bệnh nấm da cần quan tâm nghiên cứu và giải quyết một cách thỏa đáng. Hiện nay có rất nhiều phác đồ để điều trị nấm da, trong đó có sử dụng thuốc uống toàn thân kết hợp với thuốc bôi tại chỗ tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề đó
Trang 1LÊ HOA TUYẾT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ THUỐC KHÁNG NẤM TOÀN THÂN
VÀ THUỐC BÔI Ở BỆNH NHÂN NHIỄM NẤM DA TẠI PHÒNG KHÁM NỘI- DA LIỄU BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH TỪ 1/10/2019 ĐẾN 1/4/2020
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
TP Vinh, năm 2020
Trang 2ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ THUỐC KHÁNG NẤM TOÀN THÂN
VÀ THUỐC BÔI Ở BỆNH NHÂN NHIỄM NẤM DA TẠI PHÒNG KHÁM NỘI- DA LIỄU BỆNH VIỆN
ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH TỪ 1/10/2019 ĐẾN 1/4/2020
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Chủ nhiệm đề tài : Lê Hoa Tuyết Cộng sự : Trần Thị Thu Hà
TP Vinh, năm 2020
Trang 3BSI Acid benzoic + Acid salicylic + lod
XN Xét nghiệm
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm da của nhóm
bệnh nhân được điều trị
3.2 Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm nấm da
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
4.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm nấm da được điều
trị
4.2 Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm nấm da
33677910111111131414
202222
24
Trang 53033
Trang 6Bảng 3.1.1: Liên quan giữa một số yếu tố tiếp xúc với nhiễm nấm da
Bảng 3.1.2: Liên quan giữa một số hành vi với nhiễm nấm da (n = )
Bảng 3.1.3: Liên quan giữa một số yếu tố cơ địa với nhiễm nấm da
Bảng 3.1.4: Đăc điểm về thời gian bị bệnh nấm da (n =)
Bảng 3.1.5: Đặc điểm tổn thương do nấm gây ra
Bảng 3.1.6: Vị trí xuất hiện các tổn thương do nấm gây ra
Bảng 3.2.7: Kết quả điều trị của phác đồmiconazole 2%(Biệt dược
Micomedil cream 10g)thuốc bôi tại chỗ tổn thương do nấm da kèm
thuốc uống fluconazole 150 mg
Bảng 3.2.8: Tác dụng phụ thường gặp của thuốc uống Fluconazole
150mg
15161718191920
21
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nấm da (Dermatomycoses) lă được đânh giâ lă một trong những bệnh
da khâ phổ biến trín toăn thế giới Chính vì vậy có rất nhiều nghiín cứu vềnấm da đê được thực hiện [9][38] Từ năm 1995 đê có gần 300 nghiín cứukhoa học về câc loại nấm da được công bố từ 1 băi bâo câo của 2 nhă khoahọc đến từ Mỹ vă Canada Nghiín cứu đầu tiín về nấm da được biết đến lă do
3 nhă khoa học người Chđu Đu:Robert Remak, Johann L Schonlein, andDavid Grubythực hiện từ giữa thế kỉ 19 Họ đê tiín phong vă đặt nền móngcho những phât hiện sau năy Từ năm 1890,Raimond Sabouraud, nhă khoahọc nổi tiếng nhất đê có những phât hiện đầy tính đột phâ.Có thể kể đếnnhững cống hiến to lớn của ông bao gồm: câc nghiín cứu về phđn loạihọc,hình thâi học,phương phâp nuôi cấy, phương phâp điều trị về bệnh nấm
da mă cho đến ngăy nay chúng ta vẫn còn sử dụng Môi trường nuôi cấy mẵng đê sử dụng (mặc dù ngăy nay đê thay đổi thănh phần) đê được đặt tíntheo tín ông để vinh danh những gì ông đê cống hiến cho y học Đó chínhmôi trường SabouraudGlucose Agar mă chúng ta còn dùng cho đến ngăy nay
Vă Việt Nam ta nằm trong vùng nhiệt đới, có khí hẩu nóng ẩm rất thích hợpcho phât triển của nấm, cũng đê có những công trình nghiín cứu có thể kể đếnnhư công trình của Đặng Văn Ngữ đê nghiín cứu về nấm đầu tiín; NguyễnThị Đăo, DươngVăn Khiím, Lí Trần Anh đê nghiín cứu thănh phần câc loăinấmda,câc loăi nấm hay gặp ở Việt Nam:
T.tonsurans,M.cani,M.Gypseum.Nghệ An cũng lă một tỉnh thuộc ViệtNamvới khí hậu có độ ẩm cao với điều kiện thuận lợi cho vi nấm phât triển văgđy bệnh ở người Bệnh nấm da thường do câc loăi nấm thuộc ba giống nấm lă
Trichophyton,Microsporum, Epidermophyton gđy ra Bệnh nấm da không gđy tử
vong nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dđn, giảm năngsuất lao động, đặc biệt không điều trị đúng vă kịp thời bệnh sẽ diễn biến dai
Trang 10dẳng, tiến triển nặng nề.Ở các đơn vị sản xuất, ngoài ảnh hưởng sức khỏengười lao động bệnh nấm da còn gián tiếp gây thiệt hại về kinh tế do số ngàycông nghỉ việc chocông nhân cao Do vậy, bệnh nấm da cần quan tâm nghiêncứu và giải quyết một cách thỏa đáng Hiện nay có rất nhiều phác đồ để điềutrị nấm da, trong đó có sử dụng thuốc uống toàn thân kết hợp với thuốc bôi tạichỗ tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề đó
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khoa học:
Đáng giá kết quả bước đầu đáp ứng điều trị phác đồ phối hợp thuốc kháng nấm toàn thân và thuốc bôi ở bệnh nhân nhiễm nấm da tại phòng khám Da liễu Bệnh Viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2020 với mục
tiêu sau :
1 Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân nhiễm nấm da điều trị bằng thuốcuống toàn thân kết hợp với thuốc bôi tại phòng khám nội - da liễu bệnhviện đa khoa thành phố Vinh từ 1/10/2019 đến 1/4/2020
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm da của nhóm bệnh nhânđược điều trị bằng phác đồ phối hợp thuốc kháng nấm toàn thân kết hợp vớithuốc bôi tại phòng khám nội - da liễu bệnh viện đa khoathành phố Vinh từ1/10/2019 đến 1/4/2020
Trang 11Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NẤM VÀ NẤM DA
1.1.1 Một số khái niệm chung
Hiện nay đã phát hiện có khoảng 400 loài gây bệnh cho người.[12][28]Nấm y học được phân loại theo nhiều cách khác nhau; gổm hai nhóm chínhlà: nhóm nấm trên da và nhóm nấm nội tạng
Trang 12Hình 1.2: Hình ảnh của nấm Microsporum
Hình 1.3: Hình ảnh của nấm Trichophyton,
Trang 13Nhiễm nấm da: Là nhiễm nấm chỉ xâm nhập vào tổ chức sừng Tùy vào mức
độ xâm nhập của nấm và đáp ứng miễn dịch của cơ thể trên lâm sàng mà cóbiểu hiện viêm hạn chế hoặc viêm rõ[37]
1.1.3 Đặc điểm sinh học của nấm da
* Đặc điểm hình thái học: Khuẩn lạc nấm da dạng sợi, phẳng hoặc gồ cao,
có nếp gấp, bề mặt dạng lông mịn Bộ phận sinh dưỡng: Sợi nấm có váchngăn, không màu Bộ phận sinh sản: bào tử nhỏ, bào tử lớn
Hình 1.4:Hình ảnh khuẩn lạc của nấm da
* Thành phần hóa học của tế bào nấm da
Trong thành phần tế bào nấm da có cacbonhydrat trong thành tế bào Mộtsốaxit amin trong tế bào nấm như glutamin, asparagin[37]
* Đặc điểm sinh lý dinh dưỡng chuyển hóa: Ký sinh ở môi trường keratin
hóa nhưng cũng có thể mọc tốt ở môi trường khác như môi trường Sabouraud
* Đặc điểm sinh thái: Nấm da phát triển mạnh ở 25 - 30°C.Độ ẩm caocũng là
Trang 14điều kiện thuận lợi để nấm da phát triển.pH thích hợp với nấm da là 6,9 -7,2.[37]
1.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ ĐỊNH DANH NẤM DA
1.2.1 Sơlược lịch sử nghiên cứu nấm da
Nghiên cứu nấm da bắt đầu từ JL Shoenlein vào năm 1839.Gruby
(1841)là người đặt tên cho Microsporum.Malmsten (1845) đặt tên cho Trichophyton Sabouraud (2010) đặt tên cho Epidermophyton.[108]
1.2.5 Nghiên cứu thành phần loài nấm da ở Việt Nam
Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu về nấm đầu tiên; Nguyễn Thị Đào,DươngVăn Khiêm, [23] Lê Trần Anh [2] đã nghiên cứu thành phần loài nấm
da, thấy các loài nấm hay gặp ở Việt Nam là Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Trichophytontonsurans,Microsporum canis, MicrosporumGypseum.
Trang 151.3 DỊCH TỄ HỌC NẤM DA
1.3.1 Đường lây truyền và khối cảm thụ của nấm da
Tiếp xúc với bào tử, sợi nấm trong đất hoặc động vật; do tiếp xúc trựctiếp giữa người bệnh và người lành.[64]
1.3.2 Phân bố của nấm da
Khoảng 20 - 25% dân số thế giới mắc nấm da và bệnh nấm da là mộttrong những bệnh phổ biến nhất thế giới Tại Việt Nam, nấm da chiếm tỷ lệ:37,31% [10] hoặc42,85%.[6]
1.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ 15°C đến 30°C là thích hợp nhất[37]; Độ ẩm cao[130]; nấm
da phát triển thích hợp nhất là pH hơi kiềm (6,9 - 7,2)[12]; Chất lượng lớpsừng ở da[37]; người mắc bệnh nấm da chiếm tỷ lệ cao trong những thángmùa hè và có mưa nhiều[2]; tập quán, hành vi, lối sống, thói quen vệ sinh cánhân, điều kiện lao động….[13]
1.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG NẤM DA
Trang 16Hình 1.5:Nấm hắc lào
Hình 1.6:Nấm chân
Trang 17Hình 1.7:Nấm da đầu
Hình 1.8:Nấm móng 1.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng nấm da
Xét nghiệm trực tiếp, nuôi cấy và kỹ thuật sinh học phân tử
1.5 ĐIỀU TRỊ NẤM DA
Trang 181.5.3 Tình hình nghiên cứu điều trị bệnh nấm da
Dù uống terbinafine điều trị nấm da thân, bẹn khỏi 71 - 100%.[128] Nghiêncứu của Nguyễn Từ Đệ (1999) thấy có hiệu quả tốt Chưa có bài nghiên cứunào về fluconazole uống và bôi trong điều trị toàn thân
1.6 PHÒNG BỆNH NẤM DA
1.6.1 Các biện pháp giáo dục tuyên truyền
Biện pháp vệ sinh cá nhân là rất quan trọng
1.6.2 Một số biện pháp phòng bệnh nấm da bằng kỹ thuật
Trên thế giới: Mỹ dùng bột (foot powder) có chứa acid undecyclenicrắc vào giày, tất để phòng nấm kẽ.[37]Ở Việt Nam: trong quân đội dùng góihóa chất NaPCP và sulfat kẽm phòng nấm.[10]
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân đến khám tại phòng khám da liễu Bệnh Viện Thành phốVinhđượcchẩn đoán lâm sàng mắc bệnh nấm da thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
• BN được chẩn đoán nhiễm nấm da
• Không phân biệt tuổi và nghề nghiệp
• Không phân biệt giới
• Có làmXN vi nấm soi tươi
Tiêu chuẩn loại trừ:
• BN không đồng ý điều trị bằng cả thuốc uống và thuốc bôi
• Dị ứng với các thành phần của thuốc
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Phòng khám da liễu Bệnh Viện Thành phố Vinh
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 04 năm 2020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu: Thuận tiện, tất cả các bệnh nhân được khám và điều trị bằng
thuốc uống và thuốc bôi nấm tại phòng khám nội - da liễu
2.2.3 Biến số nghiên cứu:
- Mục tiêu 1:
+ Giới: biến định tính, nhị phân, thu thập theo mẫu bệnh án
Trang 20+ Yếu tố tiếp xúc với nhiễm nấm da: biến định tính, thu thập theo mẫu bệnhán.
+ Một số hành vi: biến định tính, thu thập theo mẫu bệnh án
+ Một số yếu tố cơ địa với nhiễm nấm da: định tính, thu thập theo mẫu bệnhán
+ Thời gian mắc bệnh: biến định lượng, tính theo tháng, hỏi tiền sử bệnh theomẫu bệnh án
+ Tổn thương do nấm gây ra: biến định lượng, tính theo dạng, thu thập theomẫu bệnh án
+ Vị trí xuất hiện các tổn thương do nấm gây ra: biến định lượng, tính theodạng, thu thập theo mẫu bệnh án
- Mục tiêu 2:
*Đánh giá kết quả điều trị: biến định lượng ,thu thập theo mẫu bệnh án
+ Kết quả khỏi: Hết các tổn thương do nấm gây ra, hết ngứa
+ Kết quả đỡ: Các tổn thương do nấm gây ra có giảm kích thước, giảm ngứa+ Kết quả không khỏi: Các tổn thương không thuyên giảm hoặc có xu hướngtăng lên
* Tác dụng phụ thường gặp của thuốc uống Fluconazole 150 mg
+ Không có tác dụng phụ: biến định lượng ,thu thập theo mẫu bệnh án
+ Có tác dụng phụ: đau bụng,đau đầu chóng mặt, độc tính trên gan: biến địnhlượng ,thu thập theo mẫu bệnh án
2.2.4 Kỹ thuật và phương pháp thu thập thông tin:
- Bệnh nhân được thu thập thông tin theo mẫu bệnh án có sẵn
- Lấy tất cả thông tin bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm nấm da tại phòngkhám nội – da liễu ngẫu nhiên
Trang 212.2.5 Phân tích số liệu:
Tất cả các kết quả thu được được đưa vào và xử lý bằng phần mềm SPSS 20
2.2.6 Kỹ thuật và phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập thông tin được sự đồng ý của bệnh nhân.
- Thông tin thu thập được bảo mật tuyệt đối
- Số liệu thu thập chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không nhằm mụcđích nào khác
- Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo tại cơ sở nghiên cứu
2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Tuân thủ các quy định trong nghiên cứu y, sinh học
- Thu thập thông tin được sự đồng ý của bệnh nhân
- Thông tin thu thập được bảo mật tuyệt đối
- Số liệu thu thập chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, không nhằm mụcđích nào khác
- Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo tại cơ sở nghiên cứu
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm da của nhóm bệnh nhân được điều trị
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học
*Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu:
Tổng số 434 bệnh nhân nghi nhiễm nấm trên lâm sàngđược khám và đưa vào nghiên cứu Bệnh nhân ở độ tuổi
từ 10 - 39 là chủ yếu, chiếm 63,59 % tổng số bệnh nhân.Tuổi trung bình 29,71 ± 16,67
- Nam giới là chủ yếu (63,4%), nữ chiếm36,6% Đối tượngnghiên cứu nhiều nhất là nông dân (28,57%), học sinhsinh viên (25,8)
*Đặc điểm dịch tễ nhiễm nấm da
- Tỉ lệ nhiễm nấm da ở đối tượng nghiên cứu là 42,4 %
*Một số yếu tố liên quan đến nhiễm nấm da
Người làm nghề tự do có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn.Trẻ em, người giàcó nguy cơ nhiễm nấm da thấp hơn
Trang 23Bảng 3.1.1 Liên quan giữa một số yếu tố tiếp xúc với nhiễm nấm da
(4,56-<0,01
Không 159 248
Nhận xét: Tỷ lệ nhiễm nấm da ở những người sống tập thể, hay mặcchung quần áo, hay dùng chung khăn có nguy cơ nhiễm nấm da cao hơn3,01 lần, 3,15 lần và19,42 lần
Trang 24Bảng 3.1.2 Liên quan giữa một số hành vi với nhiễm nấm da (n = 434 )
Trang 25Bảng 3.1.3 Liên quan giữa một số yếu tố cơ địa với nhiễm nấm da
Trang 263.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân nhiễm nấm da
- Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 1.Phân bố giới tính của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
giới
nam nữ 3rd Qtr 4th Qtr
Nhận xét: 63,4% đối tượng nghiên cứu là nam giới, chỉ có36,6% đối tượng là nữ giới
Bảng 3.1.4 Đăc điểm về thời gian bị bệnh nấm da (n = 434)
Trang 27Bảng 3.1.5 Đặc điểm tổn thương do nấm gây ra (n=434)
Nhận xét: Có 81,5% bệnh nhân có tổn thương da với ranh giới rõ, có dát
đỏ, mảng đỏ,78,8% có hình đa cung và chiếm ít hơn là 36,4 % có mụnnước, mụn mủ vùng rìa tổn thương
Bảng 3.1.6 Vị trí xuất hiện các tổn thương do nấm gây ra (n=434)
- Phân loại về mức độ bệnh nấm da: bệnh nhân mắc mức độ nhẹ chiếm
tỷ lệ 44,6%; mức độ vừa chiếm tỷ lệ 45,6%; chỉ có 9,8% bệnh nhân mắc
Trang 283.2.1 Kết quả điều trị của phác đồmiconazole 2%(Biệt dược Micomedil cream 10g) thuốc bôi tại chỗ tổn thương do nấm da kèm thuốc uống fluconazole 150 mg
Chúng tôi theo dõi được 56 bệnh nhân, tuổi trung bình 30,02 tuổi;60,71%là nam giới 29 bệnh nhân có ít tổn thương, mức độ nhẹ và vừachỉ dùng thuốc bôi; 27 bệnh nhân mức độ nặng phải dùng kết hợp điều trịcủa phác đồ miconazole 2% (Biệt dược Micomedil cream 10g) thuốc bôi tạichỗ tổn thương do nấm da kèm thuốc uống fluconazole 150 mg
Bảng 3.2.7 Kết quả điều trị của phác đồmiconazole 2%(Biệt dược
Micomedil cream 10g) thuốc bôi tại chỗ tổn thương do nấm da kèm thuốc
uống fluconazole 150 mg sau 1 tháng (n=27)
Xét nghiệm
Lâm sàng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ bệnh nhân khỏi về lâm sàng là 51,85%, có 85,18% bệnh nhân xétnghiệm nấm âm tính Bệnh nhân dùng phác đồ kết hợp điều trị của phác
đồ miconazole 2% (Biệt dược Micomedil cream 10g thuốc bôi tại chỗ tổnthương do nấm da kèm thuốc uống fluconazole 150 mgsau 4 tuần chưa khỏihoàn toàn hầu hết ở mức độ nặng
Trang 29+ Có 18 trường hợp quay lại kiểm tra sau 4 tuần; có 2 trường hợp sau 4tuần điều trị chưa khỏi lâm sàng quay lại kiểm tra đều hết tổn thươnglâm sàng; 2 trường hợp sau 4 tuần điều trị xét nghiệm dương tính kiểmtra lại sau 4 tuần kết quả xét nghiệm đều âm tính
3.2.2 Tác dụng phụ thường gặp của thuốc uống Fluconazole 150mg
Bảng 3.2.8 Tác dụng phụ thường gặp của thuốc uống Fluconazole 150mg
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Chương 4 BÀN LUẬN
4.1.Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm da của nhóm bệnh nhân được điều trị
Trang 304.1.1 Đặc điểm dịch tễ học của nhiễm nấm da
- Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin của 434 bệnh
- Giới: 63,4% đối tượng nghiên cứu là nam giới, chỉ có36,6% đối tượng lànữ giới
- Ảnh hưởng của một số yếu tố tiếp xúc: Chúng tôi tiến
thông tin và phân tích một số yếu tố tiếp xúc như tiếp xúcvới đất, động vật,nuôi chó/mèo, sống tập thể, mặc chungquần áo, dùng chung khăn Kết quả phân tích cho thấysống tập thể, mặc chung quần áo, dùng chung là yếu tốnguy cơ nhiễm nấm da với tỷ suất chênh (OR) là 3,01;3,15 và 19,42 Kết quả có 29/184 = 15,8% bệnh nhân haymặc chung quần áo Một số nghiên cứu tại Việt Nam cũngcho thấy vẫn còn một số người mặc chung quầnáo, chủyếu là người trẻ tuổi Nghiên cứu trên nhữngbệnhnhânđếnkhámtạiBVĐHYD Huế thấy có 53,53% mặcchung quần áo[1],tạibệnh viện 103 là 8,66% [4] Có nhiều
vụ dịch nấm bẹn là hậu quả của điều kiện sống đông đúc