1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

®þa lý tuçn 1 thø ba ngµy 18 th¸ng 8 n¨m 2009 §þa lý viöt nam ®êt n­íc chóng ta i môc tiªu häc xong bµi nµy häc sinh chø ®­îc vþ trý ®þa lý vµ giíi h¹n cña n­íc viöt nam trªn b¶n ®å vµ trªn qu¶ ®þa c

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 49,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nªu tªn c¸c níc cã chung biªn giíi víi Lµo, Cam-Pu-Chia.. c.[r]

Trang 1

Tuần 1: Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009

Địa lí: Việt nam - đất nớc chúng ta.

I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh:

- Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu

- Mô tả đợc vị trí địa lí, hình dạng nớc ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam

- Biết đợc những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nớc ta đem lại

II- Đồ dùng dạy học:Quả địa cầu, bản đồ Địa lí TN Việt Nam Lợc đồ trống (H1 SGK,

7 thẻ từ ghi các chữ Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam

Pu Chia)

III- Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: 1 – 2 phút.

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK)

trả lời các câu hỏi trang 66

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

+ Vị trí nớc ta có thuận lợi gì cho việc

giao lu với các nớc khác?

GV kết luận chung

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK, quan sát

hình 2, đọc bảng số liệu và trả lời câu hỏi

trang 67, 68

- Giáo viên nhận xét, kết luận về hình

dạng, diện tích

* Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức: 5 – 6

phút

Giáo viên treo 2 lợc đồ trống, chia lớp

thành 2 nhóm, phát mỗi nhóm 7 thẻ từ,

h-ớng dẫn cách chơi

3 Củng cố dặn dò: 2 – 3 phút.

- GV nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài địa hình và khoáng sản

1 Vị trí địa lí và giới hạn

- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trên

- Một số HS phát biểu và chỉ vị trí nớc ta trên bản đồ Cả lớp theo dõi nhận xét

- Một số HS chỉ vị trí nớc ta trên

địa cầu

2.Hình dạng và diện tích Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi

- Đại diện các nhóm trả lời

- Lớp theo dõi bổ sung

- Mỗi nhóm cử 7 HS tham gia trò chơi

- Lớp tiến hành chơi trò chơi

Tuần 2: Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009

Địa lí: Địa hình và khoáng sản I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh.

-Biết dựa vào bản đồ (lợc đồ) để nêu đợc 1 số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nớc ta

-Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta

-Kể tên 1 số loại khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a pa tít, bô xít, dầu mỏ

Trang 2

II- Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: Bản đồ địa lí TN Việt Nam, phiếu học tập theo nhóm

III- Hoạt động dạy học :

Tuần 3: Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009

Địa lí : Khí hậu

IV- Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh.

-Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

-Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

-Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

-Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta

V- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí TN Việt Nam, hình 1 (SGK) phóng to, tranh ảnh, quả địa cầu

VI- Hoạt động dạy học :

A- Kiểm tra bài cũ: 4 – 5 phút.

-1 Học sinh nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta

-1 HS nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ địa lí TN Việt Nam

B- Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1 phút.

1 Giới thiệu bài: 1 phút.

2 Giảng bài.

a Địa hình

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 1,

quan sát hình 1 (SGK) trả lời các câu hỏi

mục 1

- Giáo viên treo bản đồ địa lí TN VN

- Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên

lợc đồ

- Kể tên các dãy núi chính ở nớc ta? Dãy

núi nào có hớng TB-ĐN, dãy núi nào có

hình cánh cung?

- GV nhận xét, kết luận về đặc điểm của

địa hình nớc ta

b Khoáng sản

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm Kể

tên 1 số loại khoáng sản ở nớc ta

Giáo viên phát phiếu học tập

+ Tên khoáng sản

+ Kí hiệu

+ Nơi phân bố

+ Công dụng

GV kết luận

3 Củng cố dặn dò: 2 – 3 phút.

- GV nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài3

- Học sinh đọc thầm SGK

- HS chỉ vị trí vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ

- HS chỉ các dãy núi, các đồng bằng lớn

- Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nớc ta

- HS quan sát hình 2 (SGK) và vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi

- Các nhóm hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo HS bổ sung

- HS chỉ dãy núi HLS, đồng bằng Bắc Bộ, nơi có mỏ A pa tít

- Đọc bài học SGK

Trang 3

2 Giảng bài.

a Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm: 8 – 10

phút

Giáo viên đa quả địa cầu, hình 1 phóng to

- Chỉ vị trí của nớc ta trên quả địa cầu và cho

biết nớc ta thuộc đới khí hậu nào?

- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

?

Giáo viên kết luận

b Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: 8 – 10

phút

Giáo viên treo bản đồ Địa lí TN Việt Nam,

yêu cầu HS đọc bản số liệu? Nêu đặc điểm

khí hậu của miền Bắc, miền Nam

GV kết luận

c ảnh hởng của khí hậu

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp: 8 – 10

phút

- Nêu ảnh hởng của khí hậu tới đời sống và

sản xuất của nhân dân?

3 Củng cố dặn dò: 2 – 3 phút.

-1 HS nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta

-GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài

- HS quan sát hình 2 (SGK)

và vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi

- Các nhóm hoàn thành bài tập

-Đại diện nhóm báo cáo HS

bổ sung

- 1-2 học sinh nên chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ

- HS đọc bảng số liệu , trả lời câu hỏi

- Một số HS trả lời

- HS trng bày tranh ảnh về hậu quả của bão lụt

Tuần 4: Thứ ba ngày 15tháng 9 năm 2009

Địa lí: Sông ngòi

I-mục tiêu:

Học xong bài này, học sinh:

II- Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn

III- Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu đặc điểm của khí hậu Việt Nam ?

-Nêu ảnh hởng của khí hậu đối với đời sống và sản xuất?

2.Bài mới.

1.Giới thiệu bài:

2.Giảng bài.

a, Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc

*HĐ1:Làm việc theo cặp

- Nớc ta có nhiều sông hay ít sông?

- Kể và chỉ một số sông ở Việt Nam?

- Miền Bắc và miền Nam có những sông lớn

nào?

- Nhận xét về sông ngòi Miền Trung và giải

- Học sinh dựa vầo hình 1 để thảo luận trả lời câu hỏi

-Một số nhóm trả lời -Một số học sinh chỉ các sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, … trên bản đồ

Trang 4

Giáo viên kết luận

b, Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo

mùa, sông có nhiều phù sa

*HĐ2: Hoạt động cả lớp:

- Nhận xét nớc sông về mùa ma, mùa khô?

- Giáo viên nêu câu hỏi SGK

- Giáo viên kết luận

c, Vai trò của sông ngòi:

*HĐ3: Làm việc cả lớp:

- Nêu vai trò của sông ngòi?

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện 2 yêu

cầu mục 3

-Giáo viên kết luận

3 Củng cố- dặn dò:

- Học sinh đọc bài học

-Giáo viên nhận xét,chuẩn bị bài sau

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Một số học sinh chỉ vị trí nhà máy

thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-Li,Trị An

Tuần 5: Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Địa lí : Vùng biển nớc ta

I - Mục tiêu:

- Trình bày đợc 1 số đặc điểm của vùng biển nớc ta

- Chỉ đợc trên bản đồ, lợc đồ vùng biển nớc ta và có thể chỉ 1 số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

- Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất

- Có ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển 1 cách hợp lí

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á hoặc hình 1 trong SGK phóng to

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển

III- Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra :- Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì? Nêu , chỉ 1 số sông lớn ở nớc ta?

2.Bài mới.: a.Giới thiệu bài: 1 phút.

b.Dạy bài mới.

*HĐ1: Làm việc cả lớp:

- GV treo hình 1 phóng to và chỉ vùng

biển nớc ta,nêu vị trí của vùng biển nớc

ta

-Biển Đông bao bọc đất liền nớc ta ở

những phía nào?

- GV kết luận:vùng biển nớc ta là 1 bộ

phận của biển Đông

+.Đặc điểm của vùng biển nớc ta

*HĐ2: Làm việc cá nhân

GV nhận xét và nêu về chế độ thuỷ

triều

+.Vai trò của biển:

-HS quan sát lợc đồ SGK

-HS theo dõi

-Một số HS trả lời

- HS đọc SGK hoàn thành BT1 trong vở BT

- Một số HS trình bày kết quả,một số HS nêu đặc điểm của vùng biển nớc ta

Trang 5

*HĐ3: Làm việc theo nhóm.

-GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

- GV nhận xét, kết luận

*HĐ4: Trò chơi:

- GV hớng dẫn cách chơi

- GV nhận xét tuyên dơng

3.Củng cố- dặn dò:

- Học sinh đọc bài học trang 79

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài 6

- Các nhóm thảo luận về vai trò của biển với khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm bổ sung

- 1 HS giơ ảnh hoặc đọc tên về 1 địa điểm

du lịch bãi biển thì 1 HS ở nhóm kia chỉ trên bản đồ tỉnh hoặc TP có địa danh đó

Tuần 6: Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009

Địa lí : đất và rừng.

I- Mục tiêu:

- Học xong bài này, học sinh: Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

- Nêu đợc 1 số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con ngời

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng 1 cách hợp lí

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

III- Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta?

-Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1 phút.

b.Giảng bài.

+ Các loại đất chính ở nớc ta

*HĐ1: Làm việc cá nhân:

- GV yêu cầu HS đọc SGK làm bài

tập 1 vào vở bài tập

- GV treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt

Nam

GV nhận xét:

- Nêu một số biện pháp bảo vệ và cải

tạo đất ở địa phơng em?

GV kết luận

+ Rừng ở nớc ta:

*HĐ2: Làm việc theo nhóm: GV yêu

cầu HS hoàn thành BT2 (vở BT)

GV nhận xét,kết luận

*HĐ3: Làm việc cả lớp:- Nêu vai trò

của rừng với đời sống con ngời?

- Để bảo vệ rừng,nhà nớc và nhân

dân phải làm gì?

GV phân tích về thực trạng rừng

Việt Nam

c.Củng cố- dặn dò:

- 1đến 2 học sinh đọc bài học

- GV nhận xét giờ học

- HS hoàn thành BT

- Một số HS nêu bài làm

- Một số HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố 2 loại đất chính

- Một số HS nêu

- HS quan sát hình 1,2,3; đọc SGK, hoàn thành BT

- Một số HS đọc bài làm

- 2-3 HS chỉ vùng phân bố rừng

- HS trao đổi ý kiến

- HS theo dõi

- HS trng bày và giới thiệu tranh ảnh

về TV-ĐV của rừng Việt Nam

Tuần 7: Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009

Trang 6

Địa lí

ôn tập.

I-Mục tiêu:

- Xác định và mô tả đợc vị trí địa lí nớc ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản

- Nêu tên, chỉ đuợc vị trí một số dãy núi,đồng bằng,sông lớn của nớc ta trên bản đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III- Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:3-4 phút.

- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn?

- Nêu tác dụng của rừng với đời sống của nhân dân ta?

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: 1 phút.

2.Giảng bài.

a.Các loại đất chính ở nớc ta

*HĐ1: Làm việc cá nhân:

- GV treo bản đồ địa lý tự nhiên VN

- Gọi HS thực hiện nội dung 1SGK

- GV nhận xét ,sửa chữa

*HĐ2: Tổ chức chơi trò chơi"đối đáp "

- GV chọn một số HS chia thành 2

nhóm.GV hớng dẫn cách chơi , cho

chơi thử

GV tổ chức cho HS nhận xét

*HĐ3: Làm việc theo nhóm:

GV chia nhóm, giao nhiệm vụ

GV kẻ bảng nh SGK

GV điền kết quả vào bảng

GV chốt các đặc điểm về địa hình,khí

hậu,sông ngòi,đất,rừng

3.Củng cố-dặn dò: 2-3 phút.

- GV gọi 1-2 HS đọc bài học

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị

bài sau

- Một số HS lên bảng chỉ và mô tả vị trí,giới hạn của nớc ta trên bản đồ

- Một số HS chỉ các địa danh nêu ở mục 7

- HS ở mỗi nhóm điểm số từ 0 đến hết nhóm

- HS chơi trò chơi

- Các nhóm thảo luận câu 2 SGK

- Các nhóm báo cáo kết quả

- 1-2 HS nêu lại

Tuần 8: Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Địa lí dân số nớc ta.

- Biết dựa vào bảng số liệu ,biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta.Biết đợc nớc ta có dân số đông ,gia tăng dân số nhanh

Trang 7

- Nhớ số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất.Nêu đợc một số hậu quả do dân

số tăng nhanh Thấy đợc sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

- Tuyên truyền mọi ngời xung quanh thực hiện kế hoạch hoá gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)

III- Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : Phần làm bài tập của HS

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài.

*HĐ1: Làm việc cá nhân:

- Năm 2004 nớc ta có số dân là bao

nhiêu? Số dân đứng hàng thứ mấy

trong khu vực Đông Nam á?

- GV nhận xét, kết luận

*HĐ2: Làm việc theo cặp :

- Nêu số dân từng năm của nớc ta?

- Em có nhận xét gì về sự tăng dân số

của nớc ta?

- GV liên hệ dân số của địa phơng

*HĐ3: Làm việc theo nhóm:

- Dân số tăng nhanh dẫn tới những

hậu quả gì? Nêu ví dụ?

- GV nhận xét, nêu tình hình tăng

dân số, cho học sinh quan sát tranh,

ảnh

3.Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị

bài 9

- HS quan sát bảng số liệu dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 và trả lời

2 câu hỏi mục 1

- Một số HS nhận xét

- HS quan sát biểu đồ dân số trả lời 3 câu hỏi mục 2

- Một số HS nêu kết quả

- Lớp nhận xét

- HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận câu hỏi

- Đại diện một số nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe, quan sát

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Tuần 9: Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

Địa lí các dân tộc, sự phân bố dân c I-Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh:

- Biết dựa vào bảng số liệu ,lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân

bố dân c ở nớc ta

- Nêu đợc một đặc điểm về các dân tộc ở nớc ta

- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II- Đồ dùng: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi, đô thị của Việt Nam

III- Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:- Năm 2004, nớc ta có bao nhiêu dân?

- Dân số nớc ta đứng thứ mấy trong các nớc Đông Nam á?

Trang 8

- Dân số tăng nhanh gây lên những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân?

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Dạy bài mới

*HĐ1: Làm việc cả lớp:

-Nớc ta có bao nhiêu dân tộc?

-Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Sống chủ yếu ở đâu? Kể tên một số

dân tộc ít ngời ở nớc ta?

- GV treo biểu đồ

*HĐ2: Làm việc cả lớp.

- Mật độ dân số là gì?

- GV giải thích thêm, lấy ví dụ

- Nêu nhận xét về mật độ dân số

n-ớc ta so với các nn-ớc trên thế giới và

một số nớc ở Châu á

- GV kết luận

*HĐ3: Làm việc theo cặp.

- Dân số nớc ta tập trung đông đúc ở

vùng nào, tha thớt ở vùng nào? GV

kết luận và nói thêm về chính sách

chuyển dân lên vùng kinh tế mới

3.Củng cố dặn dò:

- GV gọi 1-2 HS đọc phần bài học

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn

bị bài 10

- HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ

trong SGK để trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 1( Trang 85)

- HS chỉ biểu đồ vùng phân bố chủ yếu của ngời Kinh, của dân tộc ít ng-ời

- HS đọc SGK

- HS trả lời

- HS đọc bảng số liệu trang 82, trả lời câu hỏi mục 2

- HS quan sát lợc đồ trang 86, tranh

ảnh để thảo luận câu hỏi mục 3

- Một số HS trả lời, chỉ biểu đồ

Tuần 10: Thứ ba ngày 27tháng 10 năm 2009

Địa lí nông nghiệp

I-Mục tiêu:

- HS biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp,chăn nuôi đang ngày càng phát triển, biết ta trồng nhiều loại cây, cây lúa gạo đợc trồng nhiều nhất -Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của 1 số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nớc ta

II- Đồ dùng dạy học: - Bản đồ kinh tế Việt Nam.

- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, vật nuôi chính ở nớc ta

III- Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ:3-4 phút.

- Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở

đâu? Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở đâu?

1.Giới thiệu bài: 1 phút.

2.Giảng bài:

*HĐ1: Làm việc cả lớp:

- Ngành trồng trọt có vai trò nh trong sản

xuất nông nghiệp ở nớc ta?

- GV kết luận: Trồng trọt là nghàng sản xuất

chính trong nông nghiệp ở nớc ta, trồng trọt

phát triển mạnh hơn chăn nuôi

*HĐ2: Làm việc theo cặp.

- GV nêu yêu cầu

- GV kết luận

- Vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ

nóng?

- Một số học sinh phát biểu

- HS quan sát hình 1, thảo luận các câu hỏi mục 1 SGK

- HS trình bày kết quả

Trang 9

*HĐ3: Làm việc cá nhân:

- Nêu vùng phân bố cây lúa gạo, cây công

nghiệp lâu năm?

- Kể các loại cây trồng ở địa phơng mình

*HĐ4: Làm việc cả lớp.

- Vì sao số lợng gia súc, gia cầm ngày càng

tăng?

- Hãy kể tên một số vật nuôi ở nớc ta? ở địa

phơng em?

-Trâu, bò, lợn, gia cầm đợc nuôi nhiều ở vùng

núi hay đồng bằng?

- GV kết luận

3.Củng cố dặn dò: 2-3 phút.

- Gọi HS đọc phần tóm tắt nội dung bài học

- Nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị bài 11

- HS khá giỏi trả lời

- HS quan sát tranh ảnh, chỉ trên bản đồ vùng phân bố một số loại cây và trả lời

- HS trả lời

- HS quan sát hình 1 trang 87 trả lời

Tuần 11: Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Địa lí lâm nghiệp và thuỷ sản.

I-Mục tiêu:

- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản nớc ta

- Biết đợc các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản

- Nêu đợc tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản

II- Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

III- Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ: 3- 4 phút.

-Kể tên một số loại cây trồng ở nớc ta? Loại cây trồng nào đợc trồng nhiều nhất?

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài: 1 phút.

2.Dạy bài mới:

*HĐ1: Làm việc cả lớp:

-Kể tên các hoạt động chính của ngành

lâm nghiệp?

-Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở

nớc ta.- GV kết luận

-Vì sao có giai đoạn diện tích rừng giảm,

có giai đoạn diện tích rừng tăng?

-Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng có

ở những đâu?- GV kết luận

*HĐ2: Làm việc theo cặp.

-Kể tên một số loài thuỷ sản mà em biết?

-Nớc ta có những điều kiện nào để phát

triển ngành thuỷ sản?

- HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi

- HS đọc bảng số liệu và trả lời

- HS trả lời

- HS quan sát hình 2,3 trang 89 trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- Các nhóm nhận xét

- HS quan sát hình 4 trả lời

Trang 10

-Kể tên các loại thuỷ sản đang đợc nuôi

nhiều ở nớc ta?- GV kết luận

3.Củng cố-dặn dò: 2-3 phút.

- GV nhận xét giờ học,dặn HS chuẩn bị

bài 12

- HS lắng nghe

- HS đọc nội dung bài học SGK

Tuần 12: Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Địa lí công nghiệp(tiết 1) I- Mục tiêu:

- Nêu đợc vị trí, vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Kể đợc tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp

- Xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III- Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ:3- 4 phút.

- Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố ở đâu?

- Nớc ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài: 1 phút.

2.Dạy bài mới:

a.Các ngành công nghiệp:14-15 phút

*HĐ1: Làm việc theo cặp:`

- Kể tên các ngành công nghiệp của

n-ớc ta? và sản phẩm của một số ngành

công nghiệp

- Ngành công nghiệp có vai trò nh thế

nào đối với đời sống và sản xuất?

- Kể tên một số sản phẩm công nghiệp

xuất khẩu mà em biết?

GV kết luận

b.Ngành thủ công:14-15 phút

*HĐ2: Làm việc cả lớp.

- Kể tên một số nghề thủ công nổi

tiếng ở nớc ta mà em biết? Nó có vai trò

và đặc điểm gì?

GV treo bản đồ hành chính

- Địa phơng em có những nghề thủ

công nào?

GV kết luận

3.Củng cố-dặn dò: 2-3 phút.

- HS dựa vào bảng tr 91 thảo luận nhóm

đôi

- Một số nhóm báo cáo kết quả dới hình thức hỏi đáp

- HS quan sát hình 1

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình 2

- Một số học sinh trả lời

- HS chỉ trên bản đò những nơi có sản phẩm thủ công nổi tiếng

- HS liên hệ trả lời

Ngày đăng: 20/04/2021, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w