1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thø tr­êng thcs tr­êng l©m gv t¹ xu©n ngäc tr­êng thcs tr­êng l©m gv t¹ xu©n ngäc ngµy so¹n 15 th¸ng 8 n¨m 2009 ngµy d¹y 17 th¸ng 8 n¨m 2009 tuçn 1 – bµi 1 tiõt 1 phong c¸ch hå chý minh lª anh trµ a m

150 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Trường Lâm
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 313,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Gióp häc sinh sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh lµm cho v¨n b¶n thuyÕt minh sinh ®éng hÊp dÉn2. ChuÈn bÞ cña thÇy trß:..[r]

Trang 1

Ngày soạn 15 tháng 8 năm 2009 Ngày dạy 17 tháng 8 năm 2009

Tuần 1 – Bài 1 Bài 1

Tiết 1

phong cách hồ chí minh

- lê anh trà -

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa

truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới, giữa giản dị và thanhcao

2 Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng các phơng thức biểu đạt: Thuyết minh, Bình

luận, liệt kê, so sánh để làm tăng hiệu quả thuyết phục

3 Thái độ:- Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, có ý thức tu dỡng rèn

luyện và học tập theo gơng Bác Hồ

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việccủa Bác trong khuôn viên Phủ Chủ Tịch

- Đọc sách: Bác Hồ, Con ngời - phong cách

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Giới thiệu bài mới:

Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhânvăn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ làphong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là củamột nhà văn hoá lớn - một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp vănhoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dới đây sẽ trả lời cho câu hỏiấy

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Văn bản này đợc trích từ bài viết

nào ? Của ai?

? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức

văn hoá của Bác Hồ nh thế nào?

? Bằng con đờng nào Ngời có đợc vốn

tri thức văn hoá ấy?

? Điều kì lạ nhất trong phong cách

văn hóa Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có

thể nói nh vậy?

- Giáo viên kết luận: Sự độc đáo, kì lạ

nhất trong phong cách văn hoá Hồ

3 Thể loại: Văn bản nhật dụng thuộc

chủ đề: sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

4 Bố cục của văn bản: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quátrình hình thành phong cách văn hoá HồChí Minh

- Đoạn 2: Tiếp hạ tắm ao : Những

vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống vàlàm việc của Bác

- Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hóa

Hồ Chí Minh

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Con đờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch HồChí Minh rất sâu rộng (ít có vị lãnh tụnào lại am hiểu về các dân tộc, nhân dânthế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nhBác)

- Nhờ Bác đã dày công học tập, rènluyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt

động cách mạng đầy gian truân

+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nềnvăn hoá từ Phơng Đông đến Phơng Tây,

Trang 2

Chí Minh là sự kết hợp hài hoà những

phong cách rất khác nhau, thống nhất

trong một con ngời Hồ Chí Minh đó

là truyền thống và hiện đại, Phơng

+ Qua công việc, lao động mà họchỏi đến mức khá uyên thâm

+ Học trong mọi nơi, mọi lúc

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phêphán những hạn chế tiêu cực

=> Những ảnh hởng quốc tế sâu đậm đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc ởNgời để trở thành một nhân cách rấtViệt Nam, bình dị, rất Phơng Đông, rấtViệt Nam nhng cũng rất mới và rất hiện

đại

III Hớng dẫn về ở nhà.

- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc chủ

đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)

Tiết 2

phong cách hồ chí minh

- lê anh trà -

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: - Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa

truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới, giữa giản dị và thanhcao

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng các phơng thức biểu đạt: Thuyết minh, Bình

luận, liệt kê, so sánh để làm tăng hiệu quả thuyết phục

3 Thái độ:- Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, có ý thức tu dỡng rèn

luyện và học tập theo gơng Bác Hồ

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việccủa Bác trong khuôn viên Phủ Chủ Tịch

- Đọc sách: Bác Hồ, Con ngời - phong cách

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

*

Kiểm tra bài cũ : ? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh là gì?

- Định hớng: Sự độc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sựkết hợp hài hoà những phong cách rất khác nhau, thống nhất trong một con ngời

Hồ Chí Minh đó là truyền thống và hiên đại, Phơng Đông và Phơng Tây, xa vànay, dân tộc và quốc tế , vĩ đại và bình dị

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,

rất Phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu

hiện nh thế nào?

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác

Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

và lam việc của Ngời.

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

Trang 3

- Giáo viên phân tích câu: "Thu tắm

ao" để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn

với thú quê đạm bạc thanh cao

phẩm chất cao quý của phong cách

Hồ Chí Minh, ngời viết đã dùng nhng

biện pháp nghệ thuật nào?

? Vậy qua bài học em thấy đợc những

vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ

Chí Minh ?

- Cách sống giản dị đạm bạc nhng vôcùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổcủa những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn

đời

+ Đây là lối sống có văn hoá -> môtquan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sựgiản dị tự nhiên

=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Namtrong phong cách Hồ Chí Minh (gợicách sống của các vị hiền triết xa)

3 ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

- Giống các vị danh nho: không tự thầnthánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị,

mà là một cách di dỡng tinh thần, mộtquan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

- Khác: Đây là một lối sống của mộtngời cách mạng lão thành, một vị Chủtịch nớc, linh hồn dân tộc trong haicuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ vàtrong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích,bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

- So sánh các bậc danh nho xa

- Đối lập giữa các phẩm chất

- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ HánViệt

2 Ghi nhớ: SGK

IV Hớng dẫn học ở nhà.

- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc chủ

đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)

- Soạn bài "Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình".

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

3 Thái độ:- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.

B Chuẩn bị của thầy trò.

- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ, đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy

- Học sinh đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.

* Giới thiệu bài mới.

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm "Hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp

Tục ngữ có câu "Ăn không nên đọi nói không nên lời " nhằm chê những kẻ không

biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn

Trang 4

hoá "Học ăn, học nói, học gói, học mở" là những cách học mà ai cũng cần học,

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm

phơng châm về lợng.

Giáo viên cho học sinh đọc đoạn hội

thoại và trả lời câu hỏi ở sgk (T.8)

? Bơi nghĩa là gì (Di chuyển trong nớc

hoặc trên mặt nớc bằng cử động của

cơ thể).

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba

trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có

đáp ứng điều mà An muốn biết

không? ? Cần trả lời nh thế nào?

? Câu nói trong giao tiếp bao giờ cũng

cần truyền tải một nội dung nào đó

Vậy câu trả lời của An là hiện tợng

không bình thờng trong giao tiếp

? Từ đó có thể rút ra bài học gì về

giao tiếp?

? Yêu cầu học sinh kể lại chuyện

"Lợn cới áo mới"

? Vì sao truyện này lại gây cời?

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời nh thế

nào để ngời nghe biết đợc điều cần

hỏi và cần trả lời ?

? Qua câu chuyện này theo em cần

phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?

Học sinh đọc to ghi nhớ 1, Giáo viên

đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị

phê là lan man, thừa ý , thiếu ý

-> Đó là khuyết điểm vi phạm phơng

châm về lợng

Hoạt động 2: Hình thành phơng

châm khái niệm về chất.

Giáo viên cho học sinh đóng diễn lại

câu chuyện: "Quả bí khổng lồ"

? Truyện cời này phê phán điều gì?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:

Khi giao tiếp phải: nói đúng sự thật,

I Phơng châm về lợng.

* Ví dụ 1:

- Câu trả lời của Ba không mang nộidung mà An cần biết

- Điều mà An cần biết là một địa điểm

cụ thể nào đó nh ở bể bơi thành phố,sông, hồ, biển

-> Khi nói, câu nói phải có nội dung

đúng với yêu cầu của giao tiếp, khôngnên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòihỏi

- Truyện này gây cời vì các nhân vậtnói nhiều hơn những gì cần nói

+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúngyêu cầu của cuộc giao tiếp (không thừa,không thiếu)

* Ghi nhớ: SGK: Học sinh đọc to ghi

Trang 5

nói đúng cái tâm của mình, đúng tấm

phơng châm về chất trong hội thoại.

Giáo viên kết luận phơng châm về

chất

? Kể tên những câu chuyện thành ngữ,

tục ngữ, từ ngữ chỉ cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về chất

nhớ

- Truyện: Con rắn vuông, Đi mây vềgió

- Nói có sách mách có chứng, nóinhăng nói cuội, nói trạng, nói dối

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Giáo viên đa bài tập 1 lên bảng phụ Học sinh lên chữa.

a, "Trâu ở nhà" -> thừa cụm từ: "nuôi ở nhà" Vì từ "gia súc" đã hàm chứa

nghĩa là thú nuôi trong nhà

b, "én có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có haicánh

Bài tập 2: Học sinh làm theo ba nhóm trình bày kết quả trên bảng.

Nhóm 1:

a, Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng

b, Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là nói dối

Nhóm 2:

c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ là nói mò

d, Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

Nhóm 3: Nói khoác loác là nói trạng

- Các từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại

về chất

Bài tập 3: Học sinh đọc và làm bài tập.

- Với câu “Rồi có nuôi đợc không”, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về

b, Các từ ngữ: nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết -> Sử dụng trong trờng

hợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng, nghĩa là không nhắc lạinhững điều đã đợc trình bày

IV Hớng dẫn học ở nhà.

- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

- Làm bài tập 5

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Đọc kĩ văn bản "Hạ Long - Đá và Nớc" Trả lời câu hỏi ở SGK trang 12

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tiết 4

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn

2 Kỹ năng- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc tích cực, chủ động.

Trang 6

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc bài, soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan đến bài giảng

- Bảng phụ

- Học sinh chuẩn bị bài (mục I) ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

*Giới thiệu bài:

- ở chơng trình ngữ văn 8 các em đã đợc học, bớc đầu tạo lập văn bản thuyếtminh ở lớp 9 các em tiếp tục đợc học kiểu văn bản này với một số yêu cầu caohơn nh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tácdụng gì và cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

*Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về

kiểu vản bản thuyết minh.

Giáo viên cho học sinh phát biểu, học

sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu việc

sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh qua một văn bản

cụ thể: "Hạ Long - Đá và nớc "

Cho 2 hoặc 3 học sinh đọc diễn cảm

văn bản ở SGK

? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?

? Văn bản ấy có cung cấp vấn đề tri

thức đối tợng không? Đặc điểm ấy có

dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm,

liệt kê không?

? Vấn đề " Sự kì lạ của Hạ Long vô tận"

đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?

? Theo em nếu nh chỉ dùng phơng pháp

liệt kê (Hạ Long có nhiều nớc , nhiều

đảo, hang động lạ lùng) thì đã nêu đợc

sự kì lạ của Hạ Long cha?

? Vậy tác giả hiểu sự "kì lạ" này là gì?

Gạch dới câu văn nêu khái quát sự kì

diệu của Hạ Long?

Câu: "Chính Nớc có tâm hồn"

? Theo em tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào để giới thiệu

- Đặc điểm: Củng cố tri thức kháchquan về những sự vật, hiện tợng

- Phơng pháp: Định nghĩa, phân loại,nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Sự kì lạ của Hạ Long thể hiện :+ Miêu tả sinh động: "Chính nớc cótâm hồn"

+ Giải thích vai trò của nớc: Nớc tạonên sự di chuyển, di chuyển theo mọicách

+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian nàychẳng có gì là vô tri cả cho đến cả Đá

đá Hạ Long biến thành một thế giới cóhồn, một thập loại chúng sinh động

- Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng

Trang 7

? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng gì cho văn bản thuyết minh này?

Giáo viên tiểu kết vấn đề

? Qua việc tìm hiểu vản bản : " Đá-

N-ớc - Hạ Long" em rút ra nhận xét gì?

Học sinh phát biểu - Giáo viên kết luận,

học sinh đọc to ghi nhớ

của khách, theo hớng ánh sáng rọi vào

đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống

động, biến hoá đến lạ lùng

-> Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Longkhông chỉ đá và nớc mà là một thế giớisống có hồn->là một bài thơ văn xuôimời gọi du khách đến với Hạ Long

* Ghi nhớ :

- Trong văn bản thuyết minh ngoàinhững phơng pháp đã học, để bài vănthuyết minh đợc sinh động hấp dẫn, ng-

ời ta vận dụng một số biện pháp nghệthuật: kể, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn

dụ, nhân hoá (liên tởng, tởng tợng)

- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh cần lu ý sửdụng thích hợp, tập trung làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh gâyhứng thú cho ngời đọc

- Những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

+ Phân loại: các loại Ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp Ruồi

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính

b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :

- Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà

- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài Ruồi

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, miêu tả, nhân hoá

c, Tác dụng biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, thú

vị, gây hứng thú cho ngời đọc, làm nổi bật nội dung

- Soạn kĩ mục I bài: " Luyện tập thuyết minh", mỗi nhóm một đề

- Đề định hớng: Thuyết minh chiếc nón, chiếc quạt

* Yêu cầu: Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử, , biết vận dụng

một số biện pháp nghệ thuật làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

Tiết 5

Luyện tập

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

Trang 8

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên soạn bài, chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động I: Giáo viên kiểm tra việc

chuẩn bị ở nhà của học sinh

Giáo viên kiểm tra, cho học sinh nhận

xét Giáo viên nhận xét nhắc nhở

Hoạt động II: Tổ chức cho học

sinh trình bày thảo luận một đề

* Nhóm 1: Thuyết minh về Cái quạt

- Cho một số học sinh ở nhóm 1 trình

bày dàn ý, chi tiết, dự kiến cách sử

dụng yếu tố nghệ thuật trong bài

thuyết minh Đọc đoạn mở bài

- Cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung,

sửa chữa

- Giáo viên nhận xét chung, hớng dẫn

lập dàn ý, gợi ý cách sử dụng biện

pháp nghệ thuật sao cho đạt hiệu quả

* Nhóm 2: Thuyết minh về Cái nón

- Mỗi loại có cấu tạo và có công dụng

nh thế nào? Bảo quản ra sao?

- Gặp ngời bảo quản thì số phận quạt

kỉ niệm)

- Quạt ở nông thôn , quạt kéo ở cácnhà quan ngày trớc

* Lu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệthuật : tự thuật, nhân hoá để kể

3 Kết bài : Cảm nghĩ chung về cái quạt

trong đời sống hiện đại

*Nhóm 2 - Đề: Thuyết minh về cái nón

3 Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

nón trong đời sống hiện đại

T liệu tham khảo : Về cái quạt

Cõy quạt là vật dụng cú từ rất lõu đời mà tổ tiờn loài người đó tạo ra.Cõy quạt xuất hiện từ khi con người bắt đầu biết mặc quần ỏo (do núngbức mà phải quạt cho mỏt) Cõy quạt đơn giản nhất chớnh là bàn tay củacủa chỳng ta đú (trời núng vẫy vẫy tay cho mỏt ý) Nguyờn lý hoạt động củacõy quạt vụ cựng đơn giản đú là tạo ra những dũng khụng khớ chuyển động

Trang 9

liờn tục (cũn gọi là giú) Khi giú tiếp xỳc với da con người thỡ sẽ mang đimột phần nhiệt lượng trờn bề mặt da, do đú ta cảm thấy mỏt khi quạt Cõy quạt ngoài tỏc dụng quạt mỏt ra cũn cú nhiều tỏc dụng khỏc, nhưlàm vật trang trớ (quạt phong thủy, quạt thư phỏp), làm vũ khớ (cỏc thư sinhtrong cỏc tiểu thuyết kiếm hiệp vẫn hay dựng ý) Cỏch làm một cõy quạt cũng khỏ đơn giản:Nếu bạn thớch là quạt nan theo kiểu truyến thống thỡ chuẩn bị nguyờn liệu:gồm 8-12 thanh tre vút mỏng, giấy, kộo, keo dỏn.xếp cỏc thanh tre lại, thanh nọ chồng lờn thanh kia rồi dựi 1 lỗ xuyờn quađầu mỳt cỏc thanh, cố định chỳng bằng 1 cỏi trục sao cho chỳng dễ dàngtỏch ra thành hỡnh nan quạt và dễ dàng khi xếp lại Tỏch cỏc nan quạt ra, ướm 2 tờ giấy lờn và cắt thành hỡnh cung theomong muốn, dựng keo dỏn 2 tờ giấy vừa cắt lờn 2 mặt của cỏc nan quạt saocho cỏc nan quạt được tỏch đều nhau Vậy là bạn đó cú 1 cỏi quạt đơn giản

cú thể mở ra gập vào Tựy theo sở thớch bạn cú thể vẽ hoa hũe, trang trớ, tuarua cỏi quạt của mỡnh cho thật đẹp Cũn bạn muốn cú 1 cõy quạt nổi tiếng nhất mọi thời đại (Quạt Mocủa Thằng Bờm) - cỏi này hơi khú>>> tỡm 1 cỏi mo cau (vỏ của cõy cau)cắt thành hỡnh cỏi quạt, thế là xong

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Soạn bài : " Đấu tranh hoà bình"

- Viết hoàn chỉnh bài văn cho một trong hai đề trên theo dàn ý đã lập

E Nhận xét sau bài dạy

2 Kĩ năng : - Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xácthực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

3 Thái độ : Học tập tích cực, chủ động

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy: Một vài mẩu tin thời sự quốctế

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Giới thiệu bài:

Vụ nộm bom nguyờn tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện hai quả bomnguyờn tử được Quõn đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống Harry STruman, sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai vào những ngày gầncuối của Đệ nhị thế chiến tại Nhật Bản Ngày 6 thỏng 8 năm 1945, quả bomnguyờn tử thứ nhất mang tờn "Little Boy" đó được thả xuống thành phố

Trang 10

Hiroshima, Nhật Bản Sau đú 3 hụm, ngày 9 thỏng 8 năm 1945, quả bomthứ hai mang tờn "Fat Man" đó phỏt nổ trờn bầu trời thành phố Nagasaki.Cúnhiều nguyờn nhõn khiến con số chớnh xỏc người thiệt mạng khụng thốngnhất Cỏc số liệu khỏc nhau bởi được được thống kờ vào cỏc thời điểm khỏcnhau Rất nhiều nạn nhõn chết sau nhiều thỏng, thậm chớ nhiều năm bởi hậuquả của phúng xạ Cũng cú những ỏp lực làm con số bị phúng đại hoặcgiảm thiểu vỡ lý do tuyờn truyền chớnh trị Theo ước tớnh, 140.000 ngườidõn Hiroshima đó chết bởi vụ nổ cũng như bởi hậu quả của nú Số ngườithiệt mạng ở Nagasaki là 74.000 Ở cả hai thành phố, phần lớn người chết làthường dõn.Hơn nửa thế kỷ qua, hỡnh ảnh này vẫn là một trong những ký ứchói hựng về chiến tranh và sự tàn bạo của con ngườiVai trũ của hai vụ nổđối với việc nước Nhật đầu hàng, cũng như hậu quả và cỏc giải thớch choviệc thả bom vẫn là chủ đề cũn bàn cói Ở Mỹ, quan điểm đa số cho rằnghai quả bom đó chấm dứt chiến tranh sớm hơn nhiều thỏng và hạn chế thiệthại sinh mạng cỏc bờn tham chiến Với nước Nhật, dư luận cho rằng chỳng

là khụng cần thiết và hành vi chống lại dõn thường là vụ đạo đức.Ngày 15thỏng 8 năm 1945, Đế quốc Nhật Bản đầu hàng vụ điều kiện Khối Đồngminh và ký vào văn kiện đầu hàng ngày 2 thỏng 9 năm 1945, chớnh thứcchấm dứt Thế chiến thứ hai

- Dựa vào chú thích * SGK giới thiệu tác giả Mác -két

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

- Còn lại: Lời kêu gọi của Mác- két

II Phân tích:

1 Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của văn bản.

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là

một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạtoàn thể loài ngời và sự sống trên trái

đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm

vụ cấp bách cho toàn nhân loại -> nênngay ở nhan đề “Đấu tranh cho một thếgiới hoà bình”

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàngtrữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất vàcác hành tinh khác trong hệ mặt trời.+ Chạy đua vũ trang (hạt nhân) là vô

Trang 11

? Em có nhận xét gì về cách lập

luận (trình bày) của tác giả ?

cùng tốn kém và hết sức phi lý

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi

ng-ợc lại lí trí loài ngời mà còn ngng-ợc lại lítrí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm vụngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấutranh vì một thế giới hoà bình

-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâusắc -> Đó là bộ xơng vững chắc của vănbản tạo nên tính thuyết phục cơ bản củalập luận

2 Kĩ năng : - Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xácthực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

3 Thái độ : Học tập tích cực, chủ động

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tài liệu có liên quan đến bài dạy:

- Học sinh đọc bài, soạn bài, tìm hiểu chú thích

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

*Bài cũ: ? Hãy nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “Đấu tranh cho

một thế giới hoà bình”?

- Định hớng: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủn khiếp đang đe doạ toàn

thể loài ngời và sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy chomột thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách cho toàn nhân loại

* Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc phân tích

văn bản

Học sinh đọc lại đoạn 1

? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

? Những thời điểm con số đợc nêu ra

có tác dụng gì ?

? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó nh

thế nào ? Em hiểu gì về thanh gơm

Đa-mô- clét và dịch hạch?

Giáo viên có thể củng cố thông tin về

động đất, sóng thần ở năm quốc gia

Nam á, bão Catrina, động đất ở Tứ

I Tìm hiểu chung:

II Phân tích:

1 Tìm hiểu luận điểm và các luận cứ của văn bản.

2 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

- Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằngmột thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986) Vớicon số cụ thể :

+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng với 4 tấn thuốc nổ trên một ngời-> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với sự phá huỷ thế thăng

Trang 12

Giáo viên giải thích khái niệm: lí trí tự

nhiên, qui luật tự nhiên, logic tất yếu

của tự nhiên

? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng

nào để chứng tỏ sự huỷ diệt của chiến

tranh nhân loại vô cùng kinh khủng

? Điều đó có ý nghĩa gì?

Giáo viên: Nh vậy ông đã chỉ ra cho

mỗi ngời, mỗi quốc gia, thấy rõ hiểm

hoạ vũ khí hạt nhân, chạy đua vũ trang

khủng khiếp nh thế nào?

Học sinh đọc đoạn 3

? Bức thông điệp mà tác giả muốn gửi

gắm tới mọi ngời là gì?

? Mác - két đã có đề nghị gì?

Giáo viên: Mác-két đã có một cách

nói độc đáo lên án những kẻ hiếu

chiến đã, đang gây ra cuộc chạy đua

vũ trang, đe doạ cuộc sống hoà bình,

yên vui của dân tộc và nhân loại Tâm

hồn ông cháy bỏng một niềm khao

khát hoà bình cho nhân loại.

bằng của hệ mặt trời

=> Chứng minh cho ngời đọc thấy rõ

sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp củaviệc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thếgiới (1986)

- So sánh với thanh gơm Đa- mô- clét

và dịch hạch (lan truyền nhanh và chếtngời hàng loạt )

3 Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.

- Hàng loạt so sánh, dẫn chứng trongcác lĩnh vực xã hội y tế, giáo dục, -> rất cần thiết trong cuộc sống con ng-

ời (đặc biệt là đối với những nớc nghèo,

đang phát triển)-> Cách so sánh toàndiện, cụ thể có tác dụng làm nổi bật sựtốn kém ghê gớm, tính chất phi lí củacuộc chạy đua vũ trang

-> Có sức thuyết phục cao

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêudiệt nhân loại mà còn thiêu huỷ sự sốngtrên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên

+ Qua 380 triệu năm con bớm mới bay

đợc

+ 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con ngời hát hay

+ Thế mà chỉ cần "bấm nút một cái" quá trình vĩ đại và tốn kém đó "trở lại

điểm xuất phát’’ của nó

-> Tính chất phản tự nhiên của chiếntranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi

sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên-> Chiến tranh hạt nhân mang tính chấtphản động

4 Lời kêu gọi của Mác- két về nhiệm

vụ khẩn thiết của chúng ta.

- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranhhạt nhân, cho một thế giới hoàbình: "Chúng ta đến đây công bằng"

- Cần lập một nhà băng lu giữ trí nhớtồn tại đợc cả sau thảm hoạ hạt nhân -> Nhân loại cần giữ gìn kí ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạhạt nhân

Hoạt động III: Hớng dẫn tổng kết - luyện tập.

- Giáo viên tổng kết những điểm chính về nội dung nghệ thuật

D Hớng dẫn học bài ở nhà.

- Học sinh làm bài tập 5 SGK

- Soạn bài " Tuyên bố trẻ em"

E Nhận xét sau bài dạy

Tiết 8

Trang 13

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan tới bài giảng

- Soạn bài, chuẩn bị giấy khổ to, bút dạ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại

? Thành ngữ nào xuất hiện những tình

huống hội thoại nh vậy? (con ngời sẽ

không giao tiếp đợc "Ông nói gà bà

nói vịt" dùng để chỉ tình huống hội

thoại nh thế nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu c với nhau và

nhau và những hoạt động xã hội sẽ trở

đến giao tiếp ? ( Ngời nghe khó tiếp

nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung đợc truyền đạt-> kết quả giao tiếp

Học sinh phát biểu nhận xét Giáo viên

kết luận gọi một học sinh đọc to ghi

nhớ

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm

phơng châm lịch sự

Học sinh đọc "Ngời ăn xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một cái gì đó?

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài mà hội thoại đang đề cập,tránh lạc đề -> phơng châm quan hệ

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rànhmạch

* Ví dụ 2:

- "Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

* Ví dụ: "Ngời ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải, tiền bạcnhng họ cảm thấy nhận đợc tình ngời

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt

là tình cảm của cậu bé với ngời ăn xin:Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánhvới ngời nghèo khổ, bần cùng mà có thái

độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sựtôn trọng, quan tâm đến ngời khác

Trang 14

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức Giáo

viên gọi 1 em đọc to ghi nhớ 3

* Kết luận: Trong giao tiếp dù địa vị xã

hội và hoàn cảnh của ngời đối thoại nhthế nào thì ngời nói cũng phải chú ý đếncách tôn trọng đối với ngời đó

(Không vì cảm thấy ngời đối thoại thấpkém hơn mình mà dùng những lời lẽthiếu lịch sự)

Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn

ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn Giáo viên giới thiệu thêm từ "uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc

lỡi câu Nghĩa của cả câu là: Không ai dùng một vật quý (Chiếc câu bằng vàng)

để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lỡi câu).

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự :

- "Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời không nói tiếng dịu dàng dễ nghe"

- “Vàng thì thử lửa thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời”

Bài tập 2: Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là

phép nói giảm nói tránh, ẩn dụ

- Ví dụ: Thay vì chê bài văn của bạn dở, ta nói: Bài văn của cậu viết cha đợc hay

e, nói ra đầu ra đũa

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a, b,

c, d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4:

a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời

đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan

hệ, ngời nói dùng cách nói: nhân tiện đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà

ng-ời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngng-ời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng(xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự) ngời nói dùng cách diễn đạt trên

c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủphơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5: Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày.

- Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phơng châm lịch sự ).

- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châmlịch

sự)

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự ).

- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách

thức)

- Mồm loa mép dãi: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự).

- Đánh trống lảng: cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi (phơng

- Chuẩn bị bài tiếp theo

E Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Trang 15

Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2009 Ngày dạy 26 tháng 8 năm

2009

Tiết 9

sử dụng yếu tố miêu tả

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của thầy và trò.

- Giáo viên soạn bài chuẩn bị các đoạn văn mẫu

- Bảng phụ

- Học sinh đọc kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánhliệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa, ngời ta còn sử dụng những biệnpháp nghệ thuật nào nữa? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?

*Giới thiệu bài:

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đờisống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhânvật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quátrình hình thành của đối tợng thuyết minh cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả đểlàm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong vănbản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tảtrong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm naychúng ta sẽ làm rõ điều đó

Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận

xét Giáo viên kết luận

? Tìm những câu văn thuyết minh về

đặc điểm cây chuối ?

Giáo viên cho học sinh phát biểu - nhận

xét - bổ sung

? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây

chuối?

Học sinh phát biểu - nhận xét

Giáo viên kết luận

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

* Tìm hiểu văn bản: Cây chuối Việt Nam.

1 Nhan đề: Nhấn mạnh vai trò của cây

chuối đối với đời sống vật chất, tinh thầncủa ngời Việt Nam từ xa đến nay

- Đồng thời thể hiện thái độ đúng đắn củacon ngời trong việc nuôi trồng chăm sóc,

sử dụng có hiệu quả các giá trị của câychuối

2 Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

- Mỗi loại chia ra những cách dùng, cáchnấu món ăn, cách thờ khác nhau

3 Những câu văn miêu tả cây chuối:

- Đoạn 1: Câu 1: Đi khắp Việt Nam núirừng

- Đoạn 3:

+ Câu 3: Chuối trứng cuốc trứng quốc.+ Câu 5: Không thiếu gốc cây

Trang 16

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

đó?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh có thể bổ sung những gì ?

( Thuyết minh? Miêu tả? Công dụng )

Học sinh thảo luận 3 nhóm Trình bày

kết quả Giáo viên định hớng cho học

sinh

Giáo viên khái quát lại vấn đề

? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong

văn bản thuyết minh

Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập

+ Câu 8: Chuối xanh món gỏi

-> Tác dụng: Văn bản đã vận dụng yếu tốmiêu tả một cách thích hợp để giúp ngời

đọc hình dung đợc đối tợng cần đợc thuyếtminh (cây chuối trong đời sống Việt Namnói chung chứ không phải miêu tả một câychuối, hay một rừng chuối cụ thể) Miêu tả

ở đây nhằm giúp ngời đọc hình dung cácchi tiết về loại cây, lá, thân, quả chuối

4 Có thể thêm các ý:

* Thuyết minh:

- Phân loại chuối: Chuối tây (thân cao, màu trắng, quả ngắn); Chuối hột (thân cao,

màu tím sẫm, quả ngắn, trong ruột có hột);

Chuối tiêu (thân thấp, mầu sẫm, quả dài); Chuối ngự (thân cao mầu sẫm quả nhỏ)

- Thân gồm nhiều lớp bẹ,

- Lá gồm có cuống lá, lá

- Nõn chuối: Màu xanh

- Hoa chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Hoa chuối: Thái bằng sợi mỏng để ănsống, xào, nộm

- Quả chuối: Vị thuốc quý trong đông y

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

Bài tập 1 : Học sinh làm theo 3 nhóm, trình bày kết quả vào giấy trong

- Thân hình dáng thẳng, tròn, nh một cái trụ cột mọng nớc, gợi ra cảm giác mát

Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2.

Yếu tố miêu tả : Tách rất nóng

Bài tập 3: Học sinh làm bài tập theo các nhóm ( 3 ): Theo các đoạn

- Đoạn 1: Qua sông Hồng mợt mà

- Đoạn 2: Lân đợc trang trí chạy quanh

- Đoạn 3: Kéo có thu hút mỗi ngời

- Đoạn 4: Bàn cờ là che lọng

- Đoạn 5: Với khoảng thời gian bị khê

Trang 17

- Đoạn 6: Sau hiệu lệnh đôi bờ sông.

III.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học sinh làm bài tập ở sách bài tập

- Soạn bài và chuẩn bị mục I ở tiết " Luyện tập sử dụng thuyết minh"

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

………

………

… Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2009 Ngày dạy 26 tháng 8 năm 2009 Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. A Mục tiêu cần đạt: - Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả - Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh B Chuẩn bị của thầy trò: - Giáo viên soạn bài, đọc tài liệu có liên quan - Học sinh chuẩn bị mục I C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. * Giới thiệu bài: * Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh - Nhận xét chung về trờng hợp cá biệt * Bài mới: Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động I: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý. Giáo viên ghi đề lên bảng: ? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? * Gợi ý: ? Cụm từ "Con trâu ở làng quê Việt Nam" bao gồm những ý gì? (Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê )

? Với vấn đề này cần trình bày những ý gì ? ? Có thể sử dụng ý nào trong bài thuyết minh khoa học? ? Hãy lập dàn ý cho đề bài trên? Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét, lập ra một dàn ý chung nhất ? Đối với dàn ý này, em sẽ dự định đa I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý: Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam 1 Tìm hiểu đề, tìm ý: * Yêu cầu của đề - Giới thiệu, thuyết minh về vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam * Các ý lớn: - Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám - Con trâu của nguồn cung cấp thịt, da để thuộc sừng trâu dùng để làm đồ mỹ nghệ - Con trâu là nguồn tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam - Con trâu đối tuổi thơ * Có thể sử dụng tri thức nói về sức kéo của trâu 2 Lập dàn ý: * Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam * Thân bài: - Con trâu trong nghề làm ruộng là sức kéo cày, bừa, kéo xe

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong việc cung cấp thực phẩm

và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu đối với tuổi thơ

Trang 18

yếu tố miêu tả vào yếu tố nào? (Học sinh

tự do phát biểu)

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.

? Nội dung cần thuyết minh trong mở bài

là gì ? yếu tố miêu tả sử dụng nh thế

nào ?

* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của

ngời dân

II Luyện tập:

* Hớng dẫn viết đoạn mở bài có nội dung thuyết minh và miêu tả

* Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

- Cách 1: ở Việt Nam trên bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên

đồng ruộng

- Cách 2: Nêu câu tục ngữ, ca dao về trâu - Cách 3: Tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi một số em và phân tích, đánh giá * Hớng dẫn học sinh viết phần thân bài : 1 Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội. Nếu phải viết đoạn văn cho phần này, thì em sẽ viết nh thế nào ? Có thể xen yếu tố miêu tả vào đợc không ? -> Ngoài việc cày bừa hàng ngày trâu còn xuất hiện trong các lễ hội truyền thống "Chọi trâu" - một nét đẹp văn hoá của dân tộc ta Cứ mỗi năm vào đầu tháng 3 ở Đồ Sơn lại tổ chức hội chọi trâu để tìm con trâu khoẻ nhất Những chú trâu mộng to khoẻ, chắc nịch, da bóng nhẫy, da đen mợt, sừng nhọn và cong, sẽ đợc đem đến hội thi Trong những tiếng hò reo, trống cờ vang dậy những chú trâu sẽ đợc đánh số vào lng và từng cặp trâu sẽ đợc dẫn ra trờng đấu Con trâu bây giờ đã là biểu tợng của SEA GAME 22 của Đông Nam á tổ chức tại Việt Nam Biểu tợng "Trâu vàng" mặc quần áo cầu thủ đón các vận động viên nớc bạn vào ngày 15 tháng 12 là sự tôn vinh trâu Việt Nam, ngời dân lao động Việt Nam

2 Giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn. Em sẽ viết gì cho đoạn văn này ? Em sẽ sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào? -> Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say sa gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cỡi lên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trâu Thật thú vị biết bao, nếu bạn đem theo một cuốn sách, một cây sáo Tâm hồn chúng ta sẽ trở nên sảng khoái, bay bổng và kì diệu biết chừng nào cỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội sông, cỡi trâu thong dong và phi nớc đại Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi ngời bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào ! D Hớng dẫn học ở nhà. - Viết đoạn văn cho các phần còn lại của thân bài, kết bài - Soạn bài tiếp theo, chuẩn bị ôn tập tốt để làm bài viết Tập Làm Văn số 1 E Nhận xét sau bài dạy ………

………

………

………

Trang 19

Ngày soạn 30 tháng 8 năm 2009Ngày dạy 31 tháng 8 năm 2009

Tuần 3 - Tiết 11

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2.Kĩ năng : Phân tích một vấn đề nghị luận xã hội

3 Thái độ : - Hiểu, thông cảm đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế

đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Văn bản Tuyên bố

- Học sinh soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

? Mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì mộtthế giới hoà bình?

* Bài mới :

Bác Hồ từng viết "Trẻ em ngoan" Trẻ em Việt Nam hôm nay, cũng

nh trẻ em trên toàn thế giới đang đứng trớc những thuận lợi to lớn về sự chăm sócnuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những câutrả lời không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phầnbản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển trẻ em tại

Hà Nội cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 17 năm (1990)

đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu chung

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể.-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ

II Tìm hiểu chi tiết

1 Phần mở đầu:

Trang 20

Học sinh đọc lại mục 1, 2

? Nội dung và ý nghĩa của từng mục

vừa đọc ?

? Em có nhận xét gì về phần mở bài ?

- Mục 1: Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2: Khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển trong hoà bình, hạnhphúc của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọikhẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm

- Chuẩn bị phân tích các phần tiếp theo

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Tiết 12

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: - Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2.Kĩ năng : Phân tích một vấn đề nghị luận xã hội

3 Thái độ : - Hiểu, thông cảm đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế

đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Văn bản Tuyên bố

- Học sinh soạn kĩ bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ : Em có nhận xét gì về phần mở bài “Tuyên bố thế giới về sự

sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

- Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, có tính chất khẳng định.

trẻ em Nam á sau động đất, sóng thần

? Hãy xác định vai trò của mục 3, 7 ?

Giáo viên tiểu kết chuyển kết mục 3

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh,chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc,

Trang 21

Học sinh tự tóm tắt những điều kiện

thuận lợi nêu trong mục 8, 9 ?

Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất

nớc ta hiện tại?

Học sinh đọc mục 10, 17

? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc sống

trẻ em trên thế giới hiện nay, các cơ hội

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ

em, về sự quan tâm của cộng đồng

quốc tế đối với vấn đề này

Giáo viên cho học sinh ghi nhớ

? Em đã biết đợc những vấn đề gì của

Đảng bộ, chính quyền địa phơng nơi

em ở thể hiện sự bảo vệ, quan tâm,

chăm sóc trẻ em?

Học sinh tự liên hệ

- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trong bốicảnh thế giới hiện nay có những điều kiệnthuận lợi:

+ Sự liên kết lại của các quốc gia trên cùng

ý thức cao của cộng đồng thế giới tăng cờng phúc lợi trẻ em

+ Công ớc về quyền trẻ em đợc khẳng định

về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để quyền vàphúc lợi của trẻ em thực sự đợc tôn trọng + Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả

-> Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã quantâm đến vấn đề trẻ em đợc thực hiện ở một

số chính sách, việc làm: Trong các lĩnh vựcgiáo dục (trờng học cho trẻ em khuyết tật,

HS trờng mầm non, công viên nhà hát, nhàxuất bản )

4 Những nhiệm vụ:

- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡnggiảm tỉ lệ tử vong của trẻ (đặc biệt là trẻ sơsinh)-> nhiệm vụ hàng đầu

- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặcbiệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em (phổ cập trunghọc -> trung học cơ sở-> trung học phổthông) Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm

vĩ mô và cơ bản đối với các nớc nghèo

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liêntục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sựhợp tác quốc tế

-> ý, lời dứt khoát, mạch lạc rõ ràng

III Tổng kết - luyện tập.

1 Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chămsóc trẻ em, sự quan tâm của cộng đồngquốc tế hiện nay :

- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quantrọng hàng đầu của từng quốc gia và củacộng đồng quốc tế vì nó liên quan trực tiếp

đến tơng lai đất nớc, nhân loại (Trẻ emhôm nay thế giới ngày mai )

- Qua những chủ trơng, chính sách, quanhững hành động cụ thể đối với việc bảo

vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độvăn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang đợccộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích

đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề ra cótính cụ thể toàn diện

2 Ghi nhớ: SGK.

IV Hớng dẫn học bài ở nhà.

- Học sinh học thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập

Trang 22

- Soạn bài "Ngời con gái Nam Xơng ".

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

Tiết 13

Các phơng châm hội thoại

(Tiếp)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : - Hiểu đợc mối liên hệ giữa P/C hội thoại với tình huống giao tiếp

2 Kĩ năng : Vận dụng trong giao tiếp và làm bài tập

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trongmọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại cókhi không đợc tuân thủ

3 Thái độ : Ngoan ngoãn lễ phép khi giao tiếp với ngời lớn

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ có ghi ví dụ

- Học sinh xem các phơng châm hội thoại đã học

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên lồng kiểm tra kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại đã họctrong quá trình bài mới

* Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Tìm hiểu quan hệ giữa

các phơng châm hội thoại với tình

huống giao tiếp

? Từ câu truyện trên em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

Giáo viên chép ví dụ sau vào bảng phụ:

a, - Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- ở dới nớc chứ còn ở đâu

b, én là một loài chim có hai cánh

c, Anh ta nói một tấc lên trời

d, Ông nói gà bà nói vịt

e, Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

? Hãy cho biết trong các ví dụ trên,

ph-ơng châm hội thoại nào không đợc tuân

thủ ? Vì sao?

Học sinh phát biểu cá nhân - nhận xét

Giáo viên kết luận phân tích ví dụ 2

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp

* Ví dụ: Truyện "Chào hỏi ".

- Nhân vật chàng rể, với câu nói: "Có gì

đâu phải không?" đã tuân thủ phơngchâm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm

đến ngời khác

- Câu hỏi của chàng rể sử dụng không

đúng lúc, đúng chỗ, vì ngời đợc hỏi đâng ởtrên cao nên phải vất vả trèo xuống để trảlời-> Chàng rể trở thành quấy rối ngờikhác

- -> Khi giao tiếp không những phải tuânthủ các phơng châm hội thoại mà còn phảinắm đợc các đặc điểm của tình huống giaotiếp nh: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,nhằm mục đích gì?

c,Cha tuân thủ phơng châm về chất

d,Cha tuân thủ phơng châm về quan hệ.e,Tuân thủ phơng châm lịch sự

-> Chỉ có ví dụ (e) tuân thủ phơng châmlịch sự còn các ví dụ còn lại đều khôngtuân thủ phơng châm hội thoại

* Ví dụ 2:

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu

Trang 23

Học sinh đọc đoạn đối thoại ở SGK.

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu

cầu thông tin đúng nh An muốn

? Khi Bác sĩ nói với một ngời mắc

bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của

? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì

có phải ngời nói không tuân thủ phơng

châm về lợng hay không? Phải hiểu ý

nghĩa câu này nh thế nào?

Ví dụ : Chiến tranh là chiến tranh , nó

vẫn là nó, nó là con bố nó mà

? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra kết

luận gì về việc không tuân thủ các

ph-ơng châm hội thoại trong quá trình

giao tiếp?

- Giáo viên hệ thống hoá kiến thức

- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động III: Hớng dẫn luyện tập

thông tin nh An mong muốn

-> Phơng châm về lợng đã không đợc tuânthủ

-> Vì ngời nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạonăm nào để tuân thủ phơng châm về chất,ngời nói phải trả lời một cách chungchung

* Ví dụ 3:-> Phơng châm về chất có thể

không đợc tuân thủ Vì bác sĩ nói dối để

động viên ngời bệnh - đây là một việc làmcần thiết nhân đạo

-> Không phải sự nói dối nào cũng đángchê trách

=> Trong bất kì tình huống giao tiếp nào

mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn,cao hơn yêu cầu tuân thủ phơng châm hộithoại thì phơng châm hội thoại có thểkhông đợc tuân thủ

* Ví dụ 4: Câu "Tiền bạc chỉ là tiền bạc".

- Xét về nghĩa tờng minh -> không tuânthủ phơng châm về lợng

- Xét về nghĩa hàm ý -> vẫn bảo đảm tuânthủ Phơng châm về lợng

=> Nghĩa là: Tiền bạc chỉ là phơng tiện đểsống chứ không phải mục đích cuối cùngcủa con ngời -> Răn dạy: Không nên chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khácquan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộcsống

-> Cách nói gây sự chú ý với ngời khác Học sinh rút ra ghi nhớ SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1: Học sinh đọc mẩu chuyện: học sinh thảo luận nhóm - Đại diện nhóm

phát biểu - lớp nhận xét Giáo viên kết luận ý kiến đúng:

- Ông bố không tuân thủ phơng châm cách thức: Một đứa bé 5 tuổi không

thể nhận biết đợc "Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao" để nhờ đó mà tìm đựơc quả

bóng -> Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ -> Đối với ngời khác thì

đó là một câu nói có thông tin rất rõ ràng

Bài tập 2: Lời nói của chân và tay không tuân thủ thủ phơng châm lịch sự Việc

không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp

Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay vớichủ nhà những lời lẽ giận giữ, nặng nề còn ở câu chuyện này, giận dữ và nóinặng nề nh vậy là không có lí do chính đáng

Trang 24

- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống viết văn bản thuyết minh có sử dụngyếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận.

B Chuẩn bị của Thầy và trò.

- HS: ôn tập văn thuyết minh

- GV: Đề bài đáp án, biểu điểm

C Tổ chức viết bài ở lớp.

1 ổn định tổ chức

2 Giáo viên nêu yêu cầu của buổi kiểm tra, ghi đề bài lên bảng

Đề bài: Cây tre ở làng quê Việt Nam.

- Cây tre trong đời sống vật chất (1.5 điểm)

- Cây tre trong đời sống tinh thần (1,5điểm)

- Cây tre trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ (1.5 điểm)

- Cây tre đối với tuổi thơ ( 1 điểm)

- Bài viết có bố cục 3 phần

- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy

- Có sự liên kết giữa các đoạn

- Không sai lỗi chính tả

3 Giáo viên quản lí lớp – Bài 1 Hết giờ thu bài về chấm

4 Hớng dẫn về nhà

- Xem lại đề bài

- Chuẩn bị bài tiết 16

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

………

………

…………

Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2009

Ngày dạy: 9 tháng 9 năm 2009

Tuần 4 - Tiết 16

Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

(Trích: Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ

-A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ ViệtNam qua nhân vật Vũ Nơng

Trang 25

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.

- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì ảo vớinhững tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm kháiquát về truyện ngắn trung đại

* Giới thiệu bài mới:

Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thểloại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là

truyện ngắn "Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến

nay, áng văn chơng này đã đợc Vũ Khâm Lân, đời Hậu Lê, đánh giá là "Thiên cổ kì bút" (Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời) Vậy tác phẩm có nội dung gì và

thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản

? Giới thiệu sơ lợc về Nguyễn Dữ

? Em hiểu gì về nhan đề "Truyền kì

mạn lục " Giáo viên giới thiệu thêm

? Xác định thể loại của tác phẩm?

? Nêu đặc điểm của thể truyền kì?

( Giáo viên có thể giới thiệu )

? Giới thiệu vài nét về "Chuyện ngời

con gái Nam Xơng "

? Hãy nêu đại ý của văn bản ?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Sống ở thế kỉ XVI (Đời Lê - Mạc) quê ởhuyện Thanh Miện (Hải Dơng)

- Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Đỗ cử nhân, làm quan một năm, sau cáoquan về ở ẩn ở Thanh Hoá

- Truyền kì: là một thể loại văn xuôi tự sự

có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Đặc điểm: kết hợp yếu tố hoang đờng kìlạ với những hiện thực trong xã hội thờiphong kiến trung đại

4 "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

- Là chuyện thứ 16/ 20

- Có nguồn gốc từ truyện cổ tích: Vợchàng Trơng (Truyện cổ tích Việt Nam)

- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyềnkì chữ Hán : "Chuyện ngời con gái NamXơng"

* Đại ý: Chuyện kể về số phận oan nghiệt

của một ngời phụ nữ có nhan sắc, đứchạnh dới chế độ phong kiến, chỉ vì một lờinói ngây thơ của đứa trẻ mà bị nghi ngờ, sỉnhục, phải tự kết liễu đời mình để bày tỏtấm lòng trong sạch Tác phẩm cũng thể

hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân: ngời tốt, bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng,

Trang 26

Giáo viên hớng dẫn học sinh, 1- 2 em

đọc

? Học sinh xác định tình huống truyện,

các ý Dựa vào tình huống truyện để kể

Giáo viên cho học sinh xác định nhân

vật chính của truyện và nhân vật trung

tâm Sau đó chuyển hoạt động 2

Hoạt động II: Hớng dẫn phân tích văn

bản

? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới

thiệu nh thế nào?

Giáo viên: Nếu nh truyện cổ tích thiên

về cốt truyện cộng với diễn biến hoạt

động của nhân vật, thì ở đây dới ngòi

bút sáng tạo của tác giả nhân vật có

đời sống, tính cách rõ rệt hơn Tác giả

đã dặt ra nhân vật Vũ nơng vào nhiều

hoàn cảnh khác nhau

? Vậy nhân vật Vũ Nơng đợc miêu tả

trong những hoàn cảnh nào? (Trong

cuộc sống vợ chồng, khi tiễn chồng đi

lính, khi xa chồng, khi bị chồng nghi

oan.)

? Trong cuộc sống vợ chồng ngời đã

xử sự nh thế nào trớc tính hay ghen của

Trơng Sinh?

? Trong buổi chia tay tiễn chồng đi

lính, Vũ Nơng đã nói những câu gì?

Qua lời dặn dò ấy ta hiểu thêm tính

cách và nguyện ớc của ngời vợ nh thế

về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản vềmột ngời đàn ông đêm nào cũng đến nhàvới mẹ nó Chàng nổi máu ghen, mắngnhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiếnnàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tựvẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đãlập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồikiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vàolời từ biệt rồi biến mất

6 Giải thích từ khó : 7.Bố cục: 3 phần.

- Đoạn 1: "Từ đầu mình": Cuộc đời VũNơng khi lấy chồng và khi Trơng Sinh đilính xa

- Đoạn 2: "Tiếp qua rồi": Nỗi oankhuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

- Đoạn 3: Vũ Nơng tìm cách tự minh oancho mình

* Nhân vật chính: Vũ Nơng, Trơng Sinh

* Nhân vật trung tâm: Vũ Nơng

II Tìm hiểu chi tiét

1 Nhân vật Vũ Nơng

* Khi với cha mẹ:

T dung xinh đẹp, tính tình thuỳ mị, nết

na-> ca ngợi đức tính thuỳ mị nết na của VũNơng -> Đó cũng là mẫu ngời phụ nữtrung đại

* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới:

- Biết Trơng Sinh nhà giàu lại có tính hayghen, nàng luôn giữ gìn khuôn phép khôngtừng để lúc nào cợ chồng phải bất hoà

* Khi tiễn chồng đi lính:

- Lời dặn dò đậm đà tình nghĩa của ngời

vợ hiền khi chồng phải đi xa: "Nàngrót bay bổng "

- Không mong vinh hiển, áo gấm phonghầu, chỉ mong chồng đợc bình an trở về

- Cảm thông với những gian nan, nguyhiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung củamình

-> Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu,những hình ảnh ớc lệ, điển tích

* Khi xa chồng:

- Sinh con nuôi con một mình

- Buồn nhớ chồng xa, thấm thía nỗi cô

đơn: bớn lợn đầy vờn, mây che kín núi, nỗibuồn góc bể chân trời -> cách nói ớc lệhình ảnh thiên nhiên quen thuộc

Trang 27

nào ?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà

tác giả sử dụng ở đoạn thoại này

Học sinh đọc thoại của Vũ Nơng, nhận

xét, phát biểu Giáo viên bình:

? Trong hơn 1 năm xa chồng, Vũ Nơng

đã sống cuộc sống nh thế nào ? Lời

trối trăng của bà mẹ chồng giúp ta hiểu

rõ thêm gì về ngời con dâu của bà

(Học sinh đọc lời nói cuối cùng của bà

mẹ)

Giáo viên bình

Giáo viên sau khi kể lại sự việc giữa

Trơng Sinh và đứa con, rồi về nhà la

mắng, đánh, đuổi vợ, tác giả đã ghi lại

lời nói, giãi bày thanh minh của Vũ

N-ơng, đẩy mâu thuẫn truyện đến đỉnh

ở lời thoại 3? (Nguyên nhân nỗi oan và

vì sao ngời phải chết)

- Chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng,chân thành nh với mẹ đẻ, hết sức thuốcthang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngàokhôn khéo khuyên lơn

lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề

- Lời trăng trối của mẹ chồng đã chứngminh tình nghĩa mẹ chồng - nàng dâu(khách quan)

=> Với ba t cách: một ngời vợ, một ngờicon, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã nêu caophẩm hạnh ngời phụ nữ Việt Nam đảm

đang, giàu tình thơng,thuỷ chung vô cùngnhân hậu đáng đợc ngợi ca,

* Khi bị chồng nghi oan - Nỗi oan của Vũ Nơng

a, Lời thoại 1 Phân trần để chồng hiểu rõ

vấn đề của mình: Ngời nói đến thân phậncủa mình, tình nghĩa vợ chồng, khẳng địnhtấm lòng thuỷ chung trong trắng -> xinchồng đừng nghi oan -> ngời tìm mọi cách

để hàn gắn hạnh phúc gia đình đang cónguy cơ tan vỡ

b, Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn thất

vọng không hiểu vì sao lại bị đối xử bấtcông (mắng nhiếc đấnh đuổi đi),không cóquyền đợc tự bảo vệ, hạnh phúc gia đìnhniềm khao khát của cả đời ngời tan vỡ,tình yêu tan vỡ -> một loạt hình ảnhthiên nhiên biểu hiện cho sự mất mát đángtiếc, những cái chết vô cùng xót xa -> Tácgiả đã mợn cảnh để ngụ tình (phơng cách -

ớc lệ của văn học trung đại) -> gây xúc

động lòng ngời

c, Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hôn

nhân không thể hàn gắn nổi, ngời đã tựvẫn theo dòng Hoàng Giang:

- Nàng tắm gội chay sạch

- Lời than nh một lời nguyền

-> Tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính:Nàng bị dồn đến bớc đờng cùng, đã mất tấtcả, đành chấp nhận sau mọi số phận saumọi cố gắng không thành

Hành động trẫm mình của ngời là hành

động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh

dự, tuyệt vọng cay đắng, có sự chỉ đạo của

lí trí chứ không phải là hành động bột pháttrong cơn nóng giận nh truyện cổ tíchmiêu tả

* Vũ Nơng là một ngời phụ nữ xinh đẹp,nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát,thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo, mộtdạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun

đắp hạnh phúc gia đình -> đáng lẽ phải

Trang 28

> tác giả đã thể hiện tấm lòng trân trọng vàxót thơng sâu sắc Mỗi hình ảnh câu văndành cho nhân vật đều đậm đà cảm hứngnhân văn, lay động tâm hồn bạn đọc chúngta.

III Hớng dẫn học ở nhà.

- Tóm tắt lại truyện

- Đọc bài đọc thêm

- Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ Nơng

- Soạn bài tiếp theo

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch.

Ngày dạy: 9 tháng 9 năm 2009

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến

- Tim hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng

truyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong công việc kết hợp những yếu tố kì ảo với

những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc, soạn bài kĩ

- Học sinh tự tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ :

- Tóm tắt truyện

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu văn

bản

? Nhân vật Trơng Sinh đợc tác giả giới

thiệu là con ngời nh thế nào? Qua đó ta

I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nhân vật Vũ Nơng

* Khi với cha mẹ:

* Trong cuộc sống vợ chồng mới cới:

* Khi tiễn chồng đi lính:

* Khi xa chồng:

* Khi bị chồng nghi oan - Nỗi oan của Vũ

Trang 29

có thể khái quát đó là một con ngời

nh thế nào?

? Từ đó em hãy chỉ rõ nguyên nhân nỗi

oan khuất của Vũ Nơng ? (có thể

chuyển lên cuối mục 1 )

? Hình ảnh "Cái bóng" đóng vai trò gì

trong câu chuyện này?

Giáo viên bình chuyển mục 3

"Cái bóng" oan nghiệt.

* Trơng Sinh là con một gia đình giàu có, cótính đa nghi, độc đoán, cố chấp, nông nổi,hết sức gia trởng -> Tiêu biểu cho chế độphụ quyền trong xã hội phong kiến

* Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiềunguyên nhân:

- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và TrơngSinh có phần không bình đẳng với chế độphụ quyền gia trởng phong kiến

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng nặng

nề khi đi lính về của Trơng Sinh

- Tình huống bất ngờ: lời của đứa trẻ ngây

thơ, chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ: "một ngời đàn ông cũng ngồi"

- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh.-> Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngàycàng cao

- Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạovới vợ -> cái chết Vũ Nơng chẳng khác nào

bị bức tử (mà kẻ bức tử lại vô can )

* Hình ảnh cái bóng: chi tiết quan trọng

của câu chuyện

- Với Vũ Nơng: là cách để dỗ con, chonguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó lànguyên nhân dẫn nàng đến cái chết

3 Đọan kết câu chuyện: Những yếu tố

hoang đờng kì ảo:

* Yếu tố kì ảo:

- Phan Lang nằm mộng -> thả rùa

- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi

đợc đãi yến, gặp Vũ Nơng - đợc Linh Phi rẽnớcđa về dơng thế

- Vũ Nơng đa trâm cho Phan Lang mang vềcho Trơng Sinh

- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khi Trơng Sinhlập đàn giải oan

-> Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với những yếu

tố thực (địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiệnlịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnh gia

đình Vũ Nơng không chăm sóc sau khingời mất)

-> làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nêngần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy chongời đọc

* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề.

- Sự minh oan (đền đáp), làm hoàn chỉnhthêm một nét đẹp vốn có của nhân vật VũNơng: ở hiền gặp lành

- Thể hiện tính truyền kì: yếu tố hoang

Trang 30

đ-? Việc đa yếu tố kì ảo vào câu chuyện

có ý nghĩa gì?

Hoạt động III: Hớng dẫn tổng

kết-luyện tập

? Xác định chủ đề của câu chuyện?

( học sinh thảo luận nhóm )

? Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt

tình tiết câu chuyện, những lời đối

thoại trong truyện? ( học sinh thảo

đời: ngời tốt dù có trải qua oan khuất, cuốicùng sẽ đợc minh oan)

- Kết thúc ngầm chứa một bi kịch:Vũ Nơngtrở lại trần thế uy nghi, loang loáng nhng

mờ nhạt -> là một chút an ủi cho ngời bạcphận, hạnh phúc (thực sự) đã mất đi thìkhông bao giờ tìm lại đợc: Chàng Trơngphải trả giá cho hành động của mình

III Luyện tập - Tổng kết.

1 Chủ đề:

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thốngcủa ngời phụ nữ Việt Nam

- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh,

bi kịch của ngơi phụ nữ dới chế độ phongkiến

- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính

độc quyền gia trởng của đàn ông trong gia

đình -> vấn đề muôn thuở của mọi thời đại

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nêncảnh gia đình chia lìa, đổ nát

2 Nghệ thuật:

- Dẫn dắt tình huống câu chuyện: Da vào cốttruyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tácgiả tăng cờng tính bi kịch và làm truyện trởnên hấp dẫn, sinh động

- Lời đối thoại - độc thoại của nhân vật làmcho chuyện sinh động, khắc hoạ rõ nét tínhcách nhân vật

- Thành công về mặt dựng truyện, khắc hoạtính cách nhân vật, kết hợp tự sự, trữ tình,kịch

- Kết hợp ngòi bút lãng mạn thấm đẫm cảmhứng nhân văn

- Soạn bài tiếp theo

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Ngày dạy 15 tháng 9 năm 2009

Tiết 18

Xng hô trong hội thoại.

A Mục tiêu cần đạt.

- Nắm đợc hệ thống từ ngữ thông thờng đợc dùng để xng hô trong hội thoại

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ

ngữ xng hô trong Tiếng Việt

Trang 31

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp.

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

B Chuẩn bị của thầy trò.

- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

- Bảng phụ.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

*Giới thiệu bài:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu từ

? Giải thích sự thay đổi đó?

? Qua đó em rút ra điều gì trong việc

xng hô trong hội thoại

Giáo viên yêu cầu học sinh lấy thêm ví

dụ để minh hoạ

Giáo viên hệ thống hoá kiến thức cho

học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập.

I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô.

- Suồng sã: mày, tao,

- Trang trọng: quí ông, quí bà, quí cô, quívị

=> Tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xnghô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểucảm

* Ví dụ:

- Các từ ngữ xng hô trong:

+ Đoạn trích 1: em - anh (Choắt nói với Mèn); ta- chú mày (Mèn nói với Choắt) + Đoạn trích 2: tôi - anh (Mèn nói với

Choắt, Choắt nói với Mèn)

- Sự thay đổi về cách xng hô:

+ Đoạn 1: Cách xng hô của kẻ yếu cảmthấy mình thấp hèn, cần nhờ vả ngời khác(Choắt) với kẻ mạnh kiêu căng và háchdịch (Mèn)

=> Ngời nói cần căn cứ vào đối tợng và đặc

điểm khác của tình huống giao tiếp để xnghô cho thích hợp

* Ghi nhớ: SGK.

II Luyện tập:

Bài tập 1:

- Nhầm chúng ta với chúng em (chúng tôi)

- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: không bao gồm ngời nghe

Bài tập 2:

- Khi một ngời xng là "chúng tôi", chứ không phải xng là "tôi" là để thể hiện tínhkhách quan và sự khiêm tốn

Bài tập 3:

- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng

- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả: Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng làmột đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết

Bài tập 4: Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.

- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy xngcon

- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài

Trang 32

- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấu tình

đạt lí

Bài tập 5:

- Trớc năm 1945 nớc ta là một nớc phong kiến: Vua xng "Trẫm", bọn quầnthần là "quan lớn", gọi nhân dân là "khố rách áo ôm", vua gọi quan là "khanh",

nhân dân là "lê dân, con dân, bách tính" -> Thể hiện thái độ phân biệt ngôi thứ

rõ rệt, thái độ miệt thị

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật, thể hiện sự thay đổi về chất trongmối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng

Bài 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền nên xng hô trịch thợng, hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nên phải xng hô một cách nhún nhờng Sự thay

đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những sự thay đổi trong hành vi ứng xửcủa nhân vật Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đếnbớc đờng cùng

(Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó nhóm cử một đậi diện lên

trình bày trên giấy khổ to)

D Hớng dẫn học bài ở nhà.

- Làm lại bài tập vào vở bài tập

- Soạn bài tiếp theo

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Ngày soạn 9 tháng 9 năm 2009

Ngày dạy 18 tháng 9 năm 2009

- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản

B Chuẩn bị của thầy trò.

- Giáo viên soạn bài, đọc các tài liệu có liên quan

- Chuẩn bị bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

*Giới thiệu bài:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

(Giáo viên nói để học sinh hiểu khái

niệm lời nói và ý nghĩ bằng một tình

- Cháu nói: "Đấy, bác là gì!"

-> Đây là lời nói vì trớc đó có từ "nói"trong phần lời của ngời dẫn

-> Nó đợc ngăn cách với bộ phận đứng trớcbằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép

* Ví dụ b:

- Hoạ sĩ nghĩ thầm: "Khách chẳnghạn".-> Đây là ý nghĩ vì trớc đó có từ

Trang 33

Hoạt động II: Cách dẫn gián tiếp.

Học sinh đọc ví dụ a, b ở mục II

? Phần in đậm ở ví dụ a là lời nói hay ý

Hoạt động III: Cách chuyển lời dẫn

trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp

Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu :

a, Hôm qua, nó quả quyết với tôi rằng:

"Ngày mai tôi sẽ đến nhà anh chơi"

b, Hôm qua nó quả quyết với tôi rằng

hôm nay nó đến nhà tôi chơi

? Hãy xác định lời dẫn trực tiếp, lời

dẫn gián tiếp trong các ví dụ trên

Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận

=> Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyênvăn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhânvật; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấungoặc kép

II Cách dẫn gián tiếp:

* Ghi nhớ: SGK

III Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp sang lời dẫn gián tiếp.

* Ví dụ:

a, Đây là lời dẫn trực tiếp

b, Đây là lời dẫn gián tiếp

- Xét về nội dung 2 cách diễn đạt trên giốngnhau, nhng khác về cấu trúc ngữ pháp, từngữ có sự thay đổi (ở ví dụ b)

* Kết luận: Khi chuyển lời dẫn trực tiếpsang lời dẫn gián tiếp, cần chú ý các bớcsau:

- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sangngôi thích hợp ( đại từ ngôi thứ 3 )

- Thay đổi các từ định vị thời gian cho thíchhợp

Hoạt động IV: Hớng dẫn luyện tập.

Bài tập 1: Yêu cầu học sinh nhận diện cách dẫn và lời dẫn.

- Cách dẫn trong các câu ở a, b đều là dẫn trực tiếp

- Câu a: Lời dẫn bắt đầu từ "A! lão già " Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con

chó

- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ "Cái vờn là " Đó là ý nghĩ của nhân vật (lão tự bảo

rằng)

Bài tập 2: Yêu cầu học sinh thực hành tạo câu có chứa lời dẫn theo mẫu gợi ý đẫ

cho (Học sinh làm theo 3 nhóm)

Câu a: + Dẫn trực tiếp: Trong "Báo cáo chính trị của Đảng", Chủ tịch Hồ

Chí Minh nêu rõ: "Chúng ta phải "

+ Dẫn gián tiếp: Trong "Báo cáo chíng trị của Đảng" Chủ tịch Hồ Chí

Minh khẳng định rằng chúng ta phải

Câu b: + Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa thời

đại", đồng chí Phạm Văn Đồng viết "Giản dị trong đời sống làm đợc"

+ Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách "Chủ tich Hồ Chí Minh thời đại"

đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch là một con ngời giản

dị làm đợc.

Câu c : + Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách "Tiếng Việt dân tộc" ông Đặng Thai

Mai khẳng định: "Ngời Việt nam ngày nay của mình"

+ Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách "Tiếng Việt dân tộc" ông Đặng

Thai Mai khẳng định rằng ngời Việt Nam của mình ’’

Bài tập: Giáo viên hớng dẫn cho học sinh :

- Yêu cầu: Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp trong một tình huốngcho sẵn với số lợng ngời tham gia có thể gây nhầm lẫn

- Cần chú ý:

Trang 34

+ Phân biệt rõ lời thoại là của ai, đang nói với ai, trong đó có phần nào mà ngờinghe cần chuyển đến ngời thứ ba, ngời thứ ba đó là ai.

+ Thêm vào trong câu những từ ngữ thích hợp để mạch ý của câu rõ:

Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàngTrơng rằng nếu chàng còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan

ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về

D Hớng dẫn học ở nhà.

- Học sinh làm lại bài tập 3

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài "Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự "

E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Ngày soạn 12 tháng 9 năm 2009

Ngày dạy 18 tháng 9 năm 2009

B Chuẩn bị của thầy trò.

- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà: ôn lại phần "Tóm tắt văn bản tự sự " đã học ở lớp8

- Giáo viên: Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ:

nh thế nào trong cuộc sống

? Từ đó hãy nêu ra các tình huống

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản

tự sự.

- Trong thực tế, không phải lúc nào chúng

ta cũng có thời gian và điều kiện để trựctiếp đọc nguyên văn tác phẩm văn họchoặc xem phim vì vậy tóm tắt văn bản tự

sự là một nhu cầu thiết yếu do cuộc sống

đặt ra

- Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc và ngờinghe dễ nắm đợc nội dung chính của một

Trang 35

ch-a? Có thiếu sự việc nào quan trọng

không? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại

sao đó lại là sự việc quan trọng cần

phải nêu?

Giáo viên cho học sinh sửa lại sự việc

7 và bổ sung thêm sự việc trên Giáo

viên yêu cầu học sinh dựa vào các sự

- Từ đó ta thấy sự việc thứ 7 cha hợp lí -> cần bổ sung và sửa chữa

Bài tập 2: Viết bản tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trong 20 dòng:

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đầu quân đi lính để lại mẹgià và ngời vợ trẻ là Vũ Thị Thiết, còn lại là Vũ Nơng, bụng mang dạ chửa MẹTrơng Sinh ốm chết,Vũ Nơng lo ma chay chu tất Giặc tan, Trơng Sinh trở về nhà,nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan, bèn gieomình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Sau đó, vào một đêm Trơng Sinh cùng contrai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới

đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan Lang là bạn cùng làngvới Vũ Nơng, do cu mạng thần rùa Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy nạn,chết đuối ở biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn Phan Lang gặp lại Vũ Nơngtrong động của Linh Phi Hai ngời nhận ra nhau Phan Lang đợc trở về trần gian,

Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh nghePhan Lang kể thơng nhớ vợ vô cùng, bèn lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang

Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện

Bài tập 3: Tóm tắt rút ngắn hơn văn bản trên :

Xa có chàng Trơng Sinh, vừa cới vợ xong đã phải đi lính Giặc tan TrơngSinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi oan là vợ mình không chung thuỷ Vũ

Nơng bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm

Tr-ơng Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đóchính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan Phanlang tình cờ gặp lại Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan Lang trở về trần gian, VũNơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh Trơng Sinh lập đàn giảioan trên bến Hoàng Giang Vũ Nơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng giữadòng, lúc ẩn, lúc hiện

* Học sinh rút ra ghi nhớ theo SGK

Hoạt động III:

Bài tập 1: - Học sinh làm bài tập theo hai nhóm Hớng dẫn luyện tập.

- Nhóm cử một đại diện lên trình bày, lớp nhận xét

Bài tập 2: - Làm ở nhà.

IV Hớng dẫn học ở nhà.

Học sinh làm bài tập 2

Soạn bài "Chuyện cũ "

D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Trang 36

Ngày soạn 17 tháng 9 năm 2009

Ngày dạy 20 tháng 9 năm 2009

Tuần 5 - Tiết 21.

Sự phát triển của từ vựng.

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm đợc:

1 Kiến thức : - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ

thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa

là ẩn dụ và hoán dụ

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng

3 Thái độ : Yêu quý tiếng Việt

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Bảng phụ.

B Tiến trình tổ chức bài học.

* Bài mới :

Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội Nó không ngừng biến đổi theo sự vận

động của xã hội Sự phát triển của Tiếng Việt, cũng nh ngôn ngữ nói chung, đợc

thể hiện trên cả 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay chỉ đề cập

đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Tìm hiểu sự biến đổi và

sự phát triển nghĩa của từ

? Cho biết từ "kinh tế" trong bài thơ

"Vào cảm tác" của Phan Bội Châu

- Giáo viên: Nh vậy trong quá trình

phát triển xã hội những sự vật, hiện

t-ợng mới nảy sinh Do vậy ngôn ngữ

cũng phải có những từ ngữ mới để biểu

thị các sự vật, hiện tợng đó Một trong

hai hớng phát triển nghĩa của từ đó là

hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất

đi

Học sinh đọc ví dụ (Bảng phụ)

? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển

của từ : Xuân, Tay trong các ví dụ

Giáo viên: Nh vậy nghĩa của từ biến

đổi và phát triển theo một hớng nữa đó

là hình thành các nghĩa mới cùng tồn

tại với nghĩa gốc và có quan hệ với

nghĩa gốc

Từ đó em rút ra kết luận gì về sự biến

đổi và phát triển của từ ngữ

Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ cho học

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

* Phân tích ví dụ

VD1: Kinh tế: (Kinh bang tế thế) trị nớc cứu

đời -> Tác giả ôm ấp hoài bão trông coi việcnớc, cứu giúp ngời đời

+ Kinh tế: Chỉ toàn bộ hành động của conngời trong lao động sản xuất, trao đổi, phânphối và sử dụng của cải vật chất làm ra.-> Nhận xét: Nghĩa của từ không phải bấtbiến Nó có thể thay đổi theo thời gian Cónhững nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩamới đợc hình thành

=> Hình thành nghĩa mới, nghĩa cũ mất đi

Ví dụ: Đăm chiêu:

-> Phải và trái (nghĩa cũ )

-> Băn khoăn suy nghĩ (nghĩa mới)

* Kết luận:

1, Nghĩa của từ biến đổi và phát triển theo hai hớng:

- Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất đi

- Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại vớinghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc

2, Phơng thức chuyển nghĩa của từ: Có hai phơng thức

- ẩn dụ:

+ Hình thức Dựa vào sự giống nhau+ Cách thức giữa hai sự vật, hiện

Trang 37

VD2:

a, Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông

sang hạ, đợc coi là mở đầu của một

năm -> nghĩa gốc

Xuân(2): tuổi trẻ (nghĩa chuyển)

b, Tay(1): Bộ phận phía trên của cơ thể,

chuyển nghĩa nào ?

Dựa trên quan hệ tiếp cận ( gần nhau )

? Hãy phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ

vựng học với ẩn dụ, hoán dụ tu từ học

Giáo viên chốt vấn đề - học sinh đọc

=> Cả hai phơng thức này đều căn cứ vàoquy luật liên tởng

3, Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ tu

từ học với ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học.

- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là những biệnpháp tu từ, nó chỉ mang nghĩa lâm thờikhông tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cáchdiễn đạt bằng hình ảnh, hình tợng, mang tínhbiểu cảm cho câu nói

- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học tạo nghĩa mớithực sự của từ, các nghĩa này đợc ghi trong

từ điển

* Ghi nhớ: SGK.

Hoạt động II: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Xác định nghĩa của từ "Chân"

a, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa gốc

b, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Từ "Chân": đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

Bài tập 2: - Trong những cách dùng trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, từ "trà" đợc

dùng với nghĩa chuyển, chứ không phải là nghĩa gốc nh đợc giới thiệu ở trên Trà

ở những cách dùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng

khô, dùng để pha nớc uống -> Phơng thức ẩn dụ

Bài tập 3: Cách dùng: Đồng hồ điện tử, đồng hồ nớc từ đồng hồ đợc hiểu với

nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống

đồng hồ -> đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Ngày dạy 23 tháng 9 năm 2009

1 Kiến thức : - Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của

quan lại thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả

2 Kĩ năng : - Bớc đầu nhận biết đợc đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa xa

và đánh giá đợc nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

Trang 38

3 Thái độ : Học tập tích cực, yêu quý những tác phẩm văn học trung đại

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên đọc tác phẩm "Vũ trung tuỳ bút" và "Hoàng Lê nhất thống chí "

- Học sinh đọc tác phẩm, chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn tr ong sgk

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ:

1 Kể tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng"

2 Hãy nêu chủ đề và phân tích ý nghĩa của kết truyện "Ngời con gái Nam Xơng"

*Giới thiệu bài: Giáo viên dựa vào chú thích (*) để giải thích bài.

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động I: Hớng dẫn tìm hiểu

chung.

? Em hãy giới thiệu một vài nét tiêu

biểu về tác giả và tác phẩm "Vũ trung

Hoạt động II: Hớng dẫn học sinh tìm

hiểu chi tiết văn bản.

Học sinh đọc lại đoạn một

Giáo viên sơ qua về nhân vật lịch sử

Trịnh Sâm

? ở văn bản này thói ăn chơi xa xỉ của

chúa Trịnh dẫ đợc tác giả miêu tả nh

- "Vũ trung tuỳ bút" là một tác phẩm nổi

tiếng của ông, là kí thác tâm sự bất đắcchí của một nho sĩ không gặp thời, tácphẩm đã ghi lại một cách sinh động, hấpdẫn hiện thực đen tối của lịch sử nớc tathời đó

- Vũ trung tuỳ bút (ghi chép tuỳ bút viếttrong ma) đợc viết vào đầu thời Nguyễn,gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

2 Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh.

- Là 1/ 88 truyện ghi chép về cuộc sống

và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh

V-ơng Trịnh Sâm (1742 - 1782), một vịchua nổi tiếng thông minh, quyết đoán

và kiêu căng xa xỉ, càng về cuối đờicàng bỏ bê triều, đắm chìm trong xahoa, hởng lạc cùng Tuyên phi Đặng ThịHuệ

3 Đọc.

4 Giải thích từ khó:

- Hoạn quan: Thái giám

- Cung giám: Nơi ở làm việc của cáchoạn quan

5 Thể loại văn bản: Tuỳ bút.

6 Bố cục: 2 phần.

- Từ đầu triệu bất tờng: Cuộc sống xahoa hởng lạc của Thịnh Vơng TrịnhSâm

- Còn lại: Những hoạt động của bọnquan lại thái giám

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Cuộc sống xa hoa hởng lạc Thịnh Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận.

- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình

đài liên miên, đi chơi liên miên -> haotài tốn của, huy động nhiều sức dân

- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn rathờng xuyên, huy động rất nhiều ngờihầu hạ, bày đặt những trò giải trí lố lăng

và tốn kém

- Việc tìm thu vật "phụng thủ"- thực

chất là cớp đoạt của quý trong thiên hạ(Chim quý, thú lạ, cây cổ thụ, những

Trang 39

? Nhà Chúa đã làm cách nào để trang

trí cho nơi ở của mình

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả của tác giả ở đoạn này

? Việc miêu tả nh vậy có tác dụng gì ?

Giáo viên bình

Học sinh đọc đoạn "Mỗi khi biết đó

là triệu bất tờng."

? Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả

này tác giả lại nói "Kẻ tri thức bất

t-ờng."

? Em cảm nhận đợc gì về tình cảm của

của tác giả ở đoạn văn này

Giáo viên chuyển ý: Sách xa có câu

"Thợng bất chính hạ tắc loạn" - cấp

trên không chân chính, nghiêm túc thì

cấp dới tất sẽ loạn, chúa ở trên cao mải

mê ăn chơi sa đoạ, tất yếu quan cấp

d-ới ỷ thế làm càn ở đoạn văn thứ 2 tác

giả đã cho ta thấy rõ điều gì ?

? Bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu dân

-> Tác giả miêu tả các sự việc một cách

cụ thể, chân thực, khách quan, không lờibình, có lời kể có miêu tả tỉ mỉ vài sựkiện để khắc hoạ ấn tợng

=> Làm nổi bật bức tranh phồn hoa màgiả dối, tởng chỉ ghi chép, không một lờibình mà sự việc nó cứ tự phơi bày nhữngnét rởm hợm, nực cời đáng chê trách

- Cảnh đêm nơi vờn chúa là cảnh đợcmiêu tả thực: chân cầm dị thú, cổ mộcquái thạch lại đợc bày vẽ nh "bến bể đầunon” nhng âm thanh lại gợi cảm giácghê rợn trớc một cái gì đang tan tác, đauthơng chứ không phải trớc cảnh đẹp

bình yên, phồn thực, no ấm, đó là "triệu bất tờng": điềm gở -> cảm nghĩ tác giả

đợc bộc lộ trực tiếp (kẻ trí thức giảnhân )

- Tác giả nh cảm nhận đợc, dự báo trớc

sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉbiết chăm lo đến chuyện ăn chơi hởnglạc trên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máucủa dân lành -> Điều đó đã xảy rakhông lâu sau khi Thịnh Vơng mất

2 Thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn hoạn quan cung giám:

* Thủ đoạn:

- Ban ngày đi dò la xem nhà ai có chậuhoa cây cảnh, chim hót khiếu hay biên

hai chữ "phụng thủ" vào những vật ấy.

- Đêm đến: Cho quan lính lấy rồi vu chochủ nhà giấu vật cung phụng để dọa lấytiền

- Vật to quá: bắt phá tờng để đem ra -> Đây là hành động vừa ăn cớp vừa lalàng -> thật vô lý, bất công

* Hậu quả: Nhiều nhà giàu bị vu oan,

phải bỏ tiền ra kêu oan hoặc phải tự tayhuỷ bỏ của quý của mình

- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏmột cây lê và hai cây lựu quý rất đẹptrong vờn nhà mình để tránh tai hoạ

* Nghệ thuật: Tác giả nêu dẫn chứng ở

ngoài rồi kết thúc bằng một dẫn chứngtại nhà mình

áng văn mang tính chân thực, sinh

động, ngời đọc thấy rõ dấu hiệu "triệu bất tờng" hơn, tính chất phê phán mạnh

mẽ hơn: -> Cuộc sống xa hoa vô độ, sựlũng đoạn của chúa Trịnh cùng quan lạichính là nguyên nhân dẫn tới cuộc sốngkhổ cực của nhân dân ta-> (giá trị tố cáohiện thực )

III Tổng kết - luyện tập.

Trang 40

? Qua văn bản này, em có thể khái

quát một trong những nguyên nhân

khiến chính quyền Lê - Trịnh sụp đổ

- Kết cấu tự do, lỏng lẻo, có khi tản

mạn, tuỳ theo cảm xúc ngời viết

- Giàu tính cảm xúc, chủ quan (chất

trữ tình)

- Chi tiết, sự việc chân thực có khi từ

những điều mắt thấy tai nghe trong

- Chi tiết sự việc phần nhiều đợc h cấu,sáng tạo

IV Hớng dẫn học ở nhà.

- Hoàn thành phần luyện tập soạn bài tiếp theo

D Rút kinh nghiệm:

………

……

………

……

………

……

Ngày soạn 20 tháng 9 năm 2009Ngày dạy 23 tháng 9 năm 2009

- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp vớimiêu tả chân thực, sinh động

2 Kĩ năng : - Đọc phân tích một tác phẩm văn học trung đại Hiểu một thời kìlịch sử việt nam

3 Thái độ : Kính trọng và biết ơn vị anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ

B Chuẩn bị của thầy trò:

- Giáo viên nghiên cứu kĩ SGK và soạn bài

- Học sinh đọc tác phẩm, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Kiểm tra bài cũ:

- Cuộc sống xa hoa, hởng lạc của Trịnh Sâm và quan lại hầu cận đợc tác giả miêutả nh thế nào trong "Vũ trung tuỳ bút''?

"Chuyện cũ Trịnh'' đề cập đến vấn đề gì?

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w