- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.. - Năng lực hiểu biết cơ bản về
Trang 1TUẦN 15
Thứ năm, ngày 30 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
(Dạy lớp 5B1)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cách nối các vế trong câu ghép bằng từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Bồi dưỡng vốn từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phiếu học nhóm
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu.
HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước và làm miệng BT3
HS, GV nhận xét và kết nối giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Phần Nhận xét
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1,2 Cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách hai vế câu ghép; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 câu ghép, mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
1) Súng kíp của ta mới bắn được một phát / thì súng của họ đã bắn được năm sáu mươi phát
2) Quân ta lấy súng thần công bốn lần rồi mới bắn, / trong khi ấy đại bác của họ đã bắn dược hai mươi viên
3) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: /hôm nay tôi đi học
4) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre;/ đây là mái đình cong cong; / kia nữa là sân phơi
- GV hỏi: Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách?
=> Ghi nhớ
Hoạt động 2 : Phần Ghi nhớ
- Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK)
Trang 23 Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
_
Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Yêu thích hình học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu
- HS nhắc lại: Muốn tính đường kính hình tròn khi biết chu vi ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng tính:
+ Tính đường kính hình tròn biết C= 15,7 m
+ Tính bán kính hình tròn biết C= 18,84 dm
- HS, GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài mới
2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn
- GV dán hình tròn lên bảng
- GV vẽ bán kính => GV tô màu hình tròn
- HS cho biết phần đã tô màu được gọi là gì?
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tròn HS nhắc lại
- GV vừa nói vừa viết: gọi bán kính của hình tròn là r, S là diện tích hình tròn Hãy viết công thức tính diện tích hình tròn vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết
- Cả lớp nhận xét
- GV kết luận: S = r r 3,14
- Gọi nhiều HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
Trang 3- Cả lớp và GV nhận xét kết quả.
3 Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Lưu ý:
- Các đơn vị đo diện tích kèm theo phải chính xác
- Hoàn thành bài tập trong SGK
- Khi bán kính là một phân số hoặc hỗn số nên đổi ra STP trước rồi mới tính
- Gọi HS nêu YC bài tập
- HS tự tính vào vở.1 HS làm vào bảng nhóm
- Gọi vài em nêu kết quả tính
- Mời HS làm ở bảng gắn bài lên bảng lớp, trình bày bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét
Kết quả : a) 3,14 cm2
b) 0,5024 dm2
c) 1,1304 m2
Bài 2: Gọi 1 HS nêu YC và nội dung bài
- HS cho biết muốn tính được diện tích của hình tròn khi biết đường kính của hình tròn ta làm như thế nào? (Phải tìm bán kính trước)
- HS làm bài vào vở Gọi 3 em lên bảng làm
Cả lớp và GV nhận xét
Kết quả: a) 113,04 cm2
b) 40,6944 dm2
c) 0,5024 m2
Bài 3: GV gọi HS đọc YC bài tập
- HS tự làm bài 1 HS làm bài vào bảng phụ
- Nhận xét bài của HS
Bài giải Diện tích mặt bàn là:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
Đáp số: 6358,5 cm2
4 Vận dụng, trải nghiệm.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn
- Về nhà hoàn thiện các bài tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.………
Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI.
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I MỤC TIÊU:
Bài: Giao thông vận tải.
Trang 4- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A
Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
* HS khá, giỏi:
+ Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: toả khắp nước, tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc- Nam
+ Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc - Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm Có ý thức bảo vệ các đường giao thông
và chấp hành Luật Giao thông khi đi đường
Tuyên truyền cho mọi người đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô xe máy và vận động người dân đi xe công cộng hoặc xe đạp để hạn chế ô nhiễm MT
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
Bài : Thương mại và Du lịch
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu …
+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long,
Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu …
- Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm,giữ gìn của công
* GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh chung khi đi du lịch, giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sán g tạo
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Mở đầu
- 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
Trang 5+ Xem lược đồ công nghiệp và cho biết các ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít có ở những đâu?
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng ven biển?
+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn ở nước ta và chỉ vị trí của chúng
trên lược đồ?
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài mới
2 Hình thành kiến thức mới.
Bài : Giao thông vận tải.
Hoạt động 1: Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải
- GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình, các phương tiện giao thông vận tải theo hình thức tiếp sức
- HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên bảng
- GV nêu luật chơi - HS thực hiện theo luật
- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
Hoạt động 2: Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông
- GV treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi: + Biểu đồ biểu diễn cái gì?
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển được của các loại hình giao thông nào?
+ Khối lượng hàng hoá được biểu diễn theo đơn vị nào?
+ Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn hàng hoá?
+ Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển được của mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá ở Việt Nam?
+ heo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được nhiều hàng hoá nhất?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta
- GV treo lược đồ vận tải và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng của nó
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập (Mẫu theo thiết kế Địa lí trang 96 )
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chốt kiến thức
Bài : Thương mại và Du lịch
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái niệm thương mại, nội thương, ngoại thương, xuất khẩu, nhập khẩu
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp:
+ Em hiểu thế nào là thương mại, ngoại thương, nội thương, xuất, nhập khẩu?
- HS trình bày HS nhận xét.- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hoạt động thương mại của nước ta
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
+ Hoạt động thương mại có ở những đâu trên đất nước ta?
Trang 6+ Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước?
+ Nêu vai trò của các hoạt động thương mại?
+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta?
+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải nhập khẩu?
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
Hoạt động 3: Ngành du lịch nước ta có nhiều đk thuận lợi để phát triển
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận để tìm cácđk thuận lợi cho sự pt của ngành du lịch ở nước ta
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV cho HS hoàn thiện sơ đồ sau:
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.………
_
Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Dựng đoạn kết bài)
I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài trong SGK (BT1)
Ngành du lịch ngày
1 phát triển Có các di sản thế giới
Các loại dịch vụ du lịch được cải thiện
Nhu cầu du lịch của
nhân dân tăng
Nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử
Có các vườn quốc gia Nhiều lễ hội truyền thống
Trang 7- HS khá, giỏi làm được BT3 (tự viết đề bài, viết đoạn kết bài).
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Yêu cái đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài
+ Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em với người được tả
+ Kết bài mở rộng: từ hình ảnh, hoạt động của người được tả, suy rộng ra các
vấn đề khác
- Bút dạ và bảng nhóm để HS làm bài tập 2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Mở đầu
- HS đọc các đoạn mở bài đã được viết lại (BT2 tiết TLV trước)
- HS, GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài mới
2.Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Một HS đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau phát biểu: chỉ ra sự khác nhau của kết bài a và kết bài b
- GV nhận xét kết luận:
+ Đoạn kết bài a- kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với người được tả
+ Đoạn kết bài b- kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những người nông dân đối với xã hội
* Chú ý: Kết bài hoặc mở bài có thể chỉ bằng 1 câu Do đó, vẫn có thể gọi kết bài a (Đến nay, bà đã đi xa nhưng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi) là đoạn kết bài
- GV gắn bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài
- Gọi HS đọc
Bài 2: Một vài HS đọc yêu cầu của BT và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết “Luyện tập tả người” trước
- Giáo viên giúp học sinh hiểu đúng yêu cầu đề bài:
+ Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả người trong 4 đề bài đã cho
+ Sau khi chọn đề bài, rồi viết kết bài theo kiểu MR và kết bài không MR
- Một số HS nói tên đề bài mà các em chọn
- HS viết các đoạn kết bài Hai- ba em làm vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết, và nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
- Những HS làm bài trên phiếu lên dán bài trên bảng lớp, trình bày kết quả cả lớp và
GV cùng phân tích, nhận xét đoạn viết
3.Vận dụng, trải nghiệm.
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả người
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài chưa đạt về nhà viết lại cho hoàn chỉnh
Trang 8IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY