TỰ HỌC TIẾNG THÁI CƠ BẢN I 1 ภาษาไทยพืน้ฐาน ๑ Phaa sả thai phứn than nừng TIẾNG THÁI CƠ BẢN I A NHẬP MÔN TIẾNG THÁI Giới thiệu cơ bản về Tiếng Thái Nhập môn Tiếng Thái là bước đầu cơ bản để học ngôn n.
Trang 1ภาษาไทยพื้นฐาน ๑ Phaa sả thai phứn than nừng
TIẾNG THÁI CƠ BẢN I
A NHẬP MÔN TIẾNG THÁI
Giới thiệu cơ bản về Tiếng Thái
Nhập môn Tiếng Thái là bước đầu cơ bản để học ngôn ngữ Thái bao gồm đọc viết
và những trường hợp đặc biệt trong tiếng Thái Tuy nhiên để có thể hiểu được ngôn ngữ đòi hỏi chúng ta phải luyện tập thường xuyên và kiểm tra lại cách dùng
từ của người Thái
Chúng ta học một ngôn ngữ bất kì đều bắt đầu từ bảng chữ cái của ngôn ngữ đó Đối với chữ cái tiếng Thái thì tương đối khó với người Việt Nam cần phải luyện tập nhiều, một khi nhuần nhuyễn thì việc học sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn Tiếng Thái
về cơ bản có rất nhiều nét tương đồng giống tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng việc ghép – nối cơ bản trong tiếng Viêt để suy luận ra câu giao tiếp tiếng Thái Trong NHẬP MÔN TIÊNG THÁI sẽ trình bày chi tiết về bảng chữ cái phụ âm, nguyên âm, dấu câu, thanh điệu, vần, quy tắc phát âm cơ bản, những trường hợp
riêng và những kí tự đặc biệt
BÀI 1 : PHỤ ÂM
Phụ âm trong tiếng Thái gồm có 44 phụ âm đơn, phụ âm ghép được tạo thành từ những phụ âm đơn và một số phụ âm được hình thành từ âm dẫn Mặc dù có 44 phụ âm đơn nhưng chúng chỉ được đọc thành 21 nhóm phát âm Phụ âm trong tiếng Thái được chia thành 3 nhóm phụ âm là phụ âm cao, phụ âm trung và phụ âm thấp Các nhóm phụ âm này rất quan trọng trong việc quyết định cách đọc tiếng Thái
Trang 2tế
Cách đọc tiếng Thái
Từ vựng điển hình
Phiên âm
từ vựng
Nghĩa tiếng Việt
chia theo phụ âm
Trang 3Thấp
chuông
Thấp
chũm chọe
Cây Gậy
Trung
vật nữ trong văn học Thái
Thấp
Trang 4ฒ Th- Thoo ผู้เฒ่า Phuu^
thao^
Người già
chuột
Thấp
tròn nhỏ
có chân
Thấp
ngựa
Thấp
Trang 5ร R- roo เรือ Rưa Cái
ฮ H- Hoo นกฮูก Nốk huuk^ Con cú Thấp
Bảng chia 44 phụ âm theo âm CAO-TRUNG-THẤP
Âm cao ข ฃ ฉ ฐ ถ ผ ฝ ส ศ ษ ห
Âm trung ก จ ด ต ฎ ฏ บ ป อ
Âm thấp ค ฅ ฆ ง ช ซ ฌ ญ ฑ ฒ ณ ท
ธ น ฟ พ ภ ม ย ร ล ว ฬ ฮ
Trang 6Bảng luyện tập chia phụ âm theo nhóm phiên âm quốc tế:
Phụ âm ghép: là 2 phụ âm đứng liền kề nhau nhưng chúng chỉ tạo thành một phụ
âm và cũng chỉ đọc thành 1 âm chỉ có 7 phụ âm ก-ฅ-ป-ข-ผ-ค-พ ghép với ร/ล ,ว
mới tạo thành phụ âm ghép Ngoài nhóm phụ âm ghép này thì 2 phụ âm đứng kề
nhau không được cho là âm ghép và chúng có những quy tắc đọc cụ thể khác nhau
ก-ฅ-ป + ร/ล ,ว :กร, กล, ฅล, ฅร, ปร, ปล, กว
ข-ผ + ร/ล ,ว : ขร, ขล, ผร, ผล , ขว
ค-พ + ร/ล ,ว : คร, คล, พร, พล , คว
Trang 7Bảng phụ âm ghép được chia theo phụ âm trung-cao- thấp:
พล phl
Ngoài ra còn 1 phụ âm ghép đặc biệt ทร (phụ âm thấp) thường được phát âm
thành S như :ทราย ( saai) :cát ; ทราบ (saap^): biết
Đôi khi nó vẫn được phát âm là thr trong một số tiếng phiên âm từ tiếng nước
ngoài như : ทรัมเป็ต thrăm pèt : trumpet (kèn trompet) ; เทรน(ด ์) thrên : trend
xu hướng
Trong tiếng Thái chỉ có 1 số ít từ sử dụng phụ âm ทร này
Bảng tổng hợp phụ âm đơn và phụ âm ghép :
ก ข ฃ ค ฅ ฆ ง จ ฉ ช ซ ฌ ญ ฎ ฏ ฐ ฑ ฒ ณ
ด ต ถ ท ธ น บ ป ผ ฟ พ ฝ ภ ม ย ร ล ว ศ ษ ส
ห ฬ อ ฮ กร กล ฅล ฅร ปร ปล กว ขร ขล ผร ผล
Trang 8ขว อย หย หล หม หน หง หร หว คร คล พร
พล คว ทร หญ ทร
III PHỤ ÂM 1 +PHỤ ÂM 2
Phụ âm có âm dẫn:trong tiếng Thái có 2 âm dẫn đó là อ vàห
- อ (oo àng) dẫn อย yo chỉ có 4 từ อ+ย thì ย vẫn đọc là y nhưng ban đầu là
phụ âm thấp sẽ trở thành phụ âm trung giống อ và tuân theo quy tắc đọc của
phụ âm trung
อยู่ yùu có ở ; อยาก yạak muốn
อย่าง yaàng như là, như , kiểu ; อย่า yàa đừng
-ห (hỏo hịp) dẫn :Khi ห Kết hợp với nhóm phụ âm thấp gồm : ง ญ ณ น ม ย ร ล ว
ฬ thì nhóm phụ âm thấp này vẫn giữ nguyên cách phiên âm quốc tế như ban đầu của chúng, tuy nhiên chúng không còn là phụ âm thấp nữa mà sẽ trở thành phụ âm cao và tuân theo quy tắc phát âm của nhóm phụ âm cao
Âm cao:หง ng (ngỏ);หญ y (yỏ); หณ n (nỏ) ;หน n (nỏ ;หม m(mỏ) ; หย y (yỏ) ;หร r
( rỏ) ; หล l (lỏ) ; หว w (wỏ) ; หฬ l (lỏ)
-Phụ âm 1 + phụ âm 2 có biến âm:
Trường hợp 2 phụ âm ghép với nhau (nhưng không phải là phụ âm ghép, nếu
chúng thuộc phụ âm ghép thì phải đọc theo phụ âm ghép), Phụ âm thứ nhất thuộc nhóm phụ âm cao –trung gồm :ข- ฉ- ถ- ผ- ฝ- ส- ก- จ- ต- อ- và phụ âm thứ 2 thuộc nhóm phụ âm thấp gồm: ง- -น- -ม- -ย- -
ว- -ร- -ล- Khi đó cách đọc nhóm phụ âm đầu vẫn giữ nguyên nhóm phụ
âm ban đầu của nó cộng thêm nguyên âm ngắn ạ , còn phụ âm thứ 2 lúc này có ห dẫn tức là có biến âm ở phụ âm thứ 2 Nó sẽ được phát âm theo quy tắc của nhóm phụ âm cao
Ví dụ như:
Trang 9ขนม ขะ หฺนม Khà nổm Đồ ngọt
Đôi khi cũng có những biến âm khác cần lưu ý Trong âm ngữ, người Thái có
xu hướng đọc theo giọng lên xuống cho nên đôi khi họ sẽ đổi phụ âm đầu tiên
từ âm cao thành âm thấp Ví dụ như:
-Phụ âm 1 + phụ âm 2 không có biến âm:
Phụ âm đầu tiên là phụ âm thấp hoặc không phải những phụ âm thuộc nhóm phụ
âm cao - trung ข, ฉ, ถ, ผ, ฝ, ส, ก, จ ,ต ,อ ) Hoặc phụ âm thứ 2
không phải nhóm phụ âm thấp (ง , น, ม, ย ,ว ,ร ,ล ) Thì phụ âm thứ nhất
và thứ 2 vẫn phát âm theo quy tắc ban đầu của chúng và ở phụ âm thứ 2 sẽ không
IV.PHỤ ÂM ĐUÔI
Phụ âm đuôi là phụ âm kết thúc một từ.Có 8 nhóm phụ âm đuôi theo phiêm âm quốc tế là: ng, n, m, k, t ,p ,i và (o/u) Trong mỗi nhóm phụ âm đuôi này có thể có nhiều phụ âm khác nhau nhưng khi đứng ở vị trí cuối cùng thì chúng có cùng cách đọc giống nhau
Trang 10Nhóm phụ âm đuôi น(n) gồm những từ น ณ ญ ร ล ฬ được đọc thành n giống
Trang 11Trong 8 nhóm phụ âm trên được chia ra thành 2 kiểu phụ âm đuôi, mỗi kiểu phụ
âm đuôi khác nhau kết hợp với các yếu tố khác như nhóm cao trung thấp hay nguyên âm ngắn dài và dấu để tạo thành cách đọc tiếng Thái
Kiểu I: nhóm phụ âm đuôi là :-ง,-น,-ม,-ย,-ว
Kiểu II: nhóm phụ âm đuôi là :k, t, p -บ,-ก,-ด
Bảng kết hợp phụ âm đầu- cuối:
Phụ âm phụ âm đầu- -phụ âm cuối
Trang 12Nguyên âm tiếng Thái: tiếng Thái gồm có nguyên âm ngắn, nguyên âm dài,
nguyên âm đặc thù bổ sung và những nguyên âm biến hình
Về cơ bản nguyên âm ngắn sẽ đọc giống có dấu nặng trong tiếng Việt
Vị trí của nguyên âm sẽ nằm ở phía trên, phía dưới, bên trái, phải hoặc cả 2 bên trái phải của phụ âm
Trang 15ง , น (ณ ญ ร ล ฬ), ม, ย, ว ,บ (บ ป พ ฟ ภ), ก (ก ข ค ฆ), ด (ด จ ช ซ ฎ ฏ ฐ ฑ ฒ ต ถ ท ธ ศ ษ ส)
Nhóm phụ âm đuôi น(n) gồm những từ น ณ ญ ร ล ฬ được đọc thành n giống
น
Nhóm phụ âm đuôi ก (k) gồm ก ข ค ฆ ก được đọc thành k giống ก
Nhóm phụ âm đuôi ด(t/d) gồm ด จ ช ซ ฎ ฏ ฐ ฑ ฒ ต ถ ท ธ ศ ษ ส được đọc thành t giống như ด
Trang 16Nhóm phụ âm đuôi บ(p) gồm บ ป พ ฟ ภ được đọc thành p giống như บ
Trang 19BÀI 3 : THANH ĐIỆU
Thanh điệu trong tiếng Thái là sự kết hợp của ba yếu tố gồm : dấu, phụ âm và
nguyên âm Về cơ bản quy tắc phát âm của từ trong tiếng Thái phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố này, tuy nhiên trong thực tế Người Thái cũng có những cách phát âm riêng biệt khác với những quy tắc chuẩn Người Thái thường có thói quen phát âm
từ theo ngữ điệu lên xuống, cho nên đôi khi những quy tắc sẽ được thay đổi để phù hợp với thực tiễn này.(chỉ một số từ, một số trường hợp)
1.Yếu tố 1 về dấu
Dấu: dấu là những ký hiệu dấu được viết cùng với từ, nó được viết phía trên của từ Mỗi một dấu đều biểu thị một thanh điệu khác nhau Tuy nhiên khi ghép với 1 từ Tiếng Thái, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà từ đó sẽ mang thanh điệu nào, chứ không phải cứ từ nào mang dấu nào thì sẽ đọc theo thanh điệu của dấu đó, cũng có những từ không mang dấu nhưng dựa vào các yếu tố khác mà từ đó lại phát âm giống như là thanh điệu của những dấu
Dấu trong tiếng Thái có 4 dấu và 1 thanh ngang (không dấu )tạo thành 5 thanh điệu
5 thanh điệu trong tiếng Thái:
Thanh
Điệu
Thanh ngang
Thanh 1 Thanh2 Thanh3 Thanh4
Tương ứng với thanh điệu của dấu trong tiếng Việt
Thanh ngang
Thanh huyền /nặng
Đọc nhấn mạnh vào nguyên âm
Thanh sắc
Thanh hỏi
สามัญ (sảa măn) bản chất của nó là thanh ngang, gồm những từ không mang dấu
Dấu ไม้เอก ่่ ( mái ềêk) mang thanh ềêk đọc nặng xuống giống huyền hoặc đôi
khi nghe giống dấu nặng trong tiếng Việt
Trang 20Dấu ไม้โท ่้ (mái thô), bản chất của dấu này mang thanh cao, đọc cao hơn so
với thanh ngang nhưng chưa cao bằng thanh sắc và đọc nhấn vào nguyên âm
Dấu ไม้ตรี ่ (mái t_ri) có dấu ๊ trong từ thì từ đó lúc nào cũng đọc cao lên,
thanh điệu này giống thanh sắc trong tiếng Việt
Dấu ไม้จัตวา ่ (mái chặt tà wa) có dấu ๊ trong từ thì từ đó lúc nào cũng đọc như
thanh hỏi trong tiếng Việt
Dấu ไม ้ตรี ๊ (mái t_ri) và dấu ไม้จัตวา ๊ (mái chặt tàwa) đây là 2 dấu ít gặp hơn trong Tiếng Thái, tuy nhiên từ vựng khi có dấu này thì từ đó phải phát âm theo
dấu, không quan tâm tới các yếu tố khác như những dấu còn lại
Trang 213.Yếu tố 3- Nguyên âm
- Những nguyên âm dài bản thân nó là những nguyên âm đọc dài, nên chúng
sẽ mang âm ngang kéo dài
- Nguyên âm bổ sung mặc dù là đọc ngắn, tuy nhiên thanh mà chúng mang lại
là thanh ngang chứ không phải thanh trầm giống nguyên âm ngắn
- Những nguyên âm ngắn, nguyên âm biến hình được coi là những nguyên âm đọc ngắn bản thân của nó được đọc ngắn lại và trầm xuống nên chúng sẽ được mang âm trầm thấp xuống ( giống thanh nặng trong tiếng Việt)
Quy tắc phát âm của từ kết hợp 3 yếu tố phụ âm –nguyên âm – dấu
Quy tắc 1 Phụ âm thấp + nguyên âm
Những nguyên âm đặc biệt, bổ sung mặc dù bản chất là nguyên âm ngắn, đọc ngắn lại nhưng đều được phát âm theo nguyên tắc của nguyên âm dài
Phụ âm thấp + nguyên âm dài/ bổ sung
Khi từ được cấu thành từ phụ âm thấp kết hợp với nguyên âm dài nếu không mang dấu chúng được đọc như thanh ngang tức là thanh sa măn
Nếu có mang dấu chúng sẽ được nâng lên 1 thanh điệu, tức là nếu chúng mang dấu mái thô sẽ được đọc lên thanh điệu của dấu mái êệk, và nếu mang dấu mái êệk sẽ được đọc thành thanh điệu của dấu mái t ri
Lưu ý Những từ được cấu tạo từ phụ âm thấp và nguyên âm dài sẽ không mang dấu t ri (ไม้ตรี ๊ )và dấu chặt tà wa( ไม้จัตวา ๊ )
Phụ âm thấp + nguyên âm ngắn
Từ mang dấu mái êềk (ไม ้เอก ๊่ ) được đọc lên thanh điệu mái thô (ไม ้โท ๊้) Những
từ không mang dấu sẽ được đọc lên thanh 4 của dấu mái t ri( ไม ้ตรี ๊ ) Các dấu còn lại không được kết hợp
Bảng kết hợp phụ âm thấp+nguyên âm+dấu
Trang 22Thanh điệu Ngang 1 2 3 4
( không dấu)
Quy tắc 2 Phụ âm trung + nguyên âm+ dấu
Phụ âm trung + nguyên âm dài/ bổ sung
Được kết hợp với tất cả các dấu, quy tắc phát âm sẽ được đọc theo dấu
Phụ âm trung + nguyên âm ngắn
Chỉ có 2 dấu được kết hợp là ไม ้โท ๊้ và ไม ้ตรี ๊ cũng được phát âm theo dấu ไม้เอก ๊่ ไม้จัตวา ๊ không thể kết hợp Tuy nhiên trường hợp những từ không
mang dấu (สามัญ ) sẽ được đọc lên thanh điệu số 1 của dấuไม ้เอก ๊่
Bảng kết hợp Phụ âm trung+nguyên âm+dấu
Thanh điệu Thanh
Quy tắc 3: Phụ âm cao + nguyên âm +dấu
Phu âm cao + nguyên âm dài / nguyên âm bổ sung
Chỉ có 2 dấu ไม ้เอก ๊่ và ไม ้โท ๊้ được kết hợp và thanh điệu của từ được đọc theo dấu
Trang 23Trường hợp không mang dấu sẽ được đọc lên thanh điệu cao nhất, thanh số 4 thanh của dấu ๊ ไม ้จัตวา mang
Phụ âm cao + nguyên âm ngắn
Chỉ có 2 trường hợp là kết hợp với dấu ไม ้โท ๊้ và không mang dấu Từ có dấu ไม้โท ๊้ được đọc theo dấu, trường hợp không mang dấu sẽ đọc lên thanh số 1 của dấu ไม ้เอก ๊่
Bảng kết hợp Phụ âm cao+nguyên âm+dấu
Thanh điệu Thanh
Quy tắc 4 kết hợp với nhóm phụ âm cuối
Đối với những phụ âm cuối ย ว ง น ม khi kết hợp với nguyên âm sẽ được coi như những nguyên âm dài
Phần lớn những từ có phụ âm đuôi là บ ด ก hầu hết đều không mang dấu (tuy
nhiên vẫn có những từ mang dấu ví dụ như จิ ๊บ, โจ ก ,วู ด )
Bảng kết hợp với phụ âm cuối ย ว ง น ม
ngang สามัญ
Trang 24Bảng kết hợp với phụ âm cuối บ ด ก
Thanh điệu Thanh
ngang สามัญ
1 Chữ cái không được đọc
Trong tiếng Thái có một số những chữ có trong từ nhưng lại không được đọc
- Chữ có kí tự ่์ ไม้ทัณฑฆาต ( mái thăn thá khaat^) dấu này dùng để
đánh dấu những kí tự không cần phát âm, rất hay xuất hiện ở những từ chuyển từ tiếng nước ngoài
วันเสาร ์ wăn sảo: thứ 7; สัมพันธ ์ sẳm phăn: mối quan hệ
โทรศัพท ์ ( thoorásặp) : Điện thoại
- Những phụ âm ghép có dấu ่์ ví dụ như:
วันจันทร ์ wăn jăn : thứ 2; กษัตริย ์ kà sằt : nhà vua
- Một số phụ âm không có dấu ่์ vẫn không được đọc như:
Trang 25บัตร bặt : thẻ ; พรหม phrom : vị thần Brahma
- Những phụ âm cuối mà có nguyên âm thì nguyên âm sẽ không được đọc như:
ชาติ chaat^ : dân tộc ; ประวัติ prà wằt : lịch sử
สาเหตุ sảa hềt : nguyên nhân, lí do
เกียรติ kiệt : tôn kính, tôn trọng
Phụ âm và nguyên âm i không được đọc, tuy nhiên nếu phía trước r có phụ âm m
được lặp lại thì r sẽ được đọc là n ví dụ như:( ít gặp)
รามเกียรติ์ ram má kiên : sử thi Ramayana ติ không được đọc
- Phụ âm -ร- không được đọc
มรดก moo rá độk : gia tài, di sản, tài sản
ทรพิษ thoo rá phít : bệnh đậu mùa
โทรศัพท ์ ( thoo rá sặp) : điện thoại
โทรทัศน์ ( thoo rá thắt) : ti vi
-รร đọc là an :
บรรทุก ban thúk :chất lên, tải ; บรรเทา ban thao : mềm mỏng
-รร- đọc là a:
Trang 26กรรม kam: nghiệp ; พรรค phák : đảng phái
Ngoài ra ร còn có những cách đọc khác như:
-รร anrá ภรรยา phan rá yaa : vợ
บริ- boorí บริษัท boo rí sặt : công ty
บริการ boo rí kan : dịch vụ
- ทร được đọc thành S
ทราย ( saai) cát ; ทราบ (saap^) biết
Tuy nhiên những từ mượn từ tiếng nước ngoài vẫn được đọc là thr ví dụ như:
ทรัมเป็ต thrămpet : kèn trumpet ; เทรน(ด ์) thrên : trend, xu hướng
ทร ở cuối từ thì sẽ được đọc là thoon
อาทร ( aa thoon) : sự quan tâm, chu đáo
Trang 27Một số từ đơn vẫn được lặp lại nguyên âm ạ trong từ:
มหาวิทยาลัย má hảa wít thá yaa lai: Trường đại học
วัฒนธรรม wát thá ná tham : văn hóa
Cách đọc lại thường thấy của từ ví dụ như:
ศาสนา : ศาส+ สนา sạat + sà naả: Tôn giáo
ปริศนา : ปริศ+ ศนา prít + sà naả: Câu đố
วุฒิสภา : วุฒ +ฒิ+สภา wút thí sà phaa : Thượng nghị viện
พฤติกรรม : พฤติ + ติ+ กรรม phrút tì kam : Hành vi
เกียรติยศ : เกียรติ+ ติ+ ยศ kiệt tì yót : Danh dự
Từ đơn thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm kép:
Từ đơn thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm kép thì phụ âm đầu của âm ghép sẽ là phụ âm cuối của từ đơn thứ nhất ví dụ:
Trang 28บ่อยๆ (bòi bòi) thường thường ;โตๆ (tô tô) lớn lớn
ชาๆ (chá chá) từ từ ; อื่นๆ (ừn ừn) cái khác cái khác
ฯ ไปยาลน้อย (payyannói) : tỉnh lược bớt những từ dài, mà hiển nhiên mọi người
biết
กรุงเทพฯ = กรุงเทพมหนคร thủ đô Băng Cốc
ฯลฯ ไปยาลใหญ่ (pay yan yày ) :kí hiệu này giống vân vân trong tiếng Việt
Có thể đọc และอื่นๆ hoac เป็นต้น Có nghĩa là vẫn còn nhiều nhiều nữa
Trang 29กทม.กรุงเทพมหานคร Băng Cốc
ครม คณะรัฐมนตรี Nội các
นสพ หนังสือพิมพ ์ Báo chí
(เรียนภาษาไทยด้วยตนเอง: riên phaa sả thai đuôi tôn êng - Tự Học Tiếng Thái)
บทเรียนที่๑ Bột riên thi^ nừng BÀI HỌC 1
การทักทาย Kan thắk thai Chào Hỏi
• ค่ะ (Khà) Vâng, dạ, được ạ, có ạ (con gái nói, dùng trong câu trả lời)
• ครับ (Khrắp) Vâng, dạ, được ạ, có ạ ( con trai nói)
• คะ (khá) Dùng trong câu nghi vấn
ค่ะ( khà ) và ครับ (khrắp)
Còn được sử dụng ở cuối câu để tăng tính lịch sự cho câu nói, thể hiện sự tôn trọng, nhã nhặn, trang nghiêm Nếu bạn bè thân quen người ta có thể không sử dụng
คะ(khá) và ครับ ( khrắp)
Khá và khrắp được dùng ở cuối câu nghi vấn, tăng tính lịch sự cho câu
ค่ะ và คะ được nữ giới sử dụng còn ครับ được nam giới sử dụng
นะคะ/นะครับ không phải là câu hỏi mà là câu cảm thán: nhé,nhỉ!
Nói xin chào và lời tạm biệt
• สวัสดี ค่ะ/ ครับ Sà wàt đii (khà/ khrắp)Xin chào
( câu này thường dùng mỗi khi gặp nhau hoặc có khi dùng để chào tạm biệt: “chào nhé”)
• วัสดี Wằt đii Xin chào ( kiểu rút gọn)
• สบายดี Sà bai đii Xin chào ( Tiếng Thái-Lào)
• ว่าไง Wa^ ngay Chào! ( giống Hi trong tiếng
Anh)
Trang 30• ว่าไงนะ Wa^ ngay ná có chuyện gì á?
สวัสดีตอนเช ้า Sà wàt đii Toon cháo Chào buổi sáng
สวัสดีกลางวัน Sà wàt đii Klang wăn Chào buổi trua
สวัสดีตอนบ่าย Sà wàt đi toon bài Chào buổi chiều
สวัสดีตอนเย็น Sà wàt đi toon yên Chào buổi tối
• ราตรีสวัสดิ์ Raa t _ri sà wàt Chúc ngủ ngon
Khi tạm biệt có nhiều cách để nói, tùy vào đối tượng và cách sử dụng của mỗi người
ลาก่อน ไปล่ะ Laa^ kòn Pay la^ Tạm biệt, đi nhé!
ลาก่อนนะ และโชคดีล่ะ
Laa^ kòn ná lée chôk^ đii la^
Tạm biệt và chúc may mắn nhé!
แล้วพบกันใหม่ Léo phốp kăn mày Hẹn gặp lại nhé!
ขอโทษส าหรับ Khỏ thôt^ sẳm rặp Xin lỗi vì
Trang 31ขอโทษต่อ Khỏ thôt^ tò Xin lỗi tới
• ขอโทษจริงๆ Khỏ thôt^ jing jing Thật sự xin lỗi
• ขอโทษด ้วยนะ Khỏ thôt^ đuôi^ ná Xin lỗi nhé!
Câu giao tiếp hay dùng trong đời sống
คุณเป็นไงบ้าง Khun Pên ngay bang^ Bạn Như thế nào?
คุณสบายดีไหม Khun Sà bai đii mảy Bạn Có khỏe không?
ฉันสบายดี Chẳn sà bai đii Tôi khỏe
แล้วคุณล่ะคะ/ ครับ Léo khun laa^ khá/ khrắp Còn bạn thì sao?
ฉันก็สบายดีเหมือนกันค่ะ/ ครับ
Chẳn ko sà bai đi mưởn kăn khà/khrắp
Tôi cũng khỏe
เช่นเดียวกับที่ค่ะ/ ครับ
Chên điêu kặp thii^ khà/ khrắp
Cũng như bình thường thôi, cũng vậy thôi
นานแล้วที่ไม่ได้เจอกันค่ะ/ ครับ
Nan léo thii^ may^ đai^ jơ kăn khà/ khrắp
Lâu lắm không được gặp bạn
ยินดีที่ได้รู ้จัก Yin đii thi^ đai^ rú jặk Rất hân hạnh được quen biết
bạn ยินดีที่ได้รู ้จักคุณเช่นกัน
Yin đii thi^ đai^ rú jặk khun chên^ kăn
Tôi cũng rất hân hạnh được gặp bạn
รักษาสุขภาพให้ดีค่ะ/ ครับ
Rắk sả sụk khà phap^ hay^ đii khà/ khrắp
Chăm sóc tốt cho bản thân nhé
ฉันไปก่อนน่ะค่ะ/ ครับ
Chẳn pay kòn na^ khà/ khrắp
Tôi đi trước nhé
ธุระ Thú rá Việc, công việc, chuyện
ฉันมีธุระค่ะ/ ครับ Chẳn mii thú rá khà/ khrắp Tôi có việc ạ
เจอกันพรุ่งนี้ค่ะ/ ครับ
Jơ kăn phrung^ ní khà/ khrắp
Gặp lại ngày mai nhé
Trang 32ไม่เป็นไร May^ pên ray Không có chi, đừng bận tâm
ไม่มีปัญหา May^ mii păn hả Không có gì, không có vấn đề
ยินดีด้วยครับ/ค่ะ Yin đi đuôi khrắp/ khà Xin chúc mừng nhé
อย่างไรก็ตาม Y àng ray ko tam Ra sao cũng tùy, như thế nào
cũng tùy, tùy vậy อย่างไรก็ได้ Y àng ray ko đai^ Như thế nào cũng được, dù thế
nào cũng được
• สู้ๆนะคะ Suu^ suu^ ná khá Cố lên nhé!
Trang 33บทเรียนที่๒ Bột riên thi^ soỏng BÀI HỌC 2
กรุณาด้วย kà rú naa đuôi^ Xin vui lòng
A Xin vui lòng- Nhờ vả yêu cầu
cầu )
• บอกฉันด ้วย Bọok chẳn đuôi^ Xin hãy nói tôi với Kể cho
tôi nghe với
Kà rú naa khỏ thảm nòi ô khê mái
Xin vui lòng cho tôi hỏi một chút được không?
• โปรด/ได้โปรด Prột/ đai^ Prột Xin vui lòng, làm ơn hãy,
xin hãy
โปรดอย่าร ้องไห้ Prột yà róng hai^ Làm ơn đừng khóc
ได้โปรดอย่าไป Đai^ Prột yà pay Xin làm ơn đừng đi
• กาแฟสักแก ้ว Kaa fee sặk keo Ly cà phê
ขอกาแฟสักแก้วด้วย Khỏ Kaa fee sặk keo^
đuôi^
Xin cho ly cà phê
ขอใบเสร็จด้วย Khỏ pay sệt đuôi^ Xin cho hóa đơn với
• ช่วยด ้วย Chuôi^ đuôi^ Cứu với, giúp tôi với
• ช่วย หน่อย Chuôi^ nòi Giúp một ít
ช่วยฉันหน่อย Chuôi^ chẳn nòi Xin giúp tôi một ít
Trang 34• เอา Ao Lấy, cầm
ช่วยเอามาหน่อย Chuôi ao maa nòi giúp tôi lấy với ( lấy dùm tôi
với )
ช่วยซ่อมฉันหน่อย Chuôi^ xon^ chẳn nòi Xin hãy sửa giúp tôi một chút
B Nguyện vọng và Mong muốn
อยากกินอาหารไทย Yaạk kin aa hản thai Muốn ăn đồ ăn thái
• อยากดื่มกาแฟ Đừm kaa fee Muốn uống cà phê
• อยากได้ ( n) Yạak đai^ Muốn được (N) ( muốn được
Chẳn Yạak đay^ pha sả thai
Tôi muốn sách tiếng Thái
ฉันอยากได้ยาปวดหัว
Chẳn yạak đai^ yaa puột hủa
Tôi muốn thuốc đau đầu
cần thiết )
ฉันต้องกินอาหารไทย
Chẳn toong^ kin aa hản thai
Tôi phải ăn đồ ăn Thái
ฉันต้องการหนังสือภาษาไทย
Chẳn toong^ kan nẳng sử pha sả thai
Tôi cần sách tiếng Thái
Trang 35ฉันต้องการอันนี้ Chẳn toong^ kan ăn ní Tôi muốn cái này
C Trả lời câu hỏi
• ค่ะ( khà ) và ครับ (khrắp)
Đúng ạ, vâng ạ, đúng rồi (yes)
Được sử dụng đồng ý, đúng vậy, chấp nhận, khi trả lời câu hỏi
• โอเค(ค่ะ/ครับ) Ôô khêê( khà / khrắp ) Được, đồng ý
• ได ้(ค่ะ/ครับ) Đai^ ( khà / khrắp ) Được, đồng ý
ไม่ได้(ค่ะ/ครับ)May^ đai^ ( khà / khrắp) Không được
• ใช่(ค่ะ/ครับ) Chay^ ( khà / khrắp ) Phải, phải ạ, vâng ạ ( trả lời
cho câu hỏi đúng sai )
May^ chay^ chẳn may^ khít yàng nắn
Không phải ạ, tôi không nghĩ như vậy ạ
• ใช่ค่ะ นั่นเอง Chay^ khà năn^ êng Đúng vậy, chính xác như thế!
ไม่จริง ฉันไม่คิดอย่างนั้น
May^ jing chẳn may^ khít yàng nắn
Không đúng, tôi không nghĩ như thế
ฉันเข้าใจแล้ว Chẳn Khao^ jay léo Tôi hiểu rồi
• ไม่เข ้าใจ May^ khao^ jay Tôi không hiểu
• ถูกตัองแล้ว Thụk toong^ léo Đúng rồi, chính xác rồi
• แน่/แน่นอน Nee^/ nee^ non Chắc Chắn, đương nhiên
D Một số từ và cụm từ liên kết thường dùng
Trang 36• งั้น Ngắn Vậy, vậy thì
งั้น! ฉันไปก่อนนะ Ngắn chẳn pay kòn ná Vậy, tôi đi trước nhé!
ฉันไปกินข้าวแล้วก็ดื่มกาแฟ Chẳn pay kin khao^ léo ko đừm ka fee
Tôi đi ăn cơm, rồi thì đi uống cà phê
• พูดง่ายๆ Phuut^ ngai^ ngai^ Nói cách đơn giản
• พูดแบบทั่วไป Phuut^ bẹp thua^ pay Nói chung là
• ได ้ยินมาว่า Đay^ yin maa waa^ Nghe nói rằng
บทเรียนที่๓ Bột riên thi^ sảm BÀI HỌC 3
คุณมาจากที่ไหน Khun maa jạk thi^
nảy
Bạn đến từ đâu, bạn đến từ nơi nào?
Trang 37• คือ Khư Là
คุณคือใคร Khun khư khrai Bạn là ai?
• คนประเทศ Khôn prạ thêt^ Người thuộc đất nước ,
• อยู่ที่ไหน Yùu thi^ nảy ở đâu? ở chỗ nào?
คุณอยู่ที่ไหน Khun Yùu thi^ nảy Bạn ở đâu?
เป็นอย่างไรบ้าง Pên yàng ray bang^ Như thế nào, ra làm sao?
คุณเป็นอย่างไรบ้าง Khun Pên yàng ray
bang^
Bạn như thế nào? Bạn khỏe không?
งานของคุณเป็นอย่างไรบ้าง
Ngan khoỏng khun Pên yàng ray bang^
Công việc của bạn như thế nào?
คุณสบายดีไหม Khun sà bai đi mảy Bạn khỏe không?
คุณอายุเท่าไหร่ Khun aa yú thao^
rày
Bạn bao nhiêu tuổi?
คุณมาที่นี่เมื่อไหร่ Khun maa thi^ ni^
Trang 38• นานแค่ไหน Naan khè nảy Lâu bao nhiêu, bao nhiêu lâu?
คุณจะอยู่ที่นี่นานแค่ไหน
Khun jạ yùu thi^ ni^ naan khè nảy
Bạn sẽ ở đây bao nhiêu lâu?
• ก าลัง อยู่ Kăm lăng yùu Đang, hiện đang
ท าไมคุณมาที่นี่? Thăm may khun
maa thi^ ni^
Tại sao bạn tới đây?
Tôi tên là Anna ạ
• ชื่อของฉัน Chư^ khoỏng chẳn Tên của tôi
ชื่อของฉันคือแอนนา ค่ะ
Chư^ khoỏng chẳn khư een na khà
Tên của tôi là Anna ạ
Riêk^ chẳn wa^ een ko đai^ khà
Gọi tôi là An cũng được ạ
• เอง Êng Bản thân, chính mình, một mình
ฉันเอง แอนนา ค่ะ Chẳn êng een na khà Là tôi đây, Anna ạ!
ฉันอายุ 25 ป Chẳn aa yú yi^ sịp ha^ pii Tôi 25 tuổi
Trang 39ฉันเคยเรียนภาษาไทย Chẳn khơi riên pha
sả thai
Tôi đã từng học tiếng Thái
• เพราะฉะนั้น Phró jạ nắn Cho nên, vì thế, chính vì vậy
เพราะฉะนั้นฉันพูดภาษาไทยได้ค่ะ
Phró jạ nắn Chẳn phuut^ phaa sả thai đai^ khà
Chính vì thế Tôi nói được tiếng Thái ạ
Chẳn choop^ wiêt^ nam lée choop^ kin aa hản wiêt^ nam khà
Tôi thích Việt Nam và ăn đồ ăn Việt Nam
C.ไวยากรณ์ Way yaa kon Ngữ pháp
1 A là B
A + คือ/คือว่า + B A khư/ khư wa^ B A là, thì là B
• คือ Khưư Là, thì
Diễn tả một trạng thái, một điều gì đó mà người nói chưa biết tới
Diễn tả một sự thật không thay đổi được, định nghĩa
Diễn tả thuộc tính, đặc điểm tương đương, bằng với thứ đó
Như một liên từ LÀ mang nghĩa là: bằng, bao gồm
Trang 40• นี่ nii^ Này, cái này
นี่ คือ อะไรคะ Nii^ khư ạ ray khá Cái này là cái gì vậy?
( hiểu nghĩa là người nói không biết cái này là cái gì, kiểu như nó có hình dáng , đặc điểm mà người nói ko thể phân biệt được nó là cái gì hoặc lần đầu tiên nhìn thấy)
นี่ คือ หนังสือค่ะ Nii^ khư nẳng sử khà Cái này là quyển sách ạ
• โลกคือดาวดวงหนึ่ง Lô ôk^ khư đao đuông nừng
Trái đất là một ngôi sao ( định nghĩa, sự thật hiển nhiên )
• ธาตุทั้งสี่คือ ดิน น ้า ลม ไฟ
Thaat^ thắng sii^ khư đin nám lôm fay
Cả bốn yếu tố đó là đất, nước, gió và lửa ( mang ý nghĩa giống từ bao gồm )
• ห้องเรียน Hoong^ riên Phòng học, lớp học
ที่นี่ คือ ห ้องเรียนค่ะ Thii^ nii^ khư hoong^ riên khà Chỗ này là phòng học ạ
• เขาคือใคร Khảo khư khray Anh ấy là ai?
( người ta đang muốn hỏi anh ấy là người có đặc điểm như thế nào, cao , to ra sao mà người nói chưa từng biết)
A + เป็น + B A pên B A là, thì là B
A và B có quan hệ mật thiết với nhau, B thường là chỉ nghề nghiệp, chức vụ, thân phận, địa vị, dân tộc, tính chất hoặc tên bệnh Được sử dụng để mô tả tình trạng, tình hình có thể thay đổi hoặc mở rộng hơn nữa trong những gì chúng ta đã biết ( trở thành gì đó )
• เค ้า เป็น คนเวียดนาม
Kháo pên khôn wiêt^ nam
Cô ấy là người Việt Nam
คุณก็เป็นคนเวียดนามเหมือนกันใช่ไหม Khun ko pên khôn wiêt^ nam mưởn kăn
chay^ mảy
Bạn cũng là người Việt nam phải không?
ไม่ใช่ฉันเป็นคนไทย May^ chay^, chẳn pên khôn thai
Không phải , tôi là người Thái
• ครูใหญ่ของที่นี่เป็นครูของฉัน
Khruu yày khoỏng thii^ nii^ pên khruu khoỏng chẳn
Hiệu trưởng ở đây là thầy giáo của tôi
ฉันเป็นนักเรียนที่นี่ Chẳn pên nắk riên thii^
nii^
Tôi là học sinh ở đây