Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp kiến thức cơ bàn, hệ thống quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử dựng nước, bảo vệ pháp nghiên cứu môn
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
ũ
-ĐÈ TÀI KHOA HỌC CẤP c ơ SỞ
LỊCH s ử T ư TƯỞNG VIỆT NAM
(GIÁO TRÌNH NỘI Bộ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS,TS Bùi Thị Kim Hậu
Cư quan chủ trì : Khoa CNXHKH - Hục viện BC&TT
ilà Nội, 1 hiiiiK 10* 2017
Trang 2HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYÈN KHOA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
- LLỈ
-ĐÈ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
LỊCH SỬ T ư TƯỞNG VIỆT NAM
(GIÁO TRÌNH NỘI Bộ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS,TS Bùi Thị Kim Hậu
C ơ quan chủ trì : Khoa CNXHKH - Học viện BC& TT
IIÙ Nội,tháiiK 10- 2017
Trang 4LỜI NÓI ĐẦUBàn về vai trò của tư tưởng, Các Mác đã chỉ rõ “Vũ khí phê phán không thể thay thế cho sự phê phán bằng vũ khí Lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất Nhưng một khi lý luận xâm nhập vào quần chúng sẽ trở thành sức mạnh vĩ đại”1 Đặc biệt, khi khẳng định về vai trò lịch sử tư tưởng của dân tộc, Mohadas Karamchand Gandhi đã viết: “Triết học và tư tưởng của một dân tộc muốn hướng ra ngoài, muốn gặp gỡ các nền triết học và tư tưởng đương đại
khác, cần phải biết cách hướng nội đến tận cùng” 2 Quyển Giáo trình nội bộ Lịch
sử tư tưởng Việt Nam được biên soạn dành cho sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa
xã hội khoa học và sinh viên một số chuyên ngành lý luận chính trị tại Học Viện Báo chí và Tuyên truyền chính là nhằm khẳng định yêu cầu tất yếu phải phát huy vai trò của tư tưởng văn hóa nói chung và vai trò của lịch sử tư tưởng của dân tộc Việt Nam nói riêng trong quá trình hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay
Quyển Giáo trình nội bộ Lịch sử tư tưởng Việt Nam sử dụng làm tài liệu chính thức môn học Lịch sử tư tưởng Việt Nam tại Học viện Báo chí và Tuyên
truyền với quỳ thời gian là 3 tín chỉ Trong quá trình biên soạn tài liệu này, chúng
tôi đã tham khào, sử dụng tập Đề cương bài giảng Lịch sử tư tưởng Việt Nam, (tài
liệu lưu hành nội bộ) do Ths Đặng Gia Định và Ths Vũ Ngọc Pha đồng tác già Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng, tham khảo nhiều tài liệu khác của các tác giả trong và ngoài nước
Đây là một môn học còn non trẻ ở Việt Nam, hơn nữa, việc nghiên cứu vấn
dề lịch sử tư tưởng là vấn khó, phức tạp Do dó, trong quá ưình biên soạn môn học này, chẳc chăn còn có không ít những sai sót, những hạn chế về nội dung cũng như
về hình thức, rất mong các nhà khoa hợc, đồng nghiệp, học viên, sinh viên và bạn đọc cho ỷ kicn nhận xót xây dựng, dẻ chúng tôi tiếp tục hoàn thiộn, nhăm phục vụ cho việc nâng cao chốt lượng dào ỉụo ngày càng tốt hơn
Xỉn chân thành cảm ưn!
1 c Mrtv l’h AngKhcir NxbCTỌG, II I995.t l.tr ^»0
’ Mohiulm krti.iiinhnnd (innilbt Con người VỀ lu tuờng Hnmbay,|9R9 ư25.
Trang 5ĐÈ CƯƠNG CHI TIÉT HỌC PHẦN LỊCH s ử TƯ TƯỞNG VIỆT NAM
1 Thông tin về giảng viên:
Giảng viền 1:
- Họ và tên: Bùi Thị Kim Hậu
- Chức danh, học hàm, học vị: Phó khoa CNXHKH, Tiến sĩ
- Đơn vị công tác: Khoa CNXHKH
- Các hướng nghiên cứu chính: Giai cấp công nhân và SMLS của GCCN; Thời đại và phong trào cách mạng thế giới; toàn cầu hóa; tôn giáo; Lịch sử tư tưởng Việt Nam
- Địa chỉ liên hệ: Khoa CNXHKH, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Điện thoại: 0912776985 Mail: buithikimhau@yahoo.com.vn
Giảng viên 2:
- Họ và tên: Nguyễn Vân Hạnh
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên khoa CNXHKH, Thạc sĩ
- Đơn vị công tác: Khoa CNXHKH
- Các hướng nghiên cứu chính:Lịch sử triết học; Lịch sử tưởng Việt Nam
- Địa chì liên hệ: Khoa CNXHKH, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Điện thoại: 0978565397 Mail:
Giảng viên 3:
- Họ và tên: Đồ Công Tuấn
- Chức danh, học hàm, học vị: Giàng viên khoa CNXHKH, PGS,TS
- Đơn vị công tác: Khoa CNXIIKII
- Các hướng nghiên cứu chính: Giai cấp công nhân và SMLS của GCCN; Phương pháp giảng dạy, Các trào lưu phi Mác- xít, xã hội dân chủ, lịch sử tư tường Việt Nam
- Địa chi liên hệ: Khoa CNXIIKI1, Hục viện Báo chí và Tuyên truyền
- Diện thoụi: 0912094538, tuandocong@gmail.com
Trang 6kế thừa và phát huy nhừng giá trị tư tưởng đó đồng thời khắc phục những hạn chế của các nhà tư tưởng trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ ở Việt Nam hiện nay
CĐR 3: So sánh, dối chiếu nội dung tư tưởng các nhà tư tưởng qua các giai doụn lịch sứ đe chỉ ra điềm tương dồng và khác biệt cũng như sự bổ sung
và phát triín cùn cảc nhà tư tường.
Trang 7CĐR 4: Phân tích, phê phán các luận điệu xuyên tạc, bôi nhọ lịch sử dân tộc Việt Nam
CĐR 5: Kỹ năng mềm
Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm
Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
Kỹ năng tư duy hệ thống
Trung thực, chính trực; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè;
Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập;
5 Tóm tắt nội dung học phần:
Môn học cung cấp kiến thức cơ bàn, hệ thống quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử dựng nước, bảo vệ
pháp nghiên cứu môn học; tư tưởng Việt nam thời kỳ tiền sử và sơ sừ; tư
thứ II Trước công nguyên đen the kỷ X; Tư tường Việt nam từ thế kỷ thứ X
với công cuộc dồi mới dầt nước trong giai doụn hiện nuy.
Trang 8_ r 2 X X
6 Nội dung chi tiêt và chuân đâu ra học phân
STT Nội dung
Hìnhthức,phương _
Phân bổthời gian
Yêu cầu
CĐR
phápgiảngdạy
LT TH
đối với sinh viên
1
Chương 1 Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu lịch sử tư
tưởng Việt Nam
1.1 Đoi tượng và phạm vi
nghiên cứu lịch sử tư tưởng
Việt Nam
1.2 Phương pháp nghiên cứu
lịch sử tư tưởng Việt Nam
1.3 Ý nghĩa của việc nghiên
cứu
Giảng lý thuyết, thào luậnnhóm,
2 0
Tìm hiểulịch sừ ViệtNam, thamgia thảoluận, phátbiểu
1,2,4, 5,6
2
Chương 2.Tư tưởng Việt Nam
thời tiền sử và sơ sử(23.OOO
3 3
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thàoluận, phátbiểu
1,2,4, 5,6
2.3 Nhộn xót chung và ý nghĩa
cùa việc nghiên cứu
3
Chưtmg 3 Tư tưởng Viột Nam
thời kỳ lián hỏa vù chống Hán
hỏa( từ TK thứ II (TCN) - TK
X (SC N )
Giảng lý thuyết, thảo luộnnhóm, ,nghiên
Tìm hiỉulịch sử ViệtNam thamgia thảoluộn, phá
1,2.4, 5,6
Trang 93.1 Khái quát vể hoàn cảnh
lịch sử
3.2 Nội dung tư tưởng chủ yếu
thời kỳ đấu tranh giành độc lập
dân tộc
3.3 Nhận xét chung và ý nghĩa
của việc nghiên cứu
cứutrườnghợp
4.2 Nội dung tư tường chủ yểu
của thời kỳ này
4.3 Nhưng nhà tư tường tiêu
biểu cùa thời kỳ này
4.4 Nhận xét chung và ý nghĩa
của việc nghicn cứu
Giảng lý thuyết, thảo luậnnhóm,bài tập
về nhà
4 5
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thàoluận, phátbiểu làm bài tập về nhà
1,2,3,
4 ,5 ,6 ,
5
Chương 5.Tư tướng Việt Nam
thời kỳ chế độ phong kiến
hưng thịnh (thế kỷ thứ XV)
5.1 Khái quát vẻ hoàn cành
lịch sử
5.2 Nội dung lư tường chù yếu
cùa thời kỳ nùy
5.3 Những nhủ tư tường tiêu
Giàng lý thuyết, thào luậnnhỏm,
so sánh,dối chiếu
4 5
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thảoluận, phátbiểu
1,2,3,
4 ,5 ,6 ,
Trang 10biểu của thời kỳ này
5.4 Nhận xét chung và ý nghĩa
của việc nghiên cứu
6
Chương 6.Tư tưởng Việt Nam
thời kỳ suy vong của các triều
đại phong kiến (thế kỷ thứ
XVI-XVII)
6.1 Khái quát về hoàn cảnh
lịch sử
6.2 Nội dung tư tưởng chủ yếu
của thời kỳ này
6.3 Những nhà tư tưởng tiêu
biểu của thời kỳ này
6.4 Nhận xét chung và ỷ
nghĩa của việc nghiên cứu
Giảng lý
thuyết, thào luậnnhóm,
so sánh,đối chiếu
4 5
a
Tìm hiểuỊch sử ViệtNam, thamgia thàoluận, phátbiểu
1,2,3, 4,5,6,
7
Chương 7.Tư tưởng Việt Nam
thời kỳ khùng hoàng cùa chế
độ phong kiến (thế kỷ thứ
XVIII)
7.1 Khái quát về hoàn cành
lịch sừ
7.2 Nội dung tư tường chủ yếu
của thời kỳ nảy
7.3 Những nhử tư tường tiêu
hiéu của thời kỳ này
7.4 Ỷ nghĩa của viộc nghiôn
cửu
Giàng lý thuyết, thào luậnnhóm,
so sánh,dối chiếu
3 2
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thàoluận, phátbiểu
1,2,3, 4,5,6
Trang 11Chương 8.Tư tường Việt Nam
thời kỳ nhà Nguyễn: thực dân
háp xâm lược và nhân dân Việt
nam đấu tranh chống xâm lược
(thế kỷ thứ XIX)
8.1 Khái quát về hoàn cảnh
lịch sử
8.2 Nội dung tư tưởng chủ yếu
của thời kỳ này
8.3 Nhận xét chung và ý
nghĩa của việc nghiên cứu
Giảng lý thuyết,thảo luậnnhóm,nghiêncứutrườnghợp
2 0
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thảoluận, phátbiểu
1,2,3, 4,5,6,
9
Chương 9 Bước ngoặt của tư
tưởng Việt Nam trong thời đại
mới (cuối thế ký XIX đầu thế
XX)
9.1 Khái quát về hoàn cành
lịch sử
9.2 Nội dung tư tưởng chủ yểu
cùa thời kỳ này
9.3 Những nhà tư tưởng tiêu
biểu của thời kỳ này
9.4 Nhận xét chung và ý
nghĩa của viộc nghiên cứu
Giảng lý thuyết, thào luậnnhóm,
so sánh,đổichiếu, di thực tế
4 5
Tìm hiểulịch sử ViệtNam, thamgia thàoluận, phátbiểu, viếtthu hoạchthực tể
1,2,3, 4,5,6,
7 Ilọc liệu:
7 / Học liệu bất buộc:
1 Lịch sử tư tường Việt Num(Giáo trình nội bộ), Khoa Chủ nghĩa xa hội khon học I lọc viện Báo chí vù tuyên truyền.
Trang 122 Lịch sử tư tưởng Việt Nam- Quyển 1, Nguyễn Tài Thư (chủ biên)
3 Lịch sử tư tưởng Việt Nam- Quyển 2, Lê Hữu Thắng(chủ biên)
4 Lịch sử Việt Nam tập 1,2
6.2 Học liệu tham khảo:
1 Đào Duy Anh: Lịch sử Việt nam từ nguồn gốcđến thế kỷ XIX, Nxb Văn hóa thông tin, H 2002.
2 Phan Bội Châu: Việt Nam quốc sử khảo, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1962.
3 Doãn Chính: Lịch sử triết học phương Đông, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2012, tr.1002
4 Nguyễn Văn Chung - Doãn Chín (Đồng chủ biên), (2005), Bước chuyển tư tưởng Việt Namcuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Nxb CTQG,
Hà Nội.
5 Quỳnh Cư - Đỗ Đức Hùng (2001), Các triều đại Việt Nam, Nxb Thanh.
6 Nguyễn Văn Dương: Tuyển tập Phan Châu Trinh, Nxb Đà Nằng,
Hà Nội 1995.
7 Đại việt sử ký Toàn thư, tập 1, NXB Khoa học xã hội,H.1983,
tr 193.
2007, tr.61
Trang 1315 Viện Triết học (2002), Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Văn tuyển, Tập
Đánh giá ý thức Thảo luận trên lớp; Bài tập nhỏ 0,1
9 Hệ thống câu hỏi ôn tập, Viết báo cáo thực tế:
9.1 Hệ thống câu hỏi ôn tập
Câu ỉ (5 điểm) Trình bày tóm tắt phân kỳ lịch sử Việt Nam thời tiền sử
và sơ sử; nội dung cơ bản của tư tưởng Việt nam thời tiền sử và sơ sử và ý nghĩa cùa việc nghiên cứu vấn đề này.
thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc từ thế kỷ thứ II trước công nguyên đến thế kỷ thứ X; ý nghĩa của việc nghiên cứu đề này.
Câu 3 (5 điếm): Chứng minh răng dân tộc Việt Nam trãi qua 1000 năm
thế kỳ X - XIV và nội dung tư tưởng chù yếu ở giai đoạn này; ý nghĩa của
cùa việc nghiên cứu van de nùy
Trang 14triên lịch sử tư tưởng Việt Nam và trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước
ta hiện nay.
Câu 7 (5 điểm): Chứng minh ràng, Nguyễn Trãi không chỉ là nhà tư
tưởng lớn của thế kỷ XV mà còn là nhà tư tưởng lớn của dân tộc Việt Nam.
Câu 8(5 điểm): Tóm lược hoàn cảnh lịch sử xã hội Việt Nam thế kỷ
XVI - XVII và nội dung cơ bản của tư tưởng Việt Nam thế kỷ XVI - XVII; ý nghĩa của tư tưởng đó đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta hiện nay.
Câu 9 (5 điếm): Tóm lược hoàn cảnh lịch sử xã hội Việt Nam thế kỷ
XVI - XVII; làm rõ công lao to lớn, các giá trị và hạn chế lịch sử trong tư tưởng của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 10(5 điểm): Trình bày tư tưởng chính trị-xã hội chủ yếu của thế kỷ
XVIII ở nước ta; ý nghĩa của tư tưởng đó đối với sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc của nhân dân ta hiện nay.
Câu 11(5 điếm): Điều kiện xuất hiện tư tưởng Canh tân thế kỷ XIX ờ nước
ta và nội dung chủ yếu của tư tưởng Canh tân đất nước; ý nghĩa của tư tưởng đó đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta hiện nay.
Câu 12(5 điếm): Phân tích nguyên nhân thất bại tư tưởng dân chủ tư
sản nửa đầu thế kỷ XX trước nhiệm vụ lịch sử của dân tộc ta; ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
Câu 13 (5 điếm): Trình bày khái quát quá trình tìm thấy con đường cửu
nước cùa Nguyền Aí Quốc; ý nghĩa đối với sự phát triển tư tưởng Việt Nam
và trong sự nghiệp xây dựng CNXI ỉ ở nước ta hiện nay.
Cảu 14(5 điểm): Phân tích nội dung tư tưởng cùa Nguyễn Ái Quốc cuối
thế ký XIX đầu the kỷ XX; ý nghĩa lý luận và thực tiền của việc kết hợp chủ nghía yêu nước vù chú nghía cộng sản.
Cứu 15(5 điểm): Điều kiện lịch sừ và nội dung của sự chuyển biến tư
tường về “Dàn”, "Nước lấy dân lồm gốc” dầu thế kỳ XX; ý nghĩa lý luận và thực tiền trong sự nghiệp cách mụng cùa nhân dân ta hiện nay.
Trang 159.2 Viết báo cáo thực tế
Đề tài: Tìm hiểu các di tích lịch sử gắn với các nhà tư tưởng trong lịch sử tư tưởng Việt Nam trên địa bàn thành phổ Hà Nội
-Yêu cầu: sinh viên chia thành nhóm, mỗi nhóm từ 5-7 sinh viên, đi quan sát thực tế tại các địa điểm đã đăng ký, khai thác tư liệu và tìm hiểu các
di tích lịch sử gắn với các nhà tư tưởng trong lịch sử tư tưởng Việt nam và ý nghĩa của việc nghiên cứu tư tưởng đó.
- Viết báo cáo thực tế cá nhân, nộp cho giảng viên sau khi đi thực tế.
Trang 16M Ụ C LỤ C Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ MỒN LỊCH
SỬ T ư TƯỞNG VIỆT NAM 1
I Đối tượng nghiên cứu và nội dung cơ bản của môn học Lịch sử tư tưởng Việt Nam : 1
II Phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam 9
III Ý nghĩa của việc nghiên cứu 10
Chương 2: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM THỜI TIỀN SỪ VÀ s ơ S Ừ 12
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 12
II Nội dung tư tưởng thời tiền sử và sơ s ừ 13
III Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên cứu 17
C hương 3: TƯ TƯỜNG VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ THỬ II (TCN) ĐẾN THẾ KỶ T H Ử X 20
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 20
II Nội dung tư tưởng thời kỳ Hán hóa và chống Hán h ỏ a 21
III Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên cứu 27
C hương 4: TƯ TƯỜNG VIỆT NAM TỪ THÉ KỶ THỨ X ĐÉN THÊ KỶ X IV 30
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 30
II Nội dung tư tưởng chủ yếu từ thế kỳ X đến thế kỷ X IV 31
III Nhừng nhà tư tưởng tiêu biểu của thời kỳ này 33
IV Nhận xét chung và ý nghĩa cùa việc nghiên c ứ u 37
('h ư ơ n g 5: TƯ TƯỚNG VIỆT NAM TIỈÊ KỶ TIIỬ XV 40
I Khái quảt vồ hoàn cành lịch s ừ 40
II Nội dung tư tướng chủ yếu thế kỷ X V 42
III Những nhá tư tường tiêu biểu của thế kỷ X V 44
IV Nhộn xót chung vả ý nghĩa cùa việc nghiên c ứ u 51
Trang 17M ỤC LỤ C Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ MÔN LỊCH
SỪ T ư TƯỞNG VIỆT NAM 1
I Đối tượng nghiên cứu và nội dung cơ bản của môn học Lịch sử tư tưởng Việt Nam 1
II Phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam 9
III Ý nghĩa của việc nghiên cứu 10
Chương 2: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM THỜI TIỀN SỪ VÀ s ơ S Ừ 12
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 12
II Nội dung tư tưởng thời tiền sử và sơ sử 13
III Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên cứu 17
Chương 3: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ THỬ II (TCN) ĐẾN THÉ KỶ T H Ử X 20
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sừ 20
II Nội dung tư tưởng thời kỳ Hán hóa và chống Hán h ó a 21
III Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên cứu 27
Chương 4: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ THỨ X ĐẾN THẾ KỶ X IV 30
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 30
II Nội dung tư tưởng chủ yếu từ thế kỷ X đến thế kỳ XIV 31
III Nhừng nhà tư tưởng tiêu biểu của thời kỳ này 33
IV Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên c ử u 37
( hương 5: TƯ TƯỜNG VIỆT NAM THÊ KỶ THỬ XV 40
I Khâi quát về hoàn cành lịch sử 40
II Nội dung tư tướng chù yếu the kỳ X V 42
III Những nhà tư tường tiêu biểu cùa thế kỳ X V 44
IV Nhộn xót chung vâ ý nghĩa cùa việc nghiên c ứ u 51
Trang 18Chương 6: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ
XVIII 55
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 55
II Nội dung tư tưởng chủ yếu từ thế kỷ XVI - X V III 60
III Những nhà tư tưởng tiêu biểu của thời kỳ này 62
IV Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên c ứ u 79
C hương 7: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM THẾ KỶ THỨ X IX 84
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 84
II Nội dung tư tưởng chủ yếu thế kỷ X IX 88
III Nhận xét chung và ý nghĩa của việc nghiên cứu 95
C hương 8: TƯ TƯỞNG VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐÀU THẾ KỶ X X 98
I Khái quát về hoàn cảnh lịch sử 98
II Nội dung tư tưởng chủ yếu từ cuối thế kỳ XIX đầu thế kỷ X X 101
III Những nhà tư tưởng tiêu biểu của thời kỳ này 110
IV Nhận xét chung và ỷ nghĩa cùa việc nghiên c ứ u 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 127
Trang 19Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM
Là một môn khoa học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam cũng như bất cứ một
bộ môn khoa học nào, đều xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu của mình Chương này sẽ trình bày đối tượng và phương pháp nghiên cứu Lịch sử tư tưởng Việt Nam, làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu toàn bộ môn học
I Đối tượng nghiên cứu và nội dung cơ bản của môn học Lịch sử tư • 9 9 • 9 • • tưởng Việt Nam
1 Đối tượng nghiên cứu của môn học lịch sử tư tưởng Việt Nam
1.1 Quan niệm cơ bản về tư tưởng
Tư tưởng là toàn bộ những suy nghĩ, ý nghĩ, quan điểm của con người đối
với tự nhiên, xã hội và bản thân Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là sự biểu hiện quan hệ của con người đối với thế giới xung quanh Tư tưởng bao giờ cũng do chế độ xã hội, điều kiện sinh hoạt vật chất của con người quyết định Cho nên phải tìm nguồn gốc và thực chất của tư tưởng trong cơ cấu kinh tế, trong điều kiện sinh hoạt vật chất, trong tồn tại xã hội mà tư tưởng phản ánh
Trong xã hội có giai cấp, tư tưởng bao giờ cũng mang tính giai cấp, biểu hiện lợi ích vật chất của các giai cấp trong xã hội Do đó có tư tưởng của giai cấp thống trị (tư tưởng chính thống được thể hiện qua dòng văn học của giai cấp thống trị) và tư tưởng của giai cấp bị trị (tư tưởng không chính thống, được thể hiện qua dòng văn học dân gian, truyền miệng của nhân dân lao động)
Trang 20Tư tưởng của loài người nói chung, của từng quốc gia dân tộc nói riêng,
có một quá trình phát triển từ thấp lên cao gắn liền với quá trình phát triển của những điều kiện kinh tế - xã hội, của công cụ sản xuất, của lực lượng sản xuất
xã hội Đồng thời tư tưởng một quốc gia dân tộc, một thời đại lịch sử lại luôn tồn tại và phát triển trên cơ sở những đặc thù trong thế giới quan, trong văn hoá, lối sống, tâm lý của dân tộc, thời đại Như vậy, khi xem xét các thành tố, các nội dung cơ bản hợp thành của tư tưởng một quốc gia dân tộc, trong một thời kỳ lịch sử xác định nào đó, chúng ta cần đồng thời phải coi trọng hai hướng tiếp cận: thứ nhất, tiếp cận lịch sử; thứ hai, tiếp cận logic Hai tiếp cận này lại có mối quan hệ mật thiết chi phối, đan xen vào nhau làm nên sự phong phú đa dạng của tư tưởng
Theo hướng tiếp cận thứ nhất, tư tưởng nói chung, tư tưởng xã hội -
chính trị nói riêng của một dân tộc được hình thành, tồn tại và phát triển như một dòng chảy tự nhiên Trong dòng chảy ấy, sự kế thừa, tiếp nối, bổ sung vàphát triển từ thấp lên cao, từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tư tưởng cộngđồng dân tộc dần trở thành và hiện hữu trong đời sống tâm lý tình cảm, ý thức và văn h o á của dân tộc, của cộng đồng các dân t ộ c
Theo hướng tiếp cận thứ hai, tư tưởng một dân tộc bao gồm các thành tố,
các nội dung cơ bản khác nhau, phản ánh và là sự thể hiện các nội dung cơ bản, của các mối quan hệ cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội của hiện thực khách quan Trong đó, các tư tưởng về chính trị, chính trị - xã hội chiếm vị trí rất quan trọng
1.2 Khách thể nghiên cứu của môn lịch sử tư tưởng Việt Nam
Với tính cách là một quá trình của hiện thực, Lịch sử Việt Nam là khách thể nghiên cứu của môn Lịch sử tư tưởng Việt Nam Quá trình khách quan ấy bao gồm các nội dung cơ bản:
Trang 21Thứ nhất, các quan hệ sản xuất, quan hệ kinh tế được hình thành trên cơ
sở và trong mối quan hệ biện chứng với các hoạt động sản xuất, kinh tế của cộng đồng cư dân các bộ lạc, bộ tộc và dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam;
Thứ hai, các quan hệ xã hội và chính trị - xã hội giữa các giai cấp và
tầng lớp xã hội trong cơ cấu xã hội, cơ cấu xã hội - giai cấp trong xã hội Việt Nam, được hình thành trên cơ sở và có mối quan hệ biện chứng với các quan hệ sản xuất và quan hệ kinh tế;
Thứ ba, các quan hệ văn hoá - xã hội, quá trình hình thành phát triển văn
hoá, giao lưu và xung đột văn hoá, tư tưởng giữa cộng đồng người Việt với các dân tộc, quốc gia dân tộc láng giềng và các khu vực khác trên thế giới
Những nội dung cơ bản trên đây hoà quyện vào nhau, có quan hệ tác động qua lại với nhau và cùng đóng vai trò tác động quy định và chi phối sự hình thành và phát triển tư tưởng cộng đồng các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam Nội dung chủ đạo của những mối quan hệ qua lại này là quá trình dựng nước và giữ nước của cộng đồng người Việt
Tham gia vào nghiên cứu tổng thể quá trình hình thành và phát triển tư tưởng cộng đồng các dân tộc Việt Nam có rất nhiều bộ môn khoa học khác nhau, trong đó có môn lịch sử tư tưởng Việt Nam Mỗi một khoa học nghiên cứu một loại quy luật, tính quy luật của quá trình khách quan ấy
Lịch sử tư tưởng Việt Nam là bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu những tư tưởng diễn ra theo dòng chảy thời gian Những tư tưởng đó có ý nghĩa, có ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử Việt Nam, phát sinh phát triển trên cơ sở những sự vật, hiện tượng, sự kiện của các điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam
Trang 22Trong quá trình nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam cần lưu ý, có những tư tưởng có tác dụng tích cực, tiến bộ và có tính cách mạng, đồng thời cũng có những tư tưởng có tác dụng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển, thậm chí là phản động.
1.3 Phạm vi nghiên cứu của môn lịch sử tư tưởng Việt Nam
Về nội dung, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng của cộng đồng
dân tộc Việt Nam được thể hiện phong phú và đa dạng, tồn tại trong vô vàn các dấu hiệu đặc trưng khác nhau trong đời sống tinh thần, tình cảm, văn hoá của cộng đồng các dân tộc và của mỗi dân tộc trong cộng đồng gắn bó ấy Đồngthời, quá trình ấy đã trải qua một chiều dài lịch s ử hàng nghìn năm, qua biết baothời kỳ biến động thăng trầm Vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử tư tưởng dân tộc Việt Nam chỉ có thể có hiệu quả khi chúng ta biết lựa chọn, xác định các nguồn sử liệu phù hợp, trong số bộn bề các nguồn sử liệu phong phú, phức tạp
đa dạng, vô giá của cha ông để lại
Trước hết, chúng ta cần khảo sát, phân tích các phương diện tư tưởng về thế giới quan, nhân sinh quan của cộng đồng người Việt được khắc hoạ, thể hiện trong các di chỉ khảo cổ, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể do các thế hệ người Việt, qua các thời kỳ lịch sử sáng tạo ra Đối với người nghiên cứu lịch sử tư tưởng chính trị - xã hội, văn hoá - xã hội, cần sử dụng hiệu quả các nghiên cứu về khảo cổ học, văn hoá học, dân tộc học trên nền tảng của thế giới quan duy vật lịch sử, phương pháp tư duy biện chứng macxit để phân tích các dữ liệu, sử liệu ấy;
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu, phân tích tiểu sử, thân thế sự nghiệp các nhà tư tưởng tiêu biểu của từng thời kỳ lịch sử, từng triều đại và các tư tưởng cơ bản của họ thể hiện trong các tác phẩm, các bài viết của họ, từ đó rút ra những nội dung tư tưởng về triết học, các tư tưởng xã hội, chính trị - xã hội và văn
Trang 23hoá đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu và học tập môn học, phải được coi là một nhiệm vụ rất cơ bản Trong quan sát, phân tích các tác phẩm của các nhà tư tưởng của mỗi thời kỳ cần sử dụng hợp lý, triệt để phương pháp lịch sử và logic
- lịch sử, trên nguyên tắc coi lịch sử tư tưởng là một dòng chảy lịch sử tự nhiên
Sau cùng, việc nghiên cứu, phân tích các sử liệu, các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể lại cần được đối chiếu với các phân tích nghiên cứu của các nhà sử học, văn hóa học, dân tộc h ọ c , trên cơ sở các nguyên tắc và phương pháp luận macxit về lịch sử và lịch sử tư tưởng
Về không gian và thời gian nghiên cứu là trên lãnh thổ đất nước Việt
Nam từ thời dựng nước cho đến khi hình thành quốc gia dân tộc độc lập và xuất hiện hệ tư tưởng mới của giai cấp vô sản
Tóm lại, Lịch sử tư tưởng Việt Nam không phải là lịch sử tư tưởng nói
chung, cũng không phải là lịch sử của các tư tưởng trong hệ ý thức, hay lịch sử triết học Nó có mối liên hệ gần gũi giữa lịch sử tư tưởng và lịch sử triết học, nhưng hai môn không phải là một
Trong lịch sử Việt Nam đã có tư tưởng triết học Tuy nhiên, tư tưởng chính trị xã hội là tư tưởng nổi bật gắn liền với quá trình đấu tranh chống thiên tai và chống giặc ngoại xâm của dân tộc Do đó, trên cơ sở quan niệm về tư tưởng; khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của môn học có thể xác
định Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử tư tưởng Việt Nam là khoa học nghiên cứu các quy luật và tính quy luật của quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Việt Nam, với nội dung cốt lõi là sự hình thành, phát triển các tư tưởng
xã hội - chính trị của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2 Nội dung cơ bản của môn Lịch sử tư tưởng Việt Nam
2.1 Tư tưởng yêu nước
Trang 24Tư tưởng yêu nước của cộng đồng dân tộc Việt Nam được khẳng định là
tư tưởng chủ yếu của dân tộc Việt Nam suốt các thời kỳ lịch sử Tư tưởng yêu nước Việt Nam được xem xét dưới ba cấp độ: cấp độ tình cảm, tâm lý; cấp độ chuẩn mực đạo đức và cấp độ quan điểm lý luận
Cấp độ tình cảm, tâm lý là lòng yêu quê hương, đất nước nơi mỗi người
sinh ra và lớn lên
Cấp độ chuẩn mực đạo đức thì tư tưởng yêu nước là kim chỉ nam cho
hành động, là một tiêu chuẩn để đánh giá, nhận định đúng - sai, tốt - xấu, nên - chăng Do đó, tư tưởng yêu nước trở thành hòn đá thử vàng cho mọi đạo lý và nhân cách Việt Nam
Cấp độ lý luận, thì tư tưởng yêu nước thuộc phạm trù chính trị - xã hội, là
một hệ thống quan điểm về đánh giặc giữ nước, về xây dựng và phát triển đất nước Chính ở đây cuộc đấu tranh giữa các quan điểm khách quan - chủ quan,
vô thần - hữu thần, dân chủ và chuyên chế, độc lập và lệ thuộc v v đã diễn ra khi thì ngấm ngầm, khi thì công khai Các quan điểm khách quan, duy vật, biện chứng, vô thần, dân chủ và độc lập ngang hàng với phương Bắc thường liên kết với nhau và là tiếng nói của lực lượng tích cực, tiến bộ trong lịch sử Còn quan điểm chủ quan, duy tâm, siêu hình, hữu thần, chuyên chế và lệ thuộc thường cố kết với nhau và là tiếng nói của lực lượng tiêu cực, lạc hậu trong lịch sử Việt Nam
Tư tưởng yêu nước trên bình diện lý luận bao hàm các quan niệm về nghĩa vụ đối với giống nòi, đồng bào, về nguồn gốc sức mạnh, về các yếu tố cấu thành dân tộc, về phương pháp luận đánh giặc giữ nước, về quan hệ dân tộc Do vậy, đã hình thành nên trong giới cầm quyền qua các triều đại một quan niệm cũng như chính sách đặc sắc đối với dân chúng và trong Lịch sử tư tưởng Việt Nam phạm trù dân có một ý nghĩa đặc biệt Toàn dân tham gia đánh
Trang 25giặc là một truyền thống, trở thành phương thức tư duy, nội dung hoạt động của mọi triều đại và các cộng đồng người Việt Nam.
Từ yêu nước trên bình diện lý luận đã đúc kết thành những nguyên lý: cùng một giống nòi thì phải có nghĩa vụ thương yêu, đùm bọc nhau Đoàn kết thì có sức mạnh chung sức chung lòng thì dời được non, lấp được biển; Dân tộc Việt Nam đã trưởng thành, nên đất nước phải được độc lập, quốc gia phải có chủ quyền và Việt Nam phải ngang hàng với phương Bắc; một phương pháp luận đánh giặc giữ nước là biết xét lẽ trời, lòng người, biết phát huy sức mạnh của cộng đồng, biết linh hoạt trong chủ trương chính sách, trong chiến lược chiến thuật; biết thời và theo thời v v thì sẽ chiến thắng mọi kẻ thù
Như vậy là, trên bình diện lý luận, tư tưởng yêu nước Việt Nam, là một chủ nghĩa yêu nước chân chính, vừa phong phú, tích cực, vừa độc đáo, giàu tính cộng đồng, tính nhân dân, tính nhân bản, có xu hướng gắn với tiến bộ xã hội, chứa đựng khát vọng về tự do, công bằng bình đẳng, khoan dung, quý trọng tình hòa hiếu
Các anh hùng dân tộc là những người tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, đặc biệt các vua Hùng là tổ đầu tiên dựng nước trước công nguyên; vua Ngô (Ngô Quyền) là tổ phục hưng dân tộc ở thế kỷ X, chấm dứt hơn ngàn năm Bắc thuộc; Hồ Chí Minh tổ dựng nước lần thứ ba ở thế kỷ XX, đưa Việt Nam vào dòng văn minh hiện đại
2.2 Các yếu tố cấu thành thế giới quan, nhân sinh quan trong tư tưởng Việt Nam.
Thế giới quan, nhân sinh quan trong tư tưởng Việt Nam thuộc loại phức hợp, kết hợp các yếu tố bản địa với các yếu tố du nhập từ ngoài vào
Trang 26Từ ngàn xưa xã hội Việt Nam là một xã hội phương Đông “ chìa khoá của chế độ phương Đông, là việc không có chế độ tư hữu ruộng đất” Chế độ tư hữu ruộng đất có lúc phát triển, nhưng phát triển một cách ì ạch, nên ý thức về
tư hữu ruộng đất có được thức tỉnh nhưng thức tỉnh một cách nửa vời Đây có lẽ
là chìa khoá để hiểu xã hội phương Đông truyền thống và “phương thức sản xuất châu Á” Chính tình trạng này là nguyên nhân sâu xa của sự trì trệ về xã hội và tư tưởng ở Việt Nam, đặc biệt bộc lộ rõ rệt vào thế kỷ XIX khi đứng trước âm mưu xâm lược của đế quốc phương Tây Nhưng đồng thời, đó lại là yếu tố thuận lợi để sau này Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh, trong quá trình đi tìm đường cứu nước đã lựa chọn con đường phát triển đất nước theo ý thức hệ tiến bộ của giai cấp vô sản
Các yếu tố du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam thời xưa là một thể kết hợp của Nho, Phật, Lão Ba đạo này tuy khác nhau và có khi chống đối nhau, nhưng đã gắn kết vớ i nhau, bổ xung cho nhau trong một thế giới quan, nhân sinh quan
Trong điều kiện cụ thể từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV Phật giáo đóng vai trò
là hệ tư tưởng, từ thế kỷ XV đến thể kỷ XIX Nho giáo đóng vai trò là hệ tư tưởng Vào cuối thế kỷ XIX khi có sự du nhập của hệ tư tưởng phương Tây, mà trước hết là ý thức về tư hữu được xem như một sự thức tỉnh vĩ đại Nó đã trở thành tác nhân kích thích mang tính xã hội lớn lao đối với sự phát triển Ở phương Tây, ngay từ thời cổ đại ruộng đất đã dựa trên cơ sở tư hữu Sở hữu tư nhân về ruộng đất đã thúc đẩy việc tăng năng suất, cải tiến công cụ, đẩy mạnh
sự phân công lao động và trao đổi thương mại Tất cả những điều đó đưa đến sự phân chia giai cấp ngaỳ càng sâu sắc, thúc đẩy sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
Vì thế phương Tây đã đi nhanh hơn và ưu thế nghiêng hẳn về phương Tây
Trang 27Cho đến cuối thế kỷ XIX, phương Đông đã xuất hiện những nhân tố mới, khởi đầu từ Nhật Bản, bắt đầu nhận thấy thiếu sót của mình trong nhận thức và
sự thức tỉnh này đã đem lại cho châu Á một sự phát triển mới
Đầu thế kỷ XX khi giai cấp công nhân Việt Nam trở thành người đại diện cho dân tộc và chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam thì thế giới quan, nhân sinh quan mang tính khoa học và cách mạng mới được xây dựng ở Việt Nam Đây là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng Việt Nam, đưa chủ nghĩa yêu nước Việt Nam lên ngang tầm thời đại
Tổng hợp các yếu tố cấu thành thế giới quan, nhân sinh quan trong tư tưởng Việt Nam, đã hình thành trong lịch sử những khuynh hướng của tư duy như: nặng về các vấn đề xã hội, nhân sinh mà nhẹ về các vấn đề tự nhiên và các hình thức của tư duy con người; khuynh hướng chú trọng xây dựng lý lẽ cho những vấn đề chính trị - xã hội và luân lý hơn là xét mối quan hệ giữa chủ thể
và khách thể, giữa các thành phần của tư tưởng để hình thành nhận thức và lôgíc học; khuynh hướng thiên về giáo dục đạo làm người hơn là cung cấp cho con người những nhận thức mới mẻ về thế giới khách quan và thế giới nội tâm; khuynh hướng muốn xuất phát từ những định đề có sẵn hơn là khái quát từ sự phát triển của thực tế khách quan thành nguyên lý khác trước, làm cơ sở cho luận chứng Những khuynh hướng này không tránh khỏi làm cho tư tưởng có những biểu hiện giáo điều, rập khuôn, chủ quan, kinh nghiệm, cảm tính làm cho công, thương nghiệp, khoa học không phát triển được, tầng lớp trí thức tự
do không thể ra đời
2.3 Các tư tưởng về xã hội và chính trị - xã hội
Các tư tưởng về xã hội và chính trị - xã hội chiếm vị trí hết sức quan trọng trong lịch sử tư tưởng dân tộc Việt Nam Những tư tưởng này không chỉ
là sự phản ánh thể hiện các lợi ích và quan hệ lợi ích chính trị của các giai cấp
Trang 28tầng lớp cơ bản trong xã hội người Việt Nam, mà còn là sự phản ánh những giá trị lợi ích chung của cả cộng đồng dân tộc, như là một “mẫu số chung”, những giá tr ị đồng nhất trong khác biệt Trong lịch sử, nhiều trường hợp, các giá trịnày nổi lên như một mối liên hệ chủ yếu, bản chất, chi phối quan hệ các giaicấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc tạo nên sự liên kết, gắn bó của cả cộng đồng
mà không hề xóa đi, làm mất đi ranh giới của những sự khác biệt về lợi ích của mỗi giai cấp, tầng lớp trong lòng dân tộc và cộng đồng dân tộc Chính điều này vừa tạo ra sự cố kết, tính cộng đồng của quốc gia - dân tộc Việt Nam, lại vừa là động lực cho sự vận động phát triển của cộng đồng dân tộc và tư tưởng cộng đồng dân tộc
Đây phải được coi là nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu các tư tưởng về pháp luật, về phép trị nước, về “dân”, vai trò của dân, về đạo làm người, đạo làm quan trong các triều đại phong kiến Việt Nam, về chủ quyền quốc gia dân tộc, về văn hoá, phong tục tập quán, lối sống và tín ngưỡng của Cộng đồng các dân tộc Việt Nam cũng như của từng dân tộc trong cộng đồng các dân tộc ấy
II Phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam do đối tượng và phạm vi của nó quy định
1 Cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
Trong nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam thì phương pháp của triết học Mác - Lênin là ưu việt hơn cả Bởi không những nó ra đời sau, kế thừa được những ưu điểm của các phương pháp trước đó, mà nó còn là một phương pháp khoa học, biện chứng, có nhiều khả năng giải quyết một cách hợp lý nhất những vấn đề do khoa học lịch sử tư tưởng đặt ra Chẳng hạn chủ nghĩa Mác - Lênin chứng minh rằng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội vì vậy muốn làm
Trang 29sáng tỏ các hiện tượng tư tưởng, trào lưu tư tưởng, các đại biểu tư tưởng phải
đi từ việc nghiên cứu những nét cơ bản về điều kiện và hoàn cảnh lịch sử, phân tích các mối quan hệ giữa lôgíc và lịch sử, cá nhân và xã hội, kế thừa và sáng tạo, cái bản địa và cái du nhập
Trong nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam, cần thiết và tất yếu phải sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, nhất là những tư liệu của ngành sử học và văn học Bởi lẽ, lịch sử tư tưởng theo sát lịch sử chính trị và văn chương
là sản phẩm phổ biến để chuyển tải tư tưởng, mà tác giả có thể là phật tử, nhà tu hành, nhà nho, có thể là vua, quan hay dân thường Về phương diện này nguồn
tư liệu rất phong phú chính là kho tàng văn học dân gian Việt Nam
2 Đặc thù trong phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam
Trong lịch sử, cha ông ta ít viết về lý luận, trừ việc bình luận hay giải thích kinh điển, nếu có thì việc trình bày cũng không có hệ thống và chi tiết Dường như ngầm hiểu rằng thánh hiền đã nói hết rồi, chỉ cần học và làm theo
Do đó nghiên cứu tư tưởng Việt Nam không những phải tìm trên chữ viết mà còn phải tìm ở việc làm, ở thái độ đối ứng với thời cuộc Nhiều đại biểu tư tưởng làm mà không viết, lấy việc làm, hành vi ứng xử thay cho lời bàn, luận bàn nghị luận Cho nên phải thông qua việc nghiên cứu những phong trào, những hành động và thái độ ứng xử có tính chất tiêu biểu của các nhà tư tưởng, thông qua các chuẩn mực đạo đức lối sống và hành vi ứng xử của quần chúng, cộng đồng mà luận giải, để tìm hiểu nội dung tư tưởng
Cần sử dụng phương pháp so sánh để thấy sự phát triển, sự khác biệt giữa giai đoạn trước và giai đoạn sau, trong nước và ngoài nước, giữa đại biểu này với đại biểu kia Điều quan trọng trong phương pháp so sánh là phải phân tích thì mới thấy được ý nghĩa và giá trị của những nội dụng tư tưởng đó
Trang 30CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Phân tích các quan niệm cơ bản về tư tưởng, lịch sử tư tưởng
2 Phân tích giới hạn về khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát và nội dung cơ bản của môn lịch sử tư tưởng Việt Nam
3 Phân tích hệ phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam, rút ra
ý nghĩa đối với bản thân trong học tập, công tác và trong học tập, làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh và các nhà tư tưởng trong lịch sử dân tộc Việt Nam
Trang 31Chương 2
TƯ TƯỞNG VIỆT NAM THỜI TIỀN SỬ VÀ SƠ SỬ
I Hoàn cảnh lịch sử xã hội Việt Nam thời tiền sử và sơ sử
1 Nét chính về hoàn cảnh lịch sử thời tiền sử
Người tiền sử sống vào thời kỳ đồ đá, với chế độ mẫu quyền, thuộc chế
độ công xã nguyên thuỷ
Vào hậu kỳ thời kỳ đồ đá c ũ có di chỉ khảo cổ và di tích trong hang độngvới văn hoá Sơn vi (cách ngày nay 23.000 - 12.000 năm), đã có công cụ bằng
đá như rìu lưỡi dọc, rìu lưỡi ngang, cuội mũi nhọn
Thời kỳ đồ đá giữa với văn hoá Hoà bình (cách ngày nay khoảng 10.000 năm) Cư dân chủ yếu sống trong hang động đá vôi, nông nghiệp đã bắt đầuxuất hiện, quá độ từ kinh tế khai thác sang kinh tế sản xuất
Thời kỳ đồ đá mới với văn hoá Bắc Sơn (cách ngày nay 5.000 năm) Do
sự phát triển của nông nghiệp và điều kiện định cư lâu dài làm cho văn hoá mang tính địa phương rõ nét
2 Nét chính về hoàn cảnh lịch sử thời sơ sử
Người sơ sử sống vào thời kỳ đồ đồng, cách ngày nay khoảng 4.000
năm Tính thống nhất về văn hoá được hiện rõ từ biên giới Việt - Trung đến sông Gianh (Quảng Bình) Thời sơ sử chia ra làm hai giai đoạn: Thời kỳ Tiền Đông Sơn và Đông Sơn
Cư dân tiền Đông Sơn là cư dân trồng lúa và đã biết chăn nuôi gia súc như trâu, bò, lợn, gà Đồng thời họ còn nắm vững kỹ thuật luyện kim và chế tác đồng thau Đây là giai đoạn chuyển tiếp, quá độ từ sử dụng công cụ đồ đá chiếm ưu thế sang sử dụng công cụ đồ đồng chiếm ưu thế Ở thời điểm này văn
Trang 32hoá còn mang tính địa phương rõ nét, phản ánh thời kỳ tồn tại các bộ lạc hay liên minh bộ lạc, song cũng đã có sự giao lưu giữa các vùng.
Thời kỳ Đông Sơn là thời kỳ đánh dấu bướ c phát triển cao trong kỹ thuật sản xuất Cư dân Đông Sơn rất thành thạo trong việc đúc đồng, chẳng những đối với những vật nhỏ như lưỡi cày, dao, tên đồng mà còn đúc được những vật lớn nh ư thạp đồng, trống đồng với hoa văn trang trí tinh mỹ Cũng vào thời
kỳ này cư dân Đông Sơn đã biết rèn và s ử dụng sắt Tính thống nhất văn hoá thể hiện rõ rệt, phản ánh sự hoà hợp các bộ lạc hay các nhóm bộ lạc để hình thành một quốc gia rộng lớn là nước Văn lang của các vua Hùng
Sự hiểu biết về thời đại đồng thau được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
vực sông Hồng
Lưu vực sông Mã
Lưu vực sông Lam
Lưu vực sông Đồng Nai
-Sơ kỳ thời đại đồng Đông Nguyên Chân
Chử
II Nét chính về tư tưởng thời tiền sử và sơ sử
Thời kỳ tiền sử và sơ sử ở Việt Nam, cách ngày nay gần nhất cũng 5000 năm, nên không có văn tự, chỉ có thể suy đoán tư tưởng của người Việt cổ qua những công cụ, đồ dùng của họ mà ngành khảo cổ học đã tìm thấy
Nghiên cứu tư tưởng Việt Nam thời kỳ tiền sử và sơ sử chúng tôi dựa vào quan điểm cho rằng, trong tư duy của người nguyên thu ỷ vừa có mặt lôgíc vừa
Trang 33có mặt phi lôgíc Qua hoạt động thực tiễn tự do người nguyên thuỷ ngày càng nhận thức đúng đắn về thế giới tự nhiên, những nguyên lý khái quát nhất về vũ trụ quan và nhân sinh quan cổ phương Đông được nhận thức là: nguyên lý vũ trụ là một; nguyên lý vạn vật đồng nhất bản thể; nguyên lý con người là một tiểu vũ trụ và nguyên lý thiên, địa, nhân hợp nhất Tuy nhiên thế giới vật chất
là vô cùng vô tận và vận động, biến đổi không ngừng cho nên luôn luôn bí ẩn đối với họ
Những hoạt động thực tiễn không tự do làm nảy sinh các dạng ảo tưởng trong tư duy và sớm muộn cũng dẫn đến tín ngưỡng Nghĩa là có sự phân đôi thế giới trong ý thức con người thành thế giới tự nhiên và thế giới siêu nhiên
1 Những nét chính tư tưởng của người tiền sử Việt Nam
Tư tưởng của người tiền sử được thể hiện chủ yếu qua 3 nền văn hóa: Văn hóa Sơn vi, Văn hóa Hòa Bình và Văn hóa Bắc Sơn
Qua di chỉ khảo cổ Sơ n Vi cho chúng ta biết, cư dân Sơ n Vi đã có bước
phát triển của tư duy phân loại, thể hiện trong sự lựa chọn công cụ phù hợp với chức năng của chúng (ném, chặt ) Mặt khác họ đã có quan niệm về “thế giới bên kia”, mà ở đó người chết vẫn tiếp tục hoạt động, lao động, nên người Sơn
Vi đã chôn theo người chết cả công cụ sản xuất
Tiế p theo vă n hoá Sơn Vi là vă n hoá Hoà Bình Cư dân Hoà Bình đã có bước phát triển về tư tưởng, trước hết là do nông nghiệp xuất hiện gắn với kinh
tế sản xuất Cư dân Hoà Bình đã có sự hiểu biết rất phong phú về tự nhiên, khí
hậu Họ biết chọn những hang động thoáng mát, có ánh năng mặt trời chiếu vào làm nơi cư trú Hầu hết các hang động có người cư trú đều có cửa tránh hướng gió mùa đông bắc
Ngoài ra cư dân Hoà Bình còn biết tái hiện tự nhiên bằng cảm hứng nghệ
thuật, họ vẽ các hình động, thực vật trên vách hang động đá vôi
Trang 34Cư dân Hoà Bình đã có nhận thức về nhịp điệu của tự nhiên, thể hiện
bằng sự trang trí các nhóm vạch trên đồ gốm Điều này gắn liền với quá trình hình thành phạm trù số lượng và hoạt động đếm
Tiếp theo văn hoá Hoà Bình là văn hoá Bắc Sơn Do s ự phát triển của nông nghiệp mà cư dân Bắc Sơn đã có sự định cư lâu dài, làm cho văn hoá mang tính
địa phương rõ nét Tư duy lôgíc có bước phát triển, những chiếc rìu đá có dạng
hình thang, hay chữ nhật cân đối, được mài nhẵn, có lưỡi sắc, có nấc để buộc cán Điều đó chứng tỏ cư dân Bắc Sơn đã biết chế tác công cụ, để việc sử dụng có hiệu quả hơn Mặt khác họ đã biết chế tác các đồ trang sức, như vòng đeo bằng đá được
tạo thành theo phương pháp khoan bỏ lõi Điều đó chứng tỏ họ đã có ý niệm chính xác về đường tròn, về chuyển động quay, về sự cân xứng
Đồ trang sức, đặc biệt là đồ gốm ở thời kỳ này biểu hiện rõ nét mỹ cảm của cư dân Bắc Sơn, đồng thời cũng biểu hiện tư duy của họ về thời gian, về vũ trụ, về sự vận động nhịp điệu theo mùa (qua trang trí hoa văn dấu thường, dấu đan ) có thể đã hình thành một loại nông lịch sơ khai Cư dân Bắc Sơn ngoài việc tin vào cuộc sống ở “thế giới bên kia” sau khi chết, họ còn tôn thờ các sức mạnh tự nhiên ảnh hưởng đến mùa màng, đặc biệt là sự tôn thờ mặt trời
2 Những nét chính tư tưởng của người sơ sử Việt Nam
Sự xuất hiện một vật liệu mới là đồng thau (hợp kim của đồng và thiếc) từng bước thay thế cho công cụ là gỗ và đá, đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của lực lượng sản xuất đồng thời cũng có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tư tưởng Việt Nam
Quá trình phát triển của thời đại đồng thau trải qua hai thời kỳ: thời kỳ tiền Đông Sơn và thời kỳ Đông Sơn ở miền Bắc, thời kỳ tiền Sa huỳnh và thời
kỳ Sa huỳnh ở miền Nam
Trang 352.1.Tư tưởng thời kỳ tiền Đông Sơn
Tư duy về vũ trụ có bước phát triển, qua hoa văn trang trí trên một số đồ
gốm thành 3 phần rõ rệt, cho chúng ta biết cư dân tiền Đông Sơn đã có quan niệm vũ trụ gồm 3 thế giới: thế giới trên trời, thế giới con người và thế giới dưới đất (thiên- địa nhân) Có thể còn có thế giới dưới nước qua các huyền thoại về Long vương, Long quân, Thuỷ phủ
Tín ngưỡng phồn thực, tín ngưỡng về sự sinh sôi nảy nở của con người,
gia súc và cây cỏ, biểu hiện qua sự việc thờ sinh thực khí, cũng đã phát triển trong thời kỳ này
Tư duy trừu tượng của cư dân tiền Đông Sơn có bước phát triển, họ đã
biết lựa chọn những loại đá cứng làm mũi khoan, đã chế tác thước đo và thước quay Chẳng những họ đã có được khái niệm về một số hình học, mà còn biết tính toán, nhận xét về các loại hình đó
Cảm xúc về cái đẹp và tài năng nghệ thuật của cư dân tiền Đông Sơn rất
phong phú Họ đã chế tác những tượng bằng đất sét nung (tượng bò gà ) rất sinh động và hiện thực Họ đã biết làm chủ nghệ thuật nhịp điệu trong trang trí, bằng các loại đối xứng (gương, trục, quay, tịnh tiến) v.v trên đồ gốm và đồ trang sức
2.2 Tư tưởng thời kỳ Đông Sơn.
Qua những vật phẩm tiêu biểu cho văn hoá Đông Sơn như những chiếc trống đồng nổi tiếng Ngọc Lũ (Hà Nam), Hoàng Hạ (Hà tây), Đào Thịnh (Yên
Bái), Cổ Loa (Hà Nội) có thể nhận biết phần nào tư duy khoa học cũng như tư duy mỹ học của cư dân Đông Sơn Đến nay, trống đồng Đông Sơn còn ẩn chứa nhiều điều về tư duy của người Sơ sử Do đó, đã có những cách giải thích khác nhau về trống đồng và những hình trang trí trên trống đồng Đông Sơn.
Trang 36Có quan điể m cho rằ ng ngôi sao nhiều cánh ở giữa mặ t tr ống là hình mặt
trời Chứng tở sự sùng bái mặt trời của cư dân Đông Sơn Thuyền và chim trên
trống đều là biểu tượng liên quan đến mặt trời
Có quan điể m cho rằng trống đồng là tượng trưng cho quyền lực hợp pháp Các tù trưởng bộ lạc ở vùng Đông Nam Á đã cử các xứ bộ đến bắc Việt
Nam để xin ban trống đồng, mà với chúng, họ có thể làm vua hợp pháp Những chiếc thuyền trên trống liên quan với các chuyến đi xin “biểu trưng quyền lực” đó
Có quan điểm cho rằng trống đồng biểu trưng cho sức mạnh và quyền lực
của người xưa, đồng thời cũng là biểu tượng toàn diện của tín ngưỡng phồn thực Tang trống được phát triển từ chiếc cối giã gạo ; cách đánh trống theo lối cầm chày dài đâm xuống mặt trống (được khắc hoạ trên trên chính trống đồng )
là mô phỏng động tác giã gạo, động tác giao phối Ở tâm mặt trống là hình mặt trời với những tia sáng toả ra, biểu trưng cho sinh thực khí nam, các hình lá với khe ở giữa xen vào các tia sáng biểu trưng cho sinh thực khí nữ
Rõ ràng là còn nhiều bí ẩn của trống đồng nói riêng và tư duy Đông Sơn nói chung cần được tiếp tục khám phá Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng, trống đồng là biểu trưng cho nét văn hóa đặc sắc của Người Việt thời sơ sử
III Nhận xét chung
Thứ nhất: Tư tưởng Việt Nam thời tiền sử chủ yếu tập trung vào việc tìm
hiểu thế giới tự nhiên quanh mình, tìm hiểu nguồn gốc của vũ trụ và con người Tư tưởng thì thô sơ chất phác, giản đơn thấm đượm màu sắc thần bí Tuy nhiên cũng có những nhận thức đúng đắn về vũ trụ và nhân sinh làm nền tảng cho truyền thống văn hoá và tư tưởng Việt Nam
Trang 37Thứ hai: Tư tưởng Việt Nam thời sơ sử là thời kỳ hình thành nhà nước
dân tộc thống nhất, nên về mặt tư tưởng xã hội đã xuất hiện hai khuynh hướng
tư tưởng đối lập là ý thức thống nhất quốc gia và ý thức phân tán bộ lạc Cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng này tiếp tục kéo dài mãi về sau trong lịch sử
tư tưởng Việt Nam Thực tế lịch sử cũng đã chứng tỏ ý thức thống nhất quốc gia là khuynh hướng chủ đạo, tạo nên truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng
ở các c ấp độ khác nhau, làm cho dân tộc không ngừng phát triển Tuy nhiên, do xuất hiện giai cấp và nhà nước mà tư tưởng bắt đầu trở nên phức tạp, đa dạng
và hướng vào việc tìm hiểu xã hội và con người
Thứ ba: Quan điểm cho rằng cư dân Đông Sơn đã có một thứ lịch pháp
riêng cần thiết cho nông nghiệp và đi biển là hoàn toàn hợp lý Bởi người Đông Sơn đã có tư duy vũ trụ vận động theo chu kỳ và chuyển động theo mùa
Thứ tư: Ở thời kỳ này, tín ngưỡng phồn thực rất phát triển Thực tế chứng
tỏ rằng, để duy trì cuộc sống con người cần có mùa màng bội thu và để phát triển con người cần có sự phát triển sự sống, cần có sự sinh sôi của con người Hai hình thức sản xuất lương thực và sản xuất con người có bản chất giống nhau Đó là sự kết hợp hài hoà của hai yếu tố khác loại: trời và đất, cha và mẹ
Từ hai cặp yếu tố ban đầu này, những trí tuệ sắc sảo đi tìm quy luật khách quan
để lý giải hiện thực dần dần đi đến triết lý âm - dương Triết lý âm dương - là sản phẩm trừu tượng hoá ý niệm và ước mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản nhanh chóng của hoa màu và con người Từ triết lý âm - dương cư dânĐông Sơn dần dần suy ra hàng loạt các cặp đối lập như những thuộc tính của
âm - dương (sáng - tối, cao - thấp, động - tĩnh, nhanh - chậm v.v ) và cũng từ
đó quan niệm lưỡng phân, lưỡng hợp (nhị nguyên) bộc lộ đậm nét qua khuynh hướng cặp đôi, từ tư duy đến tập quán, từ dấu vết xưa đến hiện đại Ví dụ như
Trang 38Hát đối đáp, chơi đu chuyện Âu Cơ - Lạc Long Quân (tiên núi rừng - Rồngsông nước)
Thứ năm: Biểu tượng mặt trời chiếm vai trò trung tâm trên trống đồng,
gắn liền với hình thái thờ mặt trời của cư dân Đông Sơn Tín ngưỡng thờ mặt trời là tín ngưỡng phổ biến trong những cư dân nông nghiệp, trong những nền văn minh nông nghiệp
Trống đồng gắn liền với lễ tiết nông nghiệp Tiếng trống gắn với tiếng sấm, là tượng trưng của tiếng sấm Trên mặt trống đồng có gắn tượng cóc, đặc biệt cóc cõng nhau (lại một ý tưởng phồn thực) Gắn tượng cóc trên trống, tiếng trống biểu hiện tiếng cóc gọi mưa (con cóc là cậu ông trời) Ngoài ra còn biểu hiện ở việc gắn với tục đua thuyền Đua thuyền là một phương thức, một lễ cầu cúng thần nước, cầu mưa Như vậy trống đồng và trống sấm, trống đồng và cóc, trống đồng và tục đua thuyền, trống đồng và thần sông, trống đồng và thuyền rồng tất cả nói lên quan hệ giữa trống đồng và lễ tiết nông nghiệp, lễ thức cầu mưa, cầu được mùa, lễ thức phồn thực
Thứ sáu: một vấn đề đặt ra, phải chăng chủ nhân trống đồng Đông Sơn
thuộc về tập đoàn núi, nhóm dân tộc lấy biểu trưng là chim - hươu - lửa - nắng hạn thuộc triều đại mặt trời và vẫn theo dòng mẹ? Sự xuất hiện trống đồng phải chăng xã hội Việt cổ đã nhảy vọt từ “tiền sử” sang “sơ sử” hay “lịch sử”, từ chế
độ nguyên thuỷ sang chế độ thủ lĩnh
Sự thịnh đạt của việc thờ thần mặt trời gắn liền với việc thần thánh hoá chế độ tù trưởng, thủ lĩnh, với sự xuất hiện những ông vua đầu tiên Cho nên trống đồng là biểu tượng của một quyền uy xã hội Trong tiến trình lịch sử, nếu cột đồng là biểu tượng của chủ nghĩa bành trướng, của kẻ chinh phục thì trống đồng Việt Nam đã trở thành biểu tượng của chủ nghĩa yêu nước của dân tộc Việt Nam Đối với trống đồng Đông Sơn, việc nghiên cứu còn lâu mới cạn Cái
Trang 39cho đến nay vẫn còn chắc chắn là: trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Việt Nam thời mở nước.
Tóm lại thời kỳ tiền sử và sơ sử, tuy tư tưởng chưa phát triển nhiều,nhưng đó là những tư tưởng thuần việt làm nền tảng cho sự phát triển ở thời kỳ sau
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Trình bày tóm tắt phân kỳ lịch sử nước ta thời tiền sử và sơ sử, tóm tắt hoàn cảnh kinh tế, xã hội các thời kỳ đó
2 Những cơ sở sử liệu, di chỉ nào được sử dụng để phân tích tìm hiểu tư tưởng Việt nam thời tiền sử và sơ sử
3 Nội dung cơ bản của tư tưởng Việt nam thời tiền sử và sơ sử
Trang 40Chương 3
TƯ TƯỞNG VIỆT NAM THỜI KỲ HÁN HÓA VÀ CHỐNG HÁN HÓA
(TỪ THẾ KỶ THỨ II TCN ĐẾN THẾ KỶ THỨ X SCN)
I Tóm lược hoàn cảnh lịch sử:
Năm 179 TCN, Triệu Đà vua nước Nam Việt xâm chiếm Âu Lạc Năm
111 TCN nhà Hán chiếm Nam Việt, đổi Âu Lạc thành châu Giao Chỉ, Âu Lạc trở thành lệ thuộc đế quốc Hán Từ đó cho đến mãi năm 938 với chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng, dân tộc ta mới chấm dứt thời kỳ nô lệ,
mở đầu kỷ nguyên độc lập của Đại Việt
Đế quốc Hán vào, xã hội Việt Nam xuất hiện một mâu thuẫn mới, đó là mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam yêu nước với đế quốc Hán và bè lũ tay sai người Việt Và lúc này diễn ra hai quá trình vận động với hai chiều hướng đối lập: quá trình Hán hoá và quá trình chống Hán hoá Cả hai chiều hướng này
đều tác động đến xã hội, đất nước và con người Việt Nam
Hai mặt làm nên mâu thuẫn luôn luôn đấu tranh với nhau, khi thì gay gắt, khi thì hoà hoãn và có lúc người Việt đã đuổi được kẻ xâm lược và làm chủ trong một số năm Song điều kiện giải quyết mâu thuẫn chưa đầy đủ, chín muồi nên mâu thuẫn này vẫn tiếp tục tồn tại và kéo dài và đó là mâu thuẫn cơ bản xuyên suốt thời kỳ này
Qúa trình Hán hoá do chính quyền thống trị nhà Hán tiến hành, nhằm
mục đích vơ vét bóc lột nhân dân ta và để mở rộng lãnh thổ của đế quốc Hán Hán hoá đầu tiên diễn ra trên lĩnh vực chính trị - xã hội, nhằm tạo ra một thể chế chính trị, một cơ cấu xã hội ở Việt Nam giống như Trung hoa, đồng thời đưa người Hán từ phương bắc xuống cho hỗn cư, hỗn canh để đẩy nhanh nhịp