1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl hoang lam khoa 610439b

79 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHệễNG 1 TOÅNG QUAN KCN TAÂY BAẫC – CUÛ CHI (0)
    • 1.1 VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ KCN TÂY BẮC – CỦ CHI (0)
    • 1.2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG KCN (11)
    • 1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCN (12)
    • 1.4 NHU CẦU ĐIỆN NƯỚC CỦA KCN (14)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CNXLNT CỦA MỘT SỐ KCN Ở TPHCM (0)
    • 2.1 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT NAM – SINGAPORE (15)
    • 2.2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN BIÊN HOÀ 2 (16)
    • 2.3 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN TÂN TẠO GIAI ĐOẠN I (18)
    • 2.4 ĐÁNH GIÁ - NHẬN XÉT (21)
  • CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA KCN TÂY BẮC - CUÛ CHI, TPHCM (23)
    • 3.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA KCN (23)
    • 3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC (25)
      • 3.2.1 Nguồn gốc nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi (25)
      • 3.2.2 Tính chất nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi (25)
    • 3.3 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HTXLNT TẬP TRUNG (35)
      • 3.3.1 Các căn cứ – Cơ sở pháp lý (35)
      • 3.3.2 Yêu cầu cấp bách của việc xây dựng HTXLNT tập trung (36)
  • CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CNXLNT TẬP TRUNG36 (38)
    • 4.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN (38)
    • 4.2 ĐỀ XUẤT CNXLNT CHO KCN TÂY BẮC – CỦ CHI (39)
    • 4.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT TẬP (40)
  • TRUNG 38 CHệễNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA HTXLNT TẬP TRUNG KCN TÂY BAÉC - CUÛ CHI (0)
    • 5.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ (44)
      • 5.1.1 Chi phí phần xây dựng (44)
      • 5.1.2 Chi phí phần máy móc – thiết bị (44)
      • 5.1.3 Chi phí quản lý và vận hành (46)
      • 5.1.4 Đánh giá - Nhận xét (48)
    • 5.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TÁC BVMT KCN (48)
      • 5.2.1 Về mặt kinh tế (48)
      • 5.2.2 Về mặt xã hội (49)
      • 5.2.3 Về mặt môi trường (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

Tất cả các hoạt động của nhà máy đều được tự động hố cao, được hệ thống Bioscan-Biomaster kiểm tra mẫu nước thải trước, trong và sau khi xử lý.. • Hệ thống thốt nước thải: Hệ thống đướng

Trang 1

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC

CỦ CHI

SVTH:

HOÀNG LÂM KHOA

LỚP: 06MT2N GVHD:

GS.TS LÂM MINH TRIẾT

TP.HỒ CHÍ MINH: THÁNG 12/2006

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ

NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC

CỦ CHI

SVTH:

HOÀNG LÂM KHOA

MSSV: 610439B

LỚP: 06MT2N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành luận văn:

( Ký tên ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

“ Khơng bao giờ nản chí hay từ bỏ Vì khi bạn khơng bao giờ từ bỏ thì bạn sẽ khơng bao giờ thất bại ” - Ted Turner, người sáng lập ra CNN và TNT Trong suốt

bốn năm rưỡi ngồi trên ghế giảng đường, tơi luơn tâm niệm điều đĩ và nổ lực hết mình Và bây giờ, bài luận văn tốt nghiệp này đánh dấu việc hồn thành chương trình đào tạo kỹ sư mơi trường của trường Đại Học Bán Cơng Tơn Đức Thắng Đây cũng là điểm mốc quan trọng trong cuộc đời tơi

Lời cảm ơn đầu tiên, tơi xin được gửi đến tồn thể các thầy cơ giáo trong Khoa Mơi trường và BHLĐ trường Đại học Bán Cơng Tơn Đức Thắng, đặc biệt là cơ Trần Minh Hải, nguời đã tận tình chỉ bảo dìu dắt tơi trong những năm tháng trên giảng đường Đại học lời cảm ơn chân thành nhất

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy Lâm Minh Triết đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho tơi những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian thực tập cũng như hồn thành luận văn này

Để cĩ được ngày hơm nay, con khơng quên gửi lời cảm ơn tới cha mẹ, anh chị

và người thân đã sinh thành nuơi nấng và tạo mọi điều kiện cho con cĩ được kết quả tốt trong học tâp

Cuối cùng, tơi xin gởi đến tất cả những người đã và sẽ mãi quan trọng trong suốt cuộc đời tơi lịng yêu mến và tri ân sâu sắc nhất

Trường Đại Học Bán Cơng Tơn Đức Thắng

Ngày 02 tháng 01 năm 2007 Sinh viên thực hiện

HỒNG LÂM KHOA

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

X W

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KCN TÂY BẮC – CỦ CHI 7

1.1 VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ KCN TÂY BẮC – CỦ CHI 7

1.2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG KCN 9

1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCN 10

1.4 NHU CẦU ĐIỆN NƯỚC CỦA KCN 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CNXLNT CỦA MỘT SỐ KCN Ở TPHCM 13

2.1 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT NAM – SINGAPORE 13

2.2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN BIÊN HOÀ 2 14

2.3 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN TÂN TẠO GIAI ĐOẠN I 16

2.4 ĐÁNH GIÁ - NHẬN XÉT 19

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA KCN TÂY BẮC - CỦ CHI, TPHCM 21

3.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA KCN 21

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC 23

3.2.1 Nguồn gốc nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi 23

3.2.2 Tính chất nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi 23

3.3 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HTXLNT TẬP TRUNG 33

3.3.1 Các căn cứ – Cơ sở pháp lý 33

3.3.2 Yêu cầu cấp bách của việc xây dựng HTXLNT tập trung 34

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CNXLNT TẬP TRUNG36 4.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 36

4.2 ĐỀ XUẤT CNXLNT CHO KCN TÂY BẮC – CỦ CHI 37

4.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT TẬP TRUNG 38 CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KINH TẾ CỦA HTXLNT TẬP TRUNG KCN TÂY BẮC - CỦ CHI 42

5.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ 42

5.1.1 Chi phí phần xây dựng 42

5.1.2 Chi phí phần máy móc – thiết bị 42

5.1.3 Chi phí quản lý và vận hành 44

Trang 6

5.1.4 Đánh giá - Nhận xét 46

5.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ Ý NGHĨA KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TÁC BVMT KCN 46

5.2.1 Về mặt kinh tế 46

5.2.2 Về mặt xã hội 47

5.2.3 Về mặt môi trường 47

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Số liệu báo cáo về cơ sở hạ tầng của KCN 8

Bảng 2 Các doanh nghiệp đã và đang đầu tư hoạt động trong KCN 11

Bảng 3 Kết quả tổng hợp chất lượng nước thải giám sát tại KCN, 12/2005 24

Bảng 4 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005 26

Bảng 5 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 27

Bảng 6 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 28

Bảng 7 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 29

Bảng 8 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 30

Bảng 9 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 31

Bảng 10 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt) 32

Bảng 11 Thông số đầu vào trạm XLNT tập trung 36

Bảng 12 Tổng hợp các hạng mục công trình của HTXLNT tập trung 38

Bảng 13 Tổng hợp tính toán song chăn rác 53

Bảng 14 Tổng hợp tính toán hầm bơm 54

Bảng 15 Các thông số cho thiết bị khuyếch tán khí 55

Bảng 16 Tổng hợp tính toán bể điều hòa 58

Bảng 17 Tổng hợp các thông số thiết kế bể SBR 65

Bảng 18 Các thông số tính toán thiết kế bể tiếp xúc Chlorine 74

Bảng 19 Tổng hợp tính toán của bể tiếp xúc 75

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Vị trí KCN Tây Bắc – Củ Chi, TpHCM 9

Hình 3 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Việt Nam – Singapore 13

Hình 4 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Biên Hòa 2 15

Hình 5 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Tân Tạo (Giai đoạn 1) 18

Hình 6 Mạng lưới thoát nước mưa của KCN Tây Bắc – Củ Chi 21

Hình 7 Mạng lưới thoát nước thải của KCN Tây Bắc – Củ Chi 22

Hình 8 Bản vẽ quy hoạch vị trí xây dựng trạm XLNT tập trung 34

Hình 9 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung 37

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

pH Chỉ số xác định nồng độ axít hoặc kiềm của mơi trường

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN KCN TÂY BẮC –

CỦ CHI

Cơng Ty cổ phần đầu tư phát triển cơng nghiệp - Thương Mại Củ Chi là chủ đầu tư KCN Tây Bắc - Củ Chi

Địa chỉ: Ấp bàu che II, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 8920856 – 8923046 - Fax : (08) 8921008

Website: www.cidico.com Email: cuchiiz@hcm.vnn.vn

1.1 VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ KCN TÂY BẮC – CỦ CHI

Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi tọa lạc về phía Tây Bắc TPHCM, trên quốc lộ 22

là cửa ngõ huyết mạch phía Tây Bắc TPHCM, cách trung tâm TPHCM 35 km Phạm

vi khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi bao gồm một phần thị trấn huyện Củ Chi, xã Trung Lập Hạ và xã Tân An Hội, được giới hạn như sau:

• Phía Bắc giáp kênh Đơng,

• Phía Nam giáp khu vực dân cư hiện hữu dọc quốc lộ 22 và nằm cách quốc lộ 22 khoảng 500m về phía Bắc

• Phía Đơng giáp khu dân cư hiện hữu nằm dọc theo hương lộ 1 và cách hương lộ 1 khoảng 300m về phía Tây

• Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu thuộc xã Trung Lập Hạ

Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi nằm tại toạ độ từ 106o28’36’’ đến 106o29’49’’ kinh độ Đơng và 10o58’30’’ đến 10o59’48’’ vĩ độ Bắc

Khu cơng nghiệp được xây dựng với quy mơ là 220,664 ha, cĩ vị trí thuận lợi về giao thơng đường bộ và đường hàng khơng Nằm gần Quốc lộ 22, khu vực liên hệ với các đầu mối giao thơng và trung tâm kinh tế như sau:

• Cách sân bay Tân Sơn Nhất 25km

• Cách cảng Sài Gịn 36km

Tổng dự án đăng ký thuê đất đạt tới con số 44 dự án, trong đĩ, đầu tư cĩ vốn trong nước chiếm khoảng 22 dự án và đầu tư cĩ vốn nước ngồi là 20 dự án Hơn nữa, tất cả các dự án đầu tư vào KCN đã được cấp phép với vốn đầu tư trong nước lên tới 2.558,3

tỷ đồng và vốn đầu tư nước ngồi là 122,3 triệu USD

Tổng diện tích đất của KCN là 220,6433 ha, trong đĩ:

• Diện tích đất cho thuê chiếm 141,9 ha, đạt tỷ lệ 64%,

• Diện tích đất dành cho cây xanh chiếm 31,2 ha, đạt tỷ lệ 14%,

• Diện tích đất dành cho đường sá chiếm 33,3 ha, đạt tỷ lệ 15%,

• Diện tích đất dành cho trạm y tế, khu sinh hoạt cơng nhân và cho khu ăn uống chiếm 8 ha, đạt tỷ lệ 3%,

• Diện tích đất dành cho trạm cấp nước chiếm 1,2 ha, đạt tỷ lệ 0,5 %

Trang 10

Trong tổng vốn đầu tư xây dựng KCN, tổng số vốn đầu tư đăng ký là 376.328 triệu đồng Nhưng số vốn đầu tư thực hiện (khơng tính đến số vốn đầu tư đang thực hiện dở dang) chỉ chiếm khoảng 95.031 triệu đồng

Về cơ sở hạ tầng, KCN đang dần hồn chỉnh và đã đạt được một số kết quả tương đối tốt Số liệu báo cáo về cơ sở hạ tầng của KCN được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Số liệu báo cáo về cơ sở hạ tầng của KCN

Diện tích đất dành cho cây xanh 11,5 %

Diện tích đất dành cho nhà xưởng Chưa thống kê

Hệ thống thốt nước thải 7.333 m, chiếm 53 %

Trạm cấp nước chính 7 trạm, cơng suất 5.600 m3/ngày

[Nguồn: Ban quản lý KCN Tây Bắc - Củ Chi, TPHCM]

Hiện nay, cơng tác đền bù giải toả của KCN hoạt động rất hiệu quả với 189,52 ha diện tích đất đã đền bù giải toả, đạt tỷ lệ 86 % Số diện tích đất cịn phải đền bù giải toả là 11,2 ha của 22 hộ dân Với lý do các hộ dân này khơng đồng ý với giá đền bù

mà phía KCN đưa ra Đối với tình hình an ninh trật tự và phịng cháy chữa cháy, KCN

đã thành lập 1 đội bảo vệ ANTT cĩ 14 nhân viên hoạt động liên tục 24/24 và 1 đội PCCC chuyên trách gồm cĩ 14 nhân viên Đội PCCC cũng đã xây dựng phương án PCCC và cũng đã cĩ quy chế phối hợp với chính quyền địa phương để kịp thời khắc phục khi sự cố xảy ra

Với quy mơ lớn như vậy cùng với chính sách kinh doanh hợp lý, KCN Tây Bắc -

Củ Chi ngày càng thu hút các doanh nghiệp trong và ngồi nước vào đầu tư ở các giai đoạn tiếp theo

Trang 11

Hình 1 Vị trí KCN Tây Bắc – Củ Chi, TpHCM

1.2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG KCN

Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi được chia thành 4 cụm bởi 2 trục huyết mạch của khu cơng nghiệp

• Cụm A: giới hạn bởi trục D2, D1, N4, N6 gồm cĩ: 30 lơ, diện tích 34,1 ha, các lơ đất

cĩ chiều rộng mặt tiếp giáp với trục giao thơng 60m

• Cụm B: giới hạn bởi trục D1, D3, N4, N1 gồm cĩ 28 lơ, diện tích 28,3 ha chiều rộng

lơ đất tiếp giáp mặc đường từ 60 – 80m

• Cụm C: giới hạn bởi trục D3, D6, N4, N1 gồm cĩ 48 lơ, diện tích 48,6 ha

• Cụm D: giới hạn bởi trục D3, D6, N4, N5 gồm cĩ 20 lơ, diện tích 25,2 ha

KCN

TÂY BẮC

CỦ CHI

Trang 12

Hình 2 Bản đồ quy hoạch KCN Tây Bắc – Củ Chi

Mặt bằng KCN gồm cĩ:

• Kho bãi

• Các cơng trình đầu mối kỹ thuật: Nhà máy nước và trạm bơm, trạmbiến thế điện, bãi tập trung xử lý rác

• Khu trung tâm quản lý, điều hành, dịch vụ

• Mạng lưới giao thơng khu cơng nghiệp

• Mảnh đất trồng cây xanh

1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCN

Đến giữa năm 2006, diện tích đất KCN Tây Bắc - Củ Chi được thuê để đầu tư lên đến 1.419.536 m2 so với tổng diện tích KCN là 1.400.000 m2, đạt 100% diện tích lấp đầy khu cơng nghiệp Trong đĩ đã cĩ 38 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích chiếm khoảng 87,6 ha trong tổng số 44 đơn vị đã thuê Tổng số doanh nghiệp đang xây dựng cơ sở sản xuất là 5 cơ sở và cĩ 1 cơ sở ngưng hoạt động Thành phần các doanh nghiệp đã và đang đầu tư hoạt động trong Khu cơng nghiệp Tây Bắc - Củ Chi được trình bày ở bảng 2

Số lượng lao động hiện nay tại KCN vào khoảng 9.014 người, trong đĩ tổng số lao động Việt Nam chiếm khoảng 8.926 người (99%) và số lao động nước ngồi chiếm 1% Dự kiến khi Khu cơng nghiệp đi vào hoạt động ổn định thì số lao động sẽ đạt hơn 10.000 người

Với số lượng các nhà máy như thế, tổng lượng nước thải ra của khu cơng nghiệp ước tính xấp xỉ 3.000 m3/ngày đêm chưa được xử lý triệt để sẽ dẫn đến việc thải ra mơi

B2 B1

B3 B3

ĐƯƠ ØNG D

G N3

ĐƯỜNG D3

ĐƯỜNG D6

ĐƯỜNG D4

ĐƯỜNG D1 ĐƯỜNG D3

CỤM A GỒM KHU SẢN XUẤT A1, A2 CỤM B GỒM KHU SẢN XUẤT B1, B2, B3 CỤM C GỒM KHU SẢN XUẤT C1, C2 CỤM D GỒM KHU SẢN XUẤT D GHI CHÚ

S

W EN

Trang 13

trường nhiều chất gây ơ nhiễm khác nhau Vì vậy KCN Tây Bắc Củ Chi cần phải xây dựng nhanh chĩng nhà máy xử lý nước thải trong KCN để hạn chế khả năng gây ơ nhiễm nguồn nước mặt (từ kinh Lập Đức đến sơng Sài Gịn)

Bảng 2 Các doanh nghiệp đã và đang đầu tư hoạt động trong KCN

STT Tên cơng ty Quốc gia Ngành đầu tư Ghi chú

1 Cổ phần KiDo Trong nước Sản xuất kem ăn Đang hoạt động

2 TNHH Taisun Việt Nam Ngồi nước Tã lĩt trẻ em Đang hoạt động

3 TNHH May XK Vinh Thanh Trong nước May mặc Đang hoạt động

4 EPS & UBF Ngồi nước Sản xuất kem ăn Đang hoạt động

5 TNHH Sợi Thế Kỷ Trong nước Sản xuất sợi Đang hoạt động

6 TNHH LS Việt Nam Ngồi nước In ấn trên quần áo Đang hoạt động

7 TNHH Shinih VN Ngồi nước Dệt Đang hoạt động

8 TNHH Nam Quang Trong nước May mặc Đang hoạt động

9 TNHH SMT (VN) Ngồi nước Các loại nhãn mác Đang hoạt động

[Nguồn: Ban Quản lý KCN Tây Bắc Củ Chi, 12/2005]

Trong KCN Tây Bắc - Củ Chi chủ yếu tập trung một số ngành cơng nghiệp sau:

• Ngành cơng nghiệp thực phẩm,

• Ngành cơng nghiệp hĩa chất,

Trang 14

• Ngành công nghiệp may mặc,

Lưới 22 KV cấp điện cho KCN gồm 6 tuyến có kết cấu mạch vòng kín để dự phòng cho nhau

• Cấp nước:

Nhu cầu cấp nước cho KCN căn cứ trên định mức cho từng vùng và từng mục đích Tổng lượng nước cấp vào khoảng 13.965 m3/ngày đêm, phục vụ cho các hoạt động từ tưới cây, rửa đường, dịch vụ sinh hoạt cho đến hoạt động sản xuất công nghiệp

Nguồn nước mặt: kênh Đông có thể cấp ít nhất là 100.000 m3/ngày đêm cho sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước kênh Đông có thể đảm đương với lưu lượng nước 14.000 m3/ngày đêm cho Khu công nghiệp Tây Bắc

Nguồn nước ngầm: nguồn nước mạch nông 10 – 15 m và mạch sâu 40 – 50 m đang được dân cư trong vùng sử dụng cho sinh hoạt và tưới cây Tuy nhiên khi KCN sử dụng nguồn nước ngầm, nguồn nước mạch sâu sẽ được kiểm tra và xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Lưu lượng dự kiến cung cấp là 3.000

m3/ngày đêm

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN CNXLNT CỦA

MỘT SỐ KCN Ở TPHCM

2.1 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT NAM – SINGAPORE

Lưu lượng dịng thải thiết kế: 6000 m3/ ngày.đêm

Lưu lượng dịng thải thực tế hiện nay: 2500 m3/ngày.đêm

Nồng độ cho phép của dịng thải từ các nhà máy trước khi thải vào cống chung của VISIP được qui định như sau:

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: loại A (TCVN 5945 – 1995)

Vốn đầu tư ban đầu: 2.000.000 USD tại thời điểm xây dựng nhà máy năm 1996 Thời gian hoạt động của nhà máy được tính là 50 năm

Chi phí cho 1 m3 nước thải: 1.900 đồng/m3

Hình 3 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Việt Nam – Singapore

Tháp lọc sinh học

rác

Hố bom

Máy lọc tinh

phối

Bể điều hoà

Bể tuần hoàn Bể Aeroten

Ngăn tái sinh bùn

Nước sau khi ép bùn

Bùn dư Bùn tuần hoàn

Trang 16

• Ưu điểm:

Việc lựa chọn cơng nghệ xử lý sinh học là hợp lý, đơn giản và dễ vận hành Thiết kế cụm xử lý cơ học: song chắn rác, hố thu, hố bơm, và bể phân phối cho tất cả các giai đoạn phát triển: 30.000 m3/ng.đ, chỉ tách riêng cụm xử lý sinh học phía sau cho từng giai đoạn phát triển là một phương án hợp lý

Việc dẫn nước hầu như theo chế độ tự chảy nên tiết kiệm chi phí và năng lượng

• Khuyết điểm:

Hầu hết các thơng số ơ nhiễm trong nước thải đầu ra của nhà máy đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945-1995 loại A Riêng chỉ số NH3-N và Coliform là khơng đạt

Cộng tác kiểm sốt chất lượng nước của nhà máy đấu nối vẫn chưa thật sự hiệu quả Nhà máy vẫn chưa cĩ biện pháp khống chế chặt chẽ, nếu nước thải cĩ sự cố bất thường thì hầu như vẫn đưa về đến trạm, sau đĩ mới được nhân viên vận hành phát hiện, chủ yếu dựa vào mắt thường

2.2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN BIÊN HOÀ 2

Lưu lượng thiết kế giai đoạn 1: 4.000 m3/ ngày.đêm

Lưu lượng thiết kế giai đoạn 2: 8.000 m3/ ngày.đêm

Trong giai đoạn 2 thiết kế sẽ xây thêm bể sinh học

Cơng suất hiện nay của nhà máy: 2.500 – 2.600 m3/ ngày.đêm cao nhất là 3.500

m3/ ngày.đêm (khi mưa lớn lẫn thêm nước mưa)

Nồng độ đầu ra : nước thải đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945 – 1995

Chi phí cho 1 m3 nước thải: 1.700 VND/m3

Trang 17

Hình 4 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Biên Hòa 2

Hố hoàn thiện

Bể trung hoà Bể keo tụ, lắng

Bể nén bùn Máy ly tâm bùn Thùng gom bùn

Fe 3+ , Cr 3+

polyme bột

Trang 18

Tất cả các hoạt động của nhà máy đều được tự động hố cao, được hệ thống Bioscan-Biomaster kiểm tra mẫu nước thải trước, trong và sau khi xử lý Khi cĩ sự thay đổi về các thơng số kỹ thuật của nhà máy như lưu lượng nước thải, sự thay đổi pH, sự tăng hoặc giảm nồng độ oxy hồ tan…đều được máy tính xử lý và tự động điều chỉnh cho phù hợp

Hệ thống xử lý hố lý hoạt động rất hữu hiệu

Cơng nghệ Unitank là một cơng nghệ mới nên hiệu suất và năng suất xử lý cao Trước khi thải ra nguồn tiếp nhận được thải qua hồ hồn thiện sẽ giúp đánh giá chính xác hơn hiệu quả xử lý và cĩ kế hoạch xử lý kịp thời nếu xảy ra sự cố, tránh gây ơ nhiễm cho nguồn tiếp nhận

• Khuyết điểm:

Các nhà máy đấu nối thường xả nước thải của mình vào hệ thống mà chưa qua

xử lý cục bộ nên cĩ những trường hợp BOD5 tăng cao đột ngột lên đến vài ngàn, đồng thời nước thải cĩ độ màu, độ đục cao, điều này cũng gây khĩ khăn cho trạm

xử lý Hiện nay trạm xử lý vẫn chưa đề ra được biện pháp hữu hiệu để khống chế vẫn đề này nên để đảm bảo an tồn phải luơn xử lý hố lý do đĩ rất tốn kém hố chất

Các chỉ tiêu phân tích trong phịng thí nghiệm pH, DO, COD và SS được làm hằng ngày, chỉ tiêu BOD5 thì 1 tháng/ 2 lần Các chỉ tiêu khác hầu như khơng làm thí nghiệm Chỉ cĩ hệ thống bể Unitank là được làm thí nghiệm thường xuyên Các thiết bị máy mĩc sử dụng trong hệ thống xử lý đa phần ở Việt Nam khơng

cĩ Hệ thống Bio-Master hiện nay khơng cịn hoạt động, đồng thời nhân viên trạm

xử lý khơng kiểm sốt được một số tiêu chuẩn như kim loại đầu vào (do ý thức của các nhà máy) nên nước thải luơn luơn được đưa qua bể báo động để xử lý hố

lý, nay là biện pháp an tồn nhưng khơng khoa học và hao tốn hố chất, gây lãng phí

Ở hệ thống xử lý hố lý, việc châm phèn khơng tự động mà bằng tay nhưng nhân viên thường chủ quan khơng làm thí nghiệm để xác định lượng phèn tối ưu Nước thải sinh hoạt khơng được xử lý mà được thải trực tiếp vào hồ hồn thiện Nước sau khi xử lý khơng được khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Vào những khi mưa lớn, do một số nhà máy cĩ hệ thống nước mưa và nước thải khơng được tách hồn chỉnh nên lưu lượng đổ về nhà máy xử lý rất lớn, đơi khi các nhà máy cịn lợi dụng mưa lớn thải ra nước thải chưa đạt tiêu chuẩn

2.3 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN TÂN TẠO GIAI ĐOẠN I

Tổng lưu lượng nước thải: 6.000 m3/ngày đêm

Lưu lượng trung bình : 250m3/h

Trang 19

Lưu lượng tối đa: 400 m3/h

Nồng độ đầu vào theo quy định của KCN: nước thải từ các Nhà máy trong KCN đều đã qua xử lý sơ bộ đạt loại C-TCVN 5945-1995

Trang 20

Hình 5 Sơ đồ công nghệ XLNT KCN Tân Tạo (Giai đoạn 1)

• Ưu điểm

Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải hợp lý, thuận tiện, gần Rạch Nước Lên (chảy vào sơng chợ Đệm tại cảng Phú Định)

Mặt bằng bố trí hợp lý, thẩm mỹ, sạch sẽ và tiết kiệm diện tích

Lựa chọn cơng nghệ hợp lý: nước thải đã được qua hệ tiền xử lý trước khi thải

ra hệ thống cống chung các chỉ tiêu như dầu mỡ, kim loại nặng, hố chất độc hại

Nước tách bùn

Nước thải từ các nhà máy (đã tiền xử lý)

Bể khử trùng

Bể điều hoà

Bể tuyển nổi Bể Aeroten

Trang 21

… về cơ bản đã được xử lý ngay tại các nhà máy trước khi thu gom về khu xử lý trung tâm nên cơng nghệ xử lý nước thải của KCN được lựa chọn là cơng nghệ vi sinh với cơng trình chính: bể Aeroten khấy trộn hồn chỉnh

Hệ thống được điều khiển hồn tồn tự động, vận hành đơn giản, ít sửa chữa Chế độ vận hành rất hiện đại , tự động hố trong việc kiểm tra các thơng số pH,

DO, MLVSS… Mọi hoạt động trong quy trình đều được kiểm sốt và khống chế chặt chẽ

Trang thiết bị được lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải như bơm bùn, bơm hố chất, máy sục khí là các thiết bị chuyên dụng, hiện đại và mới 100%

2.4 ĐÁNH GIÁ - NHẬN XÉT

Từ các các quy trình cơng nghệ xử lý nước thải được nêu tổng quan ở phần trên, luận văn đã học tập được những yếu tố nổi bật của các cơng nghệ trên Đồng thời, cũng khắc phục những mặt yếu kém mà các cơng nghệ hiện hữu mắc phải

Việc quy hoạch trạm XLNT tập trung đã được tính tốn kỹ lưỡng Vị trí xả nước thải sau xử lý ra kênh rất thuận tiện cho việc xử lý sinh học tự nhiên bậc cao hơn Ở đây, luận văn sử dụng kênh thực vật với việc dùng lục bình để hấp thu các chất ơ nhiễm cịn lại sau khi xử lý Hơn nữa, chúng ta cĩ thể xả ra kênh sau bể SBR mà khơng qua bể tiếp xúc nếu chỉ tiêu coliform được quan trắc khơng quá lớn Đây chính là điểm nổi bật thứ hai của việc sử dụng kênh thực vật Ngồi ra, kênh này sẽ xử lý triệt để được các chất ơ nhiễm khĩ xử lý như phốtpho, NH3-N, Coliform

Đối với chất lượng nước thải của KCN Tây Bắc Củ Chi, việc sử dụng cơng nghệ xử lý sinh học từng mẻ - SBR là hợp lý Đồng thời, KCN cũng sẽ tiết kiệm được quĩ đất để xây dựng trạm xử lý Cơng nghệ này sử dụng rất ít cơng trình do kết hợp nhiều quá trình trong một bể như quá trình phản ứng, quá trình hoạt tính, quá trình lắng

Nước thải sau xử lý sẽ đạt loại A theo TCVN 5945:1995, cĩ tính đến TCVN 6980-2001

Do hiện nay, một số nhà máy trong KCN vẫn chưa cĩ hệ thống xử lý nước thải cục bộ nên việc xây dựng thêm bể báo động là rất cần thiết Bể này cĩ chức năng

Trang 22

chứa những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm quá cao, tăng đột ngột hoặc có chứa thành phần kim loại nặng Đây cũng chính là điểm mà luận văn học tập được từ các quy trình trình bày ở trên

Nhưng luận văn cũng đã ghi nhận một số điểm cần phải lưu ý qua các công nghệ trên Công tác vận hành, quản lý chất lượng nước trong quá trình xử lý sẽ được kiểm soát chặt chẻ hơn Vì đây là bộ phận quyết định về chất lượng nước sau

xử lý Nếu khâu này làm việc yếu kém thì chất lượng nước sau xử lý bị ảnh hưởng rất nhiều, đôi khi là không đạt tiêu chuẩn xả Chính vì vậy, việc đào tạo cho các chuyên viên vậnh hành có tay nghề cao và công tác giám sát được thực hiện chặt chẻ là rất cần thiết

Hệ thống thiết bị không nên quá hiện đại cũng như không hoàn toàn nhập ngoại Vì khi có hư hỏng thì rất khó tìm kiếm thiết bị thay thế và nguồn lực chuyên viên vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ

Tóm lại, luận văn đã thừa kế những ưu điểm từ các quy trình công nghệ hiện hữu cũng như khắc phục những nhược điểm đã nêu trên Kế tiếp, luận văn phải phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của các cơ sở trong KCN để đề xuất một quy trình công nghệ thích hợp nhất Phần này đã được trình bày ở chương kế tiếp

Trang 23

Chương 3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG

NƯỚC CỦA KCN TÂY BẮC - CỦ CHI, TPHCM

3.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA KCN

• Hệ thống thốt nước mưa:

Trên cơ sở san nền, sơ đồ hệ thống giao thơng và quy phạm kỹ thuật 20 104-83, hệ thống thốt nước mưa của khu cơng nghiệp được thiết kế gồm 5 hệ thống ống cống Quy hoạch thốt nước mưa khu cơng nghiệp được thể hiện ở hình

TCN-4 như sau:

Hình 6 Mạng lưới thoát nước mưa của KCN Tây Bắc – Củ Chi

Trang 24

• Hệ thống thốt nước thải:

Hệ thống đướng ống thốt nước thải gồm thốt nước thải cơng nghiệp và nước thải sinh hoạt trong KCN sẽ được tách riêng với hệ thống đường ống thốt nước mưa

Trong các nhà máy hoạt động tại khu cơng nghiệp, đa số các nhà máy này đều

cĩ hệ thống thốt nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng

Dựa vào cao độ địa hình khu đất và phân bố quy hoạch giao thơng, tồn bộ nước thải sản xuất và sinh hoạt của khu cơng nghiệp sẽ được xử lý cục bộ bởi các trạm xử lý nước thải của từng nhà máy, xí nghiệp đạt loại B và sau đĩ sẽ được tập trung vào các tuyến cống chính và theo dự kiến sẽ đưa về trạm xử lý nước thải tập trung ở phía Tây KCN để xử lý tiếp tục nước thải đạt loại A, sau đĩ thốt ra kinh Lập Đức, ra sơng Bà Cả Đáy trên địa phận rạch Tra và cuối cùng vào rạch Dừa rồi

đổ vào sơng Sài Gịn ở hạ lưu điểm lấy nước của nhà máy nước Bến Than và cách điểm này khoảng 1 km

Hình 7 Mạng lưới thoát nước thải của KCN Tây Bắc – Củ Chi

Trang 25

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC

3.2.1 Nguồn gốc nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi

Nguồn gốc nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi cũng tương tự như các KCN khác, được chia làm 3 loại nước thải như sau: nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn

• Đối với nước thải sản xuất:

Các nhà máy trong khu cơng nghiệp hiện nay thuộc ngành tiểu thủ cơng nghiệp

là ngành sản xuất ít sử dụng nước Tuy nhiên các ngành chế biến thực phẩm lại sử dụng một lượng tương đối lớn nước sản xuất

• Đối với nước thải sinh hoạt:

Nước thải của các nhà máy đang hoạt động trong khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi phần lớn là nước thải sinh hoạt vì lượng cơng nhân nhiều, đặc biệt đối với các ngành nghề chế biến thực phẩm, may mặc…

• Đối với nước mưa chảy tràn:

Đối với nước mưa chảy tràn, một số nhà máy trong khu cơng nghiệp cĩ hệ thống thu gom nước mưa độc lập với hệ thống thu gom nước thải, vì thế nước mưa được thu gom sẽ đổ vào cống thu nước mưa của khu cơng nghiệp

3.2.2 Tính chất nước thải KCN Tây Bắc - Củ Chi

Theo kế hoạch giám sát mơi trường của ban quản lý, nước thải KCN Tây Bắc

Củ Chi được kiểm tra và lấy mẫu ở hai vị trí cơ bản như sau: tại các cống xả của KCN và tại các cống xả của các nhà máy trong KCN

• Nồng độ các chất ơ nhiễm tại các cống xả của KCN:

Qua kiểm tra giám sát mơi trường nước Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi do HEPZA thực hiện tháng 3 năm 2006 nhằm đánh giá nồng độ các chất ơ nhiễm trong nước thải từ các máy trong khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi Kết quả như sau:

Trang 26

Bảng 3 Kết quả tổng hợp chất lượng nước thải giám sát tại KCN, 12/2005

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH Mẫu

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Fe (mg/l)

Zn (mg/l)

Pb (mg/l)

Mn (mg/l)

Hg (mg/l)

As (mg/l)

Cd (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

HĐBM (mg/l) TCVN 5945-

Trang 27

Ghi chú: VT1: Phía trước công ty AEROTECH VN

VT2: Cuối cống thu gom đầu ao

VT4: Kênh N31A – 13

Qua kết quả trên cho thấy đa số các mẫu nước tại các vị trí giám sát của KCN đều đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn loại B, chỉ có vị trí 1 và 3 có chỉ tiêu COD, BOD5

vượt tiêu chuẩn nhưng trong thời gian nhất định trong ngày

• Nồng độ các chất ô nhiễm tại các cống xả của các nhà máy trong KCN:

Yêu cầu nước thải ra từ các nhà máy trong khu công nghiệp phải đạt TCVN nguồn loại B (TCVN 5945-1995), tuy nhiên qua các kết quả thí nghiệm các mẫu nước thải tại một số nhà máy trong khu công nghiệp cho thấy sự vượt quá tiêu chuẩn cho phép với nguồn loại B

Trang 28

Bảng 4 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Phenol (mg/l)

Mn (mg/l)

NH4 (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

TiO2 (mg/l)

HĐBM (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN 5945-1995,

nguồn B

Mẫu nước thải

Trang 29

Bảng 5 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Phenol (mg/l)

Mn (mg/l)

NH4 (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

TiO2 (mg/l)

HĐBM (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN

5945-1995, nguồn B

Mẫu nước thải

Trang 30

Bảng 6 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Phenol (mg/l)

Mn (mg/l)

NH4 (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

TiO2 (mg/l)

HĐBM (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN 5945-1995,

nguồn B

Mẫu nước thải

Trang 31

Bảng 7 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

Fe (mg/l)

NH4 (mg/l)

(mg/l)

F-Zn (mg/l)

Al (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN

Mẫu nước thải

bồn rửa axit

Trang 32

Bảng 8 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

Fe (mg/l)

NH4 (mg/l)

(mg/l)

F-Zn (mg/l)

Al (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN

5945-1995, nguồn B

Mẫu nước thải

Trang 33

Bảng 9 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

T-N (mg/l)

T-P (mg/l)

Dầu ĐTV (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

Fe (mg/l)

NH4 (mg/l)

(mg/l)

F-Zn (mg/l)

Al (mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN 5945-1995,

nguồn B

Mẫu nước thải

Trang 34

Bảng 10 Kết quả chất lượng nước thải tại các nhà máy trong KCN, 12/2005(tt)

[Nguồn: Ban Quản lý KCN Tây Bắc Củ Chi, 12/2005]

CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

(mg/l)

T-N (mg/l)

T-P

ĐTV (mg/l)

Dầu khống (mg/l)

Fe

(mg/l)

(mg/l)

F-Zn

(mg/l)

Coliform (MPN/100ml)

TCVN 5945-1995,

nguồn B

Mẫu nước thải

điểm đấu nối với KCN

Trang 35

Từ các kết quả trên cho thấy đa số các nhà máy trong KCN Tây Bắc Củ Chi đều thải nước cĩ các chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn nguồn loại B, đặc biệt là các chỉ tiêu COD, BOD5

Qua các kết quả giám sát chất lượng nước thải từ các nhà máy trong Khu cơng nghiệp cho thấy nhu cầu cấp thiết hình thành một hệ thống xử lý nước thải tập trung cho tồn KCN Tây Bắc - Củ Chi

Tổng lưu lượng nước thải từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của các nhà máy trong khu cơng nghiệp là 3.000 m3 Trong đĩ, đa số là nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cơng nhân trong các nhà máy bởi vì đặc trưng ngành nghề các nhà máy trong KCN khơng thải nhiều nước thải sản xuất

Qua đĩ, đề xuất xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung với cơng suất 3000m3/ngàyđêm mới cĩ thể đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho hoạt động của KCN

3.3 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HTXLNT TẬP TRUNG

3.3.1 Các căn cứ – Cơ sở pháp lý

Một số văn bản ban hành của cơ quan nhà nước là cơ sở pháp lý cho việc hình thành KCN Tây Bắc - Củ Chi Những quyết định trên đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh (nĩi riêng) của Việt Nam (nĩi chung) trong xu thế hội nhập hiện nay Các văn bản này được thống kê ở phần dưới đây:

• Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính Phủ về ban hành Quy chế khu cơng nghiệp, khu chế xuất, khu cơng nghệ cao;

• Quyết định số 9029/QĐ-UB-KT ngày 17/04/1996 của Ủy ban nhân dân Thành phố

về việc giao chức năng chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơng trình cơ sở hạ tầng: Khu cơng nghiệp Tân Quy và Khu cơng nghiệp Tây Bắc huyện lị Củ Chi cho cơng ty Thương mại huyện Củ Chi;

• Quyết định số 827/QĐ-UB-KT ngày 25/02/1997 của UBND thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chung khu cơng nghiệp tập trung Tây Bắc huyện lỵ Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh;

• Quyết định số 405/TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 11/06/1997 về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh;

• Thơng tư số 08/TT-KHĐT của Bộ Cơng nghiệp ngày 29/07/1997 hướng dẫn về quy định danh mục ngành nghề cơng nghiệp khuyến khích đầu tư, hạn chế đầu tư hoặc cấm đầu tư vào khu cơng nghiệp, khu cơng nghệ cao;

• Quyết định số 159/BKH-KCN ngày 26 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc uỷ quyền cho BQL các khu chế xuất, khu cơng nghiệp TPHCM trong việc thi hành dự án; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự án đầu tư nước ngồi trong các KCN, KCX

Mặt khác, đi đơi với việc hình thành KCN, nhà nước cũng như các cơ quan chức năng đồng thời ban hành các văn bản để kiểm sốt Việc phát triển kinh tế cũng phải gắn liền với cơng tác bảo vệ mơi trường Xu hướng phát triển kinh tế bền vững đang dần dần thay đổi tư tưởng của các nhà quản lý Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống

Trang 36

XLNT tập trung là một trong những yêu cầu cấp thiết phải được đáp ứng Sau đây là một số văn bản pháp luật liên quan đến việc xây dựng hệ thống XLNT cũng như cơng tác bảo vệ mơi trường:

• Nghị định số 175/CP của Chính phủ, ngày 18/10/1994, về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Mơi trường;

• Quyết định số 1064/QĐ-Mtg ngày 12/08/1997 của Bộ Trưởng bộ khoa học cơng nghệ và mơi trường về việc phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động mơi trường Dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu cơng nghiệp Tây Bắc – huyện Củ Chi;

• Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/07/1999 về việc ban hành quy chế quản lý đầu

tư và xây dựng

Hình 8 Bản vẽ quy hoạch vị trí xây dựng trạm XLNT tập trung

3.3.2 Yêu cầu cấp bách của việc xây dựng HTXLNT tập trung

Khu cơng nghiệp Tây Bắc – Củ Chi tọa lạc tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh Khu cơng nghiệp Tây Bắc Củ Chi được xây dựng với quy mơ 220,664 ha ở giai đoạn 1 bao gồm 4 cụm phân khu chức năng chính A, B, C, D và dự kiến sẽ mở rộng thêm 170 ha ở giai đoạn 2 Cho đến nay đã cĩ 33 cơng ty, nhà máy đang hoạt động và

44 đơn vị đã thuê Đa số các nhà máy chưa cĩ hệ thống xử lý nước thải nội bộ và chủ yếu nước được thải trực tiếp ra cống thải của khu cơng nghiệp

Vì thế, với lượng nước thải ngày càng tăng từ các nhà máy sản xuất và với lượng chất ơ nhiễm cao trong nước thải này dẫn đến nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trường cho vùng tiếp nhận nước thải của khu cơng nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và mơi trường thủy sinh của khu vực

Trang 37

Đầu tư xây dựng khu xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp là điều kiện tất yếu khi hình thành một khu công nghiệp bởi vì nước thải từ nhiều nhà máy sản xuất thải ra có chứa rất nhiều chất gây ô nhiễm độc hại nếu được thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung sẽ gây tổn hại lớn cho môi trường trong khu vực Ban quản lý khu công nghiệp Tây Bắc - Củ Chi rất quan tâm đến việc này và đã quyết định xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung

Nguồn tiếp nhận nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp Tây Bắc - Củ Chi

là kinh Lập Đức, sau đó từ đây nước thải sẽ theo hệ thống kênh rạch chảy ra sông Sài Gòn Tổng chiều dài từ nguồn thải tới sông Sài Gòn khoảng trên 20km Điểm hợp lưu với sông Sài Gòn là rạch Dừa thuộc ấp Đồn Điền, xã Bình Mỹ Vị trí này nằm ở hạ lưu điểm lấy nước Bến Than và cách điểm lấy nước 1 km Vì thế không thể gây ra ô nhiễm tại nguồn tiếp nhận nước này

Nhưng nước sông Sài Gòn theo chế độ bán nhật triều và nếu việc xả nước thải không qua xử lý thì nguồn nước sông Sài Gòn cũng sẽ bị ô nhiễm Từ đó, ảnh hưởng nghiệm trọng đến nhu cầu sử dụng nước của người dân Vì như chúng ta biết, nước lấy

ở Bến Than sẽ đưa về nhà máy xử lý nước Tân Hiệp và sau đó hoà vào mạng lưới cấp nước thành phố cấp cho người dân sử dụng Ngoài ra, việc ô nhiễm nước sông Sài Gòn cũng gây ảnh hưởng đến sinh thái, suy thoái tài nguyên và môi trường trên lưu vực sông Sài Gòn

Tóm lại, việc xây dựng hệ thống XLNT tập trung là yêu cầu cấp bách hiện nay, không chỉ đáp ứng được những quy định về mặt pháp lý mà còn đáp ứng được sự mong mỏi của người dân sống xung quanh KCN cũng như xung quanh lưu vực sông

Ở chương kế tiếp, luận văn đã trình bày phần đề xuất quy trình công nghệ thích hợp cho xử lý nước thải KCN Tây Bắc

Trang 38

Chương 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP CNXLNT TẬP TRUNG

4.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Cơ sở thiết kế căn cứ trên:

Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính Phủ; Quyết định số

9029/QĐ-UB-KT ngày 17/04/1996 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định số 827/QĐ-UB-9029/QĐ-UB-KT ngày 25/02/1997 của UBND thành phố; Quyết định số 405/TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 11/06/1997; Quyết định số 1064/QĐ-Mtg ngày 12/08/1997 của Bộ Trưởng

bộ khoa học cơng nghệ và mơi trường; Báo cáo đánh giá tác động mơi trường “Dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu cơng nghiệp Tây Bắc – huyện Củ Chi” Trạm xử lý nước thải tập trung cĩ nhiệm vụ xử lý nước thải thốt ra từ các cơng ty,

xí nghiệp trong khu cơng nghiệp Tây Bắc - Củ Chi Sau khi xử lý nước thải phải đạt tiêu chuẩn xả nguồn loại A theo TCVN 5945:1995 của Bộ Khoa Học Cơng Nghệ và Mơi Trường

Tổng cơng suất xử lý của trạm là 3.000m 3 /ngày đêm (giai đoạn 1)

Các thơng số tính tốn thiết kế là:

• Lưu lượng nước thải ngày đêm : 3.000 m3/ngày đêm

• Lưu lượng nước thải trung bình giờ : 125 m3/giờ

• Lưu lượng nước thải lớn nhất giờ : 187,5 m3/giờ

Tiêu chuẩn tính tốn thiết kế trạm xử lý:

Nồng độ chất ơ nhiễm nước thải đầu vào trạm cĩ các thơng số trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 11 Thông số đầu vào trạm XLNT tập trung

Thơng số đầu vào Giá trị

Trang 39

4.2 ĐỀ XUẤT CNXLNT CHO KCN TÂY BẮC – CỦ CHI

Từ các thơng số đầu vào cũng như giá trị nồng độ đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945–1995 (cĩ tính đến TCVN 6980-2001), tơi đề xuất cơng nghệ xử lý thích hợp và đã được áp dụng tại một số KCN trên địa bàn Tp.HCM

Hình 9 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung

Nước thải từ các cơng ty, cơ sở sản xuất cơng nghiệp thốt ra cống chung và tập trung đến trạm xử lý nươc thải của khu cơng nghiệp

Ban đầu nước thải từ các cống nhánh của các cơng ty tự chảy đến ngăn tiếp nhận của trạm, đi qua các song chắn rác để giữ lại những vật thể cĩ kích thước lớn Rác ở song chắn rác được vớt định kì thủ cơng Nước thải tiếp tục chảy vào hầm bơm Tại đây, độ pH được kiểm sốt bằng máy đo pH

Từ hầm bơm, nước được bơm đến vị trí đặt thiết bị chắn rác tinh Sau đĩ, nước tự chảy xuống bể điều hịa để điều hịa lưu lượng và nồng độ các chất cĩ trong nước thải

Bể điều hịa được khuấy trộn đồng đều bằng các bơm sục khí Kế tiếp, nước sẽ được đưa qua bể sinh học từng mẻ liên tục để thực hiện quá trình xử lý sinh học

Trong trường hợp, nước thải cĩ chứa kim loại nặng hoặc nồng độ ơ nhiễm cao thì từ hầm bơm, nước sẽ chuyển đến bể báo động và bể phản ứng chuẩn bị hoạt động Lượng hố chất được cho vào và thời gian, cường độ khuấy trộn tương ứng với nồng độ đầu vào bể này Ngăn cuối trong bể này là ngăn lắng nhằm giữ lại các chất lơ lửng cĩ trong nước sau khi đã keo tụ Các cặn lắng sẽ được hút ra khỏi bể và đưa đến bể nén bùn

Nước thải tập trung

Bể điều hoà Khí nén

Bể báo động

Bể phản ứng + lắng NaOH, polyme

Hầm bơm Máy đo pH

Bể sinh học từng mẻ liên tục

Bể khử trùng

Nguồn tiếp nhận – kênh thực vật

Cặn lắngBùn

Chlorine

Song chắn rác

Bể nén bùn

Máy ép bùn

Chôn lấp – trồng cây

Nước sau ép bùn

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w