1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập khoa kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm hoàng lâm – holafood

52 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập khoa kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm hoàng lâm – holafood
Tác giả Nguyễn Thị Phương Hiệp
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 16,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM (5)
    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (6)
    • 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (7)
    • 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp (8)
    • 1.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2020-2021 (9)
  • PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM (5)
    • 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm (13)
      • 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại Công ty (13)
      • 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty (15)
    • 2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế (0)
      • 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế (24)
      • 2.2.2 Nội dung phân tích hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích (24)
      • 2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích (27)
  • PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM 31 (32)
    • 3.1 Đánh giá công tác kế toán của Công ty (32)
      • 3.1.1. Ưu điểm (32)
      • 3.1.2. Hạn chế (33)
    • 3.2 Tổ chức công tác phân tích tại Công ty (34)
      • 3.2.1 Ưu điểm (34)
      • 3.2.2 Hạn chế (34)
  • PHẦN IV. LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI (5)
  • PHỤ LỤC (38)

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực tập tại “Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm – Holafood” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của quý công ty, cùng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần Thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm – Holafood

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Hiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tại “Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ thực

phẩm Hoàng Lâm – Holafood” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện

của quý công ty, cùng với các anh/chị trong bộ phận kế toán Em xin bày tỏ lòng cảm

ơn chân thành về sự giúp đỡ đó

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới chị Nguyễn Thị Mến, chị Nguyễn Thu

Hà người đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức rất quý báu, vô giácũng như tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian qua Em cũng xin chân thành cám

ơn thầy/cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo thựctập tổng hợp Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáothực tập khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy/cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy/cô để em học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới đồngthời để em rút kinh nghiệm, bổ sung và nâng cao kiến thức của mình và hoàn thiện bảnthân hơn trong tương lai

Em xin kính chúc thầy cô của trường Đại học Thương Mại lời chúc sức khỏe,thành công và thịnh vượng trong cuộc sống cũng như trong quá trình công tác tạitrường

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phương Hiệp

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp 7

1.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2020-2021 8

PHẦN II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM 12

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm 12

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại Công ty 12

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 14

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 23

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 23

2.2.2 Nội dung phân tích hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 23

2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích 26

PHẦN III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM 31 3.1 Đánh giá công tác kế toán của Công ty 31

3.1.1 Ưu điểm 31

3.1.2 Hạn chế 32

3.2 Tổ chức công tác phân tích tại Công ty 33

3.2.1 Ưu điểm 33

3.2.2 Hạn chế 33

PHẦN IV LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 37

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của doanh nghiệp 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 12

Bảng 1.1: Bảng phân tích kết quả HĐKD của Công ty 9

Bảng 2.1: Các tài khoản chi tiết tại công ty 18

Bảng 2.2: Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ doanh thu 26

Bảng 2.3: Phân tích tỷ suất và hệ số thanh toán của công ty giai đoạn 2020-2021

28

Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu ROA, ROE 29

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết đại dịch covid -19 đã làm cho nền kinh tế nước ta cũngnhư thế giới thiệt hại nghiêm trọng Nó đã ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất,kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau, nhiều doanhnghiệp bị hạn chế tiếp cận khách hàng, chuỗi cung ứng bị gián đoạn, doanh thu giảmmạnh, lao động phải nghỉ việc….Khi đó nhà nước ta đã đưa ra những chính sách phùhợp và cẩn trọng để cho nền kinh tế có thể phát triển, thích nghi với thị đồng thời tạođiều kiện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp của Việt Nam giảm bớt khó khăn Sau gần 3năm ảnh hưởng nặng nề của dịch covid 19 thì đến thời điểm hiện tại dịch bệnh đangdần ổn định Do đó các doanh nghiệp cần có những chính sách ứng phó kịp thời đểđưa doanh nghiệp phát triển trở lại Để tìm hiểu rõ hơn sự nỗ lực phát triển của doanhnghiệp trong mùa dịch cũng như các chính sách mà doanh nghiệp đề ra để khôi phục

hoạt động kinh doanh, em đã có quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình

của các anh chị phòng kế toán, em đã có những cái nhìn thực tế và nghiên cứu về công

ty để hoàn thiện bài báo cáo thực tập tổng hợp

- Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, báo cáo tổng hợp gồm 4 phần chính:

Phần I Thông tin chung về công ty cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm.

Phần II Tổ chức công tác kế toán và công tác phân tích tại cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm.

Phần III Đánh giá công tác kế toán và công tác phân tích tại cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm.

Phần IV Lựa chọn hướng đề tài.

Trang 6

PHẦN I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HOÀNG LÂM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương Mại và Công Nghệ thực phẩm Hoàng Lâm

- Địa chỉ: LK03-04, khu đất dịch vụ cây Quýt, KĐT Văn Khê, Phường La Khê, Quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Đội ngũ nhân sự: 100 người

- Sự phát triển của Công ty Hoàng Lâm trong 18 năm vừa qua với phương châm: + Mục tiêu hướng đến:

* Là lựa chọn đầu tiên của khách hàng và nhà cung cấp

* Thương hiệu số 1 Việt Nam về cung cấp nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị và thực phẩmđảm bảo chất lượng cao cho cá nhân và doanh nghiệp

+ Sứ mệnh:

* Xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng nguyên liệu, phụ gia trong lĩnh vực thựcphẩm cũng như các máy móc, thiết bị thực phẩm rộng khắp Việt Nam Mang cả thếgiới đến cho khách hàng thông qua hơn 20.000 sản phẩm uy tín, chất lượng, đảm bảo

an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng

* Tạo giá trị mới cho khách hàng và cho cộng đồng

+ Giá trị cốt lõi:

* Lấy khách hàng là trung tâm

* Chính trực, trung thực và minh bạch

* Đoàn kết, đồng tâm hiệp lực, hướng đến mục tiêu chung

* Liên tục hoàn thiện và đổi mới

+ Khẩu hiệu: “Chia sẻ cùng phát triển”

Trang 7

Công ty cổ phần Thương Mại và Công Nghệ thực phẩm Hoàng Lâm –Holafoods JSC là nhà cung cấp nguyên liệu, phụ gia trong thực phẩm cũng như cácmáy móc, thiết bị thực phẩm có bề dầy lịch sử tại Việt Nam. 

“Chia sẻ cùng phát triển” là phương châm hoạt động của Holafoods JSC, vìvậy Hoàng Lâm luôn cởi mở chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm và cung cấp cácsản phẩm chất lượng cao, thân thiện với môi trường và cùng tạo sự tăng trưởng, lợinhuận bền vững cho khách hàng, đối tác từ đó xây dựng giá trị lợi ích đóng góp chocộng đồng và xã hội Sở hữu đội ngũ nhân viên có trình độ cao, nhiều năm kinhnghiệm với thái độ làm việc chuyên nghiệp và luôn cống hiến hết mình vì lợi ích củakhách hàng, Holafoods JSC được đánh giá cao và nhận được sự tin tưởng của nhiềukhách hàng, tổ chức lớn, uy tín hợp tác. 

Trải qua gần 18 năm hoạt động nhưng Holafoods luôn nỗ lực phấn đấu đểhoàn thiện và hướng tới mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầuViệt Nam trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa và các dịch vụ trong ngành thực phẩm

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm là công ty dịch

vụ thương mại, sản phẩm bán tại Công ty luôn đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chínhsách bán hàng linh hoạt, thanh toán nhanh chóng, tiện lợi Các chính sách hậu mãi, bảohành đầy đủ Công ty chuyên cung cấp cho khách hàng trên địa bàn toàn quốc

Trang 8

BAN KIỂM SOÁT

Trang 9

- Ban kiểm soát : Giám sát việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của công

ty Xem xét, thẩm định công tác kế toán và báo cáo tài chính của công ty

- Bộ phận kế toán

Bộ phận kế toán gồm có giám đốc tài chính , kế toán trưởng, kế toán nghiệp vụ, kếtoán công nợ chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, theo dõi số liệu, tập hợp tài kiệuchứng từ, sổ sách một cách chính xác, kịp thời

- Bộ phận kinh doanh

Phòng kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến tiêu thụ sản phẩm củacông ty Trên cơ sở nghiên cứu thị trường đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, mở rộngthị trường bằng các hình thức quảng cáo, marketing

- Bộ phận kho vận

Nhân viên kho vận có trách nhiệm làm thủ tục nhập kho khi hàng hóa về và xuấtkho hàng theo đúng đơn hàng mà người đặt hàng yêu cầu nhanh chóng, an toàn

1.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2020-2021

Bảng 1.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại và Công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm

Đơn vị tính: VNĐ

So sánh Chênh lệch Tỉ lệ

57.489.432.59 2

284.007.222.89 9

57.580.112.57 7

25,430

4.Giá vốn hàng bán 186.159.840.28

8

241.118.876.37 8

54.959.036.09 0

29,522

Trang 10

5.LN gộp (3-4) 40.267.270.034 42.888.346.521 2.621.076.487 6,509

6.DT tài chính 348.243.886 327.147.423 -21.096.463 -6,058

7.CP tài chính 1.911.703.878 2.408.523.318 496.819.440 25,988

8 Chi phí bán hàng 3.265.778.127 4.448.055.955 1.182.277.828 36,202

11.Chi phí quản lý kinh doanh 1.672.925.422 1.920.567.687 247.642.265 14,803

12.Lợi nhuận thuần về hoạt

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020-2021 của công ty Cổ phần thương mại

và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm )

Nhận xét

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại và công nghệthực phẩm Hoàng Lâm trong 2 năm 2020 và 2021 có nhiều biến động Cụ thể bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy rõ:

Trang 11

 Nhóm doanh thu, thu nhập:

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần năm 2021 là284.395.116.952 đồng, tăng 57.489.432.592 đồng so với 2020, tương ứng với tỷ lệtăng 25,336 %

+ Doanh thu tài chính năm 2021 là 327.147.423 đồng giảm 21.096.463 đồng sovới năm 2020, tương ứng tỷ lệ giảm 6,058%

- Thu nhập khác năm 2021 đạt 381.894.186 đồng tăng 3.813.139 so với năm

2020, tương ứng với tỷ lệ tăng 1,009 %

Mặc dù trong thời điểm dịch bệnh nhưng doanh thu của công ty 2021 tăng sovới năm 2020 một phần là do công ty đã có những chính sách đẩy mạnh bán hàngonline trên sàn thương mại điện tử Thu nhập khác năm 2021 tăng so với năm 2020 là

do trong năm đơn vị có hoạt động thanh lý tài sản cố định nên dẫn đến thu nhập kháctăng lên như đã đề cập ở trên

+ Chi phí khác năm 2021 đạt 334.124.815 đồng tăng 414.532 đồng so với năm

2020, tương ứng với tỉ lệ tăng 0,124 %

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 6.897.223.271 đồng tăng135.327.820 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 2,001 %

 Cũng tương tự như doanh thu, nhóm các tài khoản chi phí trong năm 2021 sovới năm 2020 tăng là do tình hình dịch covid kéo dài , giá đầu vào các mặt hàng tăngcao hơn cũng như phải chi trả các khoản chi phí khác để thúc đẩy hoạt động bán hàng

Nhóm lợi nhuận

- Lợi nhuận gộp năm 2021 đạt 42.888.346.521 đồng, tăng 2.621.076.487 đồng so

Trang 12

với năm 2020, tương ứng tỷ lệ tăng là 6,509 %

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2021 là 34.486.116.355 tăng 676.639.098đồng tương ứng với tăng 2,001 % so với 2020

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp năm 2021 tăng 541.311.278 đồng

so với 2020, tương ứng tăng 2,001 %

Như vậy, quan phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, cóthể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2021 hoạt động tốt hơn sovới năm 2020 Điều đó cho thấy mặc dù đang trong thời kì dịch bệnh co-vid vô cùngkhó khăn nhưng công ty đã có giải pháp kịp thời thích ứng với điều kiện dịch bệnhphức tạp lúc bấy giờ để thúc đẩy hoạt động kinh doanh tốt hơn

Trang 13

PHẦN II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

HOÀNG LÂM 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán tại Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty.Hình thức tổ chức công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo và đảm bảo sự lãnh đạo tậptrung thống nhất của lãnh đạo công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty CP thương mại và công nghệ TP Hoàng Lâm

Hiện tại bộ máy kế toán của công ty CP thương mại và công nghệ thực phẩmHoàng Lâm gồm có 9 người bao gồm :

KẾ TOÁN TỔNG

HỢP

KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN BÁN

Trang 14

+ Giám đốc tài chính là chị Hoàng Thị Bảo Trâm : kiểm soát sự luân chuyển của

dòng tiền trong công ty, có quyền tạm giữ hay thanh toán tiền theo các chứng từ củacông ty, thiết lập các chính sách kế toán và các thủ tục về tín dụng và thu mua, thanhtoán hóa đơn và các nghĩa vụ tài chính khác

+ Kế toán trưởng là chị Nguyễn Thị mến Chị là người đứng đầu chịu trách

nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát và tập hợp tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ sách; xácđịnh kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế của công ty Đồngthời, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kế toán cho lãnh đạo

+ Kế toán tổng hợp ( 2 người) : theo dõi tổng hợp số liêụ, báo cáo thu hồi vốn

công ty, cập nhật công tác chứng từ ghi sổ, báo cáo quyết toán của công ty

+ Kế toán bán hàng (1 người): lập hóa đơn bán hàng, theo dõi và tổng hợp số

lượng hàng bán được để lập báo cáo về tình hình bán hàng, tình hình tăng giảm hànghóa theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

+ Kế toán công nợ (3 người): theo dõi tình hình biến động nhập, xuất hàng hóa và

quản lý tài sản kho Theo dõi công nợ phải thu tiền của khách hàng, công nợ phải trảnhà cung cấp , thông báo gọi điện giục khách hàng trả những khoản nợ đã đến hạn

+ Thủ quỹ (1 người ): là người kiểm soát toàn bộ hoạt động thu chi phát sinh trong

doanh nghiệp như kiểm tra phiếu Thu, phiếu Chi, ký xác nhận, giao các liên, tạm ứng,

- Chính sách kế toán của công ty:

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 BTC Các chuẩn mực

kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn thựchiện kèm theo

Đồng tiền sử dụng trong quá trình kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam (VNĐ) Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong Kế toán:

sử dụng tỷ giá thực tế Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷgiá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kếtchuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm đó

Niên độ kế toán: Công ty chọn niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc

Trang 15

vào ngày 31/12 hàng năm.

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung được hỗ trợ bởi phần mềm

kế toán PERP

Thuế Giá trị gia tăng :Công ty lựa chọn hạch toán thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giágốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : theo phương pháp bình quân giaquyền

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận và tính khấu hao tài sản cố định :

-Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các

chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó.Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ tài sản cố

định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số

45/2018/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nguyên tắc kế toán nợ phải trả, phải thu: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban

Trang 16

BTC cụ thể như sau:

+ Chứng từ liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền : Phiếu thu, phiếuchi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, Nợ phải thu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu ; giấy đề nghịtạm ứng, đề nghị thanh toán tạm ứng; biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt; Sổ phụ ngânhàng, …

+ Chứng từ liên quan đến lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công,phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương và các chứng từ liên quan đến các khoản bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, hợp đồng lao động;

+ Mua hàng: Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, phiếu chi, hóa đơn GTGT ,phiếu nhập kho, biên bản thanh lý hợp đồng…

+ Bán hàng: Biên bản bàn giao, phiếu thu, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, đơn đặthàng, bảng báo giá, biên bản thanh lí hợp đồng kinh tế; biên bản thanh lý hợp đồng

+ Chứng từ liên quan đến hàng tồn kho: Hợp đồng kinh tế, phiếu xuất - nhập kho,

bảng phân bổ công cụ dụng cụ, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, …

+ Các chứng từ về thuế phải nộp: Tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế, giấy báonợ

+ Các chứng từ liên quan đến tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định,hóa đơn GTGT , bảng tính khấu hao tài sản cố định …

 Tổ chức hệ thống luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty:

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán của đơn vị hiện bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán ( hóa đơn, đề nghị thanh toán…): Mọi

giao dịch kinh tế phát sinh liên quan đến các hoạt động công ty, kế toán đều phải lậphoạch nhận các phiếu đề nghị thanh toán từ các bộ phận khác và ghi chép vào các chứng

từ kế toán có liên quan Nội dung ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực vớinghiệp vụ kinh tế phát sinh, chữ viết yêu cầu rõ ràng, không được tẩy xóa Số tiền viếtbằng số và chữ phù hợp với nhau, trong một số trường hợp khi có sai sót dẫn đến việc ghisai và phải hủy bỏ chứng từ, đơn vị yêu cầu kế toán viết đơn giải trình lý do

- Phụ trách công tác kiểm tra và ký nhận chứng từ hoặc trình Giám đốc công ty phê duyệt:

Trước khi trình Giám đốc ký và phê duyệt, kế toán của công ty bắt buộc phải :+ Kiểm tra đã đầy đủ hóa đơn chưa cũng như tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn:

Trang 17

Đơn đề nghị thanh toán đã có đầy đủ thông tin về người hưởng, chữ kí người lập đơn

đề nghị hay không…

+ Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán

+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán:

Các chứng từ kế toán đầu vào – đầu ra của công ty trước khi dùng để ghi sổ bắtbuộc phải phân loại riêng ra theo chủng loại của chúng, và yêu cầu phải sắp xếp chứng

từ theo thứ tự lần lượt theo quy định Sau khi thực hiện công tác phân loại, sắp xếp cácchứng từ, kế toán thực hiện công tác định khoản, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh của đơn vị theo nội dung và hoạt động ghi trên chứng từ

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: Các chứng từ của công ty đều bắt buộc

phải lưu trữ theo quy định để phục vụ cho quá trình quyết toán thuế khi có yêu cầu

Kế toán cần phải kiểm tra lại tất cả các chứng từ phải có chữ kí đầy đủ của các bangiám đốc sau đó được đưa vào lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với yêu cầu củaluật, chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.1.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo TT200/2014/TT-BTC do Bộ Tàichính ban hành ngày 22/12/2014 Trong quá trình hoạt động, để đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu quản lý và tìm hiểu chi tiết trong các tài khoản, kế toán đã thực hiện việc mởcác tài khoản chi tiết cần thiết cho từng tài khoản cấp 1, các tài khoản cấp 2, và cả cáctài khoản cấp 3 Công ty sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:

Bảng 2.1 Các tài khoản chủ yếu tại công ty

Số hiệu tài khoản Tên tài khoản

Trang 18

11123 Tiền mặt nhân dân tệ

11221 Tiền gửi USD

11222 Tiền gửi yên nhật

11223 Tiền gửi nhân dân tệ

1311 Phải thu khách hàng ngắn hạn

1312 Phải thu khách hàng dài hạn

1315 Khách hàng ứng trước tiền hàng

1331 Thuế VAT được khấu trừ hàng trong nước

1332 Thuế VAT được khấu trừ hàng nhập khẩu

1562 Chi phí thu mua hàng hóa ( Lưu cont do

Trang 19

3111 Phải trả người bán trong nước

3312 Phải trả người bán nhập khẩu

5111 Doanh thu hàng bán nội địa

5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ xuất khẩu

6322 Giá vốn hàng thừa, thiếu kiểm kê

6323 Giá vốn hàng khuyến mại, tặng khách

Trang 20

7111 Thu nhập từ bồi thường

7112 Thu nhập từ thanh lí tài sản

8112 Chi phí thanh lí tài sản

* Quy trình kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu tại công ty

 Đối với quy trình kế toán bán hàng được diễn ra theo trình tự sau:

Kế toán bán hàng sẽ là người nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ phòng kinh doanh,chịu trách nhiệm ghi chép và sắp xếp đơn hàng Sau khi tiếp nhận đơn hàng của ngườimua, kế toán bán hàng phải đi kiểm tra mức tồn kho của hàng hóa có đáp ứng đủ sốlượng, chủng loại theo yêu cầu của người mua hay không Nếu chưa có đủ hàng thìphải báo lại cho người mua, còn nếu có đủ hàng thì sẽ làm phiếu yêu cầu xuất kho gửicho thủ kho, để thủ kho làm thủ tục xuất hàng Đồng thời, kế toán bán hàng tiến hànhxuất hóa đơn kèm theo phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa để gửi chongười bán Sau khi làm xong các thủ tục giấy tờ phục vụ việc bán hàng, kế toán điphản ánh nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào sổ tổng hợp và các sổ chi tiết có liên quan

để ghi nhận hoạt động này

3 Chiết khấu 10%, thuế GTGT đầu ra 8%

Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản

Khi phát sinh nghiệp vụ: Kế toán tiến hành viết hóa đơn GTGT số 11892 Căn cứ

Trang 21

vào phiếu xuất kho hóa đơn GTGT, khách hàng tiến hành chuyển khoản qua tài khoảnngân hàng của công ty Kế toán cập nhật thông tin vào phần mềm kế toán và địnhkhoản như sau:

Kế toán theo dõi trên các loại sổ cái TK 112, TK 511, TK 3331, TK 156, TK 632

 Đối với quy trình kế toán mua hàng được diễn ra theo trình tự sau:

Tiếp nhận hóa đơn mua hàng cùng các chứng từ kèm theo và kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp, hợp lệ của chúng Khi bộ phận mua hàng mang hàng về nhập kho, có 2trường hợp: hàng về có hóa đơn hoặc hàng về chưa có hóa đơn

- Trường hợp 1: Hàng về có hóa đơn

Trong trường hợp này, kế toán cần kiểm tra các nội dung trên hóa đơn, kiểm tratính hợp pháp của hóa đơn, kiểm tra tính hợp lý để có thể ghi nhận chi phí (hóa đơn cótổng giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng), kiểm tra các chứng từkèm theo có đầy đủ không?

Sau đó, tiến hành làm thủ tục nhập kho hàng hóa

- Trường hợp 2: Hàng về, hóa đơn chưa về

Tiến hành gọi điện cho nhà cung cấp để hỏi giá hàng nhập, làm cơ sở tính giá chohàng nhập kho Đồng thời hẹn nhà cung cấp thời điểm lấy được hóa đơn

Sau đó tiến hành làm thủ tục nhập kho hàng hóa theo số lượng hàng thực nhận

Khi nhập kho cần phải :

+Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng thực nhận so với hóa đơn

+ Lập phiếu nhập kho hàng hóa trên cơ sở số hàng thực nhận

+ Ghi thẻ kho số hàng mua về

Tiếp đến là làm thủ tục thanh toán

+ Thanh toán bằng tiền mặt : Kế toán lập phiếu chi gửi Thủ quỹ để duyệt chi Sau

đó ghi sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan

+ Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : Kế toán lập Ủy nhiệm chi gửi Ban Giám

Trang 22

đốc, kế toán trưởng duyệt rồi chuyển tiền cho nhà cung cấp Sau đó ghi vào sổ tiềngửi, sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan.

+ Chưa thanh toán: Kế toán ghi sổ công nợ để theo dõi công nợ với nhà cungcấp Tiến hành ghi sổ và hoàn thiện chứng từ mua hàng

Tại Công ty Cổ phần thương mại và công nghệ thực phẩm Hoàng Lâm thực hiện

quy trình kế toán mua hàng có cả hai trường hợp trên tùy từng đối tượng hình thứcmua bán hàng hóa Bộ phận kế toán trực tiếp ghi nhận và theo dõi các nghiệp vụ phátsinh trên sổ NKC, và các sổ cái

Khi phát sinh nghiệp vụ: Kế toán cập nhật thông tin vào phần mềm kế toán và định

khoản như sau:

có được là chi phí hợp lí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay không và chi phí đóphát sinh ở phòng ban nào sẽ ghi nhận cho bộ phận đó

Ví dụ 3 : Ngày 10/8/2022 chi phí tiếp khách hàng eon Long Biên theo HĐ

000014 đơn giá chưa thuế là 1325000 đồng, thuế 10% đã thanh toán tiền mặt

Kế toán ghi nhận

Trang 23

kí chung cụ thể như sau :

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận vào sổ nhật ký chungdựa trên các chứng từ kế toán: hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, Dựa vào những dữ liệu

đã ghi trên sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái cho từng đối tượng kế toán theo trình

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng Cân đối tàikhoản

Trang 24

2.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày22/12/2014 Kỳ lập BCTC là BCTC năm Thời hạn nộp BCTC của công ty là ngày31/03 hàng năm Các báo cáo tài chính của công ty gồm :

-Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DNN

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DNN

-Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 – DNN

Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng tháng, hàng quý phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kếtquả lãi lỗ của công ty qua một niên độ kế toán Đến cuối năm, kế toán trưởng chịutrách nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới Ban lãnh đạo công ty, các ngân hàng

có liên quan và thực hiện lưu trữ các báo cáo này phục vụ cho công tác quyết toán thuế.2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế

Hiện tại công ty không có phòng phân tích riêng nên việc lập bảng phân tíchcác chỉ tiêu kinh tế trong công ty được nhân viên phòng kế toán thực hiện thay Thờiđiểm tiến hành phân tích: Việc thực hiện phân tích được thực hiện theo yêu cầu củaBan Giám đốc, và chủ yếu được tiến hành sau khi tập hợp số liệu để lên các báo cáotổng hợp Kế toán trưởng của Công ty căn cứ vào báo cáo tổng hợp để lên báo cáophân tích Báo cáo phân tích của doanh nghiệp được lập vào cuối niên độ kế toán

2.2.2 Nội dung phân tích hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Phòng kế toán xác định tiến hành phân tích kinh tế của đơn vị các chỉ tiêu sauđây để phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế:

(1) Phân tích các chi phí kinh doanh trong mối quan hệ với doanh thu :Thể hiệnđược mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu trong đơn vị, đồng thời cũng chỉ ra đượchiệu quả sử dụng chi phí và nguồn bù đắp chi phí trong đơn vị:

 Về chỉ tiêu phân tích, gồm: 

- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên DTTBH&CCDV

Tỷ suất giá vốnhàng bán(%)= Trị giá vốnhàng bán DTTBH∧CCDV ×100

Ý nghĩa:

Trang 25

- Giá vốn hàng bán là một chỉ số quan trọng trên báo cáo tài chính vì nó được trừvào doanh thu của một công ty để xác định lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp là một thước

đo khả năng sinh lời nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của một công ty trong việc quản

lý lao động và vật tư trong quá trình sản xuất

- Giá vốn hàng bán giúp các nhà phân tích, đầu tư và quản lý có thể ước tính lợinhuận của công ty Nếu giá vốn hàng bán tăng, thu nhập rộng sẽ giảm Điều này cónghĩa là doanh nghiệp sẽ có ít lợi nhuận hơn cho các cổ đông của mình Do vậy, cácdoanh nghiệp cố gắng giữ giá vốn hàng bán ở mức thấp để lợi nhuận ròng được caohơn

- Tỷ suất chi phí bán hàng trên DTTBH&CCDV:

Tỷ suất chi phí bán hàng(%)= Chi phí bán hàng

DTTBH∧CCDV ×100

* Ý nghĩa:

- Điều quan trọng nhất là tính tỉ lệ chí phí trên doanh thu sẽ giúp xác định đượcmức vốn bỏ ra có hợp lí với giá bán hay chưa, từ đó có thể điều chỉnh được giá bán,cách thức kinh doanh phù hợp hơn Hầu hết các định hướng và chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp đều dựa vào tỉ lệ chi phí trên doanh thu

- Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên DTTBH&CCDV:

Tỷ suất chi phí quản lý DN(%)= Chi phí quản lý DN

(2) Tỉ suất lợi nhuận gộp là một chỉ số được sử dụng để đánh giá mô hình kinhdoanh và sức khỏe tài chính của công ty bằng cách tiết lộ số tiền còn lại từ doanh thusau khi trừ đi giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này cho thấý, cứ 1 đồng doanh thu tạo ra thìthu được bao nhiêu đồng LN gộp

Công thức xác định: Tỷ suất lợi nhuận gộp = LNGTổng DT x 100%

Trang 26

(3) Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thờinói lên khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong hiện tại, đánh giá khả năng thanhtoán ngắn hạn và đặc biệt quan trọng đối với các bên đối tác cho vay hoặc cho thanhtoán chậm Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của côngty.

 Công thức xác định: Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạnTSNH

 Ý nghĩa:

- Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ, tàisản không đủ để đáp ưng toàn bộ khoản nợ ngắn hạn

- Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì DN có đủ khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn, tình trạng tài chính ổn định Tuy nhiên việc một DN giữ tài sản ở mứccao để bảo đảm cho các khoản nợ ngắn hạn là không thực tế bơi đồng nghĩa với việc

DN không biết sử dụng tài sản một cách hiệu quả

(4) Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tàisản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn +Các khoản phải thu ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

 Ý nghĩa:

- Khi hệ số lớn hơn hoặc bằng 1 thể hiện cho khả năng thanh toán ngay các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nằm ở mức cao Trong tình trạng này, đa số doanhnghiệp không gặp phải vấn đề trong việc thanh toán luôn các khoản nợ ngắn hạn

- Ngược lại, khi hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 đồng nghĩa với khả năng thanhtoán toàn bộ khoản nợ ngắn hạn trong thời gian ngắn của doanh nghiệp là không thể.Hay nói chính xác hơn, doanh nghiệp sẽ gặp vấn đề trong việc thanh toán nhanh chóngcác khoản nợ ngắn hạn và có thể bị phá sản

(5) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tổngquát phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Ngày đăng: 16/02/2023, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w