1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam (tt)

15 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 253,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHẠM NGUYỆT MINH NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM NGUYỆT MINH

NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

PHẠM NGUYỆT MINH

NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đắc Hiến

Hà Nội, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11

3 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined

4 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

5 Mẫu khảo sát Error! Bookmark not defined

6 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

7 Giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined

8 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

9 Kết cấu luận văn Error! Bookmark not defined PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined

1.1 Các khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm thương mại hóa Error! Bookmark not defined 1.1.2 Khái niệm thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.1.3 Khái niệm rào cản Error! Bookmark not defined

1.1.3.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 1.1.3.2 Các loại rào cản Error! Bookmark not defined

1.1.4 Khái niệm khoa học, công nghệ Error! Bookmark not defined

1.1.4.1 Khái niệm khoa học Error! Bookmark not defined 1.1.4.2 Khái niệm công nghệ Error! Bookmark not defined

1.2 Khái quát về thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.2.1 Vai trò của thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.2.2 Điều kiện để thương mại hóa kết quả nghiên cứuError! Bookmark not defined 1.2.3 Các yếu tố tác động đến thương mại hóa kết quả nghiên cứuError! Bookmark not

defined

1.2.4 Các hình thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Kết luận Chương 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2

THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ RÀO CẢNError! Bookmark not defined 2.1 Các quy định pháp luật và chính sách hỗ trợ thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Trang 4

2.1.1 Quy định pháp luật về thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not

defined

2.1.2 Các Chương trình, Đề án liên quan đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error!

Bookmark not defined

2.1.2.1 Chương trình Hỗ trợ phát triển TSTT năm 2005 (Chương trình 68) Error! Bookmark not defined

2.1.2.2 Chương trình phát triển thị trường KH&CN đến năm 2020.Error! Bookmark not defined

2.1.2.3 Đề án “Thương mại hóa công nghệ theo mô hình mẫu Thung lũng Silicon tại Việt

Nam” Error! Bookmark not defined 2.1.2.4 Các dự án liên quan (IPP, FIRST, BIPP) Error! Bookmark not defined

2.1.3 Các mô hình và định chế hỗ trợ Error! Bookmark not defined

2.2 Thực trạng về thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại các tổ chức KH&CN ở Việt Nam

Error! Bookmark not defined

2.3 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Error! Bookmark not defined

2.3.1 Tổng quan về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NamError! Bookmark not

defined

2.3.2 Thực trạng hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và

Công nghệ Việt Nam Error! Bookmark not defined

2.3.2.1 Về kết quả nghiên cứu KH&CN Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Về công trình khoa học công bố, văn bằng SHTTError! Bookmark not defined 2.3.2.3 Về hoạt động đào tạo Error! Bookmark not defined

2.4 Một số rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm

KHCNVN Error! Bookmark not defined

2.4.1 Rào cản về pháp lý Error! Bookmark not defined 2.4.2 Rào cản về chính sách hỗ trợ Error! Bookmark not defined

2.4.2.1 Chính sách nhân lực, nhận thức của nhà khoa họcError! Bookmark not defined 2.4.2.2 Chính sách về SHTT Error! Bookmark not defined 2.4.2.3 Thiếu sự liên kết với doanh nghiệp, thị trường Error! Bookmark not defined

2.4.3 Rào cản về tài chính Error! Bookmark not defined 2.4.4 Rào cản về thị trường Error! Bookmark not defined

Kết luận Chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 3.1 Kinh nghiệm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại một số nước trên thế giới Error! Bookmark not defined

3.1.1 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ Error! Bookmark not defined 3.1.2 Kinh nghiệm của một số nước châu Á Error! Bookmark not defined

Trang 5

3.2 Giải pháp về cơ sở pháp lý Error! Bookmark not defined 3.3 Giải pháp về chính sách hỗ trợ Error! Bookmark not defined

3.3.1 Chính sách về nhân lực Error! Bookmark not defined 3.3.2 Chính sách TSTT Error! Bookmark not defined 3.3.3 Hỗ trợ gắn kết với doanh nghiệp, thị trường Error! Bookmark not defined

3.4 Giải pháp về tài chính Error! Bookmark not defined 3.5 Giải pháp về thị trường công nghệ Error! Bookmark not defined Kết luận Chương 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.1

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Trần Đắc Hiến, giáo viên hướng dẫn của tôi, người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Thầy đã dành cho tôi nhiều thời gian quý báu để bình luận, nhận xét và đưa ra những ý kiến xác đáng, giúp tôi hoàn thiện luận văn một cách đầy đủ và tốt nhất có thể

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, của Khoa Khoa học Quản lý, đặc biệt là Thầy Vũ Cao Đàm, Thầy Trần Văn Hải và Thầy Đào Thanh Trường, đã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn quý giá và truyền cảm hứng cho tôi, giúp tôi lựa chọn hướng đi phù hợp cho

đề tài nghiên cứu của mình

Lời cảm ơn của tôi xin được gửi đến Lãnh đạo của các Viện thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam gồm: Viện Công nghệ sinh học, Viện Công nghệ môi trường, Viện Công nghệ vật liệu, Viện Hóa học, Viện Khoa học năng lượng, Viện Công nghệ thông tin, cùng các nhà khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện điều tra, khảo sát và trao đổi nhiều kinh nghiệm thực tế

Tôi cũng khó có thể hoàn thành luận văn nếu thiếu sự giúp đỡ về tài liệu và kinh nghiệm thực tế của TS Nguyễn Quang Tuấn – Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học

và Công nghệ; ThS Phùng Ngọc Tuấn Anh, Ban Kế hoạch tài chính – Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại cơ quan công tác (Viện Công nghệ sinh học) đã luôn tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập chương trình cao học Quản lý Khoa học và Công nghệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, ủng hộ, và khích lệ tôi trong cuộc sống!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Phạm Nguyệt Minh

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

OECD: Organization for Economic Co-operation and

Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Viện Hàn lâm KHCNVN: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt

Nam

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

TT Tên Hình, Bảng Trang

Hình 1.1 Một số yếu tố tác động và thúc đẩy hoạt động thương mại

hóa kết quả nghiên cứu

24

Bảng 1.1 Các hình thức thương mại hóa kết quả R&D 29

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Viện Hàn lâm KHCNVN 45 Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nhân lực Viện Hàn lâm KHCNVN 46

Hình 2.4 Biểu đồ phân bố lực lượng cán bộ khoa học của Viện Hàn

lâm KHCNVN trong giai đoạn khảo sát 2009 – 2013

46

Bảng 2.1 Tổng hợp các hợp đồng KHCN thực hiện năm 2013 48 Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng các công bố khoa học, sáng chế, giải

pháp hữu ích của Viện Hàn lâm KHCNVN giai đoạn

2009-2013

52

Bảng 2.3 Số lượng nghiên cứu sinh và học viên cao học năm 2013 53 Hình 2.5 Tổng kinh phí Viện Hàn lâm KHCNVN giai đoạn 2009 –

2013

61

Hình 3.1 Quy trình giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả

nghiên cứu KH&CN

68

Hình 3.2 Mô hình tổ chức hoạt động của Văn phòng/ Trung tâm

CGCN

76

Bảng 3.1 Tổng hợp dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 80

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tại Việt Nam, việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu đã được khẳng định

tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng “Phát triển thị trường công nghệ trên

cơ sở đổi mới cơ chế, chính sách để phần lớn các sản phẩm KH&CN (từ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu phục vụ xây dựng đường lối, chiến lược, chính sách phát triển) trở thành hàng hóa” Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định “Phát triển mạnh thị trường KH&CN gắn với việc bảo hộ quyền SHTT; có nhiều hình thức thông tin giới thiệu các hoạt động và sản phẩm KH&CN; hoàn thiện các định chế về mua bán các sản phẩm KH&CN trên thị trường” góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta1

Để thể chế hóa chủ trương trên, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy thương mại hóa các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam (Luật KH&CN, Luật SHTT, Luật CGCN, Luật Công nghệ cao, các nghị định và thông tư hướng dẫn, v.v) Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại các tổ chức KH&CN nhìn chung chưa đạt được kết quả như mong muốn

Tại Nghị định số 108/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm KHCNVN do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày

25/12/2012 có nêu rõ: “Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện

chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ

có trình độ cao theo quy định của pháp luật”2 Viện Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ thành

1

Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng,

http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop/noidungvankiendaihoi

Trang 10

lập; 33 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học ; 07 đơn vị sự nghiệp khác có chức năng phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học, 04 đơn vị tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên và 01 doanh nghiệp Nhà nước Ngoài ra, Viện còn có hệ thống trên

100 đài trạm trại thuộc 17 Viện nghiên cứu chuyên ngành, phân bố tại 35 tỉnh, thành phố đặc trưng cho hầu hết các vùng địa lý của Việt Nam (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và hải đảo) để khảo sát, điều tra, thu thập số liệu, triển khai thực nghiệm về địa chất, địa từ, địa động lực, địa lý, môi trường, tài nguyên và thử nghiệm vật liệu, Trong nhiều năm qua, Viện Hàn lâm KHCNVN được Nhà nước từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ trong đó có 04 Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia (PTNTĐ) cùng nhiều phòng thí nghiệm nghiên cứu cấp viện khác Nhiều Phòng thí nghiệm của Viện được trang bị các thiết bị nghiên cứu hiện đại đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Viện Viện có các khu sản xuất thử nghiệm nhằm trực tiếp phục vụ công tác phát triển công nghệ, đưa kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tế Tính đến tháng 12/2014, Viện Hàn lâm KHCNVN có tổng số trên 4000 cán bộ, trong đó có 2419 là biên chế (2642 cán bộ trong chỉ tiêu biên chế được giao); 41 GS, 152 PGS, 31 TSKH, 707 TS, 846 ThS và 718 cán bộ, viên chức

có trình độ đại học3

Là một Viện Hàn lâm có nhiệm vụ đầu tầu trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cả nước, với cơ sở, tiềm lực KH&CN như vậy và được nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ nhưng hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vẫn chưa có những bước đột phá thực sự, số lượng đề tài, dự án được ứng dụng vào thực tiễn phục vụ thiết thực cho đời sống, phục vụ cho phát triển đất nước chưa nhiều, chưa xứng tầm với nhiệm vụ được giao, kể cả một số kết quả nghiên cứu đã đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích nhưng chưa thực sự phát huy được quyền SHTT đã được bảo hộ và chưa được khai thác hiệu quả Theo số liệu thống

kê từ năm 2010 đến nay, Viện Hàn lâm KHCNVN đã được cấp bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho 33 bằng sáng chế và 26 bằng giải pháp hữu ích trong tổng số trên

Trang 11

100 bằng SHTT của Viện4 Tuy nhiên, số kết quả KHCN của Viện được ứng dụng, thương mại hóa vẫn còn hạn chế Vấn đề làm thế nào để thúc đẩy hơn nữa hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN luôn được các bậc lãnh đạo Viện quan tâm

Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại đơn vị đang công tác, tác giả định hướng nghiên cứu

và đề xuất đề tài: “Nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” nhằm phân tích thực trạng,

nhận diện những rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu hiện tại Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN, trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ rào cản để các nhà quản lý có thể tham khảo, đưa

ra các hành động cụ thể, phù hợp với tình hình hiện tại của các Viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Thương mại hóa kết quả nghiên cứu trên thế giới

Thương mại hóa kết quả nghiên cứu có thể nảy sinh ở mọi giai đoạn của quá trình đổi mới: từ những ý tưởng ban đầu cho đến kết quả cuối cùng, theo Norman và cộng sự (1997) Nó có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như mua bản quyền công nghệ (licensing) hay như việc tạo ra các doanh nghiệp KH&CN từ các tổ chức KH&CN mẹ để

tự thương mại hóa kết quả nghiên cứu của chính tổ chức đó (Koruna, 2004)

Việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu đang là trọng tâm của các chính sách kinh tế tại nhiều quốc gia trên thế giới Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, chính quyền liên bang Hoa Kỳ đã có những thay đổi to lớn trong chính sách, chiến lược liên quan đến việc khai thác và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu Để thực hiện điều này, việc đầu tiên, Hoa Kỳ ban hành các điều luật nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ Ví dụ, để thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu từ trường đại học vào doanh nghiệp, năm 1980, Hoa Kỳ ban hành Luật Bayh-Dole (Bayh-Dole Act 1980), quy định việc giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu có nguồn gốc kinh phí từ NSNN cho tổ

Ngày đăng: 29/08/2016, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w