KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG T
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO
HỘ LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI – CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
SVTH : ĐẶNG LÂM THÙY HẠ MSSV : 610669B
LỚP : 06BH1NN GVHD : TS NGUYỄN VĂN QUÁN
TP.HỒ CHÍ MINH: THÁNG 12/2006
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO
HỘ LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI – CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
SVTH : ĐẶNG LÂM THÙY HẠ
MSSV : 610669B
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 05 – 10 – 2006
Ngày hoàn thành luận văn:
TPHCM, ngày tháng năm Giảng viên hướng dẫn
TS NGUYỄN VĂN QUÁN
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập tích luỹ kiến thức và qua thời gian tiếp
xúc thực tế, em đã hoàn thành luận văn Lời đầu tiên con xin cảm
ơn cha mẹ, người đã sinh và nuôi dưỡng con nên người
Xin cảm ơn hội đồng quản trị trường Đại Học Bán Công Tôn
Đức Thắng và Quý thầy cô trong khoa Môi Trường và BHLĐ trường
Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt khoá học
Xin trân trọng cảm ơn: TS Nguyễn Văn Quán, Trưởng khoa
Môi Trường và BHLĐ, người thầy đã tận tâm chỉ bảo cho em trong
suốt thời gian làm luận văn
Qua đây cũng xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè, những người đã
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện luận
văn này Và tập thể Ban lãnh đạo và các anh, chị trong Nhà máy
Bánh kẹo Quảng Ngãi- Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi đã nhiệt
tình chỉ dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn
này
Tuy nhiên, do thời gian có hạn và với vốn kiến thức còn mang
tính lý thuyết nên em thực hiện bản luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong nhận được sự thông cảm cùng với những
ý kiến đóng góp và chỉ bảo của quý thầy cô cùng người đọc để luận
văn được hoàn thiện hơn
Em xin kính gởi đến Quý thầy cô trường ĐHBC Tôn Đức
Thắng và toàn thể mọi người lời chúc tốt đẹp nhất
Xin chân thành cảm ơn!
TPHCM,Ngày28/12/2006
Sinh viên thực hiện:
Đặng Lâm Thuỳ Hạ
Trang 4BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: ĐẶNG LÂM THUỲ HẠ
MSSV: 610669B
Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN QUÁN
Ngày giao nhiệm vụ LVTN : ngày 5 tháng 10 năm 2006
Ngày hoàn thành luận văn: ngày… tháng… năm 2006
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO
ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI – CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Nội dung luận văn tốt nghiệp
TPHCM, Ngày tháng năm 2006
TS NGUYỄN VĂN QUÁN
Trang 5BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: ĐẶNG LÂM THÙY HẠ
MSSV: 610669B
Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN QUÁN
Ngày giao nhiệm vụ LVTN : ngày 5 tháng 10 năm 2006
Ngày hoàn thành luận văn: ngày… tháng….năm 2006
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI – CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Nội dung luận văn tốt nghiệp
TPHCM, Ngày tháng năm 2006 Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH SẢN XUẤT, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG 3
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.1.TÍNH BỨC XÚC CỦA ĐỀ TÀI: 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 7
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 7
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 7
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 7
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI 8
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI : 8
2.1.1 Trụ sở chính của công ty : 8
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển : 8
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI: 9
2.2.1 Giới thiệu chung về nhà máy: 9
2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy: 9
2.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÀ MÁY : 10
2.3.1 Chức năng : 10
2.3.2 Nhiệm vụ : 10
2.4 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH: 10
2.4.1Thời gian làm việc của công nhân : chia làm 3 ca 10
2.4.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh : 10
2.5 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY : 11
2.5.1 Tổ chức quản lý : 11
2.5.2 Tổ chức sản xuất: 14
2.6 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO CÁC LOẠI: 16
2.6.1 Quy trình sản xuất bánh : 16
2.6.2 Quy trình sản xuất kẹo cứng: 17
2.6.3 Quá trình sản xuất kẹo mềm: 18
2.6.4 Quy trình sản xuất bánh Snack: 19
2.6.5.Quy trình sản xuất bánh Chocovina: 20
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 21
TẠI NHÀ MÁY 21
3.1 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY: 21
3.1.1 Hệ thống văn bản luật và dưới luật như các Nghị định, Thông tư của Chính phủ đang hiện hành tại cơ sở gồm: 21
3.2.CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG: 22
3.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG: 23
3.3.1 Tổng quát về tình hình lao động của Nhà máy năm 2005: 23
3.3.2 Phân bố lao động theo tay nghề: 24
3.3.3 Phân bố lao động theo độ tuổi: 25
3.3.4 Phân loại theo hợp đồng lao động: 25
3.4.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG: 25
3.4.1 An toàn giao thông: 25
3.4.1.1 An toàn giao thông ngoài Nhà máy: 25
3.4.1.2 An toàn giao thông trong Nhà máy: 26
3.4.2 An toàn điện: 26
3.4.3 An toàn PCCN: 26
3.4.4 An toàn dây chuyền công nghệ và thiết bị máy móc: 28
3.4.5 An toàn nhà xưởng, nhà kho: 30
3.4.5.1 An toàn nhà xưởng: 30
3.4.5.2 Nhà kho: 30
3.5 NHÀ ĂN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ : 30
3.5.1 Nhà ăn: 30
3.5.2 Các công trình phụ: 30
3.6.ĐIỀU KIỆN VỆ SINH LAO ĐỘNG: 31
3.6.1 Vi khí hậu : ( đo bằng máy Dickson, Anemometer ) 31
3.6.2.Cường độ tiếng ồn ( đo bằng máy Testo) 33
3.6.3 Cường độ ánh sáng: ( đo bằng máy HIOKI ) 34
3.7 CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG: 34
Trang 73.7.1 Các biện pháp kỹ thuật an toàn: 35
3.7.2 Tuyên truyền huấn luyện về BHLĐ: 36
3.7.3 Trang bị PTBVCN cho người lao động : 37
3.7.4.Tình hình chăm sóc sức khỏe và bệnh nghề nghiệp: 37
3.7.4.1 Quản lý sức khoẻ người lao động: 37
3.7.4.2 Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại: 38
3.7.4.3.Thực hiện chế độ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi: 39
3.8 HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN: 40
3.9 HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG: 40
3.10 CÔNG TÁC BÁO CÁO, THỐNG KÊ, ĐIỀU TRA, KHAI BÁO TNLĐ: 42
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 43
4.1 NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG TRONG SẢN XUẤT: 43
4.1.1.Nguyên vật liệu chính: 43
4.2.2 Nguyên liệu phụ: 43
4.1.3 Nguyên liệu động lực: 44
4.1.4 Nguyên liệu đóng gói: 44
4.2 KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU VỀ KHO : 44
4.3 KH ẢO SÁT KHO THÀNH PHẨM: 45
4.4 KHẢO SÁT QUI TRÌNH SẢN XUẤT: 46
4.4.1 Qui trình sản xuất bánh: 46
4.4.2 Qui trình sản xuất kẹo cứng: 46
4.4.3 Quy trình sản xuất kẹo mềm: 46
4.4.4 Khảo sát quy trình sản xuất Snack: 47
4.5.5 Quy trình sản xuất bánh Chocovina: 48
4.6 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP CỦA GIÁO SƯ TIẾN SĨ PHUKHOV: 49
4.6.1 Phương pháp đánh giá: 49
4.6.2 Phân loại lao động: 49
4.6.3 Đánh giá điều kiện lao động theo phương pháp Pukhov: 50
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY 55
5.1 VỀ TƯ THẾ LAO ĐỘNG: 55
5.1.1 Tại kho nha: 55
5.1.2 Đối với công nhân vận hành máy: 55
5.1.3 Đối với công nhân đóng gói: 56
5.2 BIỆN PHÁP CẢI THIỆN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TẠI NHÀ MÁY: 56
5.3 BIỆN PHÁP CẢI THIỆN VI KHÍ HẬU: 57
5.4 BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TIẾNG ỒN: 58
5.5 TÍNH MỨC ĐỘ KHẮC NGHIỆT CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG SAU KHI ĐÃ CẢI THIỆN 58
5.6 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ 5S: 62
5.6.1 Khái niệm 5S: 62
5.6.2 Áp dụng tiêu chuẩn 5S vào việc quản lý khu văn phòng: 63
5.6.3 Ý nghĩa của hoạt động 5S: 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 KẾT LUẬN: 65
6.2 KIẾN NGHỊ: 66
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH SẢN XUẤT, BIỂU ĐỒ
VÀ BẢNG
I DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ:
1 Biểu đồ phân bố lao động theo trình độ học vấn 23
2 Biểu đồ phân bố bậc thợ 24
3 Biểu đồ phân bố lao động theo độ tuổi 25
II DANH MỤC CÁC BẢNG: 1 Bảng 1:Tỉ lệ phân bố lao động theo tay nghề 24
2 Bảng 2: Tỉ lệ phân bố lao động theo độ tuổi 25
3 Bảng 3: Các trang bị dùng cho công tác PCCN 28
4 Bảng 4: Các thiết bị máy móc 29
5 Bảng 5: Kết quả đo vi khí hậu 31
6 Bảng 6: Kết quả đo cường độ tiếng ồn 33
7 Bảng 7: Kết quả đo cường độ ánh sáng 34
8 Bảng 8: So sánh nội dung kế hoạch bảo hộ lao động của Nhà máy với Thông tư số 14 TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 35
9 Bảng 9: Trang bị BHLĐ 37
10 Bảng 10: Bồi dưỡng độc hại 39
11 Bảng 11: Phân loại lao động theo mức độ tác động tổng hợp các yếu tố điều kiện lao động 49
12 Bảng 12: Kết quả tính điểm các yếu tố điều kiện lao động 51
13 Bảng 13: Kết quả phân loại lao động và mức độ nặng nhọc 53
14 Bảng 14: Kết quả tính điểm các yếu tố điều kiện lao động sau khi cải thiện điều kiện làm việc 58
15 Bảng 15: Kết quả tính mức độ nặng nhọc sau khi cải thiện điều kiện lao động 60
16 Bảng 16: Kết quả trước và sau khi cải thiện điều kiện lao động 61
17 Bảng 17: Kết quả năng suất lao động sau khi cải thiện 62
III DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ: 1 Sơ đồ tổ chức quản lý Nhà máy Bánh kẹo Quảng Ngãi 12
2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 14
3 Sơ đồ tổ chức ban BHLĐ tại Nhà máy 22
4 Sơ đồ đội PCCC 27
IV DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT: 1 Quy trình sản xuất bánh 16
2 Quy trình sản xuất kẹo cứng 17
3 Quy trình sản xuất kẹo mềm 18
4 Quy trình sản xuất bánh Snack 19
5 Quy trình sản xuất bánh Chocovina 20
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT
AT: an toàn
ATVSLĐ: an toàn vệ sinh la động
ATVSV: an toàn vệ sinh viên
BHLĐ: bảo hộ lao động
BNN: bệng nghề nghiệp
CBCNV: cán bộ công nhân viên
DCSX: dây chuyền sản xuất
PTBVCN: phương tiện bảo vệ cá nhân
PCCN: phòng cháy cháy nổ
PCCC: phòng cháy chữa cháy
PXSX: phân xưởng sản xuất
TNLĐ: tai nạn lao động
Trang 10CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH BỨC XÚC CỦA ĐỀ TÀI:
Nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước Thời đại này đã mở ra cho Việt Nam rất nhiều cơ hội phát triển,
chúng ta đang từng bước khẳng định mình với thế giới, gia nhập WTO và các tổ chức
kinh tế khác đã tạo điều kiện đưa nền kinh tế tiến xa hơn nữa Chính vì mục đích đặt ra
là hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nên các ngành công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
phát triển rất đa dạng và phong phú
Quy mô xây dựng và sản xuất ngày càng phát triển, sử dụng nhiều công nghệ
mới với máy móc và vật tư đa dạng về chủng loại nên các yếu tố có thể gây tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động là vấn đề không thể tránh khỏi Vì thế,
công tác bảo hộ lao động luôn là một chính sách lớn được Đảng và Nhà nước đặc biệt
quan tâm Ngay từ sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Trung ương Đảng và
Chính phủ đã quan tâm đến công tác bảo hộ lao động và đã đề ra những văn bản, chỉ
thị, chính sách quy định các ngành các cấp đẩy mạnh công tác bảo vệ và bồi dưỡng
người lao động Một văn bản được coi là văn bản pháp luật đầu tiên về bảo hộ lao
động ở nước ta là sắc lệnh 29 SL, được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành vào tháng
8/1947 Các chế độ chính sách đã không ngừng được bổ sung để phù hợp với từng thời
kỳ, công tác bảo hộ lao động cũng được thể hiện trong Hiến pháp 1958 Đặc biệt để
thực hiện chủ trương đẩy mạnh công tác BHLĐ theo Nghị quyết Đại hội lần thứ III
của Đảng, ngày 18/12/1964 Hội đồng Chính phủ đã ban hành Điều lệ tạm thời về
BHLĐ, văn bản khá toàn diện và hoàn chỉnh, xuất phát từ quan điểm “Người là vốn
quý nhất của xã hội” đã quy định rõ những nguyên tắc, nội dung về bảo hộ lao động và
trách nhiệm của các ngành các cấp về BHLĐ trước Nhà nước Nó được thể hiện rõ
nhất là trong Bộ luật lao động 1994
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải, vật chất
và giá trị tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, chất lượng, hiệu quả là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước Chính vì thế, việc đảm bảo an toàn và vệ sinh
lao động, cải thiện điều kiện làm việc tạo một môi trường làm việc trong lành, không
tai nạn là rất cần thiết, đây không phải là trách nhiệm của riêng một ai mà là trách
nhiệm của toàn xã hội trong đó vai trò của người sử dụng lao động được đặt lên hàng
đầu Để làm tốt công tác này thì công tác BHLĐ phải thực hiện được đầy đủ ba tính
chất: Khoa học-kỹ thuật, luật pháp và quần chúng Nhưng trong điều kiện nền kinh tế
nước ta đang phát triển theo định hướng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động
theo cơ chế thị trường, lợi nhuận được đặt lên hàng đầu còn việc quan tâm đến công
tác BHLĐ thì không được các nhà quản lý, sản xuất chú trọng mấy, họ chỉ làm mang
tính chất đối phó chứ chưa thật sự đi sâu vào tiềm thức của họ, kể cả người lao động
cũng chưa ý thức được không làm công tác BHLĐ thì sản xuất không ổn định, không
Trang 11hội tụ đủ điều kiện phát triển Vấn đề then chốt ở đây là các nhà sản xuất chưa nhận
thấy rõ được điều kiện lao động xấu sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng lao động và năng
suất lao động Giữa hai yếu tố này nó có một mối quan hệ tỉ lệ thuận rất rõ rệt Nếu
điều kiện lao động xấu thì khả năng lao động và năng suất lao động cũng sẽ giảm và
ngược lại
Nhưng tình hình thực tế hiện nay, tất cả các cơ sở sản xuất trên toàn quốc tuy ở
mức độ khác nhau đều vi phạm tiêu chuẩn ATLĐ-VSLĐ, có nơi tới mức báo động
Hậu quả của việc vi phạm trên không chỉ gây ra TNLĐ, chấn thương,…thiệt hại về vật
chất mà nó còn làm sức khỏe người lao động hao mòn, tinh thần không thoải mái, làm
việc trong sự lo âu vì tính mạng mình luôn bị đe dọa, kiến thức tay nghề bị kiệt quệ,
chán nản lao động, không có sáng tạo trong lao động
Chính vì thế, để hòa nhập cùng với nền kinh tế toàn cầu các nhà sản xuất không
những tạo ra những sản phẩm chất lượng mà còn phải chú ý tới môi trường lao động
của công nhân tại cơ sở sản xuất nhằm hạn chế tối đa các hậu quả xấu ảnh hưởng đến
nền kinh tế-xã hội nói chung và người lao động nói riêng
Ngành sản xuất bánh kẹo là ngành công nghiệp hóa thực phẩm, một trong
những ngành công nghiệp còn non trẻ so với một số ngành khác như: dệt may, giày
dép,… ở Việt Nam.Tuy vậy, nó đã sớm khẳng định được mình và đứng vững trên nền
kinh tế thị trường hiện nay bằng cách tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và đáp
ứng được thị hiếu của người tiêu dùng
Để đẩy mạnh sản xuất, hiện nay ở Việt Nam đã dần hình thành nhiều cơ sở sản
xuất bánh kẹo như: bánh kẹo Biên Hòa, bánh kẹo Hải Hà, bánh kẹo Hà Nội,…với quy
mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại hơn trước, áp dụng tự động hóa vào sản xuất, đẩy
mạnh tiến độ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Và Nhà máy bánh kẹo Quảng
Ngãi cũng là một trong những cơ sở sản xuất bánh kẹo đang trên đà phát triển, áp dụng
công nghệ mới vào quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình sản xuất không tránh
khỏi việc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại do công nghệ hoặc do diều kiện
làm việc chưa đảm bảo vệ sinh công nghiệp Vì vậy, đòi hỏi cần phải có những nghiên
cứu và đánh giá đúng đắn về thực trạng BHLĐ tại cơ sở sản xuất Để làm tốt công tác
BHLĐ tại cơ sở thì việc đánh giá thực trạng ATVSLĐ là một trong những nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu, trên cơ sở đó ta có thể đưa ra các biện pháp cải thiện điều kiện
lao động, phòng chống tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động một cách hiệu quả
hơn Đó cũng chính là cái mốc để so sánh, đánh giá kết quả thực hiện công tác BHLĐ
trong một năm Chính vì tầm quan trọng của việc đánh giá thực trạng công tác BHLĐ
mà tác giả đã chọn đề tài luận văn: “Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và xây
dựng biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại Nhà máy bánh kẹo Quảng
Ngãi-Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi”
Trang 12Luận văn này gồm 6 chương:
Chương I : Phần mở đầu
Chương II :Tổng quan về Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi – Công ty cổ
phần Đường Quảng Ngãi
Chương III : Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy
Chương IV : Khảo sát đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại trong quá
trình sản xuất
Chương V : Xây dựng các biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại Nhà
máy
Chương VI : Kết luận và kiến nghị
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy bánh kẹo Quảng
Ngãi-Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp hồi cứu
- Phương pháp khảo sát đánh giá thực trạng
- Phương pháp phân tích, đánh giá
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi - Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Dựa vào các tiêu chuẩn, Bộ luật lao động, các văn bản dưới luật để so sánh,
đánh giá, nhận xét công tác bảo hộ lao động tại Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi
- Bộ máy tổ chức và công tác quản lý bảo hộ lao động tại Nhà máy
- Phân tích và đánh giá chất lượng lao động, môi trường và điều kiện lao động
tại Nhà máy
- Phân tích các nguy cơ xảy ra TNLĐ, nguồn gốc phát sinh các yếu tố có hại và
các tác động đến sức khoẻ người lao động
- Phân tích đánh giá về công tác PCCN, tổ chức sản xuất ( mặt bằng, nhà
xưởng, các công trình phụ,…)
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức
khoẻ người lao động
Trang 13CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BÁNH KẸO
QUẢNG NGÃI - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI :
2.1.1 Trụ sở chính của công ty :
- Tên công ty : Công ty cổ phần đường Quảng Ngãi
- Địa chỉ : khu công nghiệp Quảng Phú – 02 Nguyễn Chí Thanh- TP Quảng
Ngãi
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển :
Nhà máy đường Quảng Ngãi với diện tích 250.000 m2 thuộc địa hình bán
Thành Phố Quảng Ngãi, nằm gần sông Trà Khúc
Nhà máy do hãng Hitahionsen của Nhật thiết kế, khởi công xây dựng 1965
đến năm 1975 thì hoàn thành và đưa ra hoạt động thử thuộc tầm cỡ Đông Dương với
công suất 1500 tấn mía / ngày
Từ năm 1975 nhà máy thuộc về giai cấp công nhân Việt Nam chịu sự quản lý
của liên hiệp mía đường II - bộ Nông Nghiệp và thực phẩm
Năm 1994, với qui mô sản xuất mở rộng đa dạng và phong phú Nhà máy
đường Quảng Ngãi nâng cấp thành công ty Đường Quảng ngãi theo quyết định số
932NN- TCCB - QĐ cuả Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm
Công ty Đường hàng năm nộp ngân sách cao nhất trên 40% tổng nguồn thu
ngân sách của tỉnh
Công ty Đường gồm các nhà máy :
+ Trung tâm thương mại xuất nhập khẩu
+ Trung tâm giống mía
+ Nhà máy nha
+ Nhà máy bánh keọ
+ Nhà máy bia
+ Nhà máy cồn - rượu
+ Nhà máy miá đường I
+ Nhà máy miá đường II
+ Nhà máy Đường An Khê
+ Nhà máy sữa Vinosy
+ Nhà máy nước khoáng
Trang 14+ Xí nghiệp Xây lắp thực phẩm
Sản phẩm chính cuả Công ty : đường, nước khoáng, bánh kẹo, bia,
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BÁNH KẸO QUẢNG NGÃI:
2.2.1 Giới thiệu chung về nhà máy:
- Tên nhà máy : Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi
- Tên giao dịch : Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi Biscafun
- Địa chỉ : Khu công nghiệp Quảng Phú,
02 Nguyễn Chí Thanh, TP Quảng Ngãi
2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy:
Nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi
được xây dựng năm 1993 và đưa vào hoạt động từ tháng 7/1994 là một đơn vị chuyên
sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, nằm ở Miền Trung đất nước Với các dây chuyền
sản xuất như : dây chuyền sản xuất kẹo cứng, dây chuyền sản xuất mềm, dây chuyền
bánh cookies hiện đại và khép kín của Đan Mạch
Để đa dạng hoá thêm sản phẩm, Nhà máy đã đầu tư để mở rộng thêm dây
chuyền sản xuất: Snack vào năm 1996 và bánh chocovina của Hàn Quốc vào năm
1999, đây là dây chuyền hoạt động hoàn toàn tự động và khép kín Một trong những
sản phẩm tiêu biểu của Nhà máy là bánh chocovina
Mỗi năm Nhà máy sản xuất gần 10000 tấn sản phẩm các loại: kẹo cứng, kẹo
mềm, bánh cookies, bánh kẹp kem, bánh cracker, bánh mềm phủ chocolate, snack tin
tin
Từ khi đưa vào hoạt động cho đến nay Nhà máy không ngừng đầu tư mở rộng
qui mô sản xuất nâng cao sản xuất và đa dạng hoá chất lượng sản phẩm cũng như việc
mở rộng thị trường
Trang 15Năm 1999, sản phẩm bánh kẹo của Nhà máy đã có chỗ đứng trên thị trường,
đặc biệt là các tỉnh phía Bắc, với hơn 200 đại lý trên 40 tỉnh trong cả nước
Bên cạnh đó sản phẩm của nhà máy cũng có chỗ đứng trên thị trường thế giới,
chủ yếu là ở các nước : Thailan, Lào, Camphuchia, Maylaysia,
2.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÀ MÁY :
2.3.1 Chức năng :
Hoạt động của nhà máy bánh kẹo Quảng Ngãi - công ty cổ phần Đường Quảng
Ngãi nhằm tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu cho xã hội, không những vậy, Nhà
máy còn giải quyết được vấn đề lao động, tạo công ăn việc làm cho người lao động ở
tỉnh
2.3.2 Nhiệm vụ :
- Khai thác tối đa nguồn nguyên liệu đường, nha sẵn có tại công ty
- Phấn đấu sản xuất kinh doanh đạt chỉ tiêu theo kế hoạch của công ty đề ra
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hoá trên thị trường
- Thực hiện tốt chính sách quản lý nhân sự, tài sản, nguồn vốn và đảm bảo
quyền lợi cho người lao động
2.4 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH:
2.4.1Thời gian làm việc của công nhân : chia làm 3 ca
- Ca 1: 2h - 10h
- Ca 2: 10h - 18h
- Ca 3: 18h - 2h
Thời gian nghỉ giữa ca 30 phút đối với ca ngày, đối với ca đêm 45 phút
Thời gian chuyển ca trước và ca sau là 15 phút
2.4.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh :
Quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy được quản lý theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001:2000, ISO 14001:1996
Nhà máy sản xuất các loại bánh kẹo: Snack, kẹo mềm, kẹo cứng, bánh kem
xốp, socolate, chocovina,
Nguyên liệu dùng tuỳ theo mỗi dây chuyền sản xuất mà có những nguyên liệu
đáp ứng khác nhau Nhưng chủ yếu ở tất cả các dây chuyền đều sử dụng đường,
nguyên liệu sẵn có ở nhà máy và cũng vì đặc điểm riêng của bánh kẹo
Tất cả các dây chuyền đều sử dụng năng lượng điện
Trang 162.5 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY :
2.5.1 Tổ chức quản lý :
Để điều hành và quản lý nguồn lao động cũng như đưa nhà máy ngày càng phát
triển, trong Nhà máy có sự phân bố cán bộ, công nhân viên như sau:
- Ban giám đốc : 3 người
- KCS phân xưởng : 15 người
- Phân xưởng sản xuất : 340 người
- Bộ phận khác : 101 người
Trang 17a1 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy bánh kẹo :
PHÂN XƯỞNG
CƠ NHIỆT ĐIỆN
GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
THƯ KÝ- CHẤT MÔI TRƯỜNG
LƯỢNG-PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
P THỊ TRƯỜNG
P TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
P KẾ HOẠCH -TỔNG HỢP
P NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN
PHÒNG KỸ THUẬT - KCS
CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Trang 18a2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban :
Giám đốc nhà máy :
Giám đốc nhà máy là người lãnh đạo cao nhất trong nhà máy, người đại
diện cho đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật
Nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Trực tiếp lãnh đạo và điều hành hoạt động của các phòng : Tài chính kế
toán, kế hoạch tổng hợp, thị trường, kỹ thuật KCS, nghiên cứu và phát triển
Phó giám đốc kinh doanh :
Phụ trách chỉ đạo các kế hoạch sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế
nội bộ
Phòng thị trường : Lập kế hoạch báo cáo khuyến mãi sản phẩm, nghiên
cứu tìm chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường, hoạch định chiến lược
Marketting
Phòng kế hoạch tổng hợp : tham mưu cho giám đốc về việc xác định kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch thu mua vật tư theo biên độ
sản xuất, theo dõi vật tư nhập xuất trực tiếp, tổ chức nghiệm thu và bàn giao sản
phẩm
Lập kế hoạch theo dõi thiết bị bảo hộ lao động, công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động và tai nạn lao động
Phòng tài chính kế toán : Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động, quản lí vốn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị lên cấp trên
Phòng nghiên cứu và phát triển: Tham mưu và chịu trách nhiệm trước
giám đốc về công tác kế hoạch mẫu mã và bao bì mới Nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới đồng thời thu thập thông tin và thị hiếu của khách hàng để tạo ra
những sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng
Phó giám đốc kỹ thuật : phụ trách và trực tiếp lãnh đạo điều hành phòng
kỹ thuật, tổ chức chỉ huy quy trình công nghệ sản xuất, chỉ đạo về mặt kỹ thuật
của nhà máy
Phòng kỹ thuật -KCS : Lập kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị bảo
dưỡng định kỳ, xác định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, cải tiến kỹ thuật
công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ sản xuất, đồng thời kiểm tra nguyên
liệu cho sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành
Phân xưởng cơ nhiệt điện: Tham mưu và lập kế hoạch đầu tư cải tiến kỹ
thuật, theo dõi quá trình thực hiện các chương trình sửa chữa, chế tạo máy móc
thiết bị bảo vệ môi trường
Trang 19 Các phân xưởng sản xuất: Thực hiện sản xuất theo kế hoạch được giao
đảm bảo năng suất chất lượng và an toàn sản phẩm
Tổ trưởng các ca sản xuất : quản lý công nhân làm việc trong ca mình,
ghi chép danh sách công nhân và nộp cho phòng tài vụ
Công nhân sản xuất trực tiếp : sản xuất sản phẩm và có trách nhiệm về
phần việc của mình trong dây chuyền sản xuất
2.5.2 Tổ chức sản xuất:
Nguyên vật liệu dùng để sản xuất là những sản phẩm của công nghệ thực
phẩm, thời gian tồn tại trên dây chuyền sản xuất ngắn, chủng loại đa dạng, thời gian dự
trữ không lâu, chỉ có thể dự trữ trong một thời gian nhất định
*Nhiệm vụ của từng bộ phận :
1 Bộ phận sản xuất chính:
Bộ phận sản xuất chính của mỗi dây chuyền sản xuất được chia ra thành các tổ
với trách nhiệm khác nhau
a Dây chuyền sản xuất bánh : Có nhiệm vụ sản xuất ra bánh qui xốp các loại,
dây chuyền gồm các tổ :
- Tổ nguyên liệu : phối trộn tạo hình, có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu theo
đúng mức, đúng thành phần tạo ra nguyên liệu hỗn hợp là một khối bột nhào đồng
nhất để không làm ảnh hưởng đến hình dạng và chất lượng của bánh
- Tổ lò nướng : Đây là tổ có nhiệm vụ hết sức quan trọng quyết định độ nở,
hương vị màu sắc và tính hấp dẫn của bánh
Phòng kỹ thuật
Kho thành phẩm
Trang 20- Tổ thành phẩm: Sau khi bánh ra khỏi lò nướng chạy trên băng tải để làm nguội,
sẽ được đựng vào khay qua cân và được bao gói tự động, sau đó đóng thùng và nhập
d Dây chuyền sản xuất Chocovina :
+ Nguyên liệu, đánh trộn tạo hình
+ Lò nướng
+ Kẹp kem và phủ Chocolate
+Thành phẩm
2 Bộ phận sản xuất phụ trợ:
Có nhiệm vụ phục vụ cho sản xuất chính
Tổ lò hơi: cung cấp hơi cho sản xuất
Tổ sửa chữa : Sữa chữa máy móc thiết bị khi máy hỏng , thay thế các bộ phận
Trang 212.6 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH KẸO CÁC LOẠI:
2.6.1 Quy trình sản xuất bánh :
Trang 22Nguyên liệu ban đầu gồm trứng, bơ trắng, bột nở, hương liệu với tỉ lệ nhất định,
đưa vào máy đánh trộn thành một khối bột nhão, sau đó đưa vào máy tạo hình để tạo
những loại bánh theo yêu cầu Tiếp đến bánh được đưa qua lò nướng xong sẽ được
làm nguội, thông qua hệ thống làm nguội bằng gió để cho bánh đạt đến nhiệt độ vừa
đủ, rồi phân loại nhằm loại bỏ những phế phẩm Tiếp đó bánh được xếp vào khay
bánh theo băng chuyền đưa ra máy gói, xong xếp vào thùng rồi nhập kho thành phẩm
2.6.2 Quy trình sản xuất kẹo cứng:
Trang 23Nguyên liệu ban đầu là đường, nha và nước được cân đo theo tỉ lệ nhất định rồi
đưa vào hoà xirô Tiếp đến là công đoạn gia nhiệt sơ bộ, công đoạn này rất quan trọng
là công đoạn chủ chốt trong quá trình sản xuất, giai đoạn này thời gian không kéo dài,
thời gian gia nhiệt tốt nhất từ 10 - 40 phút, vì nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự phân
hủy của đường và quá trình nấu Sau khi nấu xong kẹo được làm nguội và qua máy tạo
hình sau đó phân loại để loại bỏ phế phẩm, rồi đưa vào máy gói để gói và đóng gói,
đóng thùng đưa nhập kho thành phẩm
2.6.3 Quá trình sản xuất kẹo mềm:
Nguyên liệu ban đầu gồm đường và nước được hoà tan thành dung dịch rồi đưa
qua nồi nấu để cô đặc đến độ khô thích hợp theo yêu cầu( 92%-93% ) Sau đó được xả
xuống máy đánh trộn, nơi có sẵn một lượng dịch Albumin được đánh nổi Sau đó được
pha thêm các nguyên liệu phụ như: bơ sữa, hương liệu, tiếp tục đánh trộn, khối kẹo
được đưa qua bàn làm nguội đến nhiệt độ vừa đạt 400C, thì tiếp tục đưa vào máy cắt để
Làm nguội
Nguyên liệu Hoà tan Nấu Đánh trộn
Cán Tạo hình Lựa chọn
Nguyên liệu phụ Dịch Albumin
Phế phẩm Đóng thùng
Nhập kho
Trang 24tạo thành hình Sau đó kẹo được tung rời, loại bỏ phế phẩm, còn những sản phẩm đạt
yêu cầu được đưa vào gói đóng thùng và nhập kho
2.6.4 Quy trình sản xuất bánh Snack:
Nguyên liệu gồm : Bột mì, bột tôm và nước đưa vào nồi khuấy thành khối để
nấu, nấu xong đưa ra máy cán thành từng tấm, dẫn qua hệ thống làm nguội rồi đưa vào
máy lạnh, để đạt đến độ khô yêu cầu Sau đó đưa qua máy cắt để cắt thành từng sợi
nhỏ và đưa qua lò sấy đến nhiệt độ nhất định Tiếp đến đưa qua máy bung, loại bỏ
Trang 25những sản phẩm không đạt yêu cầu rồi phun gia vị để tạo hương cho sản phẩm Bước
cuối cùng đóng gói, xếp thùng rồi nhập kho thành phẩm
2.6.5.Quy trình sản xuất bánh Chocovina :
Nguyên liệu chính : đường, bột mì, nha Sau khi đã qua khâu kiểm tra chất
lượng được đưa vào đánh trộn với tỉ lệ nhất định thành khối bột Khối bột này được đổ
vào các khuôn để tạo hình và được nướng ở nhiệt độ 1300 - 1600C, với thời gian 4 - 7
phút Bánh được đưa qua hệ thống làm nguội rồi theo dây chuyền đến nơi kẹp kem và
phủ chocolate
Kem được làm từ hỗn hợp : lòng trắng trứng, hương phomai, MCP,
Tiếp đó, bánh được đưa qua hệ thống làm lạnh để lớp chocola đông đặc lại
Cuối cùng bánh được đóng hộp, đóng thùng và nhập kho thành phẩm
Phế phẩm
Nguyên liệu
Đánh kem
Chocolate
Trang 26CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TẠI NHÀ MÁY
3.1 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY:
3.1.1 Hệ thống văn bản luật và dưới luật như các Nghị định, Thông tư của
Chính phủ đang hiện hành tại cơ sở gồm:
a Hệ thống văn bản luật:
- Bộ luật lao động bổ sung và sữa đổi 2002
- Luật công đoàn 1991
- Luật phòng cháy chữa cháy 2001
b Hệ thống văn bản dưới luật Nghị định của Chính phủ:
- Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết về một số
điều của Bộ lao động về an toàn lao động và vệ sinh lao động
- Nghị định 35/CP ngày 04/03/2003 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết công tác
PCCC tại cơ sở
- Nghị định số 27/CP ngày 20/04/1995 của Chính phủ về quản lý sản xuất, cung
ứng và sử dụng vật liệu công việc
- Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
- Nghị định số 46/CP ngày 06/08/1996 của Chính phủ qui định về việc xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nghiêm ngặt về y tế
c Hệ thống Thông tư liên bộ, liên ngành của Chính phủ:
- Thông tư 23/TT-LĐTBXH ngày 03/11/2003 hướng dẫn đăng ký, kiểm định
các máy, thiết bị, vật tư và các chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
- Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn
tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
- Thông tư số 10 TT-BLĐTBXH-BYT ngày 18/04/2003 hướng dẫn chế độ bồi
thường và trợ cấp về TNLĐ và BNN
- Thông tư số 10 TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 hướng dẫn chế độ
bồi thường bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy
hiểm, độc hại
- Thông tư số 13/TT-BYT ngày 21/10/1996 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao
động, quản lý sức khoẻ người lao động
Trang 27- Thông tư số10/1998/TT-TB và XH-TT ngày 28/5/1999 của BLĐTB-XH
hướng dẫn thực hiện các chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thông tư số 03/TTLT-LĐTBXH ngày 18/01/1996 hướng dẫn chế độ thống
kê, báo cáo định kỳ về TNLĐ
d Các tiêu chuẩn pháp quy về an toàn vệ sinh lao động và tiêu chuẩn liên
quan đến ngành bánh kẹo:
- TCVN 5556-1991: Thiết bị điện hạ áp – yêu cầu chung về chống điện giật
- Quy phạm kỹ thuật an toàn các thiết bị chịu áp lực
- Nội quy PCCN
- Thông tư số 01/2000/TT-BYT ngày 21/1/2000 về hướng dẫn thực hiện công
tác kiểm tra, đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhìn chung hệ thống văn bản luật, dưới luật về BHLĐ và những văn bản phù hợp
với ngành nghề được Nhà máy áp dụng, cập nhập kịp thời
3.2.CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG:
Tại Nhà máy đã thành lập một tiểu ban BHLĐ, thuộc sự quản lý của Giám đốc
Nhà máy và cũng thuộc sự lãnh đạo của hội đồng BHLĐ của tổng Công ty
Ban BHLĐ gồm 04 thành viên: 1 trưởng ban, 1 phó ban, 1 cán bộ kỹ thuật và 1
cán bộ bán chuyên trách BHLĐ
Hội đồng BHLĐ của Công ty được thành lập theo qui định số 01/QĐ-SY, trên
cơ sở căn cứ thông tư liên tịch số 14 của BLĐTBXH, BYT và TLĐLĐVN ngày
Trang 28* Trách nhiệm của ban bảo hộ lao động:
- Đôn đốc chỉ đạo thi hành chính sách ATVSLĐ và PCCN
- Tham mưu cho ban lãnh đạo Nhà máy và đề xuất những biện pháp
AT-VSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc, phòng ngừa TNLĐ và BNN cho người lao động
Nhận xét: Tuy Nhà máy đã thành lập một ban BHLĐ song công tác BHLĐ hoạt động
còn mang tính chất đối phó, tính phòng ngừa chưa cao Sở dĩ còn tồn tại vấn đề đó vì
cán bộ BHLĐ chưa được huấn luyện về nghiệp vụ Vì vậy để công tác BHLĐ được
hoạt động đúng phương châm “An toàn là trên hết” và đạt hiệu quả cần phải nâng cao
trách nhiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ BHLĐ cho cán bộ trong ban BHLĐ
3.3.ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG:
Chất lượng lao động là vấn đề sức khoẻ, trình độ văn hoá, tay nghề, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ Chất lượng lao động không phù hợp với tính chất công việc là
một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động năng
suất lao động, cũng như làm tăng nguy cơ tai nạn lao động
3.3.1 Tổng quát về tình hình lao động của Nhà máy năm 2005:
Nhà máy Bánh kẹo Quảng Ngãi-Công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi có tổng
số lao động : 501 người
Lao động nữ: 315 người, chiếm 62.8%
Lao động nam: 168 người, chiếm 33.5%
Trong đó: + Trình độ đại học: 35 người
Trang 293.3.2 Phân bố lao động theo tay nghề:
Tổng số lao động tại các phân xưởng : 433 người
Trang 30Biểu đồ phân bố theo độ tuổi lao động
173
254
18-30 30-40 41-50 51-60
3.3.3 Phân bố lao động theo độ tuổi:
Nhận xét: Qua số liệu về trên cho thấy Nhà máy có đội ngũ công nhân làm
việc lành nghề tương đối cao, số thợ bậc 4 chiếm 36% Đa phần công nhân ở độ tuổi từ
30 - 40 tuổi và 18 - 30 tuổi
3.3.4 Phân loại theo hợp đồng lao động:
Đa số lao động trong Nhà máy làm theo hợp đồng lao động
Hợp đồng < 12 tháng: 109 người
Hợp đồng > 12 t háng – 36 tháng: 25 người
Hợp đồng không xác định thời hạn: 367 người
3.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG:
3.4.1 An toàn giao thông:
3.4.1.1 An toàn giao thông ngoài Nhà máy:
Nhà máy chưa chú trọng về vấn đề giao thông ngoài Nhà máy Nhà máy nằm ở
đoạn đường giao nhau giữa đường Nguyễn Chí Thanh và Hai Bà Trưng, tuyến đường
Trang 31có rất nhiều xe cộ đi lại nên vào giờ cao điểm rất dễ gây tai nạn cho công nhân nếu
không cẩn thận
3.4.1.2 An toàn giao thông trong Nhà máy:
Do nhu cầu phải nhập nguyên vật liệu và xuất các mặt hàng nên trong Nhà máy
thường xuyên có các loại xe tải ra vào Để đảm bảo an toàn, Nhà máy đã có những quy
định nhằm tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra Các xe chủ yếu chỉ được lưu thông
vào giờ công nhân đang làm việc để tiện cho việc bốc dở hàng hoá cũng như tránh tai
nạn giao thông xảy ra Bên cạnh đó thì tất cả các xe ra vào đều chịu sự điều hành, kiểm
tra của bảo vệ Công ty
3.4.2 An toàn điện:
Điện đóng vai trò quan trọng và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong sản
xuất, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất Điện cũng là yếu tố nguy hiểm đối
với con người khi điện tác dụng lên cơ thể tùy theo điện áp nó có thể gây tổn thương
cho người từ nhẹ đến nặng và có thể dẫn tới tử vong
Để phòng tránh được điều đó Nhà máy bố trí một phân xưởng cơ điện tại nơi
sản xuất để tiện cho việc theo dõi cũng như trong quá trình vận hành công việc Hệ
thống điện được bố trí hợp lí, có bảng thông báo nguy hiểm và nội quy an toàn điện tại
nơi sản xuất Tất cả hệ thống điện đều được nối đất chống sét an toàn, thường xuyên
được kiểm tra chặt chẽ Sau mỗi đợt kiểm tra nếu phát hiện có gì không đảm bảo an
toàn đều được chỉ đạo khắc phục kịp thời
3.4.3 An toàn PCCN:
Cháy là hiện tượng xảy ra không kiểm soát được, gây thiệt hại về người, tài sản
và ảnh hưởng đến môi trường Nguyên nhân cháy do có vật dễ cháy tiếp xúc với nguồn
nhiệt cao
Đối với Nhà máy Bánh kẹo, các nguyên vật liệu sử dụng dễ gây cháy như : bột,
giấy gói, thùng giấy cacton, nguyên liệu động lực,…Ngoài ra tại các lò nuớng nếu
không kiểm soát tốt nhiệt độ dễ gây cháy nổ
Vì thế, Nhà máy luôn quan tâm đến vấn đề này Công tác PCCN luôn được xem
là nội dung quan trọng trong công tác BHLĐ Tại Nhà máy đã hình thành đội PCCN
để ứng phó trong những tình huống nguy cấp Đồng thời luôn chấp hành tốt các qui tắc
an toàn về PCCN, cụ thể:
+ Tại nơi làm việc luôn ban hành nội qui PCCN, qui tắc AT, PCCN khắp
các phân xưởng sản xuất và nhà máy
+ Lắp đặt các biển báo cấm lửa, biển báo chỉ dẫn lối thoát hiểm, sơ đồ thoát
hiểm
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện PCCN, hệ thống báo cháy
Trang 32+ Lập phương án ứng phó khi có cháy xảy ra
Công tác PCCN được Nhà máy kiểm tra hàng tháng, mỗi năm kết hợp với đoàn
PCCN tỉnh Quảng Ngãi để kiểm tra tình hình PCCN tại cơ sở và tổ chức huấn luyện,
tập huấn lại Sau mỗi đợt như thế có tổ chức hội thao và khen thưởng
Sơ đồ đội PCCN:
Đội huấn luyện này được huấn luyện, bồi dưỡng về công tác PCCN Nhằm nâng
cao tinh thần và ý thức PCCN cho toàn thể CBCNV, đồng thời rèn luyện kỹ năng xử
lý các tình huống cháy nổ xảy ra
( Nga)
Đội cấp cứu
Đội sơ tán Đội PCCC
Trang 338 Phuy nước PCCC 5 cái Kho vật tư, kho
Bảng 3: Các trang bị dùng cho công tác PCCN
Nhìn chung, Nhà máy đã có sự quan tâm sâu sắc về công tác PCCN Bên cạnh
việc trang bị đầy đủ các dụng cụ chữa cháy thì công tác tuyên truyền PCCN cũng được
thực hiện tốt nên trong thời gian qua chưa xảy ra vụ cháy nổ nào
3.4.4 An toàn dây chuyền công nghệ và thiết bị máy móc:
Tất cả các dây chuyền sản xuất, máy móc tại Nhà máy được bố trí hợp lý và
thuận tiện cho quá trình sản xuất và có biển báo nguy hiểm, bảo đảm an toàn cho công
nhân khi làm việc
Các máy móc, thiết bị đều có được xây dựng nội quy, quy trình vận hành an
toàn và được dán tại mỗi máy
Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đều được đăng ký
kiểm định như máy nấu chân không ( LAM-PA ), máy đánh trộn,…
TT Tên thiết bị Nguy cơ gây tai nạn Biện pháp an toàn
Dây chuyền kẹo
1 Máy hoà xirô (TL
303)
Đứng làm vịêc mệt mỏi Thường xuyên kiểm, vệ
sinh
2 Máy đánh trộn Dễ bị kẹp tay trong quá trình
làm việc của máy, ồn
Làm vệ sinh hàng ngày, kiểm tra định kỳ
Sử dụng nút tai hoặc bịt tai
3 Máy gói Sự chuyển động giữa các trục
5 Máy nấu chân
không (LAM-PA) Dễ gây nổ
Kiểm tra van an toàn, đồng hồ trước khi cho
Trang 34hoạt động, kiểm tra định
kỳ và sữa chữa nếu có hư hỏng
Dây chuyền bánh
7 Băng chuyền tải
bánh
Có cơ cấu bao che
8 Lò nướng Nóng Có vật liệu che chắn cách
Thận trọng
Kiểm tra định kỳ
10 Lò nướng Phát nhiệt Cách ly nguồn nhiệt
11 Máy kẹp kem Khi chân kem dính quá nhiều
công nhân dùng dẻ để lau dễ bị kẹp tay
Thao tác nhanh, chính xác
12 Hệ thống hầm
lạnh
ảnh hưởng của tia UV Sử dụng PTBVCN
Dây chuyền snack
13 Máy cán tấm Dập đứt tay Kiểm tra an toàn, sữa
chữa định kỳ, sử dụng găng tay
14 Máy cắt phôi Đứt tay Kiểm tra định kỳ
Phối hợp nhịp nhàng giữa công nhân và máy cắt phôi, thao tác phải chính xác, cẩn thận
15 Máy sấy Nóng Cách ly nguồn nhiệt,
thông gió
Bảng 4 : Các thiết bị máy móc
Trang 353.4.5 An toàn nhà xưởng, nhà kho:
3.4.5.1 An toàn nhà xưởng:
Trong nhà xưởng có 5 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng
biệt Mặt bằng sản xuất nhìn chung tương đối rộng Giữa các phân xưởng có tường
ngăn cách, nhưng chúng vẫn không ngăn chặn được nguồn ồn, hơi khí độc lan truyền
từ phân xưởng này đến phân xưởng khác
Tất cả các phân xưởng đều được dọn vệ sinh sạch sẽ, thoáng có lối đi rộng rãi,
các khu vực nguy hiểm, độc hại đều được chỉ rõ bằng các biển báo
Tuy nhiên tại phân xưởng sản xuất kẹo, để tiện cho việc sản xuất nên lượng bột
được bố trí gần công đoạn làm nguội kẹo, tạo cho lối đi chật hẹp khi vận chuyển
nguyên vật liệu ra vào đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng của kẹo vì bụi của bột sẽ
bám vào kẹo Cần có biện pháp che chắn nhằm thu gom lại lượng bột để không ảnh
hưởng đến chất lượng kẹo và sức khoẻ người lao động
3.4.5.2 Nhà kho:
Nhà máy có tất cả 3 kho: một kho thành phẩm và hai kho chứa nguyên liệu
Những kho này được tách riêng biệt và có lối đi lại rộng rãi
Hàng hoá trong kho được sắp xếp gọn gàng, theo từng loại vật tư, theo từng loại
sản phẩm được đóng thùng
3.5 NHÀ ĂN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ :
3.5.1 Nhà ăn:
Tại Nhà máy có nhà ăn dành cho khách và công nhân Với mặt bằng tương đối
rộng, thoáng, sạch sẽ, có lối thoát nước, có cống rãnh hợp vệ sinh và được bố trí xa nơi
Nhà máy thực tốt việc xây dựng các công trình phụ tại khu sản xuất cũng như ở
khu văn phòng Phòng vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt, tại khu sản xuất có
phòng thay trang phục riêng biệt giữa nam và nữ công nhân
Trang 363.6.ĐIỀU KIỆN VỆ SINH LAO ĐỘNG:
3.6.1 Vi khí hậu : ( đo bằng máy Dickson, Anemometer )
ĐỘ
ĐỘ ẨM
VẬN TỐC GIÓ GHI
CHÚ
1 Ngoài trời 35.7 62.1 0 Lúc 15h
2 Nấu kẹo 34.6 70.4 0 Có quạt
3 Tạo hình kẹo 33.1 72.2 1.3 Có quạt
4 Đóng gói kẹo 32.4 74.3 1.2 Có quạt
5 Đóng gói bánh qui 32.4 70.9 1.4 Có quạt
Bảng 5: Đo vi khí hậu
+ Nhiệt độ: Kết quả đo đạc môi trường cho thấy hầu hết các mẫu đo nhiệt độ
điều vượt tiêu chuẩn cho phép, ở tất cả các phân xưởng Tuy nhiên, việc đo đạc vẫn
chưa phản ánh đầy đủ vì các mẫu đo chỉ đo ở một thời điểm nhất định nào đó nhưng
trong thực tế thì mỗi mốc điểm thời gian nhiệt độ có thể khác nhau, hơn nữa lúc đo
nhiệt độ ngoài trời rất nóng 350C Vì vậy, dựa trên kết quả đo và khảo sát thực tế tác
giả nhận thấy nhiệt độ nóng gắt nhất xảy ra tại khâu nấu kẹo, tạo hình kẹo, lò nướng,
….Để phòng chống nóng Nhà máy đã trang bị ở tất cả các phân xưởng hệ thống quạt
và trên trần nhà có quạt hút
+ Độ ẩm: là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá
trình chuyển hoá và phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển, các quá trình trao đổi nhiệt
cơ thể và sức khoẻ người lao động Tất cả mẫu đo độ ẩm đều nằm trong giới hạn cho
phép
Trang 37+ Tốc độ gió: Gió tại các phân xưởng chủ yếu là nhân tạo song do hệ thống
quạt nên không đồng đều, nơi có quạt thì tốc độ gió mạnh, những nơi không có quạt
thì hầu như gió không lưu thông, có nơi tốc độ gió gần bằng không
Ta thử tính Thq và chỉ số bực bội của người lao động tại vị trí có nhiệt độ cao
tk: nhiệt độ khô đo được
tu: nhiệt độ tra biểu đồ I-d
v: vận tốc gió tại vị trí đo
Công thức tính chỉ số bực bội của người lao động ( theo công thức của
C t
t
hq
0 9 31 2
2 29 6 34 0 94 1
DI ( rất nóng)
Tính Thq và chỉ số bực bội của công nhân tại vị trí có nhiệt độ thấp nhất:
Trang 38Nhiệt độ khô: tk=32.10C
Độ ẩm: 70.2% Vận tốc gió: v = 1m/s Dùng biểu đồ I-d xác định được: tu = 27.80C
C t
t
hq
0 01 28 1 94 1 2
8 27 1 32 1 94 1
DI ( nóng ra mồ hôi) Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì điều kiện không khí đạt cảm giác tiện nghi và dễ
chịu tại khu vực sản xuất là :
+ Nhiệt độ: t =28-300C + Thq = 24.5-250C + Độ ẩm 45 70 %
+ Vận tốc gió: v = 0.5-1.5m/s
Mà theo kết quả tính trên cả Thq và chỉ số DI điều vượt quy định, vì vậy cần có
biện pháp phù hợp cho việc cải thiện điều kiện lao động tại các vị trí vượt TCCP
3.6.2.Cường độ tiếng ồn ( đo bằng máy Testo)