MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XI MĂNG THẠCH...51 3.2.1...Nhóm giải pháp Công ty đã và đang thực hiện hiệu quả 51...
Trang 2-^^©^^ -KHOA LUAN TOT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG
VICEM HOÀNG THẠCH
Giảng viên hướng dẫn Sinh viên
Mã sinh viên Lớp
Khoa
: PGS TS MAI THANH QUẾ : NGUYỄN QUỲNH ANH : 18A4010037
: K18-TCI : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Xi măng Vicem Hoàng Thạch”
là
công trình nghiên cứu do chính em tự thực hiện Tất cả số liệu, bảng biểu và các tàiliệu tham khảo khác đều có nguồn gốc từ Công ty nơi em thực tập và được trích dẫnmột cách rõ ràng, trung thực
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2019
Sinh viênNguyễn Quỳnh Anh
Trang 4nhiên, thực tế đã cho thấy đằng sau sự thành công của một cá nhân không bao giờthiếu vắng sự giúp đỡ, hỗ trợ từ mọi người xung quanh và với em điều này hoàntoàn
chính xác Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại Học viện Ngân hàng, thầy côluôn sát cánh trên bước đường em chọn, luôn cho em lời khuyên và sự chỉ bảo tậntình Những kiến thức và kỹ năng cần thiết mà em có được ngày hôm nay phầnnhiều
do được thầy cô chia sẻ và hướng dẫn, do vậy lời cảm ơn đầu tiên em xin được gửitới Ban giám đốc Học viện Ngân hàng cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo; đặc biệt
là các thầy cô khoa Tài chính Em mong rằng với hành trang kiến thức học được tạimái trường thân thương này, em có thể tự tin và vững bước hơn trên con đường sựnghiệp của bản thân trong tương lai
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS MaiThanh Quế - giáo viên trực tiếp hướng dẫn em thực hiện bài khóa luận Tuy bận rộnvới công tác giảng dạy và quản lý nhưng thầy luôn giành thời gian lắng nghe và tưvấn đường hướng giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình Những đóng góp củathầy không chỉ củng cố bài viết của em mà nó còn là hành trang quý báu theo emtrong những công việc sau này
Ngoài ra, em xin được gửi tới Xí nghiệp sản xuất bao bì Vĩnh Tuy thuộc Công
ty TNHH một thành viên Xi măng Vicem Hoàng Thạch lời cảm tạ chân thành nhất.Các cô, chú và anh, chị đã hết lòng bảo ban, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúpem
có thể thu thập số liệu cùng những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tàikhóa luận mà em thực hiện Những kỷ niệm trong hai tháng thực tập và tình cảm củamọi người tại Xí nghiệp có lẽ sẽ lưu dấu đậm sâu trong tâm trí của em
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bàikhóa luận của em không thể tránh khỏi thiếu sót, do vậy em mong các thầy cô bỏthức cho bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 8
LỜI MỞ ĐẨU 1
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 CHI PHÍ KINH DOANH
4
1.1.1 Khái niệm chi phí kinh doanh 4 1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh 4 1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm 6 1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .9
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý chi phí kinh doanh 9 1.2.2 Quản lý chi phí kinh doanh 10 1.2.3 Quản lý giá thành sản phẩm Error! Bookmark not defined. 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14 1.3.1 Nhân tố khách quan
Trang 62.1.2 Bộ máy quản lý của Công ty
21
2.1.3 Khát quát chung tình hình hoạt động của Công ty .23
2.1.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty .23
2.2.1.1 Tình hình sản xuất kinh của Công ty xi măng Hoàng Thạch năm 2015 - 2017
25
2.2.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty xi măng Hoàng Thạch .29
2.2.2 Tình hình công tác hạ giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Thạch TNHH MỘT THÀNH VIÊN VICEM HOÀNG THẠCH 40
2.3.1 Kết quả đạt được .40
2.3.2 Hạn chế tồn tại .42
2.3.3 Nguyên nhân gây ra hạn chế
43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3 48
GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG 48
VICEM HOÀNG THẠCH 483.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XI MĂNG THẠCH 51
3.2.1 Nhóm giải pháp Công ty đã và đang thực hiện hiệu quả 51
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 9Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp năm2015 - 2017 26
Bảng 2.2: Ket quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 31
Bảng 2.3: Tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp 34
Bảng 2.4: Tình hình quản lý doanh thu, giá vốn của doanh nghiệp 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam ta không ngừng nỗ lực để theo kịp và hộp nhậpvới bạn bè trên thế giới Đối tác mà chúng ta hướng đến phần lớn là các nước trongkhu vực ASEAN và một số nước châu Âu, minh chứng rõ rệt nhất phải kể đến làHiệp
định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết vào ngày 4tháng
2 năm 2016 đã đem lại nhiều lợi ích và đặc quyền cho các nước tham gia, trong đó
có Việt Nam Tuy nhiệt, đi kèm với cơ hội luôn là khó khăn, thử thách Nếu trướckia
các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh trong nước thì giờ đâykhi
hội nhập, sự cạnh tranh ngày một gay gắt hơn do sự xuất hiện của các doanh nghiệpnước ngoài với lợi thế về giá cả, chất lượng, thương hiệu và khoa học công nghê Vìvậy, để thích nghi và tồn tại được trong môi trường hội nhập, doanh nghiệp ViệtNam
mà đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất cần có những thay đổi táo bạo, hợp lý trongphương thức sản xuất kinh doanh, chú trọng hơn vào công tác quản lý chi phí và hạgiá thành bởi đây là yếu tố trực tiếp tạo ra lợi thế cạnh tranh, ảnh hưởng tới sảnlượng
tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp
Như chúng ta đều biết, do tính đặc thù nên trong quá trình sản xuất thườngxuyên phát sinh các khoản thu, chi do vậy nếu không quản lý chi phí tốt, bản thânnhà
quản lý sẽ khó lòng nắm bắt được chính xác thực trạng của doanh nghiệp mình, gây
ra tình trạng lãng phí, sản xuất trì trệ cho dù vốn đầu tư rất nhiều Thêm vào đó, việcquản lý chi phí là cơ sở của việc hạ giá thành, một khi doanh nghiệp hạ được giáthành xuống nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ dễ dàngthu hút khách hàng, tăng sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu, lợi nhuận Hơn nữa,hiện
Trang 11động tìm hiểu về thực trạng quản lý chi phí thành tại doanh nghiệp sản xuất này Do
đó, em lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí kinh
2 Mục đích nghiên cứu
Với mục đích hoàn thiện hơn công tác quản lý chi phí kinh doanh và hạ giáthành sản phẩm, em sẽ nghiên cứu, phân tích tình hình sản xuất, đánh giá những kếtquả tích cực và hạn chế tại doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra nguyên nhân để từ đó xâydựng hệ thống giải pháp giúp Công ty xi măng Hoàng Thạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp,
cụ thể là doanh nghiệp sản xuất
+ Phạm vi nghiên cứu: mặc dù thực tập tại Xí nghiệp sản xuất bao bì Vĩnh Tuynhưng để đảm bảo phân tích được bao quát và phù hợp với đề tài, em đã lựa chọnnghiên cứu tình hình của Công ty xi măng Hoàng Thạch (đây là Công ty mẹ của Xínghiệp sản xuất bao bì Vĩnh Tuy)
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận này sử dụng song song các phương pháp phân tích như tổng hợp,quy
nạp, diễn dịch và đối chiếu số liệu Việc sử dụng đa dạng các phương pháp nghiêncứu sẽ góp phần giúp đề tài được phân tích sâu sắc, đa chiều hơn
5 Ket cấu khóa luận
Ngoài các phần như lời mở đầu, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận sẽ được kết cấu từ ba chương chính:
Chương 1: Những lý luận chung về công tác quản lý chi phí kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty
Trang 12MTV xi măng Vicem Hoàng Thạch
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 CHI PHÍ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
Đoàn Xuân Tiên (2016, tr.49) cho rằng: “Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn
bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác màdoanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằngthước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định.” [1]
Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính làsản xuất, cung cấp dịch vụ, thương mại đều phải trải qua quá trình biến đổi các yếu
tố đầu vào thành sản phẩm đầu ra trước khi cung cấp cho khách hàng và thu về lợinhuận Trong đó, ba yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu là: tư liệu lao động,đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời, quá trình sử dụng ba yếu tố này kéotheo các hao phí tương ứng
Hiểu một cách đơn giản, chi phí là số tiền mà nhà sản xuất hoặc doanh nghiệpphải bỏ ra để mua các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho quá trình tạo ra hàng hóanhằm thu về lợi nhuận sau khi bán thành phẩm
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Thực tế cho thấy, chi phí kinh doanh nhiều thành phần phức tạp cấu thành nên
Do vậy, để công tác hạch toán, kiểm tra chi phí được diễn ra thuận tiện, đáp ứngnhanh chóng nhu cầu của nhà quản lý khi cần đưa ra quyết định kinh doanh, ta cầnphân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức khác nhau ứng với mục đích khácnhau
• Tiêu thức 1: Phân loại theo yếu tố chi phí
Tiêu thức này lấy nội dung kinh tế làm cơ sở để sắp xếp các loại chi phí, khôngphân biệt mục đích hay nơi chi phí ấy phát sinh Mục đích của cách phân loại này làgiúp doanh nghiệp biết được chi phí sản xuất bao gồm những loại chi phí nào Cụthể,
theo yếu tố chi phí, chi phí được phân chia như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng
Trang 14+ Chi tiền lương và các khoản trích theo lương: là tổng số tiền lương hoặc cáckhoản BHXH, BHYT và trợ cấp, khen thưởng khác doanh nghiệp phải trả cho cán
bộ, công nhân viên trong quá trình sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản khấu hao mà doanh nghiệp phải trích dựatrên giá trị hao mòn của TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Chi phí mua ngoài: là khoản tiền doanh nghiệp phải chi trả cho các dịch vụbên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, mạng internet,
+ Chi phí bằng tiền khác: là chi phí doanh nghiệp phải chi cho các hoạt độngkhác như chi phí hội họp, chi phí tiếp khách,
Mục đích việc phân loại chi phí theo từng khoản mục tính giá thành là giúpdoanh nghiệp tập hợp được chi phía và tính giá thành sản phẩm,từ đây doanh nghiệpphần nào tìm ra giải pháp ổn định chi phí để hạ giá thành Cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí gồm nguyên liệu, vậtliệu,
nhiên liệu, động lực, dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, tiềng công và các khoảnBHYT, BHXH, các khoản trích phụ cấp, tiền ăn theo ca của công nhân,
+ Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí còn lại phát sinh trong phân xưởnghoặc cơ sở sản xuất sau khi đã loại trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụhàng
hóa, sản phẩm và dịch vụ khác, bao gồm: chi phí tiền lương, các khoản trợ cấp chonhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng,chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu chung ở bộ phận bán hàng,
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh ở bộ phận quản lýdoanh
nghiệp, bao gồm tiền lương của nhân viện quản lý, tiền công tác phí của nhân viênquản lý, khấu hao tài sản tại bộ phận quản lý, vật tư tiêu dùng cho công tác quản lý,
Trang 15+ Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạtđộng của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông
trực tiếp, giá vốn hàng bán, hoa hồng cho người bán,
+ Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổikhi
mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi, bao gồm: tiền lương cho cán bộ quản
lý, tiền thuê mặt bằng,
+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả hai yếu tố biến phí vàđịnh phí, bao gồm: chi phí điện thoại, chi phí thuê phương tiện vận tải,
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
a, Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụhoàn
thành
Như ta đã biết, quá trình sản xuất là sự thống nhất giữa chi phí sản xuất và kếtquả sản xuất Toàn bộ các khoản chi phí phát sinh và các chi phí trích trước đều ảnhhưởng tới số lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, từ đó xác định giá thànhsản phẩm Do đó, hiểu một cách đơn giản thì giá thành sản phẩm là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra (bất kể phát sinh trong kỳnày hay kỳ trước) để sản xuất thành phẩm
b, Phân loại giá thành sản phẩm
Trên thực tế, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, giá thành sản phẩmđược
chia theo nhiều cách khác nhau, trong đó có hai cách chính
• Cách 1: Phân loại theo thời điểm tính
Cách phân loại theo thời điểm tính cho phép nhà quản lý giám sát được tìnhhình tiết kiệm chi phí, từ đó xác định được nguyên nhân vượt định mức chi phí củadoanh nghiệp
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
Trang 16đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp Giá thành kế hoạch phảiđược
bộ phận kế hoạch tính toán trước khi doanh nghiệp bước vào sản xuất kinh doanh.+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các địnhmức
chi phí hiện hành và định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Giá thành địnhmức
cũng được thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm như giá thành kế hoạch
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở các chi phísản xuất thực tế đã phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm được tập hợp trong
kỳ Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế chỉ có thể tính được khi quátrình sản xuất sản phẩm đã hoàn thành
cấu thành trong giá thành
Cách phân loại này cho phép xác định kết quả kinh doanh của các sản phẩm,dịch vụ đã và đang kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế, do còn tồnđọng hạn chế trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpnên cách phân loại này thiên về tính học thuật nghiên cứu
Theo cách này, ta có thể chia giá thành thành hai loại như sau:
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm Ngoài ra giá thành sảnphẩm
còn là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ ở doanh nghiệp
c, Mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
CPSX kinh doanh và giá thành sản phẩm là hai mặt không thể tách rời trongquá
trình sản xuất bởi chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau CPSX là cơ sở để tínhgiá
thành sản phẩm còn giá thành sản phẩm là thước đo mức chi phí thực tế phát sinh đểsản xuất ra sản phẩm.Về điểm giống nhau, chúng đều là các chi phí về lao độngsống,
lao động vật hóa kết tinh trong sản phẩm mà doanh nghiệp bỏ ra Về điểm khácnhau,
CPSX kinh doanh và giá thành sản phẩm khác nhau ở mặt lượng
- CPSX kinh doanh thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp sản xuất trongmột
thời kỳ nhất định, không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản phẩm hoànthành
hay chưa
Trang 17thì giá thành sản phẩm bằng CPSX phát sinh trong kỳ.
Trang 181.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết của việc quản lý chi phí kinh doanh
Sự cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường hiệnnay Như ta đều biết, chỉ xét trong một địa bàn hoạt động đã có rất nhiều doanhnghiệp
cùng kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vụ, do vậy nếu muốn chiếm lĩnh thịtrường,
doanh nghiệp không thể không cạnh tranh với nhau.Theo tâm lý tiêu dùng, kháchhàng sẽ ưu tiên sử dụng sản phẩm nào có giá cả phải chăng, mẫu mã đa dạng, hìnhthức đẹp và chất lượng tốt Do đó, giá thành là một trong những nhân tố chính quyếtđịnh việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên: giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng côngviệc, sản phẩm, lao vụ hoàn thành, do đó muốn hạ giá thành ta cần phải quản lý chiphí, phải làm sao tiết kiệm chi phí tối đa bằng cách cắt giảm triệt để những khoảnchi
phí thừa nhưng không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Mặt khác việcquản lý chi phí còn có những tác động tích cực tới doanh nghiệpnhư sau:
- Quản lý chi phí tốt giúp hạ giá thành, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm tạidoanh
nghiệp.Theo quy luật cung cầu, khi giá giảm thì cầu tăng, như vậy, việc hạ
(do giá bán giảm) là một biện pháp nhanh và hiệu quả giúp doanh nghiệp tăngsản
lượng tiêu thụ, nhờ vậy thu hồi vốn nhanh hơn
- Quản lý chi phí sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bởi như ta
đã biết,lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí Do vậy, khi giá thành hạ mà giábán
Trang 19chọn giữ nguyên khối lượng sản xuất như cũ thì việc tiết kiệm chi phí sẽ giúp doanhnghiệp giảm nhu cầu vốn đầu tư cho tài sản lưu động.
Như vậy, việc quản lý chi phí đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng vàphát triển bền vững của doanh nghiệp Nếu quản lý chi phí tốt, doanh nghiệp sẽ hạgiá thành thành công, từ đây tạo ra lợi thế về giá, tăng sản lượng tiêu thụ, góp phầntăng lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp trên thị trường.Đặc biệt, với các doanhnghiệp sản xuất, việc quản lý chi phí lại càng quan trọng vì họ là đơn vị trực tiếp tạo
ra sản phẩm Tuy nhiên hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất còn quản lý chi phíchưa
thực sự hiệu quả Điển hình, nhiều doanh nghiệp có bộ máy cồng kềnh, trang thiết bịlạc hậu vừa gây tốn điện năng lại có công suất thấp hoặc các doanh nghiệp mới đầu
tư quá nhiều máy móc hiện đại, không phù hợp với năng lực vận hành của côngnhân,
kỹ sư gây ra lãng phí Vì vậy, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá bán để bùđắp
chi phí Song sự thật là giá bán tăng nhưng chất lượng sản phẩm không được cảithiện
dẫn đến việc không bán được hàng, gây thua lỗ, ứ đọng vốn, thậm chí nhiều doanhnghiệp phải giải thể, phá sản
Từ những thực tế trên, ta có thể kết luận việc quản lý CPSX kinh doanh là mụctiêu và nhiệm vụ tất yếu mà bất cứ doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thịtrường
đều phải lưu tâm tới
1.2.2 Quản lý chi phí kinh doanh
Để công tác quản lý chi phí kinh doanh đạt hiệu quả thì nhà quản lý phải lập kếhoạch chi phí hằng năm (lập bảng dự toán chi phí theo yếu tố) và theo dõi, chấphành
đúng dự toán chi phí, dựa vào các yếu tố sau:
+ Căn cứ vào chi phí thực tế năm trước: dựa vào số liệu ghi chép về chi phíthực
tế phát sinh vào giá thành sản phẩm năm trước, nhà quản lý đánh giá sự tăng, giảm
Trang 20+ Căn cứ vào sự biến động của giá cả thị trường: chi phí trực tiếp trong giá báncủa SP kỳ kế hoạch được tính toán dựa trên chi phí bỏ ra và giá cả của các loại hànghóa tương tự hàng kỳ.
+ Căn cứ vào hình thức tổ chức quản lý: chi phí gián tiếp được tính trong giábán đơn vị của sản phẩm được tính một phần dựa trên tình hình tổ chức quản lý, sắpxếp nhân sự và số lượng cán bộ quản lý tăng hoặc giảm hằng kỳ Giá bán đơn vị sảnphẩm có thể thay đổi do quyết định về hưu, quyết định cắt giảm biên chế, quyết địnhkhen thưởng cho những cán bộ có năng lực, làm việc hiệu quả, nhiệt tình,
Trên thực tế, để thuận tiện cho công tác quản lý chi phí kinh doanh, các doanhnghiệp hiện nay thường phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế củachi
phí Theo cách phân loại này, cho phí được phân loại theo các khoản mục, trong đó
ba khoản mục chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí cấu thành nên sảnphẩm
là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung
a, Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cũng như phương pháp quản lý các loại chi phí khác, quản lý CPNVLTT làquá
trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát công tác sử dụngNVL nhằm hoàn thành đúng kế hoạch đã đề ra về việc sử dụng chi phí NVL Thôngthường để đánh giá hiệu quả quản lý CPNVLTT, các nhà quản lý cần dựa vào một sốchỉ tiêu dưới đây
Trang 21hoàn thành kế hoạch định mức chi phí, từ đó ta có thể kết luận doanh nghiệp đã thựchiện tốt công tác quản lý chi phí Và ngược lại nếu mức độ thực hiện định mức chiphí NVL > 1 nghĩa là trên thực tế, chi phí cho một đơn vị sản phẩm nhiều hơn địnhmức đã đề ra từ trước, suy ra công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp chưa thựchiện tốt.
nghiệp quản lý chi phí sản xuất tốt hơn kế hoạch đặt ra
Tỷ lệ phế liệu được tính theo công thức:
Tổng NVL đưa vào sản xuất
b, Quản lý chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản mục sau: tiền lương công nhânsản xuất và KPCĐ, BHYT, BHXH, (được tính theo một tỷ lệ quy định trích theolương)
Để hoàn thiện công tác quản lý CPNCTT, doanh nghiệp cần thực hiện tốt côngtác quản lý tiền lương, sử dụng quỹ lương hiệu quả và hợp lý sao cho vừa đảm bảokết quả hoạt động kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận, vừa đáp ứng được nhu cầutiền lương của người lao động Trong đó, tiền lương phải tương xứng với mức độcống hiến của người lao động, trở thành động lực khích lệ tinh thần làm việc, nângcao trách nhiệm và hiểu quả công việc của họ Khi đánh giá công tác quản lýCPNCTT, ta cần so sánh sự chênh lệch của CPNCTT trong thực tế và kế hoạch.Trước hết, để đánh giá tình hình quản lý CPNCTT, ta dựa vào chi phí tiềnlương
Trang 22Trong đó tiền lương bình quân đvsp xác định chi phí tiền lương trả cho nhâncông để sản xuất một sản phẩm là bao nhiêu Neu chỉ tiêu này trong thực tế nhỏ hơn
kế hoạch thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng ít chi phí hơn để tạo ra một sảnphẩm, như vậy ta kết luận công tác quản lý tốt và ngược lại
Ngoài ra, để đánh giá đúng tình hình quản lý CPNCTT ta còn cần dựa vào mộtyếu tố khác đó là thời gian hao phí để hoàn thành một sản phẩm Thời gian hao phí
để hoàn thành một sản phẩm được tính như sau:
phí để h o à n Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất
thành một sản
phẩm
Chỉ tiêu này cho biết để hoàn thành một sản phẩm ta cần bao nhiêu thời gian.Nếu số thời gian hao phí để hoàn thành một sản phẩm trên thực tế nhỏ hơn kế hoạchchứng tỏ công nhân làm việc năng suất hơn, hiệu quả hơn, từ đó số sản phẩm sảnxuất
sẽ nhiều hơn, đồng thời chi phí cho mỗi sản phẩm giảm đi, điều này chứng tỏ côngtác quản lý chi phí của doanh nghiệp hiệu quả Và ngược lại nếu thời gian hao phí đểhoàn thành một sản phẩm trên thực tế lớn hơn kế hoạch thì chứng tỏ doanh nghiệpchưa quản lý chi phí tốt
c, Quản lý chi phí sản xuất chung
CPSXC bao gồm các chi phí phục vụ phát sinh tại bộ phận sản xuất, phục vụcho việc sản xuất, kinh doanh CPSXC được chia thành hai loại chính là CPSXC cốđịnh và CPSXC biến đổi
+ CPSXC cố định: là những chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất CPSXC cố định bao gồm:chi phí thuê nhà xưởng, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí quản lý hànhchính tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, Để quản lý CPSXC cố định, ta phải xácđịnh được định mức chi phí cần phân bổ thông qua công tác lập kế hoạch, tổ chức,giảm sát và kiểm tra việc sử dụng loại chi phí này có đúng với kế hoạch mà doanhnghiệp đã đề ra hay không
+ CPSXC biến đổi (biến phí): là những chi phí tham gia gián tiếp vào quá trình
Trang 23sản xuất, khi số lượng sản phẩm sản xuất thay đổi thì biến phí thay đổi theo CPSXCbiến đổi bao gồm: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh Để quản lý CPSXC biến đổi, ta cần lập kế hoạch, tổchức và giám sát việc sử dụng loại chi phí này đã thực hiện theo đúng kế hoạch màdoanh nghiệp đề ra hay chưa, rồi từ đó xác định được định mức chi phí sao cho hợp
lý nhất
Để quán lý CPSXC biến đổi, ta dựa vào công thức sau:
Mức độ thực hiện định = Biến phí sản xuất chung trên SP thực tế
m ức biế n phí sả n xu ất Biến phí sản xuất chung trên SP định mức
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí kinh doanh
lý, biện pháp kinh tế, nhằm tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, cụ thể, cũng như lãnhđạo các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp theo một quy đạo chung
Một ví dụ điển hình giúp làm sáng rõ luận điểm trên là chính sách miễn thuếhoặc giảm thuế với một số mặt hàng xuất, nhập khẩu do Nhà nước ban hành Chính
Trang 24giảm thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong giúp thúc đẩy việc giaothương với nước ngoài, đem lại hiệu quả cả về kinh tế lẫn chính trị cho đất nước.Như vậy Doanh nghiệp và Nhà nước có mối quan hệ tương hỗ, không thể táchrời.Các chính sách Nhà nước đưa ra nếu phù hợp với tình hình thực tiễn sẽ tác độngtích cực tới doanh nghiệp, đồng thời, để đạt được cả mục tiêu chung lẫn mục tiêuriêng, doanh nghiệp phải cần nắm vững các chính sách, quy định của Nhà nước đểđưa ra chiến lược phù hợp.
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm tất cả các yếu tố kinh tế mang chức năng hoạtđộng
của doanh nghiệp Cụ thể trong môi trường kinh tế hiện nay, doanh nghiệp chịu tácđộng của các yếu tố như: yếu tố lạm phát, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ giá hốiđoái, lãi suất, tiền lương nhân công, Sự biến động của các yếu tố trên tạo ra cả cơhội lẫn thách thức cho doanh nghiệp Như vậy, để nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi
ro, các nhà quản trị doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích và dự báo biến động củatừng yếu tố kinh tế, từ đó đưa ra chính sách kịp thời, phù hợp với từng giai đoạn cụthể
Môi trường tự nhiên - xã hội
Với các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, môi trường tự nhiêntác động trực tiếp tới điều kiện sản xuất và sản lượng tiêu thụ Môi trường tự nhiênthuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động bình thường, tiết kiệm các khoản chi phíkhông cần thiết Ngược lại, nếu môi trường tự nhiên xảy ra thiên tai như hạn hán, lũlụt, thìnguồn cung cấp nguyên vật liệu hoặc khả năng bán hàng của doanh nghiệp
sẽ bị ảnh hưởng khiếndoanh nghiệp tốn một khoản chi phí lớn để bù đắp lại các tổnthất mà môi trường gây ra
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Tổ chức và sử dụng lao động
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpsản xuất nói riêng, nguồn lao động luôn là yếu tố đầu tiên cần xem xét bởi đây là độingũ trực tiếp tạo ra sản phẩm Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra bởitrình độ lao động, năng suất lao động, thái độ phục vụ, sự sáng tạo và nhạy bén của
Trang 25đội ngũ lao động trong sản xuất, kinh doanh.Một đội ngũ lao động vừa giỏi chuyênmôn, vừa có khả năng tiếp thu nhanh, năng động, sáng tạo sẽ giúp doanh nghiệpnâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nhờ đó tăng doanh thu, tăng lợinhuận,
khẳng định thương hiệu trong lòng người tiêu dùng Mặt khác, người lao động còn
có thể đưa ra nhiều ý tưởng sáng tạo mang tính khả thi do họ là người trực tiếp thựchiện công tác sản xuất
Ngoài ra, việc tổ chức lao động hợp lý, phân công đúng người đúng việc còngiúp doanh nghiệp tận dụng tối đa trình độ và sở trường của người lao động, từ đókích thích họ hăng say sản xuất, khơi dậy tình yêu công việc, tình yêu doanh nghiệp
và sự trung thành trong lòng người lao động
Như vậy, nguồn lao động chất lượng cao không những tạo ra lợi thế cạnh tranh
mà còn là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của doanhnghiệp
Doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng và tổ chức hợp lý để khai thác tối đa và
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa các nhânviên giúp họ thể hiện tài năng và có thêm động lực cố gắng Công tác tổ chức và sửdụng nguồn lao động được thực hiện tốt sẽ tạo đà giúp doanh nghiệp phát triển bềnvững và đạt được nhiều thành công trong sản xuất, kinh doanh
Tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính
Tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính có tác động mạnh mẽ đến việc tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Tổ chức quản lý sản xuất tạođiều kiện cơ bản giúp doanh nghiệp xác định kế hoạch và phương án sản xuất tối ưu.Các khâu sản xuất được bố trí hợp lý có thể giúp doanh nghiệp hạn chế đượcsự
lãng phí nguyên liệu, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng và nâng cao chất lượng, số lượngcủa
sản phẩm hoàn thành Bên cạnh việc quản lý sản xuất thì doanh nghiệp còn cần lưuý
tới công tác quản lý tài chính thông qua việc tổ chức, huy động vốn hợp lý, tránh tổn
Trang 26áp dụng tiến bộ khoa học lại càng cần thiết vì đây là một trong những cách nhanhnhất giúp doanh nghiệp nâng cao cả năng suất lẫn chất lượng sản phẩm, hạ giá thànhvàtiết kiệm nhiều chi phí.
Khoa học kỹ thuật hiện đại cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất laođộng,
đồng thời cắt giảm được nhân công không cần thiết Thêm vào đó, việc vận dụngtiến
bộ khoa học và nâng cao kỹ thuật sản xuất còn cho phép doanh nghiệp cải thiện chấtlượng sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu,chi phí mua ngoài, Nhờ việc đổi mới công nghệ, doanh nghiệp sẽ tăng khả năngcạnh tranh, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởngnhanh,
Từ đây, ta thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao trình độ kỹ thuật
là hướng đi đúng đắn giúp tất cả các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất
Trang 27KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 chỉ ra lý thuyết chung về công tác quản lý chi phí thànhsản
phẩm tại doanh nghiệp Từ đó, ta hiểu rõ tầm quan trọng và cấp thiết của việc quản
lý chi phí, tính toán xem một đồng vốn bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợinhuận,
đồng thời xem xét kết quả thực hiện có đạt được như kế hoạch đề ra hay không Cóthể thấy, nếu nhà quản lý không nắm được kiến thức cơ bản về công tác quản lý chiphí thì hẳn sẽ khó lòng nhận biết được chính xác tình hình của doanh nghiệp, khôngthể lập được những chiến lược kinh doanh hợp lý và khả thi, ngoài ra còn gặp nhiềukhó khăn khi tìm giải pháp khắc phục những hạn chế, những mặt yếu kém tại doanhnghiệp
Như ta đều biết, giữa lý thuyết và thực tế thường có một vài sai lệch Trên thực
tế, để đạt được hiệu quả kinh doanh, ngoài những điều giống lý thuyết đã đề cập, tacần xem xét thêm nhiều nhân tố phát sinh khác như đặc điểm kinh doanh và tìnhhình
sản xuất cụ thể tại từng doanh nghiệp Với mục đích kiểm chứng lý thuyết cũng như
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh kéo dài dẫn đến tình hình sản xuất trìtrệ, đời sống nhân dân khổ cực Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã lên kếhoạch khôi phục và phát triển nền kinh tế xã hội với ưu tiên hàng đầu là xây dựng cơ
• Thôn Hoàng Thạch xã Minh Tân, huyện Kim Môn, tỉnh Hải Hưng (tức MinhTân - Kinh Môn - Hải Dương hiện nay)
• Thôn Vĩnh Tuy xã Vĩnh Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Ngày 19/05/1977, nhân ngày sinh nhật Bác Hồ, dây chuyền I của Nhà máy ximăng
Hoàng Thạch được khởi công xây dựng với công suất thiết kế lên tới 1,1 triệutấn/năm
Đây được coi là dây chuyền hiện đại và lớn nhất Việt Nam tại thời điểm này
Ngày 04/03/1980, Quyết định số 333/BXD-TCCB được Bộ xây dựng ký, theo
đó thành lập Nhà máy xi măng Hoàng Thạch
Trang 29mốc quan trọng với không chỉ Nhà máy mà còn với cả toàn ngành xây dựng.
Ngày 12/08/1993, Nhà máy xi măng Hoàng Thạch được hợp nhất với Công tykinh doanh xi măng số 3 theo Quyết định số 363/QĐ-BXD của Bộ xây dựng Theo
đó, Công ty xi măng Hoàng Thạch được thành lập dưới sự dẫn dắt của ông NguyênVăn Hạnh (người được bổ nhiệm vị trí Giám đốc Công ty)
Từ năm 1993 trở đi, nền kinh tế Việt Nam trên đà phát triển do vậy nhu cầu sửdụng xi măng cho xây dựng ngày một tăng cao Trước tình hình đó, Ban giám đốcCông ty xi măng Hoàng Thạch quyết định mở rộng quy mô, tiến hành xây dựngthêm
dây chuyền II với công suất lên đến 1,2 triệu tấn/năm Ngày 28/12/1993, dây truyền
II được khởi công trên chính mặt bằng Công ty hiện sở hữu lúc đó Tới ngày12/05/1996, dây chuyền II khánh thành và đi vào hoạt động Tới thời điểm này, tổngcông suất đạt được ở cả hai dây chuyền là 2,3 triệu tấn/năm
Với đà phát triển ổn định và bền vững, Công ty xi măng Hoàng Thạch quyếtđịnh xây dựng thêm dây chuyền III trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2010 Dâychuyền III có công suất thiết kế bằng dây chuyền II (tức 1,2 triệu tấn/năm) đã đượckhởi công vào ngày 04/02/2007 Như vậy, với tổng cộng ba dây chuyền, công suấtthiết kế của Công ty xi măng Hoàng Thạch đã lên tới 3,5 triệu tấn/năm Đây là con
số lớn so với công suất thiết kế của các doanh nghiệp cùng ngành
b, Thông tin cơ bản về Công ty:
VICEM HOÀNG THẠCH
LIMITED
Môn, tỉnh Hải Dương, Việt Nam
Trang 30Email: contact@ximanghoangthach.com
Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất Clinker, vỏ bao, đá xây dựng, gạch chịu lửa,
đá xây dựng và kinh doanh Xi măng
2.1.2 Bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy tổ chức của Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch được tổ chức theo
mô hình trực tuyến:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức theo chức năng của Công ty xi măng Vicem
Hoàng Thạch
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch)
a, Cơ quan Đảng và Ban Tổng giám đốc Công ty
Trang 31i Hội đồng thành viên Công ty:Hội đồng thành viên có trách nhiệm nhân danh
Công ty thực viện các quyền và nghĩa vụ của Công ty Nhiệm vụ của hội đồng thànhviên là quyết định tất cả vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty,
cụ thể như thay đổi điều lệCông ty; thay đổi vốn điều lệ; ra quyết định thành lậpCông
ty con hay chi nhánh; mở văn phòng đại diện; ra quyết định giải thể, sáp nhập,
ii Tổng Giám đốc Công ty: Tổng giám đốc Công ty hiện nay là ông Lê Thành
Long.Tổng Giám đốc có nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện theo các quyết
ty (trừ chức danh thuộc quyền của Hội đồng thành viên),
iii Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thực hiện chức năng giám sát Hội đồng thành
viên và Tổng Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành Công ty Nhiệm
i Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực:Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực có
chức năng chính là quản lý và đào tạo người lao động, trả lương, thực hiện chế độchính sách nhằm hoàn thành chỉ tiêu đề ra, đem lại hiệu quả cao nhất cho sản xuấtkinh doanh
ii Phòng Ke toán Tài chính: Phòng Kế toán Tài chính có vai trò chính là quản
lý tài chính, giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty,đồng
thời tham gia tổ chức, chỉ đạo các công tác thống kê, kế toán của Công ty theo đúng
Trang 32vật liệu, máy móc, phụ tùng sửa chữa, ), đặt hoặc gia công chế tạo máy móc, thiết
bị phục tùng phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa máy móc
v Phòng Thẩm định: Phòng Thẩm định có vai trò giúp Giám đốc kiểm tra,
gửi cho Giám đốc
vi Phòng Điều hành Trung tâm: Phòng Điều hành Trung tâm có chức năng
chỉ đạo hoạt động của toàn bộ hệ thống máy móc và thiết bị trong dây chuyền sảnxuất xi măng, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, có hiệu suất cao Ngoài raphòng Điều hành Trung tâm còn có nhiệm vụ tham mưu, lên kế hoạch sản xuất,đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra trơn tru, không bị gián đoạn
vii.Phòng Tiêu thụ và Dịch vụ:Phòng Tiêu thụ và dịch vụ có chức năng chính
nhằm mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
viii Phòng Xây dựng cơ bản: Phòng Xây dựng cơ bản có chức năng sửa
ix Phòng Thí nghiệm:Phòng Thí nghiệm có nhiệm vụ xác định và kiểm tra chất
lượng nguyên vật liệu, phụ gia, đồng thời kiểm định chất lượng của từng
Trang 33• Dây chuyền I với 1,1 triệu tấn/năm
• Dây chuyền II với 1,2 triệu tấn/năm
• Dây chuyền III với 1,2 triệu tấn/năm
Cả 3 dây chuyền kể trên đều do hãng F.L.Smidth tại Đan Mạch thực hiện thiết
kế và lắp đặt Đặc biệt, dây chuyền sãn xuất chính và các công đoạn phụ trợ liênquan
đều được cơ khí hóa và vận hành hoàn toàn tự động Thông qua hệ thống máy tínhđiều khiển và thiết bị vi xử lý hiện đại, bộ phận quản lý tại phòng Điều hành Trungtâm có thể kiểm tra được tình trạng hoạt động của các thiết bị, nhờ đó nhanh chóngphát hiện sự cố để kịp thời xử lý, sửa chữa dễ dàng
b, Quy trình sản xuất thành phẩm của Công ty
Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Đá vôi: Bằng phương pháp khoan nổ, đá vôi được cắt tầng theo đúng quy trình
và quy hoạch khai thác, tiếp đó công nhân sử dụng các thiết bị vận chuyển có trọngtải lớn để xúc đá vôi tới máy đập búa Tại máy đập búa, đá vôi được đập nhỏ thành
đá dăm với kích thước 25 x 25, sau đó được chuyển về kho rồi rải thành hai đốngriêng biệt, mỗi đống có trọng lượng khoảng 15.000 tấn
Đá sét: Bằng phương pháp khoan nổ mìn hoặc cày ủi, đá sét được cắt nhỏ rarồi
di chuyển tới máy đập búa Lần thứ nhất, đá sét được máy đập búa đập nhỏ xuốngkích thước 75 mm và lần thứ hai, đá sét ấy được máy cán trục cán xuống kích cỡ 25
mm Sau khi hoàn thành, đá sét được vận chuyển về kho và rải thành hai đống riêngbiệt, mỗi đống có trọng lượng 6.600 tấn
Giai đoạn 2: Nghiền nguyên liệu
Trang 34bô xít Sau khi nghiền xong, bột nghiền được vạn chuyển tới xilo bằng hệ thốngmáng
khí động và gầu nâng chuyên dụng Trong đó, sức chứa của xilo tại dây chuyền I là 2x
3.750 tấn và 2 x 7.500 tấn, tại dây chuyền II là 23.000 tấn
Giai đoạn 3: Nung nguyên liệu
Sau khi nghiền, nguyên liệu được vận chuyển tới lò nung Để nung hỗn hợpnguyên liệu, doanh nghiệp hệ thống trao đổi nhiệt bốn tầng và làm nguội kiểu hànhtinh (gồm nhiều lò nhỏ) với chất đốt từ 100% than cám 3 Lò nung được sử dụng làdạng lò quay, vận hành theo phương pháp khô, chu trình kín giúp tiêu hao nănglượng
thấp, chỉ khoảng 715 kacl/kg clanh-ke, đồng thời nâng cao hiệu quả làm mát giúpsản
phẩm đầu ra có chất lượng tốt hơn
Giai đoạn 4: Nghiền xi măng
Thạch cao, clanh-ke, và chất phụ gia được định lượng bằng hệ thống cânDOSIMAS trước khi đưa tới máy nghiền Với chu trình kín hiện đại (có phân lytrung
gian), sau khi nghiền hệ thống cho ra sản phẩm là xi măng với độ mịn xấp xỉ 3.200
cm2/g Tiếp đó, xi măng được vận chuyển tới năm xilo bột bằng hệ thống máng khíđộng và băng tải, tổng sức chứa của năm xibo là 39.500 tấn
Giai đoạn 5: Đóng gói bao bì
Thông qua hệ thống cửa tháo liệu, từ dưới đáy các xilo chứa, xi măng đượcvận
Trang 35T vị và thực hiện 2016
hoạch 2017
hiện 2017
GTT
thay đổi (%)
thay đổi (%)
thay đổi (%)
GTT
thay đổi (%)
3,667,3 56
3,870,0
279,009
7.21% 2
-.2
32
1,510,4 32
1,000,0 00
2
cá i
28,656,0 28
30,015,64 6
28,000,00 0
27,606,45 5
393,545
1.41% 2
-.4 Đá xây dựng
M 3
354,3 53
422,3 87
500,0
17.60%
-Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty xi măng Hoàng Thạch năm 2015 - 2017