1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp

68 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 466,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quảcủa sự cạnh tranh sẽ quyết định được sự tồn bại của doanh nghiệp Trong khi Việt Nam đang đẩy mạnh ngoại giao, thương mại với các quốc giatrên thế giới đồng thời xóa bỏ hàng rào bả

Trang 1

ʌ Iffl

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ

Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa học

Mã sinh viên Giảng viên hướng dẫn

: Đặng Thị Thanh Nga : K19QTDNB

: 2016 - 2020 : 19A4030326 : TS Nguyễn Hoài Nam

Hà Nội, Tháng 5 năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Học Viện Ngân Hàngtrong suốt thời gian qua đã cung cấp cho chúng em những kiến thức, kỹ năng bổ íchphục vụ công việc trong tương lai, đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo, TS NguyễnHoài Nam - Người trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, hỗ trợ em hoàn thànhkhóa luận này Đồng thời em cũng xin cảm ơn quý công ty Cổ phần Xây dựng vàđầu

tư thương mại Hoàng Hà đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập, lấy

số liệu hoàn thành khóa luận Nhận thấy bản thân vẫn còn nhiều thiếu sót, em hyvọng

rằng các thầy cô có thể đưa ra nhận xét đánh giá và đóng góp ý để em có thể hoànthiện hơn nữa khóa luận của mình

Em xin cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2020

Đặng Thị Thanh Nga

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện và dưới sựhướng dẫn của TS Nguyễn Hoài Nam và không sao chép từ công trình nghiên cứucủa

người khác Các thông tin, số liệu trong khóa luận được trích dẫn nguồn rõ ràng.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2020

Sinh viên

Đặng Thị Thanh Nga

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LựC CẠNH TRANH 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH 3

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 3

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 4

1.1.3 Phân loại cạnh tranh 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 8

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 8

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG CÙNG NGÀNH 18

1.3.1 Bài học từ FPT Shop 18

1.3.2 Bài học từ Viễn Thông A 19

1.3.3 Bài học từ CellphoneS 20

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU T Ư THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ 23

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 24

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động 24

2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây 26

DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ 27

Trang 5

2.2.1 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công

ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà 27

2.2.2 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 32

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty 37

2.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư thương mại Hoàng Hà 46

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ 51

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 51

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 51

3.2.1 Ve đào tạo nguồn nhân lực 51

3.2.2 Về quản trị doanh nghiệp 53

3.2.3 Về các chính sách marketing 53

3.2.4 Về quản trị mối quan hệ khách hàng 55

3.2.5.Về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị 56

3.3 KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 57 3.3.1 Đối với Bộ Công Thương 57

3.3.2 Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông 58

3.3.3 Đối với Chính Phủ 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60

KẾT LUẬN 61

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Trang 6

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần xây dựng vàđầu tư thương mại Hoàng Hà 26Bảng 2.2 Danh mục các hãng cung cấp sản phẩm của công ty Cổ Phần Xây dựng vàĐầu tư thương mại Hoàng Hà 28Bảng 2.3: Số lượng nhân viên của Công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư thương mạiHoàng Hà giai đoạn 2017-2019 33Bảng 2.4: So sánh giá một số sản phẩm của Hoàng Hà với đối thủ: 36Bảng 2.5: CSI tuần 1 tháng 2/2020 các chi nhánh Công ty cổ phần xây dựng và đầu

tư thương mại Hoàng Hà 44Bảng 2.6: Chỉ số CSI của công ty tháng 2/2020 45

Hình 1.1: Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam 20Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Xây dựng và đầu tư thương mạiHoàng Hà 24Hình 2.2: Hệ thống cửa hàng của công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư thương mạiHoàng Hà 25Hình 2.3 Mức độ nhận diện thương hiệu của Hoàng Hà so với đối thủ 38

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI

Cạnh tranh là một điều tất yếu để phát triển Cho đến thời điểm hiện tại, trong

sự vận động của nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh đảm nhiệm một vai trò vô cùngquan trọng, nó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Nền kinh tế của đất nước chúng ta muốnphát

triển, sánh vai với các cường quốc trên thế giới thì tất yếu các doanh nghiệp trongnền kinh tế phải cạnh tranh, phải đương đầu với những khó khăn thách thức Kết quảcủa sự cạnh tranh sẽ quyết định được sự tồn bại của doanh nghiệp

Trong khi Việt Nam đang đẩy mạnh ngoại giao, thương mại với các quốc giatrên thế giới đồng thời xóa bỏ hàng rào bảo hộ, tạo ra một nền kinh tế công bằngbình

đẳng,các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam ngày càng nhiều,

họ có trình độ năng lực cao, họ có bề dày kinh nghiệm, họ có đội ngũ nhân lực chấtlượng cao thì các doanh nghiệp Việt Nam lại càng phải đưa ra những biện pháp nângcao năng lực cạnh tranh của mình, phải phát huy được những điểm mạnh để không

bị tụt hậu và thậm chí là bị đào thải khỏi bản đồ kinh tế Hơn nữa trong điều kiệnthực

tế đang diễn ra, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng về mọi mặt, bắtbuộc

các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, làm mới các sản phẩm, chất lượng dịch

vụ nâng cao khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, giành lâý thị phần Cóthể nhận thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vô cùngquan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng cốt yếu này cho nên trong quá trình thực tậpvà

làm việc tại công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà, một doanhnghiệp đang trong giai đoạn phát triển, với mục tiêu tối đa hóa thị phần của mình thìviệc nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại được và phát triển trong ngành là điềuquan trọng hàng đầu Cũng chính vì lẽ đó mà em đã quyết định lựa chọn đề tài:“

Giải

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Làm rõ ba nội dung chủ yếu sau:

- Hệ thống lại cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực canh tranh trên thịtrường

của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế hiện nay

- Thực trạng năng lực lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầutư

thương mại Hoàng Hà hiện nay để tìm ra những ưu điểm và những hạn chế, nguyênnhân của những hạn chế đó

- Đưa ra giải pháp, kiến nghị để góp phần giúp Công ty Cổ phần Xây dựng vàĐầu tư thương mại Hoàng Hà nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư thương mạiHoàng

Hà, giai đoạn 2017-2019

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thống kê: Sử dụng để liệt kê, tổng hợp các số liệu liên quan tớiCông ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư thương mại Hoàng Hà

- Phương pháp phân tích: Dùng để phân tích các dữ liệu liên quan đến tìnhhình

hoạt động, các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, của Công ty Cổ phần Xây dựng vàĐầu tư thương mại Hoàng Hà

- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu, chỉ tiêu của kì này so với kì trước đểthấy được sự biến động của các chỉ tiêu

5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài mở đầu, lời kết, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo thìkết

cấu của đề tài được trình bày gồm có ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH

1.1 TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh được đưa ra: “Cạnh tranh là sự giành giật

thị trường để tiêu thụ hàng hóa giữa các doanh nghiệp”' (Trần Thị Lan

là bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hiệuquả có thể giảm đi”

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế ( Nhà sản xuất, nhàphân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân, ) nhằm giành lấy những vị thế tạonên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa dịch vụ hay các lợi ích vềkinh

tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho minlι√ Nguyễn

VănHảo,2011)

Cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh giữa những nhà sản xuất,phân phối với nhau để giành lấy khách hàng mà nó cũng có thể là cạnh tranh giữngười mua và người bán khi mà giữa hai chủ thể này có sự mâu thuẫn về lợi ích.Người bán muốn bán hàng hóa dịch vụ với giá cao còn người mua lại muốn mua vớigiá thấp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp sovới các đối thủ trong cùng ngành

Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả ( giảm giá bằng cách cắtgiảm

chi phí) hoặc cạnh tranh phi giá cả (khuyến mãi, quảng cáo) Hay cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thịtrường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đápứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thunhập

Trang 10

tranh bộc lộ đạo đức kinh doanh và uy tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranhtrong quan hệ với những người lao động trực tiếp tạo ra tiềm lực cạnh tranh chodoanh

nghiệp và trong quan hệ với người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh làmôi

trường tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

a) Đối với nền kinh tế

Cạnh tranh được coi như là “linh hồn” của nền kinh tế, bởi lẽ cạnh tranh có vaitrò quan trọng tất yếu trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh

tế nói chung, nó giúp cho mỗi chủ thể tham gia trong nền kinh tế nhận thức đượcviệc

cần làm là không ngừng nâng cao đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu ngàycàng

cao của thị trường Sự cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phải năng động, nhạy bén,nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thườngxuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhấtvào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sảnxuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranhhoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển Cạnh tranh là độnglực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường,góp phần xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnhtranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động

xã hội ngày càng xâu sắc, thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới,góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế

Có thể nói rằng, cạnh tranh góp phần tạo nên một nền kinh tế luôn luôn vậnđộng và phát triển Cạnh tranh làm sống động hơn nền kinh tế, thúc đẩy quá trìnhlưu

thông các yếu tố sản xuất, thông qua cạnh tranh, các nguồn tài nguyên được phânphối hợp lý hơn dẫn đến điều chỉnh kết cấu ngành, cơ cấu lao động được thực hiệnmột cách nhanh chóng và tối ưu Cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để đẩy nhanh

Trang 11

tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trường của nước Đồng thời cạnh tranh còn là cơchế điều tiết phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnhhưởng của quy luật bình quân hóa lợi nhuận.

Chính vì sự xuất hiện của các đổi thủ cạnh tranh, đặc biệt là đối thủ cạnh tranhtrong cùng ngành mà cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầungày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầumới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế, nhờ đólàm vững mạnh nền kinh tế quốc dân

b) Đối với chủ thể kinh tế

Do mục tiêu kinh tế là nâng cao thị phần, tối đa hóa lợi nhuận đồng thời vớiviệc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, buộc các chủ thể kinh tế phải không ngừngtăng

cường nâng cao hiệu quả sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ để tối thiểu hóa chiphí Song song với đó là các nỗ lực marketing, nghiên cứu thị trường để không chỉnâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đa dạng về mẫu mã kiểu dáng, mở rộng kênhphân phối, xúc tiến Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụcũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo hành để tăng thị phần.Cũng nhờ có cạnh tranh mà chất lượng đội ngũ nhân sự của các doanh nghiệpcũng sẽ được nâng cao về mọi mặt, nhất là đội ngũ quản trị kinh doanh trong việcđiều hành doanh nghiệp, hoạch định những chiến lược để có những hướng đi đúngđắn Việc doanh nghiệp giành được càng nhiều thị phần càng chứng tỏ rằng năng lựccủa doanh nghiệp được nâng cao hơn,có vị thế hơn trên thương trường Mặt khác,quá trình cạnh tranh cũng sẽ đào thải những chủ thể kinh tế không thích ứng đượcvới

sự khắc nghiệt của thị trường

c) Đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sảnxuất

phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sảnxuất

rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với thịhiếu của người tiêu dùng Như vậy, cạnh tranh cho thấy những hàng hóa nào phù

Trang 12

phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, họ không chỉ được thỏa sức lựa chọn sản phẩm tối

ưu nhất mà còn có được dịch vụ chăm sóc khách hàng từ người bán, các dịch vụ hậumãi, Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao, thoảmãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâmnhiều hơn Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việc nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Như vậy có thể thấy rằng, xu hướngcạnh

tranh ngày càng tăng đồng nghĩa với việc vị thế của người tiêu dùng cũng tăng theo.Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng cạnh tranh là động lực cơ bản nhằm kếthợp

một cách tối ưu nhất lợi ích của các doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợiích của xã hội Trước đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cạnh tranh đượccoi là cá lớn nuốt cá bé, do đó không được khuyến khích Song hiện nay, cạnh tranh

đã được nhìn nhận theo xu hướng tích cực, tác dụng của nó được thể hiện rất rõ ở sựphá sản của một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả và sự phát triển vượt bậccủa các doanh nghiệp khác biết sử dụng hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất,kinh doanh

Tóm lại, cạnh tranh là động lực phát triển của hệ thống doanh nghiệp nóichung

và của từng các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng, là công cụ hữu hiệu của Nhànước

để điều tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường

1.1.3 Phân loại cạnh tranh

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại cạnh tranh song cơ bản thì cạnh tranh đượcphân loại dựa trên các tiêu thức sau:

a) Dựa vào phạm vi cạnh tranh

Nếu căn cứ vào phạm vi thì cạnh tranh được chia là hai loại là cạnh tranh trongcùng ngành và cạnh tranh giữa các ngành:

- Cạnh tranh trong cùng ngành:

Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hànghoá, dịch vụ Cạnh tranh trong cùng ngành vô cùng khắc nghiệt bởi lẽ các doanhnghiệp kinh doanh một mặt hàng, cùng hướng đến những khách hàng có nhu cầu về

Trang 13

động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh hơn, hiểu rõ tính tấtyếu của việc thường xuyên cập nhật, thay đổi để phù hợp với thị trường sẽ chiếm ưuthế hơn Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra, tất cả đềunhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Cạnh tranh giữa các ngành:

Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn.Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngànhkinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợinhuận bình quân

b) Dựa vào mức độ cạnh tranh:

Căn cứ vào mức độ, cạnh tranh chia làm hai loại là cạnh tranh hoàn hảo vàcạnh

tranh không hoàn hảo

- Cạnh tranh hoàn hảo:

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở đó có rất nhiều người bánsản phẩm tương tự nhau về phẩm chất, quy cách, chủng loại, mẫu mã Giá cả sảnphẩm là do cung- cầu trên thị trường quyết định Các doanh nghiệp được tự do ranhập, rút lui khỏi thị trường Do đó, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanhnghiệp tham gia kinh doanh muốn thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện phápgiảm chi phí đầu vào, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phùhợp

với nhu cầu của người tiêu dùng Nhìn chung, những điều kiện để có cạnh tranhhoàn

hảo là những tiêu chí nhằm gọt bỏ mọi nguy cơ hình thành các thế mạnh trên thịtrường, đảm bảo không một ai có thể chi phối thị trường

- Cạnh tranh không hoàn hảo:

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là loại thị trường phổ biến nhất hiệnnay

Sức mạnh thị trường thuộc về một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Cácdoanh nghiệp trên thị trường này kinh doanh những loại hàng hoá và dịch vụ khácnhau Sự khác biệt giữa những loại hàng hoá, dịch vụ này ở nhãn hiệu Có những

Trang 14

1.2 TỔNG QUAN VỀ NĂNG Lực CẠNH TRANH

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh

nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách

hàng để thu lợi ngày càng cao hơn (Michael Porter, 1980)

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực, từ các nguồnlực của doanh nghiệp đó, đó là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Nó khôngchỉ được tính bằng các tiêu chí về tài chính, công nghệ, nhân lực, tổ chức quản trịdoanh nghiệp, một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnhtranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu như điểmmạnh điểm yếu của doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánhtương

ứng với các đối tác cạnh tranh Từ đó doanh nghiệp thấy được những lợi thế củamình

để tiếp tục phát huy nó đồng thời khắc phục những điểm yếu kém hơn, từ đó doanhnghiệp có thẻ thỏa mãn tốt hơn đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéothêm được khách hàng từ các đối thủ

Thực tế cho thấy không một doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn được đầy đủtất cả những yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng bởi nhu cầu là vô hạn và chúng thườngxuyên biến đổi tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau Thường thì doanh nghiệp cólợi thế về mặt này thì sẽ có hạn chế ở mặt khác Điều quan trọng và cần thiết ở đâyđấy là các doanh nghiệp phải nhận thức được điều đấy Những điểm mạnh và điểmyếu của một doanh ghiệp được biểu hiện thông qua cá lĩnh vực hoạt động chủ yếucủa doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, công nghệ, quản trị, hệ thốngthông tin,.Tuy nhiên để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cầnphải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ nhưng lĩnh vực hoạtđộng khác nhau và cần thực hiện đánh giá bằng cả định tính và định lượng Cácdoanh

nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các yếu tố đánh giá năng lựccạnh tranh khác nhau

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 15

định đến chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đưa sảnphẩm dịch vụ ra thị trường Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chất lượng sảnphẩm không chỉ tác động bởi nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, đầuvào để sản xuất sản phẩm mà nó còn phụ thuộc vào năng lực sản xuất của doanhnghiệp nữa còn các doanh nghiệp thương mại thì nhà cung cấp quyết định đến phầnlớn chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đó Độ tin cậy, uy tín của nhà cung cấpảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Giả sử nhà cung cấpkhông giao hàng đúng hẹn, hay giao hàng không đảm bảo chất lượng làm trễ quátrình

sản xuất sản phẩm sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp, là lỡ hẹn giao sản phẩm đếntay

khách hàng từ đó làm mất uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

Doanh nghiệp nào có thể đảm bảo được nguồn cung các yếu tố đầu vào, đảmbảo về độ tin cậy đồng thời không bị phụ thuộc quá nhiều và nhà cung cấp thì mớiđảm bảo được độ tin cậy của doanh nghiệp mình trong tâm trí khách hàng, nâng caonăng lực cạnh tranh với những doanh nghiệp khác trên thị trường

- Khách hàng:

Suy cho cùng thì các doanh nghiệp đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận trên

cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu mong muốn của khách hàng Doanh nghiệp nào đápứng tốt hơn thị hiếu của khách hàng thì doanh nghiệp đó càng có lợi thế hơn so vớiđối thủ, nhận được sự ủng hộ và trung thành từ khách hàng chính là một sự thànhcông không hề nhỏ trong việc giành thị phần Nhất là trong thời buổi cạnh tranh gaygắt như hiện nay khi mà các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều thì vai trò củakhách hàng đối với doanh nghiệp lại càng quan trọng và ưu tiên hơn

Tuy nhiên trên thực tế, nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và biến đổi khôngngừng, khách hàng luôn muốn tối thiểu hóa số tiền mà họ bỏ ra để mua sắm hànghóa

dịch vụ nhưng đồng thời lại đòi hỏi chất lượng cao hơn, chăm sóc khách hàng tốthơn,

đối với doanh ghiệp mà nói, nếu như đáp ứng được hết những yêu cầu đó của kháchhàng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không còn được tối ưu Do vậy, các doanhnghiệp phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dựa trên cơ sở phân loại khách hàng

Trang 16

- Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Các doanh nghiệp đang kinh doanhcùng một loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ thì mức độ cạnh tranh cũng sẽ gay gắthơn

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định tính chất, mức độ giành giậtlợi thế trong ngành mà mục đích cuối cùng là giữ vững và phát triển thị phần hiệncó,

đảm bảo thu được lợi nhuận cao nhất Cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn khi ở giaiđoạn bão hòa hay suy thoái có nhiều đối thủ cạnh tranh cùng năng lực vì nó sẽ quyếtđịnh doanh nghiệp nào còn tồn tại và doanh nghiệp nào sẽ phải dừng lại Như đã đềcập ở trên thì đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành sẽ là động lực to lớn để các doanhnghiệp chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Do đó doanh nghiệp cầnphải nghiên cứu kĩ đối thủ của mình, nhận dạng được mục tiêu, chiến lược cũng nhưđiểm mạnh điểm yếu của đối thủ, trên cơ sở đó để hoàn thiện bản thân doanh nghiệpmình, hạn chế những mặt còn yếu kém đồng thời phát huy thế mạnh của mình BinhPháp Tôn Tử có câu: “Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng”, điều này không chỉđúng trên chiến trường mà nó cũng hoàn toàn đúng trong thương trường khắc nghiệt

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Khi một ngành gia tăng số lượng đối thủ cạnhtranh thì đồng nghĩa với việc tỷ suất lợi nhuận sẽ giảm đi và tăng thêm mức độ cạnhtranh Các đối thủ mới tham gia vào thị trường sau nên họ có lợi thế trong việc ứngdụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ Khi đối thủ mới xuất hiện thì

vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi, do dó doanh nghiệp không chỉcần chú trọng vào đối thủ hiện tại mà còn phải tạo lập nên hàng rào ngăn cản sựxâm nhập sự xâm nhập của các đối thủ mới ví dụ như tạo ra được lợi thế kinh thếnhờ quy mô, đa dạng hóa danh mục sản phẩm, sự đòi hỏi phải có nguồn lực về tàichính lớn, chi phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế xâm nhập các kênhtiêu thụ, thường xuyên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong việc học tập ứngdụng thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh, vào quản trị doanhnghiệp mà trong trong thời đại hiện nay người ta thường nhắc tới đó là công nghệ4.0

- Các chính sách của nhà nước:

Các chính sách về pháp lý của nhà nước sẽ tác động đến mọi doanh nghiệp

Trang 17

minh bạch rõ ràng sẽ thu hút được nguồn đầu tư từ nước ngoài, tạo tâm lý an toàncho

các doanh nghiệp trong kinh doanh, hạn chế được rủi ro Đồng thời chúng cũng đềuđược các doanh nghiệp quan tâm vì có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích cũng nhưnghĩa

vụ của các doanh nghiệp Một quốc gia có hệ thống pháp luật cồng kềnh, thủ tụchành

chính phức tạp rườm rà, các chính sách đưa ra không phù hợp với thực tế sẽ dẫn đếnnhiều bất cập và tạo rào cản cho các doanh nghiệp, làm hạn chế khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Đặc biệt, các chính sách phát triển kinh tế, chính sách thương mại, chínhsách

đầu tư, của nhà nước sẽ là kim chỉ nam cho sự phát triển của từng doanh nghiệp,từng lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế Những chính sách, hướng đi mà nhà nước

đề ra sẽ quyết định khuyến khích hay hạn chế, ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển củatừng ngành cụ thể do đó cũng sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của từng doanhnghiệp trong ngành đó

- Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa, công nghệ tự độnghóa, Thị trường cũng được cải tiến, hiện đại hơn, trở thành một sân chơi lớn chotất cả các doanh nghiệp ở tất cả các quốc gia trên thế giới, tạo ra vô vàn cơ hội đểhội

nhập, vươn mình ra cho các doanh nghiệp và điều doanh nghiệp cần làm là phải nắmbắt được những cơ hội đó, tận dụng nó để phát huy hết những tố chất mạnh mẽ củabản thân mình, gia tăng năng lực cạnh tranh

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ giúp cho việc sản xuất kinh doanh trở nênthuận lợi hơn, giảm bớt được nguồn lực đầu tư vào quá trình sản xuất, kinh doanhmà

vẫn thu lại được hiệu quả cao Sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng chính làđộng

cơ thúc đẩy mỗi một doanh nghiệp trong nền kinh tế phải thay đổi, phải nâng caođược khả thích ứng với những tiến bộ đó để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

Trang 18

chính thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả năng huy động vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Quy mô vốn tự có phụ thuộc vào quátrình tích lũy của doanh nghiệp Neu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuậnhàng năm cao, phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sản xuất kinh doanh sẽ lớn và quy

mô vốn tự có sẽ tăng Doanh nghiệp có quy mô vốn tự có cao cho thấy khả năng tựchủ về tài chính và chiếm được lòng tin của các nhà cung cấp, chủ đầu tư và kháchhàng Doanh nghiệp nên phấn đấu tăng vốn tự có lên một mức nhất định đủ đảm bảokhả năng thanh toán nhưng vẫn đủ kích thích để doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tàichính làm tăng lợi nhuận

Để đáp ứng các yêu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cóthẻ

huy động vốn từ rất nhiều nguồn tùy thuộc vào hình thức tổ chức của từng doanhnghiệp, mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trường Trong điều kiện thị trường tàichính ổn định, phát triển, tạo được nhiều kênh huy động với những công cụ phongphú sẽ mở ra nhiều cơ hội đầu tư phát triển cho các doanh nghiệp Việc lựa chọnkênh

huy động vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường được sức mạnhtài chính

- Nguồn nhân lực:

Nhân tố con người luôn là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động Trong cạnhtranh thì một doanhn nghiệp cần có đội ngũ nhân sự không chỉ phải có đầy đủ nănglực, trình độ chuyên môn mà phải hội tụ đủ các yếu tố khác như nhận thức và thái độcủa họ đối với những hướng đi của doanh nghiệp, nhận thức được về cạnh tranh.Quy

luật của cạnh tranh chính là đào thải những cái yếu, do đó người lao động trongdoanh

nghiệp cần nhận thức về sự bắt buộc phải thay đổi, nâng cao trình độ tay nghề, nângcao hiểu biết về pháp luật,

Để có được nhận thức của người lao động về nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp thì trước hết thì họ cần có được quan điểm đúng đắn về lao động

Từ đó mới có ý thức hòa thiện bản thân, chủ động sáng tạo nhằm phát triển doanhnghiệp Tất cả những điều này đương nhiên xuất phát từ ý thức của mỗi một cá nhân

Trang 19

- Trình độ tổ chức doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp

Trước tiên về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Neu một doanh nghiệp có cơ cấu

tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động sẽtrôi

chảy và có năng suất, ngược lại, một cơ cấu chồng chéo, quyền lực không được phânchia thì hiệu quả sẽ kém đi, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động trong doanh nghiệp,giảm khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Những nhà quản trị là những người trực tiếp vận hành các hoạt động củadoanh

nghiệp, làm cho chúng trở nên linh hoạt, uyển chuyển phù hợp với sự thay đổi củamôi trường và cả những thay đổi nội tại bên trong doanh nghiệp Ngoài ra họ còncần

phải thường xuyên cập nhât, sử dụng những biện pháp quản trị mới để nâng caonăng

suất, giảm thiểu chi phí, tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh Nếu thườngxuyên sử dụng lối mòn trong quản trị sẽ dẫn tới sự trì trệ, bảo thủ, không phù hợpvới

những thay đổi của cơ chế thị trường và dễ bị đối thủ nắm bắt được kẽ hở để chiếmmất thị phần

- Các chính sách marketing và hoạt động nghiên cứu thị trường

Các chính sách của công ty đặc biệt là các chính sách về marketing giúpdoanh

nghiệp có những bước đi tiếp cận với khách hàng để giành lấy thị phần Sản phẩmdịch vụ của doanh nghiệp dù có tốt đến đâu nhưng khách hàng không biết đến thìđương nhiên doanh nghiệp sẽ không có thị phần Doanh nghiệp cần vận dụng thànhcông 4P trong marketing bao gồm: Sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến Cácchính

sách này đóng vai trò to lớn trong việc kết nối doanh nghiệp với khách hàng, do đódoanh nghiệp cần nhận thức đúng đắn, đề ra và vận dụng hợp lý những chính sáchnày

Hoạt động nghiên cứu thị trường sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một cái nhìnsâu sắc về nhu cầu, tâm lý của khách hàng, hỗ trợ cho mọi hoạt động kinh doanh của

Trang 20

trong việc nhanh chóng nắm bắt được thị trường, giành thị phần nhanh hơn các đốithủ khác.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

to lớn nâng cao vị thế của doanh ghiệp, uy tín thương hiệu của một doanh nghiệp sẽ

in sâu vào tâm trí khách hàng, quyết định mức độ trung thành của khách hàng đốivới

sản phẩm dịch vụ của doạnh nghiệp đó Môt doanh ghiệp có uy tín, thương hiệu họcũng sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động được các nguồn lực khác như vốn, cácyếu tố đầu vào để mở rộng kinh doanh Ngược lại một khi doanh nghiệp đánh mất đi

uy tín thì chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ không còn khả năng cạnh tranh với các đốithủ trên thương trường nữa

Việc xây dựng thương hiệu của doanh là một điều không thể thực hiện trongngày

một ngày hai mà nó là cả một quá trình đòi hỏi thời gian, khả năng tài chính vànhững

nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, một doanh nghiệp có thương hiệuđược

nhiều người biết đến đồng nghĩa họ đã có ưu thế hơn trong cạnh tranh Một thươnghiệu

mạnh là thương hiệu có thể nhận biết được kể cả đối với những khách hàng khôngsử

dụng sản phẩm dịch vụ của thương hiệu đó, nó in sâu và gây được ấn tượng, sự tòmò

đối với khách hàng, kích thích họ sử dụng sản phẩm

Xây dựng thành công thương hiệu cho doanh nghiệp sẽ nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc có nhiều người biết đến sản phẩm dịch

Trang 21

trưởng phòng, lãnh đạo nhóm làm việc có trưởng nhóm Càng ở vị trí cao, nhà lãnhđạo càng có quyền lực chức vị và trách nhiệm công việc càng lớn Nhà lãnh đạo làngười có khả năng tạo ra tầm nhìn cho một tổ chức hay một doanh nghiệp và biết sửdụng quyền lực của mình để gây ảnh hưởng cho những người đi theo thực hiện tầmnhìn đó Đối với một doanh nghiệp mà nói thì nhà lãnh đão có vai trò vô cùng quantrọng trong việc phát triển của doanh nghiệp Một nhà lãnh đạo có tầm nhìn chiếnlược, có khả năng truyền cảm hứng và gây được sự ảnh hưởng thì doanh nghiệp mới

họ sẽ giúp cho doanh nghiệp ứng phó được với những biến động của thị trường, xử

lý được những tình huống phức tạp với thời gian và chi phí thấp nhất, đạt mục tiêutối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp:

Là hệ thống các giá trị văn hoá (thói quen, chuẩn mực, giá trị, triết lý, mụctiêu,

bầu không khí tổ chức, quan niệm, tập quán, truyền thống ) chi phối tình cảm, nếpsuy nghĩ, hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; cùng được chia sẻ trongdoanh nghiệp tạo nên nét đặc thù riêng của doanh nghiệp đó, giúp cho doanh nghiệpnâng cao năng lực cạnh tranh Thể hiện ở ba cấp độ:

Cấp độ 1: Các giá trị trực quan: Gồm những hiện tượng và sự vật mà mộtngười có thể nhìn, nghe và cảm nhận thấy khi tiếp xúc với doanh nghiệp

Cấp độ 2: Các giá trị tuyên bố: Gồm triết lí kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh,

quy định, nguyên tắc, mục tiêu.được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng

Cấp độ 3: Các giá trị nền tảng bao gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tìnhcảm mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao

Trang 22

giảm thiểu được các rủi ro xảy ra trong qua trình hoạt động, nâng cao hiệu quả côngviệc thông qua việc thúc đẩy động cơ làm việc của mọi thành viên từ đó tăng đượcsức mạnh cạnh tranh.

Đồng thời văn hóa doanh nghiêp sẽ tạo được bản sắc riêng của doanh nghiệp

để phân biệt với doanh nghiệp khác, tạo nên các giá trị tinh nhần cho tập thể nhânviên, là sợi dây vô hình gắn kết mọi thành viên trong doanh nghiệp, tạo động lực vàníu giữ nhân tài, để họ cam kết gắn bó với tổ chức , đương nhiên một doanh nghiệp

có thể thu hút nhiều nhân tài thì khả năng cạnh tranh của họ cũng sẽ cao hơn

b) Nhóm chỉ tiêu định lượng

- Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tính theo doanh thu

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tính theo doanh thu

Công thức xác định: ŋɪt _ ŋɪt

Trong đó: ɑrɪ DTi-I

GTt: Tốc độ tăng trưởng theo doanh thu thời kỳ nghiên cứu

DTt: Doanh thu kỳ nghiên cứu

DTt-l: Doanh thu kỳ trước

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng lên hoặc giảm đi của thị phần của doanhnghiệp trên thị trường, đồng nghĩa với sự lớn lên hay giảm sút sức cạnh tranh của

doanh nghiệp trên thị trường (Mai Thị Thanh Hòa,2016)

- Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản:

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Tiêu chí này cho chúng ta biết tỷ suất lợi nhuận so với tài sản mà doanh nghiệp

bỏ ra kinh doanh Nghĩa là cứ bỏ ra 1 đồng tài sản thì tương lai sẽ mang về baonhiêu

đồng lợi nhuận Giá trị của tiêu chí này càng cao thì chứng tỏ tình hình hoạt độngcủa

doanh nghiệp ngày càng tốt hơn sức cạnh tranh trên thị trường từ đó cũng được cảithiện

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ ROE:

ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng

Trang 23

thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả (Lê Thị Xuân,2015).

- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng:

Đây là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng đánh giá được khả năng liên kết vớikhách hàng của doanh nghiệp, nó quyết địch rằng khách hàng có cảm nhận như thếnào đối với doanh nghiệp Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thìchỉ tiêu này trực tiếp nói lên được khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khimà

khách hàng sẽ ưu tiên sử dụng hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp chăm sóc kháchhàng tốt Trước đây, khi mà nền kinh tế thị trường còn chưa phát triển thì yếu tố sảnphẩm và giá thường được đặt lên hàng đầu Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm cóchất

lượng tốt hơn, giá rẻ hơn Ngày nay, khi mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng gay gắt thì khách hàng dần trở thành trung tâm thay thế sản phẩm và giá thành.Khách hàng không chỉ đơn giản là người mua hàng nữa mà họ đã trở thành nhữngngười để chăm sóc, là một phần của doanh nghiệp Chính vì những lý do trên mà vaitrò của chăm sóc khách hàng ngày một quan trọng Và đứng trên tư cách của mộtnhà

quản lý, người chủ doanh nghiệp thì ngoài việc tối ưu sản phẩm còn cần lưu ý tớitầm

quan trọng của chăm sóc khách hàng

Làm tốt công tác chăm sóc khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp duy trì đượcmột

lượng khách hàng trung thành để quay lại dùng sản phẩm Theo một nghiên cứu chothấy thì chi phí để chăm sóc một khách hàng cũ thấp hơn rất nhiều so với chi phí đểtìm một khách mới Đặc biệt trong bối cảnh người người nhà nhà đầu tư mạnh mẽvào quảng cáo như hiện nay thì việc giữ chân khách hàng là một giải pháp hợp lý.Thêm vào đó, khách hàng ngày càng trở nên khó tính và khôn ngoan hơn khi quyếtđịnh mua sắm Việc chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ tốt sẽ khiếnkhách

hàng tin tưởng hơn vào doanh nghiệp Từ đó thúc đẩy hành động mua hàng lần saucũng như giới thiệu thương hiệu cho người quen

Có thể đánh gía chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI) đối với chất lượng dịch

Trang 24

giới thiệu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đến người khác?

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG CÙNG

NGÀNH

Nâng cao năng lực cạnh tranh là mối quan tâm của tất cả các doanh nghiệp khitham gia vào nền kinh tế thị trường Có những doanh nghiệp vận dụng tốt, khôngngừng phát triển, thành công hơn nhưng bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệpthất bại thảm hại và bị đào thải khỏi thị trường Từ những doanh nghiệp đó có thể rút

ra được những bài học quý báu để có thể có những giải pháp nâng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp

1.3.1 Bài học từ FPT Shop

FPT Shop thuộc Công ty cổ phần bán lẻ kỹ thuật số FPT- Thành viên của tậpđoàn FPT: Bài học về nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Đã có thờiFPT Shop có chất lượng đào tạo không theo kịp tốc độ Để cạnh tranh, FPT Shop tậptrung toàn lực vào mở cửa hàng Tốc độ mở trung bình 5 ngày 1 cửa hàng khiến chấtlượng đào tạo nhân viên không theo kịp, chất lượng dịch vụ giảm sút, nhận thức củanhân viên trở nên sai lệch, số khiếu nại của khách mỗi ngày gần trăm cuộc, tỷ lệkhách

hàng quay lại chỉ 17% Sớm nhận thức được vấn đề cấp thiết là phải thay đổi, FPT

mở chiến dịch mang tên "We" love FPT Shop-để khách hàng nói "yêu" FPT Shop.Thay đổi gần như toàn bộ chính sách đổi trả, bảo hành theo hướng đặt quyền lợi củakhách hàng lên hàng đầu, đồng thời đào tạo nhân viên với từng kịch bản chi tiết từlời nói, hành động, nụ cười với nét đặc trưng là cử chỉ đặt tay phải lên ngực cúichào Kết quả của "We" love FPT Shop cũng khiến ban lãnh đạo bất ngờ Sau khichiến dịch triển khai, số khiếu nại khách hàng đã giảm còn dưới 10 cuộc/ngày, tỷ lệkhách hàng quay lại đã tăng lên gấp đôi ở mức 34% Qua thời kỳ ổn định năm 2015với 52 cửa hàng mở mới, đến năm 2016, FPT Shop đã tăng tốc mạnh tới mức trong

90 ngày đầu tiên của năm, doanh nghiệp này mở mới tới 48 cửa hàng Tức chưa đầy

2 ngày, lại có một cửa hàng FPT Shop được mở mới Tính đến năm 2017, độ nhậnbiết của FPT Shop tăng lên 91%, tỷ lệ khách hàng ghé thăm cửa hàng tăng lên 61%,

cứ 100 khách hàng ghé FPT Shop thì có 44 người sẽ rút hầu bao Từ chiến dịchmang

Trang 25

Nhận thấy bài học ở đây đó chính là tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóckhách

hàng trong công cuộc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàngphải hài lòng thì doanh nghiệp mới có thể nâng cao thị phần FPT đã định vị thànhcông thương hiệu trong tâm trí khách hàng đó là một dịch vụ tận tâm chu đáo trongviệc chào đón khách hàng, tư vấn cởi mở thân thiện, hỗ trợ khách hàng nhiệt tìnhtrước, trong và sau bán Tham vọng của họ không chỉ làm khách hàng hài lòng, màkhách hàng thật sự thốt ra lời khen mới là mục tiêu cuối cùng

1.3.2 Bài học từ Viễn Thông A

Viễn Thông A thành lập vào tháng 11/1997 Những người thế hệ 7x, 8x cóquan sát thị trường di động tại TP.HCM khó có thể quên những cửa hàng ViễnThông

A trên đường Hoàng Văn Thụ (Tân Bình, TP.HCM), và sau đó là hàng loạt cửa hàng

ở vị trí đắc địa khác Trong thời điểm chiếc di động vẫn còn là món trang sức ở ViệtNam những năm 2000, nhiều người thường chọn đến mua hàng tại Viễn Thông A doquy mô lớn của các cửa hàng trong chuỗi này Nhận thấy sự bùng nổ của thị trườngbán lẻ thiết bị di động, Thế Giới Di Động cũng bắt đầu những cửa hàng đầu tiên của

họ vào năm 2004 Sau đó hai năm, Mai Nguyên cũng mở cửa hàng đầu tiên Đây làhai hệ thống cửa hàng đầu tư nhiều vào website, tiếp cận đến nhiều đối tượng kháchhàng ở TP.HCM lẫn tỉnh thành hơn Trong khi đó, Viễn Thông A vẫn chưa đầu tưmạnh ở mảng online, có lẽ đây là một trong các nguyên nhân khiến đàn anh này tụtlại trong cuộc đua sau này Sau khi được Vingroup mua lại năm 2018, Viễn ThôngA

được điều hành bởi Vinpro Tuy nhiên mới đây tập đoàn của tỷ phú Phạm NhậtVượng

tuyên bố rút lui khỏi mảng bán lẻ, giải thể Vinpro, thì các cửa hàng Viễn Thông Acũng đồng thời đóng cửa ở các cơ sở trên toàn quốc

Bài học rút ra ở đây trước hết là do Viễn Thông A đã không thể theo kịp được

sự thay đổi của thị trường, trong việc phân phối sản phẩm Khi mà nhu cầu củangười

tiêu dùng tăng cao, các cửa hàng bán trực tiếp không đủ để đáp ứng nhu cầu củakhách

Trang 26

mà còn ở website, tư vấn online, nhờ đó tiếp cận được nhiều đối tượng khách hànghơn.

1.3.3 Bài học từ CellphoneS

Bài học nâng cao năng lực cạnh tranh từ việc đầu từ vào việc quảng bá thươnghiệu, đầu tư quảng cáo thương mại điện tử Cụ thể, trong thời đại hiện nay đang rấtphổ biến các hình thức quảng cáo thông qua các trang thương mại điện tử nhưShopee,

Tiki, Lazada, hay là qua các trang mạng xã hội Facebook, Youtube,Instagram, Đặc biệt, người tiêu dùng hiện nay khi mua sản phẩm dịch vụ họ thường

ưu tiên được review về sản phẩm CellphoneS thích ứng ngay bằng việc đầu tưmạnh

vào việc quảng bá qua các kên Facebook, Instagram, Đặc biệt, CellphoneS trởthành

thương hiệu có tương tác với quảng cáo mạnh nhất trên Youtube thông qua kênh

Nguồn: Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam, 2019

Hình 1.1 thể hiện mức độ tương tác của các thương hiệu trên các trang

facebook, instagram và youtube Mặc dù chưa mạnh trong việc quảng bá trênfacebook hay instagram nhưng CellPhoneS đạt mức tương tác trên youtube ở mứccao nhất, trên cả Thế giới di động hay FPT Shop CellphoneS thể hiện tốt trong viếctiếp cận đến với mọi đối tượng khách hàng đặc biệt là giới trẻ qua các video reviewsản phẩm công nghệ, giúp khách hàng tiếp cận được các tính năng của sản phẩm từ

đó đưa ra các quyết định mua hàng đúng đắn

Trang 28

động nghiên cứu thị trường Hay những nhân tố bên ngoài mà doanh nghiệp khôngkiểm soát được cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh như khách hàng, đối thủcạnh tranh và các chính sách của nhà nước Để đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường có thể sử dụng chỉ tiêu về uy tín, thương hiệu, văn hóadoanh nghiệp, nhà lãnh đạo hay trực tiếp tính toán các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận

và chỉ số CSI

Đồng thời chương 1 cũng nêu ra được một số bài học quý báu rút ra được từhoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp trong ngành như FPT Shop, ViễnThông A và CellphoneS, tạo tiền đề cho việc đưa ra những giải pháp nâng cao năng

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty đầy đủ: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư thương mại HoàngHà

Tên giao dịch: HOANG HA ITC.,JSC

Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần

Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Trang web: https://hoanghamobile.com/

Ban đầu chỉ là một cửa hàng nhỏ được thành lập từ năm 1996, Hoàng Hà làmột trong những nhà phân phối đầu tiên các sản phẩm điện thoại di động tại Hà Nội

và kể từ năm 2000, chính thức trở thành nhà phân phối điện thoại di động SamSung

- Masterdealer duy nhất tại 194 đường Lê Duẩn, Hà Nội Tiếp đó trở thành nhà phânphối của các hãng khác như Apple, Xiaomi, Anker,

Với bề dày 15 năm kinh nghiệm và uy tín đã tạo được trong những năm vừaqua, Hoàng Hà luôn đem lại cho khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn với tất cả cácsản phẩm của mình Bên cạnh đó là đội ngũ nhân viên nhiệt tình chu đáo và đầy kinhnghiệm luôn đưa được ra cho khách hàng những thông tin có giá trị và giúp kháchhàng lựa chọn được những sản phẩm phù hợp nhất

cung cấp những sản phẩm dịch vụ để có thể tối ưu hóa nhu cầu khách hàng

(Nguồn: https://hoanghamobile.com/)

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Xây dựng và đầu tư

thương mại Hoàng Hà

đó không ngừng nỗ lực sáng tạo để hoạt động một cách có hiệu quả nhất, vì mục tiêucuối cùng là hoàn thành những chỉ tiêu đề ra, hoàn thành mục tiêu chung của doanhnghiệp

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động

Lĩnh vực kinh doanh: Theo giấy phép kinh doanh số 0106713191 cấp lần đầu

Trang 31

• 55 Tran Quang Khat

• 62 ID CMT8

• 436 Quang Trung

• 215 Lẽ Vin Việt

• 867 Lũy Bến Bich

• 692 Phjm Vãn Thuận - Biên Hòa

• 221 Đường 3 Tháng 2 - CĂn Thơ

15 tháng 12 năm 2014, đăng ký thay đổi, bổ sung ngày 28/06/2019, ngành nghề kinhdoanh chính của công ty là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Thị trường hoạt động của công ty là các tỉnh thành trên cả nước, nhắm đếnmọi đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm công nghệ, điện tử Đếnnay công ty đã có hơn 23 chi nhánh, showroom trên các tỉnh thành trải dài khắp bamiền tổ quốc, cụ thể ở các tỉnh thành Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Thanh

Hóa, Huế, Đà Nằng, Hải phòng, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Khánh Hòa,Nam

Định, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai Định hướng trong tương lai, công sẽtiếp tục mở rộng phân phối, mở thêm nhiều chi nhánh mới để không chi đáp ứng đủlượng cầu mà còn tạo điều kiện tối đã hỗ trợ khách hàng về mặt địa lý

Nói về địa bàn hoạt động thì Hoàng Hà đang cố gắng để mạng lưới hoạtđộng

của mình ngày càng rộng lớn hơn, cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng ở nhiềutỉnh thành hơn nữa, nâng cao thị phần của mình ở từng địa bàn từ đó nâng cao thịmại Hoàng Hà

Nguồn: Phòng marketing công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng

Trang 32

^3 Doanh thu thuần 956.66

20.321

~7 Chi phí tài chính 5.120 8.907 11.46

6Chi phí bán hàng 100.65

7

221.563

292.154

^9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.653 10.27

6

10.984

lõ Lợi nhuận thuần từ HĐKD 457.12

14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 102.743,2 147.951,8 154.590,6

15 Lợi nhuận sau thuế 374.483,2 591.807,2 617.962,4

2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần xây

dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà

Qua số liệu ở bảng 2.2 cho thấy:

- Về doanh thu :

Doanh thu của công ty năm nay đều tăng so với năm trước Đặc biệt ở giaiđoạn từ 2017-2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh do ở giaiđoạn này, công ty đã mở thêm tổng cộng 5 chi nhánh mới, tăng thêm số lượng kháchhàng Trong đó có 2 chi nhánh ở Miền Nam thu hút một lượng khách hàng lớn đẩydoanh số tăng cao Tuy nhiên giai đoạn 2018-2019, doanh thu có tăng nhưng chỉtăng

với mức thấp hơn Các khoản giảm trừ doanh thu đến từ số lượng sản phẩm kháchhàng trả lại, bán lại do không có nhu cầu sử dụng nữa cũng biến động với tỷ lệkhông

nhiều nên cuối cùng thì doanh thu thuần của doanh nghiệp cũng tăng qua các năm

Trang 33

rộng được thị phần của mình, tăng doanh số bán hàng, tuy nhiên giai đoạn sau cóphần hơi chững lại cũng là vẫn đề mà doanh nghiệp cần xem xét Công ty cũng cómột khoản doanh thu từ hoạt động tài chính tuy không nhiều nhưng tăng qua từngnăm, góp phần làm tăng tổng quanh thu, khoản này đến từ tiền gửi ở ngân hàng khikhách hàng thanh toán chuyển khoản và từ việc đầu tư tài chính của công ty Cáckhoản doanh thu khác chủ yếu đến từ thu nhập từ việc liên kết với các nhà mạng làmsim cho khách hàng

- về chi phí:

Chiếm tỷ trọng lớn nhất là giá vốn hàng bán, công ty phải nhập hàng chínhhãng từ các hãng lớn do đó giá vốn của sản phẩm chiếm phần lớn với ăm 2017 đạthơn 348 tỷ đồng, năm 2018 với hơn 765 tỷ và năm 2019 là 883 tỷ đồng Khoản chiphí này tăng chứng tỏ công ty đã nhập hàng nhiều hơn để có thể cung cấp đủ chonhu

cầu của khách hàng Việc mở rộng quy mô đồng nghĩa với việc tăng thêm các khoảnchi phí đặc biệt là chi phí bán hàng, chi phí marketing Cụ thể chi phí bán hàng năm

2018 tăng 120,3% so với năm 2017, năm 2019 tăng 31,86% so với năm 2018 Bêncạnh đó chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhẹ do công ty tuyển thêm các quản

lý mới cho các chi nhánh mới, nhân viên ở khối văn phòng

- về lợi nhuận:

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 đạt 591.807, 2 triệu đồng, tăng58,03% so với năm 2017, năm 2019 đạt 617.962,4 triệu, tăng 4,42% so với năm2018

Số lượng chi nhánh mới mở ra năm 2019 chỉ có 2 chi nhánh, doanh thu bán hàngtăng

với tốc độ chậm hơn nhiều so với giai đoạn trước, bên cạnh đó là các khoản thu nhậpkhác giảm làm cho lợi nhuận mặc dù có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ

2.2 THỰC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DựNG VÀ ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI HOÀNG HÀ

2.2.1 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà

a) Nhà cung cấp

Hoàng Hà là nhà phân phối chính hãng các dòng điện thoại, linh kiện điện tử,thiết bị công nghệ của các hãng như Apple, Samsung, Oppo, Anker, Do đó, nguồn

Trang 34

STT TÊN HÃNG SẢN PHẨM CUNG CẤP

1 Apple Điện thoại di động, máy tính bảng, laptop

2 Samsung Điện thoại di động, máy tính bảng, pin dự phòng

3 Oppo Điện thoại di động

4 Huawei Điện thoại di động

5 Vsmart Điện thoại di động

6 Anker Pin dự phòng, củ sạc, cáp sạc

7 Garmin Đồng hồ thông minh

8 Viettel Đồng hồ thông minh, sim

9 Divoom Loa

11 Harman Kardon Loa

12 Nokia Điện thoại di động, tai nghe

Bảng 2.1 dưới đây là danh mục các hãng cung cấp sản phẩm cho Hoàng Hà.Trong đó chủ yếu là cãng hãng cung cấp các dòng điện thoại di dộng, loa, và một sốphụ kiện điện tử, thiết bị công nghệ Bên cạnh đó trong thời gian sắp tới, Hoàng Hà

sẽ mở rộng thêm danh mục sản phẩm của mình Chính vì vậy nên dự kiến số lượngnhà cung cấp của công ty cũng sẽ tăng theo Nhiệm vụ của công ty là phải liên kếtchặt chẽ với các hãng này để đảm bảo về chất lượng cũng như thời hạn cung cấp sảnphẩm cho khách hàng

Bảng 2.2 Danh mục các hãng cung cấp sản phẩm của công ty Cổ Phần Xây

dựng và Đầu tư thương mại Hoàng Hà

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Hình 1.1 Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà (Trang 31)
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây (Trang 32)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần xây dựng và đầu tư thương mại Hoàng Hà (Trang 32)
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn trung –dài hạn theo ngành kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009. - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 15 Tình hình nợ quá hạn trung –dài hạn theo ngành kinh tế của NH Đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long từ 2007 – 2009 (Trang 41)
Hình 2.3 dưới đây mô tả sự nhận diện của khách hàng đối với Hoàng Hàvà đối - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Hình 2.3 dưới đây mô tả sự nhận diện của khách hàng đối với Hoàng Hàvà đối (Trang 48)
từ đó sẽ xem xét được tình hình chăm sóc khách hàng ở từng chi nhánh, đánh giá được chất lượng dịch vụ ở từng cửa hàng từ đấy có thể đưa ra những giải pháp cụ thể - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
t ừ đó sẽ xem xét được tình hình chăm sóc khách hàng ở từng chi nhánh, đánh giá được chất lượng dịch vụ ở từng cửa hàng từ đấy có thể đưa ra những giải pháp cụ thể (Trang 53)
Bảng 2.6: Chỉ số CSI của công ty tháng 2/2020 - 222 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại hoàng hà,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.6 Chỉ số CSI của công ty tháng 2/2020 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w