ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ TS.BS. LÂM VĂN HOÀNG Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 1ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ:
CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ
TS.BS LÂM VĂN HOÀNG
Trưởng Khoa Nội tiết – Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 3DỊCH TỄ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ (2005 – 2018)
NATURE REVIEWS | DISEASE PRIMERS | Article citation ID: (2019) 5:47
Trang 6TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở VIỆT NAM
Không ĐTĐ thai kỳ Ở ngưỡng ĐTĐ thai kỳ (IADPSG+; 2010 ADA -) (2010 ADA +) ĐTĐ thai kỳ
BMI 20,45 kg/m 2 21,10 kg/m 2 21,81 kg/m 2
Hirst JE, et al PLoS Med 2012;9(7):e1001272.
Trang 11Thừa cân, béo phì
(BMI ≥25 kg m–2)
YẾU TỐ NGUY CƠ ĐTĐ THAI KỲ
Trang 13Th Yếu tố duy truyền Hội chứng
buồng trứng
đa nang Thai bé trai
YẾU TỐ NGUY CƠ ĐTĐ THAI KỲ
Trang 14Hút thuốc lá Yếu tố tâm
thần (VD: trầm cảm trong thai
kỳ)
Chế độ ăn uống
không lành mạnh trước khi
có thai
Lối sống ít vận động trước và trong khi có
thai
YẾU TỐ NGUY CƠ ĐTĐ THAI KỲ
Trang 19NGHIÊN CỨU HAPO*
thai phụ tại 15 trung tâm ở 9 quốc gia
Trang 25Chẩn đoán dương tính khi có bất kỳ giá trị bằng hay hơn
• Đường huyết đói 92 mg/dL (5.1 mmol/L)
• Đường huyết 1 h: 180 mg/dL (10.0 mmol/L)
• Đường huyết 2 h: 153 mg/dL (8.5 mmol/L)
TIẾP CẬN 1 BƯỚC ĐƯỢC KHUYẾN CÁO
(NGHIỆM PHÁP 75G GLUCOSE)
IADPSG: International association of diabetes and pregnancy study group
Thực hiện ở tuần 24-28 của thai kỳ ở phụ nữ
không được chẩn đái tháo đường trước đó
Nghiệm pháp được thực hiện sáng sớm sau khi 1
đêm nhín đói tối thiểu 8h.
Trang 33Không ĐTĐ thai
kỳ
Ở ngưỡng ĐTĐ thai kỳ
Xuất huyết sau sinh (>500 mL) 4,32% 4,15% 3,66%
Hirst JE, et al PLoS Med 2012;9(7):e1001272.
KẾT CỤC CỦA THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở THÀNH THỊ VIỆT NAM
Trang 35MỤC TIÊU ĐƯỜNG HUYẾT
Mục tiêu đường huyết cần đạt cho ĐTĐTK theo hội ĐTĐ Hoa Kỳ
• Đường huyết đói <95 mg/dL (5.3 mmol/L) ̀
• Đường huyết 1 h sau ăn <140 mg/dL (7.8 mmol/L)
• Đường huyết 2 h sau ăn <120 mg/dL (6.7 mmol/L)
Mục tiêu HbA1c
• HbA1c< 6.5% cho người đái tháo đường mang thai, hạn chế dị tật bẩm sinh
• HbA1c có thể < 7% trong một số trường hợp có biến cố hạ đường huyết
Diabetes Care 2019 Jan; 42(Supplement 1): S165-S17
Trang 43KẾ HOẠCH THEO DÕI
Lịch khám chuyên khoa đái tháo đường: 2-4 tuần/ lần;
Tự theo dõi đường máu: cần thiết giúp ổn định mục tiêu
Trang 50• Cần theo dõi tích cực ĐTĐ thai kỳ thời gian mang thai và sau sinh
– Điều trị bao gồm điều trị dinh dưỡng kết hợp với thuốc và/hoặc luyện tập thể dục nếu cần
• Tầm soát sau sinh rất cần thiết để phát hiện phụ nữ có ĐTĐ trước đó
Trang 51CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC ANH CHỊ ĐỒNG NGHIỆP