Từ khái niệm trên ta có công thức: Lợi nhuận = Thu nhập - Chi phíTrong đó: Thu nhập là phần giá trị mà doanh nghiệp thu đợc từ mọihoạt động của mình, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xu
Trang 1Lời Nói đầu
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nó quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với những điều kiện cụ thể khácnhau, cơ chế vận hành hoạt động kinh doanh khác nhau thì kết quả lợinhuận cũng khác nhau
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp nhà nớc đợcnhà nớc cấp phát vốn , cung ứng vật t , nguyên vật liệu và bao tiêu sảnphẩm, lãi nộp nhà nớc, lỗ nhà nớc chịu Lợi nhuận đó cha phản ánh đầy đủcác chi phí sản xuất và các yêu cầu thực tế nghiêm khắc của thị trờng, chakích thích đợc tính chủ động sáng tạo của ngời quản lý và công nhân trựctiếp sản xuất Do đó có tình trạng lãi giả , lỗ thật Nhiều doanh gnhiệp nhànớc làm ăn thua lỗ kéo dài trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, gây lãngphí nguồn lực
Thực hiện đờng lối đổi mới, nền kinh tế đợc vận hành theo cơ chế thịtrờng, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Nhà nớcban hành các chính sách, sắp xếp lại các doanh nghiệp, tạo điều kiện để cácdoanh nghiệp chủ động sáng tạo, tự chịu trách nhiệm lãi lỗ về các hoạt
động của mình Từ đó, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đợc cảithiện, nhiều doanh nghiệp bắt đầu làm ăn có lãi, tạo điều kiện mở rộng vàphát triển sản xuất, tăng thu nhập cho ngời lao động
Trong thời gian thực tập tại Công ty thơng mại Hoàng Lâm, vận dụngnhững kiễn thức đẫ học vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty, emnghiên cứu vấn đề lợi nhuận của Công ty và hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài:” Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của Công ty thơng mại Hoàng Lâm”.
Chuyên đề đợc trình bày theo 3 nội dung chính sau:
và với Công ty thơng mại Hoàng Lâm nhằm nâng cao lợi nhuận của Công
ty trong năm 2003 và những năm tiếp theo
Ch ơng I
Tổng quan về lợi nhuận doanh nghiệp
1 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:
1.1 Khái niệm lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:
Trang 2Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân đợc thành lập
để sản xuất kinh doanh một hay nhiều loại sản phẩm, dịch vụ nhất định vớimục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận
Hiện nay ở nớc ta có rất nhiều loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp
t nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển, bất kỳ loại hìnhdoanh nghiệp nào cũng phải tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tức
là phải đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi, từng bớc cải thiện đời sống ngờilao động, chấp hành và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nhà nớc giao mà trong đómục tiêu chủ yếu là lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó chính là phần lao động thặng d vợt quá phần lao động tất yếu màdoanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và đợc đo bằngkhoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và toàn bộ chi phí bỏ ra để có doanhthu đó Từ khái niệm trên ta có công thức:
Lợi nhuận = Thu nhập - Chi phíTrong đó: Thu nhập là phần giá trị mà doanh nghiệp thu đợc từ mọihoạt động của mình, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó
là khoản tiền mà doanh nghiệp thu đợc từ việc tiêu thụ những sản phẩm,hàng hoá, thực hiện những dịch vụ do mình tạo ra và đợc gọi là doanh thu
từ hoạt động kinh doanh Ngoài việc sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpcòn tiến hành các hoạt động khác: hoạt động tài chính và hoạt động bất
thờng, những khoản tiền thu đợc từ các hoạt động đó gọi là thu nhập từ hoạt
động tài chính và hoạt động bất thờng
Chi phí là phần giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc khoản thunhập từ các hoạt động đó Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làtoàn bộ các khoản chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoảnthuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định Tơng tự với thu nhập ta cũng có chi phí
từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
Phù hợp với nội dung của thu nhập và chi phí - lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận
từ các hoạt động khác
Trang 3*Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và chi phí bỏ ra để sản xuất
và tiêu thụ số hàng hoá và dịch vụ đó
Phần lợi nhuận này là cơ bản nhất trong tổng số lợi nhuận của doanhnghiệp và thờng chiếm tỉ trọng lớn nên nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh =
DoanhThu thuần -
Giá thành toàn bộ của sảnphẩm, hàng hoá tiêu thụ
thu thuần
-Giá vốnhàng bán -
Chi phíbán hàng -
Chi phí quản lýdoanh nghiệpTrong đó:
- Doanh thu thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi cáckhoản giảm trừ doanh thu nh thuế gián thu, giảm giá hàng bán, giá trị hàngbán bị trả lại
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phần hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Riêng đối với doanh nghiệpthơng mại
- Chi phí bán hàng: là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, nh chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo, tiếp thị
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan đến quản lýchung trong toàn doanh nghiệp
*Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: nh lợi nhuận thu từ hoạt động liêndoanh liên kết, từ các nghiệp vụ tài chính Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
đợc xác định bằng thu nhập từ hoạt động tài chính trừ đi chi phí của cáchoạt động tài chính đó
*Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng: nh lợi nhuận thu đợc từ việc nhợngbán hay thanh lý TSCĐ, giá trị các loại vật t thừa, thu đợc các khoản nợ khó
đòi đã xử lý Nó cũng đợc xác định bằng thu nhập trừ đi chi phí các hoạt
động đó
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nên nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và toàn nền kinh tếquốc dân ý nghĩa đó đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Lợi nhuận chỉ chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp: Lợi nhuận
Trang 4đạt đợc của mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả tổng hợp của tấtcả các khâu nh chuẩn bị sản xuất, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nó phụthuộc rất lớn vào chất lợng của từng khâu.
Thứ hai: Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh đợc coi là hiệu quả chỉ khihoạt động đó thu đợc lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận
Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chính vô cùng quan trọng để thực hiệntái sản xuất mở rộng, bù đắp những chi phí cũng nh những rủi ro trong kinhdoanh, thực hiện khuyến khích vật chất cũng nh cải thiện đời sống ngời lao
động
Lợi nhuận đợc dùng để bù đắp những h hao, mất mát vốn sản xuất, bù
đắp những khoản chi phí cha đa vào giá thành qua đó thực hiện tái sản xuấtgiản đơn, mặt khác thông qua việc trích lập các quỹ gồm quỹ khuyến khíchphát triển sản xuất, quỹ khen thởng phúc lợi, doanh nghiệp có điều kiệnthực hiện tích luỹ mua sắm thêm máy móc thiết bị, khuyến khích đổi mớiquy trình sản xuất, mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh Qua việc trích lập và sử dụng quỹ khen thởng,phúc lợi, thực hiện khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, phát huyquyền tự sáng tạo của ngời lao động nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho họ sau mỗi chu kỳ sản xuất
Đối với toàn bộ nền kinh tế, lợi nhuận của doanh nghiệp là nguồn thuquan trọng của ngân sách nhà nớc Nhà nớc động viên từ 25% - 35% lợinhuận của các doanh nghiệp sản xuất dới hình thức thuế thu nhập doanhnghiệp hiện nay Sau đó nhà nớc điều hoà lợi ích kinh tế giữa các doanhnghiệp, xây dựng thêm các doanh nghiệp sản xuất mới đảm bảo thực hiệntái sản xuất mở rộng trên quy mô toàn xã hội
Việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác lựa chọn dự
án, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nó còn có một số hạn chếnhất định
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, đây là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố có những nhân tố khách quan, có những nhân tố chủ quan, có nhân
tố ảnh hởng cùng chiều, có nhân tố ảnh hởng ngợc chiều, do vậy các ảnh ởng có thể bù trừ lẫn nhau
Trang 5h-Bên cạnh đó lợi nhuận của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào
điều kiện sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất kinh doanh Những doanhnghiệp có điều kiện sản xuất thuận lợi, có quy mô sản xuất lớn thờng thu đ-
ợc nhiều lợi nhuận hơn, nhng nh vậy cha hẳn doanh nghiệp đó đã có chất ợng sản xuất kinh doanh tốt hơn
Chính vì vậy để đánh giá một cách toàn diện và chính xác hơn chất ợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận, ng-
l-ời ta còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
1.2 Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một số doanh nghiệphoặc giữa các doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả Có nhiều cách xác định tỷsuất lợi nhuận, mỗi cách xác định có một nội dung kinh tế khác nhau Sau
đây là một số tỷ suất lợi nhuận thờng đợc sử dụng:
Thứ nhất: Tỷ suất lợi nhuận vốn (còn gọi là doanh lợi vốn) là quan hệ
tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc so với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ.Công thức xác định:
Tsv(%) = Trong đó:
+ Tsv(%): Tỷ suất lợi nhuận vốn
+ Vbq: Vốn sản xuất bình quân trong kỳ bao gồm cả VLĐ bình quân vàVCĐ bình quân trong kỳ
+ P: Lợi nhuận: gồm toàn bộ lợi nhuận thu đợc trong kỳ cha trừ điphần thuế TNDN phải nộp
+ Pr: Lợi nhuận ròng - là phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ đi thuếTNDN phải nộp cho nhà nớc
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp,
nó cho thấy cứ 1đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có biện pháp thíchứng để khai thác mọi khả năng về vốn, quản lý và sử dụng vốn tiết kiệm, cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển số vốn hiện có
Thứ hai: Tỷ suất lợi nhuận giá thành (còn gọi là doanh lợi giá thành) làquan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ với giá thành toàn bộ của sản phẩmtiêu thụ trong kỳ
Công thức xác định:
% 100 V
(Pr) P
bq
Trang 6Tsg(%) = Trong đó:
+ Tsg(%): Tỷ suất lợi nhuận giá thành
+ P (Pr): Lợi nhuận (Lợi nhuận ròng) thu đợc trong kỳ
+ Ztb: Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả của việc bỏ chiphí vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ Cụ thể là
cứ 1 đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thu sản phẩm trong kỳ thì thu đ ợcbao nhiêu đồng lợi nhuận (Lợi nhuận ròng) Từ đó giúp doanh nghiệp địnhhớng sản xuất mặt hàng có mức doanh lợi cao đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả tối đa
Thứ ba: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ giữa lợinhuận tiêu thu (hoặc lợi nhuận tiêu thụ ròng) và doanh thu bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức
Tst(%) = Trong đó:
+ Tst(%): Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
+ P (Pr): Lợi nhuận (Lợi nhuận ròng) tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
+ DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
ý nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu tổng hợpphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể
cứ 1 đồng doanh thu bán hàng thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận (Lợinhuận ròng) Thông qua chỉ tiêu này ngời ta đánh giá tình hình quản lý giábán, tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp Nếu tỷ suất lợi nhuậndoanh thu của doanh nghiệp thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành, chứng
tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm thấp so vớicác doanh nghiệp khác
Thứ t : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròngvới vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Công thức tính:
Tsc(%) = Trong đó: + Tsc(%): Tỷ
suất lợi nhuận vốn CSH
+ Pr: Lợi nhuận ròng+ Vesh: Vốn CSH bình quân trong kỳ
% 100 Z
(Pr) P tb
% 100 DT
(Pr) P
% 100 Z
Pr
esh
Trang 7ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện mục tiêu hoạt động kinhdoanh của các chủ sở hữu Nếu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng caothì sẽ tăng khả năng tích luỹ nội bộ, nâng cao lợi tức cổ phần Đối với cácDNNN sẽ tạo điều kiện tích luỹ nội bộ, đảm bảo lợi ích ngời lao động thôngqua chế độ phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp nó phụthuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất, vào phơng hớng sản xuất kinhdoanh của từng ngành
Ngoài bốn chỉ tiêu doanh lợi nêu trên, trong công tác quản lý trên thựcthế để đánh giá chất lợng từng mặt hoạt động, ngời ta còn sử dụng một sốchỉ tiêu khác nh tỷ suất giá trị tổng sản lợng, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t để
đánh giá chất lợng, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong năm củadoanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tỷ suất, ta hoàn toàn có thể đánh giá
đợc đầy đủ và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp, đồng thời so sánh và đánh giá chất lợng hoạt động giữa cácdoanh nghiệp với nhau Việc đánh giá này sẽ chính xác hơn nếu biết kếthàng hợp chặt chẽ giữa chỉ tiêu tơng đối và chỉ tiêu tuyệt đối đó là tỷ suấtlợi nhuận và lợi nhuận
2 Sự cần thiết phải nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp:
Nh phần trên đã đề cập, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
- lợi nhuận luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu Tối đa hoá lợi nhuận là mụctiêu cuối cùng của các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh vì:
Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu lợi nhuận phản ánhnhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp từ việc cung cấp nguyên vật liệu chosản xuất đến việc sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra.Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh làmgiảm giá thành, tăng chất lợng sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận và ngợc lạichính vì vậy lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai: Lợi nhuận là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác
động đến việc hoàn thiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp Trong điềukiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng doanh nghiệp có tồn tại vàphát triển đợc hay không là do việc doanh nghiệp có tạo đợc lợi nhuận haykhông quyết định Từ đó thúc đẩy doanh nghiệp phải sử dụng những nguồn
Trang 8dự trữ nội bộ, sử dụng lao động hợp lý, tiết kiệm tiền vốn, vật t sao chomang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Mặt khác lợi nhuận có vai trò kích thíchngời lao động quan tâm hơn đến kết quả sản xuất kinh doanh tích cực tìmcác biện pháp cải tiến quản lý doanh nghiệp thông qua việc sử dụng lợinhuận một cách đúng đắn.
Thứ ba: Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất, mởrộng quy mô vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, vì có tăng lợi nhuận thìdoanh nghiệp mới có thể tăng đợc các giá trị tích luỹ nh tăng quỹ đầu t -phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thởng phúc lợi Từ các quỹnày doanh nghiệp có thể bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh khi
điều kiện thực tế đòi hỏi Cũng chính từ các quỹ này doanh nghiệp mới có
điều kiện hiện đại hoá máy móc thiết bị, không ngừng cải thiện đời sốngcán bộ - công nhân viên
Thứ t : Lợi nhuận đạt đợc cao hay thấp tác động trực tiếp đến nguồnthu NSNN thông qua việc nộp thuế TNDN, nhà nớc sử dụng nguồn lực này
để thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cờng anninh quốc phòng Đây chính là việc nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi, tạomôi trờng kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động
Thứ năm: Lợi nhuận là khoản tài chính góp phần nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trờng Để đánh giá kết quả, tình hình hoạt động kinhdoanh của một doanh nghiệp ngời ta thờng nhìn vào các chỉ tiêu chủ yếunh: Sản lợng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ, thu nhập bình quân của ngời lao
động, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc và đặc biệt là dựa vào chỉtiêu lợi nhuận Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp càng cao thì chứng tỏtrong kỳ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả, uy tín doanh nghiệp càngtăng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình SXKD Nhvậy lợi nhuận giữa một vị trí rất quan trọng trong hoạt động SXKD củadoanh nghiệp Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng,lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi, điều kiện quyết định doanh nghiệp tồn tại vàphát triển là lợi nhuận
Trớc năm 1987, kinh tế Việt Nam là nền kinh tế tập trung, quan liêu,bao cấp, các thành phần kinh tế đều đặt dới sự chỉ huy tập trung và nhà nớcbao cấp về mọi mặt Loại hình doanh nghiệp tồn tại chủ yếu dới thời kỳ đó
là doanh nghiệp nhà nớc
Tính kế hoạch và bao cấp thể hiện rõ nét từ việc nhà nớc bao cấp vềgiá, vật t, hàng hoá, lãi suất tín dụng, lập kế hoạch sản xuất, đến việc tổ
Trang 9chức tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp Nhà nớc giao pháp lệnh chỉtiêu cho các doanh nghiệp sản xuất, nh các chỉ tiêu về khối lợng sản phẩmsản xuất, chủng loại mặt hàng, quy định nơi tiêu thụ và giá bán Nếu hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lỗ thì đã có nhà nớc cấp bù,nếu sản xuất có lãi thì phải nộp cho nhà nớc Do đó khiến cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thụ động, không hiệuquả dẫn đến tình trạng "cha chung không ai khóc", nền kinh tế trì trệ,không phát triển đó là đặc trng của thời kỳ này
Nhằm phát huy quyền tự chủ về tài chính và tự chủ về sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển dầnsang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Nhà nớc đã đa ranhiều chính sách kinh tế nhằm từng bớc cải thiện môi trờng kinh doanh vàbuộc các doanh nghiệp phải chuyển sang tự hạch toán kinh doanh với ph-
ơng thức lời ăn, lỗ chịu, đồng thời nhà nớc cũng khuyến khích mọi thànhphần kinh tế đầu t sản xuất trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh và cùngbình đẳng trớc pháp luật Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp làcác đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ Trong khi lựa chọn phơng án kinh doanh,doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm thớc đo hiệu quả, đồng thời là mục tiêu
định hớng cho hành vi của doanh nghiệp
Chính những thay đổi trên mà các doanh nghiệp phải tự khẳng địnhmình trên thị trờng cũng nh trong toàn nền kinh tế Để làm đợc điều nàydoanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển đợc vốn sản xuất, muốn vậy doanhnghiệp kinh doanh phải có lãi Ngoài ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tăng vốn và phát triển sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có vốntích luỹ và tích luỹ càng nhiều càng tốt
Tuy nhiên không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng thích nghi đợcvới kinh tế thị trờng có nhiều doanh nghiệp còn lúng túng, không linh hoạtdẫn đến tình trạng kinh doanh không có hiệu quả Cơ chế thị trờng sẽ đàothải dần các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và tạo điều kiện để cácdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả phát triển hơn
Nh vậy, rõ ràng các doanh nghiệp phải tự nhận thấy rằng lợi nhuậnkhông những là mục tiêu hàng đầu, mà còn là điều kiện quan trọng quyết
định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và việc phấn đấu tăng lợinhuận trong các doanh nghiệp là vấn đề nóng bỏng trong giai đoạn hiệnnay
Trang 103 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và những biện pháp chủ yếu nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận là mục tiêu của các doanh nghiệp Để tăng lợi nhuận trớchết doanh nghiệp phải xem xét các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận từ đómới vạch ra các phơng pháp hiệu quả nhằm nâng cao lợi nhuận
3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận:
Nh đã trình bày ở trên lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng có liênquan đến nhiều khâu của quá trình sản xuất Bất kỳ một khâu nào trong quátrình sản xuất không tiết kiệm, không đem lại hiệu quả kinh tế đều làmgiảm lợi nhuận Trong tổng lợi nhuận thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm chiếm
tỷ trọng lớn nhất, vì vậy các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận chủ yếu là cácnhân tố tác động đến lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Lợi nhuận tiêu thụ đợc xác định theo công thức:
Pt = D - Z1 - THTrong đó:
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Z1: Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trongkỳ
TH: Thuế gián thu
Từ công thức trên ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởngbởi: doanh thu bán hàng, giá thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và thuếgián thu Tuy nhiên thuế là chỉ tiêu thể hiện nghĩa vụ bắt buộc của doanhnghiệp Doanh nghiệp phải nộp đúng, nộp đủ và kịp thời cho ngân sách nhà
nớc Thuế là nhân tố ảnh hởng khách quan nghịch chiều với lợi nhuận,doanh nghiệp không đợc tìm cách giảm thuế, trốn thuế để tăng lợi nhuận
Nh vậy, chỉ còn 2 nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận: là doanh thu tiêuthụ sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm Nhng đối với mỗi nhân tốtrên lại có các nhân tố nhỏ ảnh hởng đến nó Do vậy ta phải đi sâu nghiêncứu các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ và giá thành sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ
*Nhóm nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm đợc xác định theo công thức:
Pt = D - G1 - Z1 = Dt - Zt
Trong đó:
Trang 11- Pt: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ
- D: Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ
- G: Các khoản làm giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế gián thu)
- Dt: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ
- Zt: Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ trong kỳ
Từ công thức trên ta thấy lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ chịu ảnh hởng bởi hai nhân tố: doanh thu bán hàng, giá thành toàn bộcủa sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ Mỗi nhân tố trên lại có các nhân
tố nhỏ ảnh hởng đến nó Do vậy ta phải đi sâu nghiên cứu từng nhóm nhân
tố cụ thể
* Nhóm nhân tố ảnh hởng đến giá thành toàn bộ của sản phẩm hànghoá, dịch vụ sản xuất và tiêu thụ trong kỳ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ đợc xác
định trên cơ sở giá thành sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và chi phí quản
lý doanh nghiệp Nh vậy, có ba nhân tố ảnh hởng đến giá thành toàn bộ
đồng thời cũng ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nhân tố nàyphản ánh trình độ quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp trong quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cụ thể ảnh hởng của các nhân tố:
+ Giá thành sản xuất của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ (Zsx): làbiểu hiện bằng tiền của những khoản chi phí sản xuất, sản phẩm đợc tậphợp theo từng mặt hàng Những chi phí này bao gồm:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là khoản chi phí về nguyên liệu,nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp Chi phí này chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành, vì vậymuốn tăng lợi nhuận tiêu thụ thì nhất thiết phải tìm các biện pháp cần thiết
để tiết kiệm chi phí này
• Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản chi phí phải trả cho ngời lao
động trực tiếp sản xuất, nh tiền lơng, tiền công và các khoản phục cấp (Bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) Để giảm giá thành, tănglợi nhuận, doanh nghiệp cần có chính sách trả lơng cho ngời lao động mộtcách hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình
• Chi phí sản xuất chung: là khoản chi phí chung, phát sinh ở các phânxởng, các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền lơng, phụ cấp cáckhoản trích theo lơng cho nhân viên quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu,
Trang 12công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xởng, khấu hao tài sản cố định, chi phídịch vụ mua ngoài Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi các khoảnmục chi phí này giảm xuống sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Chi phí tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (chi phí bán hàng): làkhoản chi phí bỏ ra để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực hiện; những khoản chi phí này bao gồm:lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị,
đóng gói vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu,bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằngtiền khác: Chi phí điều tra thị trờng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phíthông tin, quảng cáo
Chi phí tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phụ thuộc vào đặc điểmsản xuất, dịch vụ, điều kiện tự nhiên và xã hội Để giảm giá thành, tăng lợinhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm mọi biện pháp làm giảmcác khoản chi phí trên Tuy nhiên việc phấn đấu giảm các khoản chi phíhợp lý không làm ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm bán ra, làm giảm uy tíncủa doanh nghiệp trên thị trờng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý hành chính vàcác chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp nhtiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản
lý các phòng ban, dự phòng phải thu khó đòi, và các khoản chi phí khác cóliên quan đến việc quản lý, điều hành doanh nghiệp Mặc dù các khoản chiphí này là nhỏ trong tổng giá thành nhng nó cũng tác động, góp phần làmtăng giảm giá thành và ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Đòi hỏicác doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý các khoản chi phí này một cáchchặt chẽ
* Nhóm nhân tố ảnh hởng tới doanh thu bán hàng:
Dt = D - Gt
Trong đó:
Dt: Doanh thu bán hàngD: Tổng doanh thu
Gt: Các khoản giảm trừ doanh thu+ Tổng doanh thu: là toàn bộ số tiền có thể thu đợc từ việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ Tổng doanh thu cao hay thấp lại phụ thuộc vàonhiều nhân tố khác nhau bao gồm:
Trang 13• Khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: khối lợng sản phẩm sảnxuất và tiêu thụ ảnh hởng một cách trực tiếp tới doanh thu tiêu thụ và do đó
nó cũng ảnh hởng đến lợi nhuận Trong trờng hợp các nhân tố khác khôngthay đổi sản lợng sản xuất và tiêu thụ tăng - giảm bao nhiêu lần sẽ làm chotổng lợi nhuận tiêu thụ cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần Việc tăng -giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ là do ảnh hởng của nhân tố chủ quandoanh nghiệp trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, nó phản ánh kếtquả của việc sản xuất cả về khối lợng, chất lợng, chủng loại và thời hạncũng nh phản ánh kết quả của công tác bán hàng của doanh nghiệp
• Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: kết cấu mặt hàng tiêu thụ thay đổi có thểlàm tăng hoặc giảm tổng số lợi nhuận Trong thực tế nếu tăng tỉ trọng bán
ra những mặt hàng có mức lợi nhuận cao, giảm tỷ trọng bán ra những mặthàng mức lợi nhuận thấp thì mặc dù mức lợi nhuận cá biệt của từng mặthàng không thay đổi nhng tổng số lợi nhuận sẽ tăng lên hoặc ngợc lại Đây
là nhân tố trớc hết có tính chất khách quan, do nhu cầu của thị trờng, songnếu các nhà quản lý nhận biết đợc điều này mà điều chỉnh kết cấu mặt hàngsản xuất cho phù hợp Khi đó tác động này lại là tác động của nhân tố chủquan thể hiện tính nhanh nhạy, linh hoạt của nhà quản lý
• Giá bán sản phẩm: Nhân tố này ảnh hởng thuận chiều với lợi nhuận.Khi các nhân tố khác không đổi - giá bán sản phẩm tăng sẽ làm lợi nhuậntăng và ngợc lại Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng nh hiện nay, giá bán củamặt hàng đợc hình thành một cách khách quan theo quy luật cung - cầu nêndoanh nghiệp không thể tự điều chỉnh giá bán của mình làm tăng lợi nhuận
3.2 Một số phơng hớng và biện pháp chủ yếu để thực hiện tăng lợi nhuận của doanh nghiệp:
Trang 14Ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích công ích, cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều nhằm một mục tiêu cơ bản là lợinhuận và lợi nhuận ngày càng cao Do mỗi doanh nghiệp có những điềukiện và đặc điểm khác nhau, nên có những cách thức khác nhau để thựchiện mục đích của mình Nhng nhìn chung để tăng lợi nhuận trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các biện pháp chủ yếu sau:
3.2.1 Sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành:
Đây là biện pháp cơ bản lâu dài đối với mọi doanh nghiệp Nếu nh giábán và mức thuế đã xác định thì lợi nhuận đơn vị sản phẩm tăng hay giảm
là do giá thành sản phẩm quyết định Vì vậy để tăng lợi nhuận doanhnghiệp phải không ngừng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm sản xuất và tiêuthụ Các biện pháp hạ giá thành
• Thứ nhất: Sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn trongtoàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp Do vậy việc phấn đấu giảm chiphí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc hạ giá thành sản phẩmnhằm làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để giảm chi phí nguyên vậtliệu các doanh nghiệp thờng sử dụng các biện pháp sau:
+ Kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch sản xuất với cung ứng nguyên vậtliệu, doanh nghiệp cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất để có kế hoạch thumua, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý cả về số lợng, chủng loại, chất lợng để
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục đồng thời tránh đợctình trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trữ nguyên vật liệu
+ áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới vào sản xuấtnhằm tiết kiệm nguyên vật liệu hạ giá thành
+ Làm tốt công tác quản lý và sử dụng vật liệu, quản lý chặt chẽ từkhâu thu mua, vận chuyển, bảo quản đến khi đa vào sản xuất Cung ứngnguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất Muốn nâng caochất lợng bảo quản nguyên vật liệu doanh nghiệp cần áp dụng các biệnpháp đòn bẩy kinh tế thông qua việc giao trách nhiệm cho từng khâu, từng
tổ, từng ngời Xây dựng và kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu đốivới từng loại sản phẩm, vấn đề này rất quan trọng đối với việc quản lý vật ttrong sản xuất kinh doanh
+ Có kế hoạch sử dụng vật liệu thay thế trong những trờng hợp có thể,làm giảm giá thành Tuy nhiên việc sử dụng vật liệu thay thế không đợc làm
Trang 15ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, ảnh hởng tới uy tíncủa doanh nghiệp.
Bên cạnh đó phải thờng xuyên kiểm tra quá trình sản xuất, ngăn chặnkịp thời các hiện tợng mất mát, sử dụng lãng phí nguyên vật liêu, hạ giáthành góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
• Thứ hai: Phấn đấu tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động là thực hiện tiết kiệm thời gian lao động, haophí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay tăng khối lợng sảnphẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Năng suất lao động phụ thuộcvào rất nhiều yếu tố nh: trình độ trang bị máy móc, trình độ, tay nghề củangời lao động, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất Vì vậy để tăng năngsuất các doanh nghiệp cần có một số các biện pháp sau:
+ áp dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, tận dụngtriệt để công suất máy móc thiết bị nhằm làm tăng năng suất lao động.+ Tổ chức lao động khoa học, hợp lý giữa nhiệm vụ, công việc vớitrình độ tay nghề, loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máyhoạt động
+ Tăng cờng quản lý và sử dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, hiệnnay nhiều doanh nghiệp với trình độ tay nghề non kém, nên việc sử dụngmáy móc thiết bị đem lại hiệu quả không cao làm giảm năng suất lao độngkéo theo tăng chi phí và giá thành Để khắc phục đòi hỏi các doanh nghiệpphải có kế hoạch tổ chức quản lý và sử dụng máy móc có hiệu quả hơn
3.2.2 Tăng số lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ:
Đây là phơng hớng quan trọng trực tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Tuy nhiên số lợng và chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụlại chịu ảnh hởng bởi nhiều yếu tố nh trình độ trang bị máy móc kỹ thuật,trình độ tay nghề ngời lao động Do đó để thực hiện tốt biện pháp này,doanh nghiệp cần phải:
+ Chú trọng đầu t theo chiều sâu, hiện đại hoá máy móc thiết bị, nhanhchóng và mạnh dạn chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, có nh vậymới góp phần tăng năng suất lao động, tăng khối lợng và nâng cao chất l-ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
+ Tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng lao động, bồi dỡng, nângcao tay nghề cho ngời lao động, đồng thời doanh nghiệp cần tổ chức tốt các
Trang 16ca, kíp làm việc để vừa tận dụng tối đa công suất máy móc, vừa tận dụngtriệt để năng lực làm việc của ngời công nhân.
+ Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trờng, cảitiến mẫu mã, bao bì phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng Đối với mỗi loại sảnphẩm đều có chu kỳ sống riêng, khi sản phẩm này đến giai đoạn suy thoáithì phải có sản phẩm khác thay thế để doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp đợc ổn định và ngời lao động có việc làm liên tục
+ Doanh nghiệp cần tăng cờng công tác tiếp thị, thực hiện các biệnpháp điều tra nghiên cứu thị trờng, xây dựng các danh sách marketing thíchhợp Tổ chức tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý sẽ có tác dụng thúc đẩy quátrình tiêu thụ sản phẩm Để đáp ứng đợc yêu cầu đó quá trình kinh doanhhải đợc tổ chức một cách nhịp nhàng từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.+ Đa dạng hoá các hình thức thanh toán, mở rộng thị trờng bằng cách
mở thêm nhiều đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, áp dụng nhiều hìnhthức thông tin quảng cáo là cách tốt nhất cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh là nhân tốtác động mạnh mẽ đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Sử dụng vốn
có hiệu quả sẽ ảnh hởng lớn đến quy mô sản xuất kinh doanh và hầu hết cácmặt hoạt động của doanh nghiệp Nếu trong kỳ doanh nghiệp sử dụng vốn
có hiệu quả thông qua việc đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn làm tăngnhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm thì sẽ nhanh chóng thu hồi vốn, hơn nữacòn làm tăng nhanh mức doanh lợi của doanh nghiệp và ngợc lại Do vậyviệc sử dụng vốn đạt hiệu quả là phơng hớng quan trọng để tăng lợi nhuậntrong doanh nghiệp
Sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh không phải là hoạt động đơnthuần về mặt thu - chi tài chính mà thực chất nó là một nghệ thuật trong sảnxuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động vàvốn cố định Để sử dụng có hiệu quả vốn lu động và vốn cố định doanhnghiệp cần áp dụng các biện pháp sau:
+ Tăng tối đa công suất sử dụng tài sản cố định nhằm tăng năng suấtlao động, nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Phát huy
Trang 17một cách có hiệu quả vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụngvốn cố định.
+ Tăng cờng công tác kiểm tra, giám đốc tài chính đối với bộ phận vốn
lu động nh vốn d sau sản xuất, vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn thànhphẩm tồn kho Kiểm tra chặt chẽ các định mức tiêu hao, phát huy tính năng
động, sáng tạo, tự giác, tự chủ của ngời lao động, từ đó khẳng định đợctrình độ của ngời quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng các loại hình kinh doanh ngày càng đadạng, đã mở ra cho doanh nghiệp nhiều hình thức huy động vốn, vì vậytrong vấn đề tạo vốn và quản lý vốn cần phải lựa chọn phơng pháp và thời
điểm huy động vốn một cách hợp lý nhằm giảm bớt chi phí sử dụng vốn từ
đó tăng lãi suất ròng cho doanh nghiệp Nếu kế hoạch huy động vốn tốt, đạthiệu quả, sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp đợc thời cơ trong kinh doanh, tăngnhanh vòng quay của vốn, giảm chu kỳ luân chuyển của vốn, từ đó tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trên đây là một số phơng hớng và biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuậncho các doanh nghiệp nói chung Trên thực tế mỗi doanh nghiệp có điềukiện sản xuất kinh doanh khác nhau, vì thế phải căn cứ vào đặc điểm tìnhhình sản xuất, đặc thù của mỗi doanh nghiệp để áp dụng các biện pháp, ph-
ơng hớng phù hợp nhằm tăng lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệpmình
Ch ơng II
Thực trạng về lợi nhuận
ở công ty thơng mại hoàng lâm năm 2000-2002
Trang 181 Một vài nét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thơng mại Hoàng Lâm:
1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty:
Công ty thơng mại Hoàng Lâm là một đơn vị thành viên của Công tythơng mại và chuyển giao công nghệ Hà Nội, đợc thành lập từ năm 1992 Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh gạch cho xây dựng tại địa
điểm Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội Sau một thời gian chuyên nghiên cứu thịtrờng xây dựng, Công ty thấy rằng gạch lát nền rất cần thiết cho xây dựng
Và để đáp ứng nhu cầu của thị trờng xây dựng tháng 4 năm 1994, Công ty
đã nhập dây chuyền sản xuất sản phẩm gạch lát nền và toàn bộ thiết bị tự
động hoá từ Italia Tháng 11/1994, dây truyền này đã đi vào hoạt động, từ
đó Công ty Thơng mại Hoàng Lâm thuộc Công ty thơng mại và chuyểngiao công nghệ Hà Nội đợc thành lập, sản phẩm gạch lát nền đợc bán rộngrãi trên thị trờng cả nớc và ngày càng đợc khách hàng đánh giá cao Sự ra
đời của dây chuyền I với công suất gần 1 triệu m2/năm không đáp ứng đợc
là bao so với thị trờng xây dựng ở Việt Nam ngày càng gia tăng Qua một
số việc khảo sát, thăm dò về nghiên cứu thị trờng và thực tại chiến lợc sảnxuất kinh doanh của Công ty Công ty đã nhận thấy rằng thị trờng tiềmnăng thơng mại của mình còn rất lớn Đợc sự chỉ đạo tháng 4 năm 1996,Công ty xây dựng dây chuyền II với thiết bị và công nghệ đợc nhập từItalia, có công suất 2 triệu m2/ năm, nâng cao công suất gạch của Công ty.Dây chuyền II đợc đặt ngay cạnh dây chuyền I Cơ cấu sản phẩm của dâychuyền II là gạch lát nền chiếm 70% và gạch ốp tờng 30%
Công ty thuộc địa phận quận Thanh Xuân, Hà nội với tổng diện tích
là 11.300m2 Trong đó:
Nhà xởng sản xuất : 9.000m2
Nhà làm việc: 1.300m2
Nhà kho + bãi: 750m2
Vờn hoa cây cảnh: 250m2
Tổng số công nhân viên của Công ty là 109 ngời Trong đó:
Số nhân viên quản lý là 9 ngời
Số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng là 35 ngời
Số cán bộ có trình độ trung cấp là 65 ngời
Quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2002:
Tổng vốn kinh doanh bình quân là 165.098.685 VNĐ Trong đó:
+ Vốn cố định: 96.302.776 VNĐ chiếm 58,3%
Trang 19+ Vốn lu động: 68.795.909 VNĐ chiếm 41,7%
Có thể nói chất lợng sản phẩm của Công ty hầu nh không thua kém gì
so với hàng ngoại nhập, song mẫu mã, hình thức, bao bì sản phẩm cũng làmột trong những yếu tố tạo nên sự cạnh tranh Công ty đã không ngừng cảitiến mẫu mã cho phù hợp nhng vẫn giữ đợc nét đặc trng truyền thống củaCông ty, đồng thời nghiên cứu bổ sung thêm các chi tiết trang trí để tăngthêm sức hấp dẫn của sản phẩm Với chính sách: "Chỉ sản xuất những mặthàng phù hợp và không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm", Công ty đã và
đang là địa chỉ tin cậy đối với ngời tiêu dùng
1.2 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh và chức năng của từng bộ phận:
Công ty Hoàng Lâm đợc tổ chức quản lý theo kiểu trực tiếp Giám đốc
là ngời có quyền lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động củaCông ty, các phòng ban tham mu cho giám đốc theo chức năng và nhiệm vụcủa mình
Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty gồm 3 ngời: 1 giám đốc
và 2 phó giám đốc
- Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý trực tiếp chỉ đạo chịutrách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài việc uỷquyền cho các giám đốc - giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp thông qua cácphòng ban
- Các phó giám đốc là ngời giúp việc trực tiếp cho giám đốc, trực tiếpchỉ đạo về mặt nghiệp vụ, các bộ phận hoạt động trong phạm vi trách nhiệmcủa mình
Công ty có 2 phó giám đốc:
- Phó giám đốc sản xuất công nghệ
- Phó giám đốc kinh doanh
Các phòng ban: Việc tổ chức ra các phòng ban tuỳ thuộc vào yêucầu của sản xuất kinh doanh Đứng đầu là các trởng phòng và phó phòngchịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc và đồng thơì cũng có vai trò trợgiúp ban giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có các phòng ban:
+ Phòng tài chính kế toán: có chức năng lập kế hoạch tài chính và tổchức thực hiện tốt kế hoạch đó theo tháng, quý, năm Cung cấp những chỉtiêu kinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc Công ty, thực hiện hạch toán
Trang 20kế toán theo quy định của nhà nớc và điều lệ hoạt động của Công ty, PhòngTCKT gồm 4 cán bộ công nhân viên: 1 kế toán trởng, 1 thủ quỹ, còn lại làcác kế toán viên
+ Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh có chức năng thực hiện cáchoạt động xúc tiến bán hàng xây dựng và thực hiện các chiến lợcmarketing, thu thập, tìm hiểu thông tin về thị trờng và nhu cầu của kháchhàng về sản phẩm mới
Phòng kinh doanh gồm 15 ngời trong đó có 1 cán bộ quản lý, 2 nhânviên văn phòng, còn lại là đội ngũ kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng vàchào hàng đến từng địa điểm trong thành phố và các tỉnh lân cận
+ Phòng quản lý nhân sự: có chức năng xây dựng kế hoạch quản lýcông tác tổ chức, lao động tiền lơng, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, + Phòng sản xuất công nghệ: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất và
kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm
Phân xởng sản xuất: Có chức năng sản xuất có hiệu quả gạch ốp ờng, lát nền theo kế hoạch của Công ty giao cho bảo đảm về số lợng, chất l-ợng, chịu trách nhiệm quản lý, bảo dỡng và sử dụng tài sản cố định, vật t,nguyên nhiên liệu, phụ tùng, công cụ, lao động sản xuất, thành phẩm chanhập kho, giữ bí mật về công nghệ, số liệu chủng loại trong quá trình sảnxuất
t-1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm:
Ngày nay khi nền kinh tế đã và đang phát triển mạnh, nhu cầu về nhà
ở ngày càng tăng, kéo theo hàng loạt các dự án về đô thị hoá, xây dựngnhững khu đô thị mới, khu chung c cao tầng Do vậy nhu cầu về vật liệuxây dựng trên thị trờng tăng mạnh trong đó có gạch ốp lát Nắm bắt đợctình hình này Công ty đã cho ra đời nhiều loại gạch ốp, lát với quy mô sảnxuất ngày càng tăng Công ty Hoàng Lâm sản phẩm chính là gạch lát nềnvới nhiều loại kích cỡ, mẫu mã khác nhau phù hợp với thị hiếu nhu cầu củatừng khách hàng Công ty không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất l-ợng sản phẩm với hình thức đẹp, hoa văn trang nhã, đáp ứng đợc nhu cầungày càng cao của khách hàng
Trang 21Gạch lát nền 200 250 6mm
1.2.3 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất:
* Nguyên vật liệu chủ yếu đợc sử dụng là: Đất sét (chiếm 70%),
Feldspar, đá thạch anh và một số phụ liệu khác Các loại nguyên liệu này
đ-ợc khai thác từ các mỏ và đđ-ợc ủ sau một thời gian nhất định mới đa vào sản
Căn cứ vào các số liệu đợc phản ánh trên ta thấy:
Tính đến ngày 31/12/2002 tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty
là157.427.252 đồng, so với năm 2001 vốn sản xuất kinh doanh giảm
15.324.866 đồng, tơng ứng giảm 8,9% Số giảm nói trên phản ánh quy mô
sản xuất kinh doanh của Công ty giảm so với năm 2001 Trong đó, vốn cố
định là 86.644.225 đồng, chiếm tỷ trọng 55%, vốn lu động: 70.783.027
đồng, chiếm 45% Nh vậy, so với năm 2001 tỷ trọng vốn cố định đã giảm
6,3% tơng ứng tỷ trọng vốn lu động tăng 6,3% Có thể nói một cơ cấu vốn
nh thế là tơng đối hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất
Xét về mặt nguồn vốn ta thấy trong tổng nguồn vốn: 157.427.252
đồng nợ phải trả là 141.851.803 đồng chiếm 90,1% trong khi đó, nguồn vốn
CSH chỉ chiếm 9,9% (15.575.449 đồng), hệ số nợ của công ty năm 2002 là:
H =
9 , 0 000 252 427 157
000 803 851 141
Trang 22Tỷ trọng nợ nh trên là khá cao so với mức trung bình ngành (tuy nhiền
nó đã giảm 2,2% so với năm 2001) Công ty sẽ có điều kiện để phát huy tácdụng của đòn bẩy tài chính thông qua hệ số nợ
1.2.5 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây:
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh trong một số
h-đồng (2002) liên tục tăng và lợi nhuận là 3.260 triệu (năm 2000); 3.848triệu (2001) và 3.686 triệu (2002) Nh vậy lợi nhuận năm 2001 so với năm
2000 tăng 588 triệu tơng ứng tăng 18,04% Mặc dù năm 2002 chỉ đạt 3.686triệu, giảm so với năm 2001 là 162 triệu tơng ứng giảm 4,21% nhng nó vẫn
Trang 23đạt mức tơng đối cao so với các doanh nghiệp khác và nguyên nhân chủ yếu
ở đây là do sự biến động của lãi suất thị trờng và của tỷ giá hối đoái
Thu nhập bình quân đầu ngời mỗi tháng cũng không ngừng tăng Cụthể năm 2000 đạt 1,516 triệu đến năm 2001 đạt 1,561 triệu tăng 2,97% vànăm 2002 đạt 1,602 triệu tăng 2,63% so với năm 2001
Tuy nhiên trong những năm gần đây, Công ty còn gặp một số khókhăn nhất định Do ngày càng có nhiều công ty, nhà máy gạch ốp lát ra đờihầu hết các nhà máy đều hoạt động vợt công suất thiết kế bên cạnh đónhiều nhà máy mới xây dựng với công suất thấp, cha ổn định đã đi vào hoạt
động dẫn đến tình trạng vợt xa so với cầu Mặt khác trong năm qua nhà nớc
đã xoá bỏ hàng rào thuế quan đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng trong
đó có sản phẩm gạch ceramic, granite dẫn đến hiện tợng cạnh tranh về giáxảy ra rất khốc liệt không chỉ giữa các nhà sản xuất trong nớc mà còn cảvới các nhà cung cấp nớc ngoài
Để phát huy những thành quả sản xuất kinh doanh đã đạt đợc và khắcphục kịp thời những khó khăn còn tồn tại nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ kế hoạch năm 2003 Công ty Hoàng Lâm đã đề ra phơng án cho năm tới.Phát huy hết nội lực hiện có, thực hiện định hớng tăng tốc trong đột phá vềsản xuất và đầu t phát triển Tổ chức điều hành sản xuất tốt hơn trên cơ sởcác thiết bị hiện có, làm ra sản phẩm đẹp hơn với giá thành thấp hơn nhằmtăng khả năng cạnh tranh và tạo đà phát triên lâu dài của Công ty
2 Thực trạng về lợi nhuận của Công ty Hoàng Lâm:
2.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của Công ty trong điều kiện kinh doanh hiện nay:
2.1.1 Những thuận lợi
Về mặt khách quan:
Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc nhằm lành mạnh hoámôi trờng kinh doanh, nâng cao quyền và khả năng tự chủ kinh doanh, tựchủ tài chính cho các doanh nghiệp đã đem lại luồng sinh khí mới cho đờisống kinh tế Đợc quyền tự lựa chọn phơng án kinh doanh, đợc giữ lại toàn
bộ quỹ khấu hao để mở rộng sản xuất Đó là những thuận lợi khách quancơ bản nhất giúp cho các doanh nghiệp trong đó có Công ty Hoàng Lâm cóthể phát huy hơn nữa những lợi thế sẵn có của mình
Mặt khác do nền kinh tế thị trờng đất nớc không ngừng tăng trởng vàphát triển, nhu cầu về nhà ở tăng mạnh, hàng loạt các dự án về đô thị hoá,xây dựng các khu chung c, các công trình công nghiệp Do vậy nhu cầu về
Trang 24vật liệu xây dựng trên thị trờng tăng mạnh Điều này đã tạo điều kiện thuậnlợi để Công ty có cơ hội mở rộng quy mô sản xuất nâng cao lợi nhuận.
Về phía Công ty:
Công ty Hoàng Lâm thuộc thủ đô Hà Nội, vị trí khá thuận lợi cho việcsản xuất kinh doanh cũng nh việc giao dịch với khách hàng và ngân hàng.Nằm ở thủ đô Hà Nội, trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của cả nớc,Công ty Hoàng Lâm có điều kiện nắm bắt những thông tin mới nhất về nhucầu, về giá cả thị trờng cũng nh về kiểu dáng, mẫu mã Đây là điều kiệnthuận lợi để Công ty chiến thắng trong cạnh tranh Mặt khác đây cũng lànơi tập trung những công trình những khu công nghiệp và những trờng họclớn Đó là nguồn tiêu thụ lớn cho sản phẩm của Công ty
Công ty còn có những dây chuyền công nghệ và thiết bị hiện đạikhông ngừng cải tiến đổi mới Đây chính là một lợi thế để nâng cao chất l-ợng và sức cạnh tranh của sản phẩm gạch ốp lát trên thị trờng
Với đội ngũ cán bộ quản lý không những giỏi về chuyên môn, mà còngắn bó tận tâm với công việc Và đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, giàukinh nghiệm, là nguồn nội lực mạnh mẽ để Công ty có thể vợt qua nhữngkhó khăn, phát huy những khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng lợi nhuận Công ty luôn luôn đề cao chính sách chấtlợng, coi chất lợng là tiêu chuẩn hàng đầu, bên cạnh đó không ngừng cảitiến mẫu mã, với giá cả phải chăng Chính vì thế sản phẩm của Công ty đã
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Với chính sách: "Chỉ sản xuất nhữngsản phẩm phù hợp và không ngừng nâng cao chất lợng" Công ty đã và đang
là địa chỉ tin cậy đối với ngời tiêu dùng
Bên cạnh những thuận lợi nói trên, Công ty cũng gặp không ít nhữngkhó khăn
2.1.2 Những khó khăn chủ yếu:
Về mặt khách quan:
Một trong những hệ quả của chính sách mở cửa nền kinh tế là việchàng hoá đợc tự do lu thông khiến cho hàng ngoại tràn vào thị trờng trongnớc theo nhiều con đờng Đây là một thách thức không dễ vợt qua đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam nói chung và đối với Công ty Hoàng Lâm nóiriêng Sản phẩm gạch ốp lát của nớc ngoài phong phú về chủng loại, đadạng về kiểu dáng, mẫu mã, nhiều sản phẩm cao cấp với giá cả phải chăng(Trung Quốc, Nhật, Inđônêxia ) Bên cạnh đó sản phẩm của Công ty còn
Trang 25phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm cùng loại của nhiều Công ty trongnớc nh Công ty gạch Đồng Tâm, Mỹ Đức và nhiều công ty liên doanh khác.Ngày càng có nhiều công ty gạch ốp lát ra đời và đi vào hoạt động vớicông suất cao làm cho nguồn nguyên liệu (chủ yếu là đất sét) ngày càngkhan hiếm, việc khai thác ngày càng khó khăn, giá thành cao làm ảnh hởngkhông nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Về phía chủ quan:
Hiện nay Công ty vừa sản xuất vừa tiếp tục xây dựng hệ thống quản lýchất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002, vì vậy công ty gặp không ít khó khăntrong vấn đề huy động vốn Đặc biệt khi mà hệ số nợ của Công ty lên tới0,9, việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh càng trở lên khókhăn, chi phí vay vốn rất cao
Đội ngũ lao động trực tiếp của Công ty còn cha đồng đều về trình độ,
có tới khoảng 75% là lao động phổ thông mới chỉ qua các lớp đào tạo cơbản về kỹ thuật, số còn lại là trình độ trung cấp nên việc nắm bắt làm chủcông nghệ mới còn hạn chế Cha phát hiện kịp thời những sai sót trong quátrình sản xuất, lãng phí nguyên vật liệu sản phẩm còn mắc nhiều khuyết tậtlàm ảnh hởng đến uy tín của Công ty
Nắm bắt đợc những thuận lợi và khó khăn trên Công ty đã kịp thờitriển khai những giải pháp để tận dụng những lợi thế và khắc phục nhữngkhó khăn trên Cụ thể:
+ Về sản lợng sản xuất: Qua nghiên cứu thị trờng, nắm bắt đợc nhucầu của khách hàng Năm 2002 Công ty đã tập trung sản xuất gạch lát nềnvới nhiều loại kích cỡ, mẫu mã khác nhau Tổng sản lợng sản xuất là3.597.037 m2
+ Về chất lợng: Năm 2002 Công ty đã có nhiều biện pháp nhằm xiếtchặt kỷ luật công nghệ, duy trì hình thức chấm điểm theo ca, theo tỷ lệ chấtlợng sản phẩm, trả lợng theo từng công đoạn để khuyến khích ngời lao
động gắn trách nhiệm của họ đối với công việc đợc giao
+ Về chuẩn bị vật t, nguyên liệu: Để chủ động cho kế hoạch sản xuấtkinh doanh năm 2003 trong điều kiện nguồn nguyên vật liệu khan hiếmCông ty đã tìm ra nguồn đất sét thay thế Các nguyên liệu khác đợc cungứng kịp thời phục vụ cho sản xuất
+ Về công tác tiêu thụ sản phẩm:
Cũng nh các năm trớc, Công ty tiếp tục củng cố và mở rộng mạng lớitiêu thụ trong cả nớc, xây dựng kênh phân phối phủ kín đến thị trờng tuyến
Trang 26huyện, thị trấn.Việc triển khai thị trờng thông qua nhiều kênh phân phối vàtuyển dụng những nhân viên tiếp thị có năng lực nằm vùng tại thị trờng đãmang lại kết quả cao,
+ Về lao động: Công ty bố trí sắp xếp lại bộ máy quản lý để phù hợpvới khả năng, trình độ và năng lực của cán bộ, phân công giao và tráchnhiệm cụ thể cho từng cán bộ quản lý Đồng thời sắp xếp lại đội ngũ côngnhân phù hợp với chuyên môn, tổ chức đào tạo lại về quy trình công nghệ
kỹ năng vận hành thiết bị
Ngoài ra Công ty còn có chế độ khen thởng kịp thời cho những cán bộcông nhân viên có thành tích cao, có sáng kiến mới trong công tác tổ chứcsản xuất, tiêu thụ sản phẩm làm giảm chi phí, tiết kiệm nguyên vật liệu,nâng cao chất lợng sản phẩm
2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Hoàng Lâm:
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại song do có những giải phápphù hợp kịp thời, Công ty đã không ngừng phấn đấu vợt qua và đã đạt đợcnhững kết quả khả quan Cụ thể:
Bảng3 (trang bên) thể hiện một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh Qua số liệu ở bảng trên ta nhận thấy rằng: Năm 2002 tổngdoanh thu tiêu thụ của Công ty đạt 219.151.840 đồng, tăng hơn so với cùng
kỳ năm 2001 là 5.059.647 đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,36% đồng thời tăng sovới kế hoạch là 7.418.626 đồng tơng ứng với 3,5% Đây đợc coi là thànhtích của Công ty trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị tr ờngtrong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay Tuy nhiên các khoản giảmtrừ doanh thu năm 2002 lại tăng 9,13% so với cùng kỳ năm 2001 và tăng36,8% so với kế hoạch mà chủ yếu là giảm trừ do hàng bán bị trả lại Điềunày chứng tỏ chất lợng của sản phẩm đã bị giảm sút, đòi hỏi Công ty cần cóbiện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo uy tín của mình đối với kháchhàng Cũng chính vì thế mà doanh thu thuần của Công ty chỉ đạt218.762.273 đồng, tăng 2,35% so với năm 2001 và tăng 3,46% so với kếhoạch Tổng giá vốn hàng bán năm 2002 chiếm 149.042.737 đồng tăng496.768 đồng tơng ứng tăng 0,33% so với cùng kỳ Việc tăng giá vốn nhtrên là do khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng so với năm 2001.Tuy nhiên so với kế hoạch thì giá vốn lại giảm 10.797.350 đồng tơng ứnggiảm 6,75%
Trang 28B¶ng 3: B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh
Trang 29Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã tìm đợc nguồn nguyên liệu mới(đất sét) tại Hà Bắc Mặc dù chi phí cho việc khai thác vẫn còn hơi cao.
Đồng thời khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cũng không đạt mức kếhoạch đề ra Chi phí bán hàng năm 2001 có sự đột biến chiếm 40.383.815 n
đồng tăng đáng kể so với năm 2000 và so với kế hoạch Cụ thể, so với kếhoạch tăng 25.643.452 đồng tơng ứng tăng 173,97% Việc tăng mạnh chiphí bán hàng thể hiện trong năm, Công ty rất quan tâm tới công tác đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã tiến hành các chơng trình quảng cáokhuyến mại, tham gia nhiều hội chợ triển lãm
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2002 đạt18.463.586 đồng So với năm 2001 giảm 1.841.308 đ tơng ứng giảm 9,07%
và so với kế hoạch giảm 10.489.259đ tơng ứng giảm 36,23% việc giảm lợinhuận chủ yếu là do chi phí bán hàng quá lớn Tuy nhiên, ta không thể đánhgiá là khuyết điểm của doanh nghiệp, vì công tác thông tin, tiếp thị mở rộngthị trờng là rất quan trọng, nó sẽ mang lại hiệu quả về lâu dài cho Công ty.Trên đây là những đánh giá sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanh năm
2002 của Công ty Để có thể thấy đợc những cố gắng cũng nh những hạnchế, vớng mắc của Công ty trong quá trình thực hiện lợi nhuận ta đi sâunghiên cứu cụ thể, tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tình hình quản lýchi phí, giá thành và tình hình quản lý, sử dụng vốn của Công ty
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2002
Các doanh nghiệp thời kỳ bao cấp có thể chẳng mấy nhọc lòng với vấn
đề tiêu thụ sản phẩm bởi một lẽ đơn giản là tất cả những gì họ sản xuất rachắc chắn sẽ đợc nhà nớc điều tiết, phân phối tới những nơi cần đến Thếnhng trong cơ chế thị trờng, vấn đề tiêu thụ sản phẩm luôn luôn đợc các nhàdoanh nghiệp sản xuất quan tâm hàng đầu, một khi sản xuất không gắn liềnvới tiêu thụ thì doanh nghiệp chắc chắn sẽ không tồn tại Do vậy, bất cứdoanh nghiệp nào cũng lấy thị trờng làm căn cứ và đối tợng cho cả việchoạch định lẫn thực thi các chiến lợc sản xuất kinh doanh Một khi khảnăng tiêu thụ đợc mở rộng thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để biến cáctiềm năng về vốn, lao động, dây chuyền công nghệ thành hiện thực, từ đólàm tăng lợi nhuận mà không phải tăng giá bán
Năng lực sản xuất tơng đối lớn trong khi nhu cầu thị trờng không phải
là có hạn và đã đặt ra một bài toán khó cho các cán bộ quản lý, kinh doanh
ở Công ty trong việc tìm kiếm thị trờng và các đơn đặt hàng mới Chính vìvậy, trong năm qua Công ty đặc biệt chú trọng tới công tác bán hàng, giớithiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng Với uy tín cao và đội ngũ tiếp thị
Trang 30năng động nhiệt tình, thông qua việc thờng xuyên tham gia các triển lãmCông ty đã ký kết đợc nhiều hợp đồng bán hàng Đây là thành tựu đáng kểcủa Công ty.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, làm cho Công ty gặp không ítkhó khăn Song bù lại nhờ những chính sách kích cầu kịp thời của Nhà nớc,
đồng thời do nhu cầu kiến thiết nhà cửa không ngừng tăng, mà sản phẩmcủa công ty vẫn có chỗ đứng trên thị trờng Tuy nhiên nếu không có những
nỗ lực chủ quan từ phía Công ty trong năm qua thì những kết quả khả quantrên khó có thể đạt đợc Những nỗ lực đó là gì?
+ Thứ nhất: Công ty đã không ngừng đa dạng hoá sản phẩm, từng bớcnâng cao chất lợng sản phẩm cả về giá trị sử dụng lẫn giá trị thơng mại vàgiá trị thẩm mỹ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trờng
Từ chỗ chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm gạch 300 300 và gạch 400
400 với hoa văn thông thờng Đến nay Công ty đã có rất nhiều loại sảnphẩm với nhiều kích cỡ khác nhau, mẫu mã đa dạng, hoa văn trang nhã vàkhông ngừng nâng cao chất lợng thông qua việc đầu t, thay thế bằng cácthiết bị công nghệ mới nhất của Italia và không ngừng đào tạo nâng cao taynghề cho cán bộ công nhân viên
+ Thứ hai: Công ty áp dụng nhiều biện pháp chống hàng nhái, hànggiả và lôi kéo khách hàng trở lại tiêu dùng sản phẩm của mình
+ Thứ ba: Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để thúc đẩyhơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm
Nhờ có những chính sách chất lợng, chính sách giá cả, chính sách bánhàng, hợp lý mà trong những năm qua uy tín của Công ty vẫn đợc giữvững, khối lợng sản xuất và tiêu thụ không ngừng tăng Trong năm 2002,khối lợng tiêu thụ của Công ty không những vợt năm 2001 mà còn vợt xa sovới kế hoạch đề ra (Biểu 4, trang bên)
Cụ thể, Công ty luôn luôn đặt chính sách chất lợng lên hàng đầu, duytrì và tăng cờng hơn nữa chi phí cho công tác bán hàng Đặc biệt Công tycòn mở các chơng trình khuyến mại: mua 10 hộp tặng 1 hộp nhằm khuyếnkhích khách hàng mua với khối lợng lớn Mặt khác, thông qua việc nghiêncứu tìm hiểu kỹ thị trờng, Công ty đã áp dụng nhiều chính sách giá cho các
đối tợng khách hàng khác nhau ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam Đồng thờinắm bắt đợc tình hình cung cầu trên thị trờng, Công ty đã quyết định giảmgiá bán cho hầu hết các mặt hàng
Trang 32B¶ng 4: T×nh h×nh thùc hiÖn kÕ ho¹ch s¶n xuÊt vµ tiªu thô n¨m 2002
N¨m 2001 (m 2 )
N¨m 2002 (m 2 )
Chªnh lÖch
N¨m 2001 (1000®)
N¨m 2002 (1000®)
Trang 33Có thể nói nhờ những chính sách nói trên mà các bạn hàng làm ăn đếnvới Công ty ngày một nhiều.Vì vậy mà trong năm 2002 khối lợng tiêu thụ
đã tăng lên đáng kể Đặc biệt là gạch lát 300 300, khối lợng tiêu thụ năm
2002 là 2.615.942 m2 tăng 115.942 m2 so với kế hoạch và tăng 325.821 m2
so với năm 2001 Gạch lát 200 200 khối lợng tiêu thụ năm 2002 là331.895 m2 tăng 31.895m2 so với kế hoạch và tăng 311.263m2 so với năm
2001, Gạch lát 250 200 mặc dù so với năm 2001 giảm 419.863 m2 (tơngứng giảm 35,8%), nhng lại vợt kế hoạch 242.274 m2 (tơng ứng vợt 47,5%
so với kế hoạch) Gạch lát 400 400 tăng 3000.974 m2 so với năm 2001
(t-ơng ứng tăng 122,8%), so với kế hoạch thì khối lợng tiêu thụ loại gạch nàygiảm đi, tuy nhiên khối lợng giảm không đáng kể (93.917 m2)
Mặc dù giá bán có giảm, song do khối lợng tiêu thụ của hầu hết cácmặt hàng đều tăng mạnh, nên doanh thu tiêu thụ năm 2002 vẫn đạt218.762.273(đồng), tăng 5.159.334(đồng) so với năm 2001 và tăng7.313.825(đồng) so với kế hoạch đề ra Nh vậy việc giảm giá bán nhằmtăng khối lợng tiêu thụ sản phẩm ở đây là hoàn toàn hợp lý, đã làm doanhthu tiêu thụ tăng lên một lợng đáng kể, góp phần làm tăng lợi nhuận củaCông ty
2.2.2 Tình hình quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất nh Công ty Hoàng Lâm , hoạt
động chủ yếu là sản xuất ra các sản phẩm nhất định và tiêu thụ những sảnphẩm đó trên thị trờng nhằm thu đợc lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu kinhdoanh đó, nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất
định Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là toàn bộ chiphí sản xuất, chi phí tiêu thụ và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận thu đ-
ợc của doanh nghiệp Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, chi phínày tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận và ngợc lại Chính vì vậy quản lý chi phí
và giá thành chính là vấn đề thu hút sự quan tâm của tất cả các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Giảm chi phí hạ giáthành sản phẩm đồng nghĩa với việc phấn đấu giảm chi phí cá biệt củadoanh nghiệp, tăng lợi nhuận Để nắm vững tình hình quản lý chi phí và giáthành sản phẩm của Công ty trớc hết ta phải biết đợc phơng pháp tổ chức kếtoán chi phí và tính giá thành của công ty