1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ha thi hang 082528q

74 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1: Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp (16)
    • 1.1.1: Khái niệm (16)
    • 1.1.2: Vai trò (16)
    • 1.1.3: Ý nghĩa (18)
  • 1.2: Tài liệu phục vụ cho việc phân tích tài chính (18)
    • 1.2.1: Bảng cân đối kế toán (18)
    • 1.2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (19)
    • 1.2.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (19)
    • 1.2.4: Thuyết minh báo cáo tài chính (19)
  • 1.3: Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (19)
    • 1.3.1: Phương pháp phân tích cơ cấu (0)
    • 1.3.2: Phương pháp phân tích theo các tỷ số tài chính (20)
      • 1.3.2.1: Tỷ số thanh khoản (21)
      • 1.3.2.2: Tỷ số quản lý tài sản (21)
      • 1.3.2.3: Tỷ số quản lý nợ (23)
      • 1.2.3.4: Tỷ số khả năng sinh lời (0)
    • 1.3.4: Phân tích xu hướng (27)
  • 1.4: Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính (27)
    • 1.4.1: Phương pháp so sánh (27)
    • 1.4.2: Kết hợp các tỷ số : Phương trình Dupont (27)
  • 1.5: Các bước trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp (28)
  • Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài (29)
    • 2.1: Giới thiệu chung về công ty (29)
      • 2.1.1: Lịch sử hình thành (29)
      • 2.1.2: Quá trình phát triển (29)
    • 2.2: Chức năng và nhiệm vụ của công ty (31)
      • 2.2.1: Chức năng (31)
      • 2.2.2: Nhiệm vụ (31)
    • 2.3: Hệ thống tổ chức của công ty (31)
      • 2.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức (31)
      • 2.3.2: Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban (33)
        • 2.3.2.1: Giám đốc (33)
        • 2.3.2.2: Phó giám đốc (33)
        • 2.3.2.3: Phòng kế toán (33)
        • 2.3.2.4: Phòng kinh doanh (33)
        • 2.3.2.5: Phòng tổ chức (34)
      • 2.3.3: Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty (34)
    • 2.4: Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty (34)
    • 2.5: Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty (35)
    • 2.6: Giới thiệu về bộ phận thực tập (35)
      • 2.6.1: Hình thức tổ chức bộ máy phòng tài chính – kế toán (35)
      • 2.6.2: Sơ đồ bộ máy (36)
        • 2.6.2.1: Kế toán trưởng (36)
        • 2.6.2.2: Bộ phận kế toán (36)
        • 2.6.2.3: Bộ phận tài chính (38)
    • 2.7: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH vận tải Trí Tài (38)
      • 2.7.1: Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty (38)
      • 2.7.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (41)
        • 2.7.2.1: Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm (41)
        • 2.7.2.2: Phân tích sự biến động trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 và 2010 (0)
        • 2.7.2.3: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí và các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2010 (43)
      • 2.7.3: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp (45)
    • 2.8: Phân tích tỷ số (48)
      • 2.8.1: Tỷ số thanh khoản (48)
      • 2.8.2: Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động (50)
      • 2.8.3: Các tỷ số quản lý nợ (56)
      • 2.8.4: Tỷ số khả năng sinh lời (58)
      • 2.8.5: Kết hợp các tỷ số: Phương trình Dupont (62)
      • 2.8.6: Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty Trí Tài (64)
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty (0)
    • 3.1: Định hướng phát triển của công ty TNHH Vận Tải Trí Tài (66)
      • 3.1.1: Phương hướng phát triển kinh doanh (66)
      • 3.1.2: Biện pháp phát triển công ty (66)
    • 3.2: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty (67)
      • 3.2.1: Biện pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán nhanh của công ty (67)
      • 3.2.2: Biện pháp phân bổ vốn sao cho hiệu quả (0)
      • 3.2.3: Biện pháp nhằm bổ sung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động (0)
      • 3.2.4: Quản lý hiệu quả khoản phải thu (69)
      • 3.2.5: Biện pháp nâng cao lợi nhuận cho công ty (69)
      • 3.2.6: Các biện phap nhằm nâng cao công tác quản lý nợ (0)
      • 3.2.7: Biện pháp phòng ngừa rủi ro (0)
      • 3.7.8: Đề xuất những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp với Nhà Nước (0)
  • Kết luận (74)
  • Phụ lục (0)

Nội dung

Việc tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TP HCM, THÁNG 08 NĂM 2012

Trang 2

Có bao giờ nhớ lại các em ơi!

Mái trường xưa một thời em đã sống”

( Lời của thầy – Tạ Nghi Lễ)

Những lời thơ trên như vang mãi trong tâm trí em về một thời sinh viên với biết bao kỷ niệm vui buồn bên thầy cô, bạn bè, sách vở… Sau bốn năm miệt mài học tập dưới mái trường Đại Học mang tên Người Anh Hùng Dân Tộc Tôn Đức Thắng Để rồi khi em đi sâu vào thực tế, trong thời gian thực tập tại phòng Tài Chính - Kế Toán của công ty TNHH Vận Tải Trí Tài, em thấy mình như trưởng thành hơn, hiểu thêm nhiều về ngành học mình đã lựa chọn Em cảm thấy mình như con chim non vừa mới rời xa mẹ chập chững những sải cánh đầu đời Nhưng ba mẹ, thầy cô ở trường Đại Học, các anh chị ở phòng Tài Chính - Kế Toán với kinh nghiệm của những người đi trước đã động viên em cố gắng, tận tình hướng dẫn, chỉ dạy cho em, giúp

em vượt qua bao khó khăn ban đầu Để em có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình bằng thực lực của bản thân Sẽ là thiếu sót lớn, nếu như em không gửi lời cảm ơn đến những người đã quan tâm, giúp đỡ, dìu dắt em đến ngày hôm nay

Cảm ơn ba, mẹ đã cho con hình hài này, khối óc này để hôm nay con vẫn luôn tự hào về gia đình nhỏ thân thương của mình Gia đình chính là nơi bình yên nhất của con, nơi con đã lớn lên và đã trưởng thành

Cảm ơn thầy cô giảng viên trường Đại Học Tôn Đức Thắng, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy hướng dẫn TS Nguyễn Văn Chiến người đã tận tình hướng dẫn, cung cấp cho em những nền tảng kiến thức vô cùng quý báu

Trân trọng gửi lời cảm ơn đến anh, chị làm việc tại phòng Tài Chính – Kế Toán công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

Cảm ơn chị Nguyễn Thị Thùy Trang – Giám Đốc Công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian qua Cuối cùng, kính chúc quý thầy cô, quý cơ quan, gia đình, bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực tập

Hà Thị Hằng

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Sinh viên: Hà Thị Hằng MSSV: 082528q

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Xác nhận của giáo viên

(Ký tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Sinh viên: Hà Thị Hằng MSSV: 082528q

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Xác nhận của cơ quan thực tập

( Ký tên, đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN



Sinh viên: Hà Thị Hằng MSSV: 082528q

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Xác nhận của người phản biện

( Ký tên)

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



BC KQKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BC LCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

CB – CNV : Cán bộ - Công nhân viên

Trang 8

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Lời mở đầu Trang Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống

báo cáo tài chính kế toán trong doanh nghiệp 01

1.1: Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 01

1.1.1: Khái niệm 01

1.1.2: Vai trò 01

1.1.3: Ý nghĩa 03

1.2: Tài liệu phục vụ cho việc phân tích tài chính 03

1.2.1: Bảng cân đối kế toán 03

1.2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 04

1.2.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 04

1.2.4: Thuyết minh báo cáo tài chính 04

1.3: Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 04

1.3.1: Phương pháp phân tích cơ cấu 05

1.3.2: Phương pháp phân tích theo các tỷ số tài chính 05

1.3.2.1: Tỷ số thanh khoản 06

1.3.2.2: Tỷ số quản lý tài sản 07

1.3.2.3: Tỷ số quản lý nợ 08

1.2.3.4: Tỷ số khả năng sinh lời 10

1.3.4: Phân tích xu hướng 12

1.4: Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính 12

1.4.1: Phương pháp so sánh 12

1.4.2: Kết hợp các tỷ số : Phương trình Dupont 12

1.5: Các bước trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp 13

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài 14

2.1: Giới thiệu chung về công ty 14

2.1.1: Lịch sử hình thành 14

2.1.2: Quá trình phát triển 14

2.2: Chức năng và nhiệm vụ của công ty 16

2.2.1: Chức năng 16

2.2.2: Nhiệm vụ 16

2.3: Hệ thống tổ chức của công ty 16

Trang 9

2.3.2.4: Phòng kinh doanh 18

2.3.2.5: Phòng tổ chức 19

2.3.3: Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty 19

2.4: Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty 19

2.5: Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty 20

2.6: Giới thiệu về bộ phận thực tập 20

2.6.1: Hình thức tổ chức bộ máy phòng tài chính – kế toán 20

2.6.2: Sơ đồ bộ máy 21

2.6.2.1: Kế toán trưởng 21

2.6.2.2: Bộ phận kế toán 21

2.6.2.3: Bộ phận tài chính 23

2.7: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH vận tải Trí Tài 23

2.7.1: Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty 23

2.7.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 26

2.7.2.1: Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 2010 26

2.7.2.2: Phân tích sự biến động trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 và 2010 27

2.7.2.3: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí và các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2010 28

2.7.3: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp 30

2.8: Phân tích tỷ số 33

2.8.1: Tỷ số thanh khoản 33

2.8.2: Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động 35

2.8.3: Các tỷ số quản lý nợ 41

2.8.4: Tỷ số khả năng sinh lời 43

2.8.5: Kết hợp các tỷ số: Phương trình Dupont 47

2.8.6: Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty Trí Tài 49

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty 51

3.1: Định hướng phát triển của công ty TNHH Vận Tải Trí Tài 51

3.1.1: Phương hướng phát triển kinh doanh 51

3.1.2: Biện pháp phát triển công ty 51

3.2: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty 52

3.2.1: Biện pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán nhanh của công ty 52

Trang 10

3.2.7: Biện pháp phòng ngừa rủi ro 11 3.7.8: Đề xuất những giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp với Nhà Nước 57

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11



Danh mục các bảng: Trang

Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty TNHH Vận Tải Trí

Tài trong năm 2010 23

Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn công ty TNHH vận tải Trí Tài năm 2010 25

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu kinh tế đạt được trong năm 2008 đến 2010 26

Bảng 4.2 Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Vận Tải Trí Tài năm 2010 (Nguồn Phòng Tài Chính – Kế Toán) 27

Bảng 5.2: Trích bảng giá cước vận tải của công ty TNHH Vận Tải Trí Tài đối với địa điểm giao hàng của công ty CP Dầu Thực Vật Tường An năm 2011 29

Bảng 6.2: Trích lưu chuyển tiền tệ của công ty Trí Tài năm 2009, 2010 31

Bảng 7.2: Tỷ trọng đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của công ty Trí Tài 31

Bảng 8.2: Các chỉ tiêu tài chính của một số công ty trong ngành vận tải trong năm 2010 33

Bảng 9.2: Các tỷ số khả năng thanh khoản của công ty Trí Tài 33

Bảng 10.2 : Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của công ty Trí Tài 35

Bảng 11.2: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của công ty Trí Tài 37 Bảng 12.2: Vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài 39

Bảng 13.2: Vòng quay tổng tài sản của công ty Trí Tài 40

Bảng 14.2: Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty Trí Tài 41

Bảng 15.2: Khả năng thanh toán lãi vay của công ty Trí Tài 42

Bảng 16.2: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài 43

Bảng 17.2: Tỷ suất sức sinh lời căn bản của công ty Trí Tài 44

Bảng 18.2: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty Trí Tài 45

Bảng 19.2: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 46

Bảng 20.2: Phương trình Dupont của công ty Trí Tài 47

Bảng 21.2: Tóm tắt các tỷ số tài chính của công ty Trí Tài năm 2010 49

Trang 12



Danh mục các đồ thị: Trang

Hình 1.2: Xe bồn vận chuyển dầu thực vật của công ty Trí Tài cho công ty DTV Tường

An 14

Đồ thị 1.2: Cơ cấu các khoản mục trong tổng tài sản 25

Đồ thị 2.2: Cơ cấu các khoản mục trong tổng nguồn vốn 26

Đồ thị 3.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 2010 27

Đồ thị 4.2: So sánh về khả năng thanh toán của công ty Trí Tài 34

Đồ thị 5.2: So sánh khả năng thanh toán của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010 35

Đồ thị 6.2: So sánh các chỉ tiêu về hàng tồn kho của công ty Trí Tài 35

Đồ thị 7.2: So sánh vòng quay hàng tồn kho của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010 36

Đồ thị 8.2: So sánh vòng quay các khoản phải thu của công ty Trí Tài năm 2008, 2009, 2010 37

Đồ thị 9.2: So sánh vòng quay các khoản phải thu cảu công ty Trí tài với các công ty cùng ngành năm 2010 38

Đồ thị 10.2: So sánh vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài 39

Đồ thị 11.2: So sánh vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010 40

Đồ thị 12.2: So sánh vòng quay tổng tài sản công ty Trí Tài 40

Đồ thị 13.2: So sánh vòng quay tổng tài sản công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010 41

Đồ thị 14.2: So sánh tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty Trí Tài 41

Đồ thị 15.2: So sánh tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010 42

Đồ thị 16.2: So sánh khả năng thanh toán lãi vay của công ty Trí Tài 43

Đồ thị 17.2: Lãi suất cơ bản giai đoạn 2008 – 2010 43

Đồ thị 18.2: So sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài 44

Đồ thi 19.2: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài so với các công ty cùng ngành năm 2010 44

Đồ thị 20.2: So sánh tỷ suất sức sinh lời căn bản của công ty Trí Tài 45

Đồ thị 21.2: So sánh ROA của công ty Trí Tài 45

Trang 13

Hình 25.2: Minh họa phương trình Dupont năm 2008 của công ty Trí Tài 47 Hình 26.2: Minh họa phương trình Dupont năm 2009 của công ty Trí Tài 48 Hình 27.2 Minh họa phương trình Dupont năm 2010 của công ty Trí Tài 48

Trang 14

triển luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh Do đó, cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực để thúc đẩy các doanh nghiệp tự vươn lên khẳng định mình, cũng như ngày càng lớn mạnh hơn

Ngày 11- 01 - 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) Qua năm năm, trên con đường hội nhập quốc

tế, nước ta đã tham gia đầy đủ các định chế kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ, đầu tư quốc tế, đổi mới mạnh mẽ hơn và đồng bộ hơn các thể chế, đồng thời cải tiến nền hành chính quốc gia theo hướng hiện đại Năm năm chưa phải là một khoảng thời gian dài để Việt Nam hoàn toàn hội nhập được với nền kinh

tế Thế Giới, trước mắt còn nhiều thách thức lớn đặt ra Với mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, Việt Nam cần nhận biết tốt hơn các cơ hội và thách thức trong nền kinh tế Thế Giới hiện nay Mà doanh nghiệp là yếu tố góp phần thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh

tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế vừa

là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp hoàn thiện mình hơn, khẳng định chỗ đứng vững chắc trong thương trường Để làm tốt điều này bản thân các doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại

Việc tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp

thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến hiệu quả hoạt động kinh doanh,

có giải pháp hữu hiệu, đưa ra những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu dựa trên việc sử dụng các phương pháp như: phân tích, tính toán, hệ thống và so sánh, đánh giá và kết hợp kiến thức đã học với phương pháp quan sát thực tế tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp phân tích tài chính, các tỷ số tài chính, các giải pháp nâng cao năng lực tài chính

Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

4 Đề tài nghiên cứu:

“Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Vận Tải Trí Tài và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty”

5 Nội dung nghiên cứu:

Bố cục khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo

Trang 15

tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty

Trang 16

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1: Khái niệm,vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp: 1.1.1: Khái niệm:

Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tìnhhình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

Phân tích tài chính là việc thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng

Phân tích tài chính là đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính

và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin như: thông tin trong nội bộ doanh nghiệp, thông tin bên ngoài doanh nghiệp, thông tin số lượng và thông tin giá trị Những thông tin này giúp các nhà phân tích

có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác và tinh tế.Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là quan trọng nhất

1.1.2: Vai trò:

Qua phân tích tình hình tài chính chúng ta có thể đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của công ty Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có cơ sở ra những quyết định hợp lý Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể do bản thân công ty hoặc các tổ chức bên ngoài công ty bao gồm các nhà cung cấp vốn như ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các nhà đầu tư như công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư… thực hiện

Tùy theo lợi ích khác nhau, các nhà phân tích thường chú trọng đến những khía cạnh phân tích khác nhau Phân tích tình hình tài chính không những phục vụ cho đối tượng đang quản trị điều hành doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình “ sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp và một điều lưu ý rằng: tùy loại doanh nghiệp mà có phương pháp phân tích, hình thức phân tích và độ nhấn phân tích một vài chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính để làm nổi bật lên mức độ hoạt động doanh nghiệp Cụ thể:

Đối tượng quan tâm là chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị:

Về mặt nội bộ, công ty tiến hành phân tích tài chính để có thể hoạch định và kiểm

Trang 17

soát hiệu quả hơn tình hình tài chính của mình Để hoạch định cho tương lai, nhà quản trị cần phân tích và đánh giá tình hình tài chính hiện tại, đánh giá những cơ hội, thách thức có liên quan đến tình hình tài chính của công ty Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị công ty thì mối quan tâm hàng đầu là khả năng phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Tuy nhiên để thực hiện được các mục tiêu trên thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản nhất đó là: kinh doanh có lãi và thanh toán được các khoản nợ Do đó, chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp cần có đầy đủ thông tin để tiến hành phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp mình Cuối cùng, phân tích tài chính giúp nhà quản trị có biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và cải thiện tình hình hiện tại của công ty, nhờ đó có thể gia tăng sức mạnh của công ty trong việc thương lượng với ngân hàng và các nhà cung cấp vốn, hàng hóa và dịch vụ bên ngoài Đây là cơ sở quan trọng để nhà quản trị đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, lãi hay lỗ ở mức độ nào, đồng thời đó cũng là cơ sở quan trọng để định hướng và ra các quyết định về kế hoạch đầu tư, kế hoạch ngân quỹ, hoạt động quản lý, dự báo tài chính doanh nghiệp từ đó thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanh nghiệp

Đối tượng quan tâm là nhà đầu tư:

Các nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu đầu tư vốn vào doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ hướng vào các yếu tố như mức độ rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời và khả năng thanh toán…Nhà đầu tư thường dựa vào các nhà chuyên môn, nhà nghiên cứu kinh tế thực hiện việc phân tích tài chính để tìm hiểu tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng trong thời gian tới,

và khả năng đảm bảo mức lợi tức mà họ yêu cầu

Đối với nhà đầu tư thì họ chú trọng đến các thông tin về khả năng trả nợ dài hạn, khả năng sinh lời của công ty, lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai của công ty Các nhà đầu tư quan tâm đến sự an toàn của khoản đầu tư thông qua tình hình tài chính được phản ánh trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là một trong những căn cứ giúp họ ra các quyết định có đầu tư hay không? Nếu có thì quy mô đầu tư là bao nhiêu?

Đối tượng quan tâm là người cho vay:

Người cho vay ở đây là tổ chức, cá nhân như ngân hàng, các chủ nợ khác, mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng thanh toán, khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như trong tương lai Vì vậy người cho vay đặc biệt quan tâm đến số lượng tiền và các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh chóng

 Đối tượng quan tâm là nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ:

Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại và tương lai Chính vì vậy, họ quan tâm đến khả năng thanh khoản và khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của công

ty có đầy đủ và đúng thời hạn hay không? Từ đó đặt ra mối quan hệ hợp tác lâu dài đối với doanh nghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh

Đối tượng quan tâm là Nhà nước:

Trang 18

Nhà Nước cần thông tin nhằm mục đích thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô, để điều tiết nền kinh tế

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của mình, tôi tập trung phân tích tài chính công ty trên phương diện nhà quản trị dựa trên góc độ công ty, tức là phân tích để nắm tình hình tài chính của công ty từ đó đo lường và đánh giá tình hình tài chính công ty nhằm

có những quyết định phù hợp cho việc hoạch định tài chính trong tương lai

1.1.3: Ý nghĩa:

Phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việc phân tích giúp đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính của nhà nước Ngoài ra, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cũng giúp đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2: Tài liệu phục vụ cho việc phân tích:

Theo quyết định số 15/2006 QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng

Bộ tài chính về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, bao gồm 4 loại báo cáo sau đây: (1) Bảng cân đối kế toán , Mã số B01 - DN; (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Mã số B02 – DN; (3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Mã số B03 – DN;(4) Thuyết minh báo cáo tài chính, Mã số B09 –

DN

1.2.1: Bảng cân đối kế toán ( Bảng cân đối tài sản )

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp

Thông thường, bảng cânđối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp gồm: Tài sản cố định, tàisản lưu động.Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo gồm: Vốn của chủ sở hữu và các khoản nợ Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền – tính thanh khoản – giảm dần từ trên xuống

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ của doanh nghiệp Bảng cân đối tàisản là một tài liệu quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân

Trang 19

bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

1.2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Báo cáo thu nhập )

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của dòng tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; So sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời kỳ

Như vậy, Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, có các khoản mục chủ yếu: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu tư hoạt động bất thường và các chi phí tương ứng

1.2.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Báo cáo ngân quỹ )

Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp, bao gồm:

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ ( thu ngân quỹ ): dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ ( chi ngân quỹ ): dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạtđộng đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường

Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ

để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

1.2.4: Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngày nay ở Việt Nam thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không áp dụng

1.3: Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

Về mặt lý thuyết có rất nhiều phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi đề tài nghiên cứu của mình tôi đề cập đến một vài phương pháp

cơ bản dưới đây:

1.3.1: Phương pháp phân tích theo cơ cấu (Common size analysis ):

Phân tích cơ cấu là kỹ thuật phân tích dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong các báo cáo tài chính Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng cách tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục Tương tự, trong phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán chúng ta cũng tính toán và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục tài sản với tổng tài sản và từng khoản mục của nguồn vốn so với tổng nguồn vốn

Ưu điểm của phân tích cơ cấu là cung cấp cơ sở so sánh từng khoản mục của từng báo cáo hoặc so sánh giữa các công ty với nhau, đặc biệt là khi so sánh giữa các công

ty có quy mô khác nhau.Để tiến hành so sánh các chỉ tiêu ta cần giải quyết các vấn đề sau:

 Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung, phương pháp tính toán và đơn vị

đo lường cho các chỉ tiêu

 Cách thức:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối biểu hiện mối liên hệ giữa hai chỉ tiêu kinh

tế này với chỉ tiêu kinh tế khác hoặc với chỉ tiêu kinh tế còn lại

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân thể hiện mức độ trung bình của các chỉ tiêu của công ty khác nhau về tình hình sản xuất kinh doanh, về quy mô sản xuất, số bình quân thường được sử dụng là số bình quân gia quyền

Trong phân tích tài chính người ta sử dụng phương pháp so sánh theo chiều dọc và chiều ngang để phân tích

+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể + So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh cả về số tuyệt đối với số tương đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu

1.3.2: Phương pháp phân tích theo các tỷ số tài chính:

Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định, sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ số khác nhau để phân tích Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định , tỷ số tài chính có thể chia thành ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

và tỷ số tài chính xác định từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựa vào mục tiêu phân tích, các

tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số khả năng sinh lợi, và các tỷ số

Trang 21

tăng trưởng… Dưới đây là các tỷ số cơ bản được áp dụng trong đề tài nghiên cứu của tôi :

1.3.2.1: Tỷ số thanh khoản:

Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Loại tỷ số này gồm có: tỷ số thanh khoản hiện thời ( current ratio) và tỷ số thanh khoản nhanh ( quick ratio) Cả hai loại tỷ số này xác định từ dữ liệu của bảng cân đối

kế toán, do đó chúng được xem là tỷ số xác định từ bảng cân đối kế toán, tức là chỉ dựa vào dữ liệu của bảng cân đối kế toán là đủ để xác định hai loại tỷ số này Đứng trên góc độ của ngân hàng, hai tỷ số này rất quan trọng vì nó giúp chúng ta đánh giá được khả năng thanh toán nợ của công ty

Tỷ số thanh toán hiện thời (Kng): còn gọi là tỷ số thanh toán ngắn hạn được xác

định dựa vào thông tin từ bảng cân đối kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả Công thức như sau:

Tỷ số thanh toán nhanh (Knh) được xác định cũng dựa vào thông tin từ bảng cân

đối kế toán nhưng không kể giá trị hàng tồn kho vào trong giá trị tài sản ngắn hạn khi tính toán Công thức xác định tỷ số thanh khoản nhanh như sau:

Knh

=

TSNH −Hàng tồn khoNợ ng ắn hạnNếu tỷ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu

tỷ số này< 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

1.3.2.2: Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động:

Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được thiết kế

để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối kế toán có hợp lý hay không hay là quá cao hoặc quá thấp đối với doanh thu? Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu này được

Trang 22

sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ số hoạt động tồn kho( Inventory activity)

Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ

số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho.Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuất được tiến hành một cách bình thường, liên tục

và đáp ứng được nhu cầu thị trường Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại hình kinh doanh, mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm… Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục đồng thời đáp ứng

đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý.Tỷ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngược lại

V

=

Hàngt ồnkhobìnhquânDoanhthuthu ần

Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện 1 vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày tồn kho

=

Số vòng quay hàng tồn kho (V)Số ng ày trong năm (360 ng ày)

Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng và doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu Nếu vòng quay nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn gây ra thiếu vốn cho HĐSXKD, buộc doanh nghiệp phải đi vay vốn từ bên ngoài Vpt

=

Bình qu ân các kho ản ph ải thuDoanh thu thu ần

Kỳ thu tiền bình quân( Average collection period ):

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân một khoản phải thu mất bao nhiêu ngày Công thức xác định kỳ thu tiền bình quân như sau:

N

=

Các kho ản ph ải thu bình qu ân x 360 ng àyDoanh thu thu ầnHay N

=

Vòng quay các kho ản ph ải thu360Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng

Trang 23

càng nhiều Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một nhiệm vụ quan trọng của công tác tài chính Vì vậy, nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để thẩm định và đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu thuần

Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp để thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì có thể đây là chính sách thu hút khách hàng của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho những mục tiêu chiến lược như chính sách

mở rộng, thâm nhập thị trường

Vòng quay tài sản cố định( Fixed assets turnover ratio ):

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng Công thức xác định tỷ số này như sau:

Vòng quay tài sản cố định

=

Doanh thu

TSC Đ

Một số vấn đề có thể phát sinh khi diễn giải tỷ số vòng quay tài sản cố định Vì tài sản cố định thể hiện trong bảng cân đối kế toán là giá trị sổ sách trừ cho khấu hao Lạm phát làm cho giá trị nhiều tài sản đã mua trong quá khứ của công ty giảm giá mạnh Do vậy, nếu ta so sánh một công ty cũ đã mua sắm tài sản cố định từ nhiều năm trước với một công ty mới thành lập với hoạt động tương tự và mới mua sắm tài sản

với giá cao hơn, ta sẽ thấy rằng công ty cũ sẽ có vòng quay tài sản cố định cao hơn

Vòng quay tổng tài sản( Total assets turnover ratio )

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như sau:

Vòng quay tổng tài sản

=

Doanh thu Tài sảnCần lưu ý rằng nhóm các tỷ số quản lý tài sản được thiết kế trên cơ sở so sánh giá trị tài sản, sử dụng số liệu thời điểm từ bảng cân đối tài sản, nên sẽ hợp lý hơn nếu chúng ta sử dụng số bình quân giá trị tài sản thay cho giá trị tài sản trong các công thức Tuy nhiên, điều này có thể không trở thành vấn đề nếu như biến động tài sản giữa đầu kỳ và cuối kỳ không lớn lắm

1.3.2.3:Tỷ số quản lý nợ:

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp.Nếu hoạt động tài chính tốt thì doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đến doanh nghiệp đó trong tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu sẽ dây dưa, kéo dài, đơn vị mất tính chủ động trong kinh doanh và khả năng thanh toán nợ đến hạn thấp Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích

Trang 24

tình hình thanh toán, khi phân tích cần đưa ra tính hợp lý của những khoản chiếm dụng và những khoản đi chiếm dụng để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp thời, để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không?

Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi

là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt: một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách lấy tổng nợ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

=

Vốnch ủsởhữuTổngn ợ

Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của tiết kiệm thuế

Tỷ số khả năng trả lãi( Ability to pay interest ):

Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty do chi phí lãi vay được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, việc sử dụng nợ sẽ làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng nhưng doanh nghiệp chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không, công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại cho doanh nghiệp.Để đánh giá khả năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi Công thức xác định tỷ số này như sau:

Tỷ số khả năng trả lãi

=

Chi ph í lãi vayEBIT

Tỷ số này đo lường khả năng trả lãi của công ty Khả năng trả lãi của công ty cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của công ty Nếu khả năng sinh lợi của công ty chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều

Trang 25

nợ thì tỷ số khả năng trả lãi sẽ giảm

Tỷ số trên lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Hạn chế của tỷ số này là mới chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay mà chưa cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

1.3.2.4:Tỷ số khả năng sinh lời:

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh thì chưa đầy đủ Bởi lý do lợi nhuận này phải tương xứng với chi phí bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ sung thêm các chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan

hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động phục vụ sản xuất kinh doanh

Trong các phần trước, chúng ta đã biết cách phân tích các tỷ số đo lường khả năng thanh khoản, tỷ số quản lý tài sản và tỷ số quản lý nợ Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của công ty Để đo lường khả năng sinh lợi chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu( Profit margin on sales )

Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính tỷ số này như sau:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu

=

Lợinhu ậnròngDoanhthuChỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng, giá bán, chi phí…Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số trên càng lớn thì lãi càng lớn Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tỷ số sức sinh lợi căn bản( Basic earning power ratio )

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty , nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Công thức xác định tỷ số này như sau:

Tỷ suất sức sinh lợi căn bản

=

Tài sảnEBIT

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi vay của công ty, cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các công ty có thuế suất thuế thu nhập và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.Tỷ số trên mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi còn nếu mang giá trị âm thì doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ

Trang 26

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản( Return on assets )

Khi tính toán chỉ tiêu ROA, thì thông thường các nhà phân tích sử dụng một trong hai nguồn số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là: Lợi nhuận hoạt động trước thuế và lãi vay (EBIT) hoặc lợi nhuận sau thuế, cụ thể:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ( ROA)

=

Lợi nhu ận ròng Tài sản Hoặc ROA

=

Tài sản EBIT

Trong hai cách tính này, ta thấy tính ROA theo EBIT sẽ phản ánh tốt hơn nội dung của thuật ngữ “sức sinh lợi trên tổng tài sản” (Return on total assets) bởi vì EBIT là toàn bộ kết quả mà doanh nghiệp sử dụng toàn bộ tài sản của mình để tạo ra, không phân biệt đối tượng được hưởng kết quả là ai: chủ doanh nghiệp, ngân hàng cho vay hay Nhà nước (thông qua thuế) Tuy nhiên, cả hai cách tính nàyvẫn hàm chứa một số rủi ro nếu được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác nhau Như ta đã biết, tổng tài sản bình quân được tính toán dựa trên chỉ tiêu tổng tài sản trên bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp, số liệu này được cấu thành bởi rất nhiều bộ phận, trong đó

có những bộ phận sẽ thay đổi một cách nhanh chóng trong vòng một vài ngày, nghĩa

là vào ngày chốt sổ kế toán để tiến hành lập báo cáo tài chính (chẳng hạn như 31/12/N)

và ngay sau đó, tức là vào tháng 01/N+1, tổng tài sản của doanh nghiệp là khác nhau,

ví dụ như: các khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả Điều này sẽ ảnh hưởng đến ROA dù tính theo bất kỳ cách nào như trên

Nếu tỷ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số có giá trị dương càng cao cho thấy hiệu quả doanh nghiệp làm ăn càng tốt Trường hợp tỷ số trên nhỏ hơn 0 doanh nghiệp đang thua lỗ Tỷ số ROA phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ

sử dụng tỷ số này trong so sánh với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu( Return on equity )

Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ( ROE) Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Công thức xác định tỷ số này như sau:

Tỷ số lợi nhuận ròng trên VCSH ( ROE)

=

Lợi nhu ận ròngVốn ch ủ sở hữu

Tuy nhiên, chỉ tiêu này của các doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian qua có sự biến động lớn do hoạt động tăng vốn Khi tốc độ tăng vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thì có nghĩa là ROE sẽ giảm sút so với trước khi tăng vốn Về mặt

lý thuyết, doanh nghiệp chỉ nên tăng vốn khi hiệu suất sử dụng vốn hiện đang rất cao, thêm vào đó là đòn bẩy tài chính đã sử dụng hết “công suất” Nhưng thực tế ở Việt Nam thời gian vừa qua, có nhiều doanh nghiệp tiến hành tăng vốn để giảm vốn vay ngân hàng, hay để tiến hành đầu tư tài chính…

Tỷ số ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng

Trang 27

lợi nhuận? Nếu ROE dương công ty làm ăn có lãi, ROE âm công ty kàm ăn thua lỗ ROE phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác cần so sánh tỷ số này với trung bình ngành hoặc với ROE tương đương của công ty trong cùng ngành ROE hay được so sánh với ROA , nếu ROE > ROA thì có nghĩa là đoàn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực

1.3.4: Phân tích xu hướng:

Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính Thực ra, đây chỉ là bước tiếp theo của phân tích tỷ số Sau khi tính toán các tỷ

số như đã trình bày ở phần trước, thay vì so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta còn có thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm bằng cách vẽ đồ thị để thấy được xu hướng chung

1.4: Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính:

1.4.1: Phương pháp so sánh:

 So sánh các công ty hoạt động cùng lĩnh vực: Có thể so sánh các chỉ số tài chính của một công ty với với chỉ số tài chính của một công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực Bằng sự so sánh này sẽ thấy được vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự

thành công hay thất bại của công ty

 Phân tích xu hướng: xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng như phân tích giá trị tuyệt đối để đánh giá tình hình tài chính của công ty trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp Để phân tích xu hướng, chỉ cần vẽ đồ thị các tỷ số qua các năm Kết quả so sánh là thông tin cần thiết cho cả người quản trị và công ty lẫn nhà đầu tư

1.4.2: Kết hợp các tỷ số: Phương trình DUPONT

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA, ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty

để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách nào Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont

ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản

=

Lợi nhu ận ròng

Doanh thu

x

Tổngt àisảnDoanhthuNgoài ra còn có phương trình Dupont mở rộng phương trình này cho thấy lãi ròng trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và số nhân vốn chủ sở hữu tác động đến ROE như thế nào

ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Số nhân vốn chủ sở hữu

Doanh thu Tổng tài sản x

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 28

1.5: Các bước trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp:

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chính công ty Trong phạm vi đề tài của mình tôi xin đề cập đến cách tiếp cận phân tích tài chính dựa trên cách phân loại phương pháp phân tích:

Trong các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, ở Việt Nam hiện tại kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính được sử dụng nhiều nhất Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau Để dễ dàng tiếp cận và ứng dụng, chúng ta nên phân loại các tỷ số tài chính theo cách thức sử dụng số liệu và mục tiêu phân tích Một khi đã nắm được tất cả các loại tỷ số tài chính

có thể sử dụng trong phân tích, kế đến ta cần nắm vững các bước tiến hành phân tích

tỷ số được đề nghị như sau:

Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích

Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức

Bước 3: Giải thích ý nghĩa của các tỷ số vừa tính được

Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán (cao, thấp, hay phù hợp)

Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của công ty

Bước 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số tài chính

Bước 7: Đưa ra các khuyến nghị để khắc phục hoặc cũng cố các tỷ số tài chính Bước 8: Viết báo cáo phân tích

Trang 29

Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

VẬN TẢI TRÍ TÀI 2.1 Giới thiệu chung về công ty:

2.1.1: Lịch sử hình thành:

Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài được thành lập vào ngày 19 tháng 06 năm 2007, do

Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp phép

 Tên gọi : Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

 Tên quan hệ quốc tế: TRI TAI TRANSPORT COMPANY LIMITED

 Tên viết tắt: TRI TAI TRANSPORT CO., LTD

 Trụ sở chính : 30 Nguyễn Thị Thập, Khu phố 3, Phường Bình Thuận, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh

 Quyết định thành lập số: Số 4102051239 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư

Trang 30

bằng sự uy tín và đảm bảo về chất lượng dịch vụ, với trang thiết bịhiện đại, các phương tiện vận tải phong phú về chủng loại và trọng tải, đảm bảođược mọi nhu cầu của khách hàng về vận chuyển hàng hóa từ cảng đến khu côngnghiệp, hãng xưởng, nhà máy trong khu vực Tp HCM và các vùng lân cận đến cáctỉnh thành trong cả nước

Kết hợp với đội ngũ xe tải, xe bồn Xitec chuyên nghiệp, tính toán lộ trìnhtừng chuyến một cách hợp lý, giảm chi phí vận chuyển và tăng mức lợi nhuận chokhách hàng Công ty còn cộng tác với đội ngũ tài xế nhiều năm kinh nghiệm tronglĩnh vực vận chuyển, giao nhận hàng hóa

Ban đầu khi mới thành lập công ty chủ yếu vận chuyển dầu thực vật các loạicho ba khách hàng lớn là: Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An, Công tyTNHH Dầu Thực Vật Cái Lân, Công ty Dầu Ăn Golden Hope – Nhà Bè, hiện naysố lượng khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ vận chuyển của công ty đã tănglên không ngừng Dưới đây là danh sách một số khách hàng thường xuyên của Công ty năm

2012 (Nguồn phòng kinh doanh)

1

Công ty CP Dầu Thực Vật Tường An 303498754

48/5 Phan Huy Ích, P.05,

Q Tân Bình, TPHCM (08).38153972

2

CN công ty TNHH Dầu Thực Vật Cái Lân 5700101362-008

Lô C21, KCX Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè,

4

Công ty TNHH SX TM-DV Nhân Mỹ 0308315595

373/152/53 Lý Thường Kiệt, P.8, Quận Tân Bình,TPHCM (08).38603025

5

Công ty CP Thực Phẩm An Long 1100814572

KCN Long Định-Long An, Huyện Cần Đước, Long An (08).38451381

6

Công ty CP Cường Thịnh 1400656454

247B/17 ấp Nội Hóa 2, Xã Bình An, huyện

Dĩ An, Bình Dương

Trang 31

2.2: Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

2.2.1: Chức năng:

Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhânđầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) –

Chi Nhánh 4 (Địa chỉ: 57-59, Bến Vân Đồn, P.12, Q.4, Tp.HCM), có con dấu riêng

để giao dịch theo đúng quy định của Nhà Nước Công ty thực hiện tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh phù hợp với nghành nghề.Công ty được phép vay vốn ngân hàng mở rộng kinh doanh, được phép ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, liên doanh với tư nhân hoặc các tổ chức kinh tế khác Ngoài ra, công ty còn được chủ động tuyển dụng lao động, trích lập sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích các quỹ của công ty

2.2.2: Nhiệm vụ:

- Với khách hàng:

Công ty chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng sản phẩm như phụ tùng thay thế xe ô tô và dịch vụ vận tải hàng hóa do công ty cung cấp Công ty luôn thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế ký kết giữa công ty với khách hàng Công ty

tổ chức vận chuyển, phân phối sản phẩm đến nơi tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng đúng thời gian quy định với số lượng đầy đủ

- Với doanh nghiệp:

Công ty đảm bảo tự hạch toán kinh tế đầy đủ, kịp thời thanh toán các khoản nợ đúng hạn Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên nâng cao kiến thức, tay nghề Công ty chú trọng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, công tác thị trường được tiến hành thường xuyên Ngoài ra, công ty còn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ an toàn lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ theo quy định của pháp luật đồng thời công ty luôn quan tâm đến lợi ích của người lao động và bảo vệ môi trường sống

- Với Nhà Nước:

Công ty tổ chức bộ máy hoạt động dựa trên pháp luật hiện hành, thực hiện công việc hạch toán, báo cáo tài chính đúng chế độ nhà nước Hệ thống quản lý doanh nghiệp theo đúng chính sách, chế độ hiện hành nhà nước, công ty thực hiện đóng thuế đúng quy định nhà nước ban hành

2.3: Hệ thống tổ chức của công ty:

2.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài là loại hình TNHH hai thành viên cơ cấu tổ chức gồm các thành phần cơ bản:

Trang 32

Giám Đốc

* Các thành viên khác của hội đồng thành viên : 01 người b) Kiểm soát viên: 02 kiểm soát viên

c) Ban điều hành: Bao gồm

- Giám đốc công ty: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

Là người đại diện theo pháp luật của công ty, người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.(01 người)

- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng và

khái quát theo sơ đồ sau(Nguồn Phòng Tổ Chức) :

 Đánh giá về cách tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

P TC-K.TOÁN

HĐ THÀNH VIÊN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

GIÁM ĐỐC

P KINH DOANH P.TỔ CHỨC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P KỸ THUẬT

Dịch vụ Vận tải

Dịch vụ sửa chữa

Dịch vụ giao nhận bốc dỡ

Mua bán linh kiện, phụ tùng

Ô tô

Phân xưởng sửa chữa

Trang 33

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài có chức năng điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, được tổ chức tương đối gọn nhẹ, linh hoạt theo nguyên tắc quyền thủ trưởng, chế độ phân công trách nhiệm về công việc được giao dưới sự điều hành của Giám Đốc cùng sự hỗ trợ của Phó Giám Đốc

và các Phòng ban liên quan

2.3.2: Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:

2.3.2.1: Giám đốc:

Là người lãnh đạo cao nhất, có quyền quyết định, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, đúng chính sách, pháp luật của nhà nước Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Người tiến hành việc quy hoạch lựa chọn, bố trí và sử dụng cán bộ của công ty Giám đốc phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch, chiến lược đề

ra

2.3.2.2: Phó giám đốc:

Là người tham mưu cho giám đốc các vấn đề cần thiết trong công việc quản lý chung, được giám đốc phân công chịu trách nhiệm một số mặt trong hoạt động, điều hành trong đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và tập thể lao động về việc đã được phân công Phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc giải quyết và chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề thuộc quyền quản lý của giám đốc nếu được ủy quyền khi giám đốc vắng mặt Ngoài ra, phó giám đốc còn chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý các phòng ban thực hiện đúng kế hoạch giám đốc đề

ra

2.3.2.3: Phòng kế toán:

Giúp ban giám đốc trong công tác quản lý tài chính – kế toán, đảm bảo công tác tài chính kế toán qua việc ghi chép, hạch toán theo đúng chế độ, quy định, phục vụ đắc lực cho ban giám đốc trong quản lý, giúp điều tiết vốn hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán lập các báo cáo quyết toán tài chính của công ty, kiểm tra tính chính xác các báo cáo do các phòng ban khác lập, lập các báo cáo thống kê theo quy định và yêu cầu của ban giám đốc Hằng năm, phòng kế toán lập các báo cáo tài chính Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu, quản lý số liệu kế toán, cung cấp số liệu cho các bộ phận có liên quan hoặc cho cơ quan quản lý cấp trên Phân tích tình hình tài chính của công ty giúp cho ban giám đốc có thể đưa ra những giải pháp tối ưu

2.3.2.4: Phòng kinh doanh:

Lập các kế hoạch tác chiến bán hàng, phân kênh thị trường, tìm kiếm khách hàng Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế có hiệu quả cao Phòng kinh doanh là nơi khách hàng đặt hàng và phản ánh về chất lượng dịch vụ, sản phẩm của công ty về quy cách phục vụ khách hàng như có giao hàng đúng tiến độ hay không, có đầy đủ số lượng không? Xác định thị trường mục tiêu mà công ty nhắm tới, thu thập các thông tin về giá cả sản phẩm, dịch vụ cung ứng của các đối thủ cạnh tranh đang có mặt trên thị trường Thông tin về số lượng khách hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty, tìm kiếm thị trường mới Phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm quản lý cửa hàng mua bán phụ tùng của công ty, hoạch định

Trang 34

chiến lược bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, sắp xếp xe vận chuyển hàng khi có đơn đặt hàng

2.3.2.5: Phòng tổ chức:

Tiến hành tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động theo yêu cầu của công ty Ngoài ra, phòng tổ chức còn có chức năng điều phối nhân sự trong công ty khi công ty có nhu cầu luân chuyển hay thay đổi Phòng tổ chức quản lý bộ phận hành chính, xây dựng các nội quy, quy chế hoạt động của công ty theo yêu cầu của ban giám đốc, phân loại,

đề xuất, ấn định, mức lương cho cán bộ công nhân viên Thực hiện các chính sách đối với người lao động, tham gia vào việc tổ chức hội nghị, mua sắm các trang thiết bị văn phòng cho công ty

2.3.3: Mối quan hệ giữa các phòng ban trong Công ty:

Hoạt động của các phòng ban trong công ty tuy được tổ chức độc lập, mỗi phòng ban có chức năng riêng, nhiệm vụ riêng Nhưng mục đích chung là tạo ra lợi nhuận cho công ty, giúp công ty ngày càng phát triển, sản phẩm ngày càng phong phú, cung ứng dịch vụ ngày càng tốt tạo vị thế trên thị trường Do đó hoạt động giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tất cả các phòng ban đều chịu sự quản lý của giám đốc, phó giám đốc Trong đó, phòng kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với các phòng ban khác Khi nhận được đơn đặt hàng thì phòng kinh doanh sẽ sắp xếp xe vận chuyển đối với đơn hàng vận chuyển hàng hóa còn đơn hàng phụ tùng thì phòng kinh doanh cung ứng các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Sau đó, phòng kinh doanh thông báo đến các phòng ban có liên quan, trong đó có phòng kế toán lập các chứng từ, xuất hóa đơn GTGT Bộ phận phân xưởng khi nhận được đơn hàng sẽ lên

kế hoạch sửa chữa, bộ phận vận chuyển lên kế hoạch bốc hàng lên xe, tới bến bãi chuyển hàng hóa đến nơi yêu cầu Sau khi đã giao hàng xong các tài xế có nhiệm vụ mang các giấy tờ như: phiếu cân, lệnh xuất hàng, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho,

vé cầu đường…về phòng kế toán để phòng kế toán lập yêu cầu khách hàng thanh toán tiền cước vận chuyển Đồng thời phòng kế toán cũng theo dõi tình hình sử dụng nhiên liệu, chi phí kèm theo để tính giá vốn vận chuyển trên cơ sở đó tính lại giá cước Sau

đó đề nghị lên ban giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý để tăng, giảm giá thành sản xuất ở phân xưởng, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh về giá và dịch vụ với các đối thủ cạnh tranh

2.4: Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty:

Theo thống kê của phòng tổ chức đến ngày 10 tháng 01 năm 2012 tổng số cán bộ công nhân viên công ty TNHH Vận Tải Trí Tài là 56 người với tuổi đời bình quân là

37, người lớn tuổi nhất sinh năm 1958 (54 tuổi), người ít tuổi nhất sinh năm 1990 (22

tuổi) Dưới đây là bảng cơ cấu theo trình độ nhân sự của công ty (Nguồn phòng tổ

chức -2012)

Trang 35

Do đặc thù công việc gắn liền với nghành kỹ thuật sửa chữa máy móc, vận chuyển hàng hóa nên số lượng nhân viên nữ trong công ty ít, chỉ có 17 nhân viên chiếm khoảng 30,3%, còn lại số nhân viên nam là 39 người chiếm 69,7% Ở một số bộ phận công việc mang tính chất nặng nhọc nên chỉ có nam như bộ phận tài xế lái xe bồn Nhân viên ký hợp đồng dài hạn với công ty là 32 người chiếm 57,1%, hợp đồng ngắn hạn là 24 người chiếm 42,9%, công ty không có nhân viên thời vụ Công ty chỉ mới thành lập được gần 5 năm nên số lượng cán bộ công nhân viên cũng như trình độ của nhân viên còn chưa cao Hiện nay, công ty đã và đang có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề người lao động như cử công nhân đi học thêm các lớp ngắn hạn dạy nghề, tạo điều kiện cho cán bộ học thêm nâng cao trình độ quản lý

2.5: Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của công ty:

Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, là điều kiện quan trọng

để nâng cao cuộc sống của mọi người Giao thông vận tải có quan hệ chặt chẽ đến mọi mặt của đời sống, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì lý do trên công ty TNHH Vận Tải Trí Tài được thành lập với mục đích hoạt động trên lĩnh vực vận tải, vận chuyển hàng hóa, cung cấp các dịch vụ liên quan đến ngành vận tải Cụ thể công ty hoạt động trên các lĩnh vực như: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô trong đó bao gồm chuyên chở hàng hóa bằng xe tải và vận chuyển dầu ăn các loại bằng xe bồn Xitec Inox, kinh doanh lữ hành nội địa, dịch vụ sửa chữa ô

tô, dịch vụ giao nhận, xếp dỡ hàng hóa, mua bán linh kiện, phụ tùng xe ô tô

2.6: Giới thiệu về bộ phận thực tập:

2.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy phòng Tài Chính - Kế toán:

Công ty TNHH Vận Tải Trí Tài áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán – tài chính trực tiếp, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo tài chính,… đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán công ty Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một số khâu ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và cho công ty Công ty lựa chọn hình thức tổ chức này vì:

 Đây là công ty mới thành lập với mức vốn điều lệ chưa cao, quy mô hoạt động nhỏ, phạm vi kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định

Công ty có khả năng đảm bảo luân chuyển chứng từ từ các bộ phận về doanh

Trang 36

Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán, nhân viên tài chính trong phòng, tổ chức bộ máy và điều hành mọi hoạt động trong công tác kế toán tài chính, từ văn phòng công ty đến phân xưởng sửa chữa, hoàn thành chức năng, nhiệm

vụ quản lý và và chức năng nhiệm vụ kế toán theo điều lệ kế toán trưởng và pháp lệnh

kế toán của nhà nước, ký duyệt các hóa đơn chứng từ thu chi ( quỹ và ngân hàng) và các chứng từ liên quan khác, ký các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ công ty Duyệt phiếu kế toán và ký báo cáo kế toán của văn phòng công ty

Giúp ban giám đốc trong việc chuẩn bị tài liệu phục vụ công tác giao kế hoạch tài chính cho các bộ phận Phân tích hoạt động kinh tế hàng năm cho công ty

Tổ chức các mối quan hệ công việc trong nội bộ kế toán và toàn công ty

Trang 37

luậtđúng tiến độ, cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban lãnh đạo trong công tác quản lý

Chịu trách nhiệm lập hồ sơ thủ tục thực hiện công tác hoàn thuế, quyết toán thuế,

và quyết toán báo cáo tài chính với các ban ngành theo đúng quy định của pháp luật Phối hợp với bộ phận tài chính phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ngân sách của đơn vị, xây dựng định mức tồn kho tối ưu cho công ty để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Giao dịch với các cơ quan ban ngành về đăng ký, phân bổ hóa đơn chứng từ, cho

bộ phận kế toán

Phối hợp với bộ phận kiểm toán nội bộ, tham mưu cho kế toán trưởng về các vấn

đề tài chính kế toán có liên quan trong công ty để hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm toán nội bộ

Cập nhật thường xuyên các thông tư, văn bản của pháp luật về công tác tài chính kế toán có liên quan Chịu trách nhiệm về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của kế toán công ty, thường xuyên triển khai tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho bộ phận kế toán để thích ứng nhanh với công việc thực tế tại đơn vị

 Nhân viên kế toán tổng hợp:

Chịu trách nhiệm về tính chính xác của công tác kế toán toàn công ty, đảm bảo báo cáo tài chính và báo cáo thuế GTGT được lập chính xác và đúng thời gian quy định Cập nhật tăng giảm tài sản cố định, tính trích khấu hao tài sản cố định đầy đủ và chính xác phục vụ cho công tác tính lợi nhuận của công ty Mở sổ theo dõi tài sản cố định một cách khoa học và hợp lý

Theo dõi kiểm soát hàng hóa tồn kho của toàn công ty, báo cáo định kỳ cho ban lãnh đạo về tình hình hàng hóa tồn kho chậm luân chuyển, hàng hóa kém phẩm chất

để có biện pháp xử lý kịp thời

Lưu trữ và sắp xếp chứng từ kế toán một cách khoa học hợp lý

 Nhân viên kế toán bán hàng:

Cập nhật thường xuyên và đầy đủ chính sách bán hàng, chính sách chiết khấu khuyến mãi của công ty

Thực hiện công tác nhập xuất hàng hóa, đổi, trả của khách hàng theo đúng thủ tục của công ty

Theo dõi việc chi trả chiết khấu, khuyến mãi cho khách hàng thông qua chính sách bán hàng kịp thời và chính xác

 Nhân viên kế toán công nợ:

Chịu trách nhiệm đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng, hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong công tác thu nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bán hàng của doanh

Ngày đăng: 30/10/2022, 02:32