1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi bich ha 2015 657

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc tiền lương trong các tháng lương được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hoạt động lao động hiện nay, lương

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẠI LÝ GIAO NHẬN

VẬN TẢI QUỐC TẾ (SOTRANS LOGISTICS)

Nghiệp Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế (Sotrans Logistics)

1.1.1 Kế toán tiền lương

1.1.1.1 Những vấn đề chung về lương

a Khái niệm

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động

đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và được hạch toán theo kết quả cuối cùng

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của các loại sản phẩm, lao vụ-dịch vụ Do đó, việc chi trả lương hợp lý có tác dụng tích cực giúp thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động làm nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều như hội họp, tập quân sự, nghỉ phép năm theo chế độ…

b Ý nghĩa

Thực tế cho thấy rằng người lao động luôn quan tâm tới tiền lương bởi lẽ đó

là phần thu nhập để giúp họ ổn định cuộc sống

Người lao động được trả với mức lương cao thì họ sẽ tích cực lao động, có thái độ và tinh thần làm việc hăng say hơn,…

Và việc tiền lương cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến địa vị, trình độ chuyên môn, phản ánh năng lực thực sự của nhân viên

Trang 2

Với một doanh nghiệp, để duy trì và phát triển thì chính sách quản lý tiền lương là điều rất quan trọng Tiền lương trong doanh nghiệp nó ảnh hưởng đến mức

độ cạnh tranh của doanh nghiệp, nếu có chế độ lương cho nhân viên phù hợp sẽ thu hút lao động giỏi xứng đáng với thực lực của họ

Ngoài ra tiền lương cũng phần nào đóng góp vào thu nhập quốc dân vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố xã hội

c Các hình thức trả lương

Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được hình thành theo 2 hình thức chủ yếu: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm

- Trả lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và lương tháng theo người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi tháng lương tùy thuộc vào trình độ thành thạo tay nghề, nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn để chia làm nhiều bậc lương Mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện: tính theo thời gian giản đơn và tính theo thời gian có thưởng

 Trả lương tính theo theo thời gian giản đơn:

Trang 3

- Tiền lương tháng là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc tiền lương trong các tháng lương được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hoạt động lao động (hiện nay, lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến, nhất là đối với công nhân viên chức)

 Trả lương theo thời gian có thưởng:

Là hình thức trả lương theo thời giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như thưởng do nâng cao chất lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, tiết kiệm NVL, nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo thời

Trả lương theo thời

Các khoản tiền thưởng

Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ

 Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán

 Nhược điểm: chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng NSLĐ

 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

Được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương không hạn chế khối lượng sản phẩm công việc là không vượt hoặc vượt quá quy định

Trang 4

 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho lao động phụ làm những việc phục vụ cho lao động chính như sửa chữa máy móc, thiết bị trong các phân xưởng, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương sản phẩm gián tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp doanh nghiệp được xác định trước đó Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người lao động phụ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh vì nó gắn với lợi ích kinh tế của bản thân họ

Điều kiện áp dụng:

Khi trả lương theo sản phẩm để đạt được hiệu quả doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tăng doanh thu lao động phải đi đôi với tăng chất lượng sản phẩm

- Tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo vệ máy móc thiết bị, đảm bảo an toàn cho người lao động

- Tốc độ doanh thu lao động bình quân phải cao hơn tốc độ tiền lương bình quân trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch

- Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý theo đúng nguyên tắc, phân phối theo số lượng và chất lượng lao động

 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc:

Hình thức này được tính cho từng người hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng việc phải được hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định

Điều kiện áp dụng:

- Công việc khó định mức chi tiết;

- Tiến độ doanh thu mang tính khẩn trương;

- Khi tiến hành trả lương theo sản phẩm không mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tiền lương lĩnh

Trang 5

 Ưu điểm: đơn giản, dễ tính Sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao

 Nhược điểm: dễ nãy sinh tình trạng lao động chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể, đơn vị

Nhận xét: trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và số lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầu chất lượng đã quy định

Doanh nghiệp phải trả khi người lao động làm việc ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ, làm đêm

Tài khoản 334: “Phải trả người lao động”

Phạm vi sử dụng: TK 334 dùng để phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, thu nhập khác có tính chất lương phải trả cho người lao động

Nội dung kết cấu:

Bên nợ: khoản trừ vào thu nhập, tạm ứng, phạt, bồi thường Trả trước, thanh toán

tiền lương cho người lao động

Trang 6

Số dƣ (bên có): các khoản còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 có 2 tài khoản chi tiết là:

TK 3341: Phải trả công nhân viên

TK 3348: Phải trả người lao động khác

1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán

1) Tính và phân bổ lương cho các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 622 : Tiền lương công nhân trực tiếp sx

Nợ TK 627 : Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK 641 : Tiền lương nhân viên bán hàng

Nợ TK 642 : Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 : Tổng tiền lương phải trả 2) Ứng trước tiền lương cho nhân viên

Nợ TK 334 : Số tiền ứng trước

Có TK111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 3) Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ

Nợ TK 622,627,641,642 : Tiền ăn ca phải trả cho các bộ phận

Có TK 334 : Tổng số tiền ăn ca phải trả 4) Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng (thưởng thi

đua, thưởng cuối quý, cuối năm)

Nợ TK 353 (3531) : Thưởng thi đua quỹ khen thưởng

Có TK 334 : Tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

5) BHXH trả thay lương (doanh nghiệp thay BHXH trả hộ tiền lương trực tiếp

cho công nhân viên trong kì (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,…)

Nợ TK 338 (3383) : Ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334 : Ghi tăng số phải trả người lao động 6) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:

Nợ TK 334 : Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3335) : Thuế TNCN phải nộp

Trang 7

Có TK 141, 138 : Số tạm ứng các khoản bồi thường vật chất trừ vào lương

7) Thanh toán tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động:

 Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334 : Các khoản đã thanh toán

Có TK 111 : Thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112 : Thanh toán bằng chuyển khoản

 Nếu thanh toán bằng sản phẩm, hàng hóa:

Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632 : Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kì

Có TK 155,156 : Thành phẩm, hàng hoá Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334 : Tổng giá thanh toán (có thuế GTGT)

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ

Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.1.1.4 Chứng từ sử dụng

 Bảng chấm công

- Mục đích: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH,… Để có căn cứ tính lương, BHXH trả lương cho từng người và quản

lý lao động trong đơn vị

- Trách nhiệm ghi: Hằng ngày, tổ trưởng hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột quy định của bảng Cuối tháng người chấm công và người quản lý bộ phận kí vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công

và các chứng từ có liên quan như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương,…về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu quy ra số ngày công để tính lương và BHXH, kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột Ngày công được quy định là 8 giờ, khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn

Trang 8

giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa (Ví dụ: 22 công 4 giờ thì ghi 22,5) Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan

- Phương pháp chấm công: tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế toán tại đơn vị để sử dụng 1 trong các phương pháp chấm công sau:

 Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như: hội nghị, họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày

 Bảng tính lương

Từ bảng chấm công cán bộ tiền lương kiểm tra và lập bảng tính cho từng bộ phận và ghi sổ theo dõi chi tiết tiền lương cho phòng kế toán chi trả lương cho người lao động

 Quyết định tăng lương

 Thỏa ước lao động tập thể…

Trang 9

 Quỹ BHYT: là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo quy định mới nhất hiện nay thì doanh nghiệp nộp thay người lao động với mức 3% theo lương tham gia BHXH tính vào chi phí Người lao động nộp 1,5% bằng cách trừ vào lương hằng tháng

TK 353 (6) Tính thuế thu nhập CNV

phải nộp nhà nước

(3) Tiền thưởng phải trả từ quỹ khen thưởng

TK 141,138,338 TK334

TK 622,623,627,641,642,241 (4) Các khoản khấu trừ

vào lương

(1) Tiền lương,tiền công, tiền phụ cấp

ăn trưa giữa ca tính cho các đối tượng

chi phí SXKD

TK 111

(5) Ứng trước và thanh toán các khoản

TK 338 (3383) (2) BHXH phải trả thay lương

TK 333 (3335)

Trang 10

 Quỹ BHTN: quỹ này bao gồm doanh nghiệp nộp thay cho người lao động 1% trên mức lương tham gia BHXH và tính vào chi phí, người lao động nộp 1% trên mức lương tham gia BHXH trừ vào thu nhập Nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm Theo quy định mới nhất năm 2015 thì: Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng)

 Quỹ KPCĐ: là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp theo quy định hiện hành, KPCĐ tính theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lường phải trả cho từng kì kế toán và được tính hết vào chi phí kinh doanh Trong đó 1% dành cho công đoàn sở hoạt động còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên

b) Một số thay đổi mới

 Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

 Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt

số lượng lao động đơn vị đang sử dụng) đều thuộc đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc theo quy định tại điều 2, luật BHXH (luật số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006); điều 43, luật việc làm (luật số 38/2013/QH13) và khoản 6, điều 1, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật BHYT (Luật số 46/2014/QH13)

 DN có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên trước tháng 01/2015 mà hợp đồng lao động tiếp tục có giá trị trong năm 2015 (hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ tháng 01/2015) chưa được tham gia BHTN, phải được cơ quan, đơn vị lập thủ tục tham gia BHTN từ tháng 01 năm

2015

 Đối với kinh phí công đoàn: từ ngày 10/01/2014 tất cả các doanh nghiệp đều

phải đóng kể cả doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở (theo nghị định 191/2013/NĐ-CP)

Trang 11

 Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN:

 Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ,… tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng là mức lương cơ sở và mức tiền lương tối đa là 20 lần mức cơ sở

 Đối với người lao động hưởng tiền lương theo quy định của người sử dụng lao động (DN) thì căn cứ để đóng bảo hiểm là tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng bảo hiểm là mức lương tối thiểu vùng và mức lương tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ

sở

 Trong việc đóng BHYT năm 2015

 Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng

 Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế

c) Cách tính các khoản trích theo lương

Trang 12

d) Cách tính một số khoản trợ cấp

 Trợ cấp ốm đau tai nạn:

Đối với trường hợp ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: mức hưởng = 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc

Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: mức hưởng = 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/ năm đầu tiên)

 Liên 01: giao cho khách hàng

 Liên 02: được kèm theo chứng từ để chuyển cho phòng kế toán tổng hợp lập BCTC

 Chứng từ ghi sổ:

Trang 13

Cuối tháng khi xác định và thanh toán xong các khoản kế toán tổng hợp căn

cứ vào các chứng từ có liên quan để phản ánh ghi chứng từ ghi sổ

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 338: “Các khoản phải trả, phải nộp khác”

Phạm vi sử dụng: TK 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả, đã trả đã nộp cho các tổ chức cá nhân về các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

Nội dung kết cấu:

Bên nợ: các khoản đã trả, đã nộp Khoản trợ cấp BHXH thanh toán cho người lao

động

Bên có: Các khoản phải trả phải nộp cho các cá nhân, tổ chức Khoản trích lập

KPCĐ Khoản được cấp thuộc chi phí BHXH

Tài khoản chi tiết:

TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

1.1.2.4 Nội dung hạch toán

1) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp (24%)

Nợ TK 627 : Phần tính vào chi phí sản xuất chung (24%)

Nợ TK 641 : Phần tính vào chi phí bán hàng (24%)

Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (10,5%)

Có TK 338 : Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN phải trích (34,5%)

Trang 14

2) Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai sản,

tai nạn lao động,…):

Nợ TK 3383 : Ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334 : Ghi tăng số phải trả người lao động 3) Nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn:

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386) : Ghi giảm số phải nộp

Có TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 4) Chi tiêu phần kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp

Nợ TK 338 (3382) : Ghi giảm kinh phí công đoàn

Có TK 111,112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 5) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh

Nợ TK 334 : Ghi giảm số phải trả người lao động

Có TK 338 (3388) : Ghi tăng số phải trả khác 6) Trường hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí công đoàn, BHXH lớn hơn số phải

trả, phải nộp thì được cấp bù, ghi:

Nợ TK 111,112 : Số tiền được cấp bù đã nhận

Có TK 338 (3382, 3383) : Số được cấp bù

Trang 15

1.1.2.5 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương

1.1.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

1.1.3.1 Khái niệm

Hằng năm theo quy định nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí kinh doanh một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu doanh nghiệp

bố trí cho nhân viên nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí kinh doanh (như khi tính tiền lương chính) Còn nếu doanh nghiệp không bố trí cho nhân viên nghỉ đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của nhân viên được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương

(5) Nộp (chi) BHXH

TK 622,623,627,641,642,241

Trang 16

nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Tài khoản 335: “ Chi phí phải trả”

Phạm vi sử dụng: TK 335 dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất ở trong kì nhưng chi phí chưa xảy ra

Nội dung kết cấu:

Bên nợ:

- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Bên có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh

Số dƣ có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế

chưa phát sinh

1.1.3.3 Nội dung hạch toán

1) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 : Chi phí phải trả 2) Tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh

Nợ TK 335

Có TK 334 3) Cuối niên độ thực hiện điều chỉnh như sau:

Trang 17

 Nếu số trích trước < số thực tế: phần chênh lệch phải trích bổ sung

lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong việc thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết với chủ doanh nghiệp.Việc xây dựng hệ thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến khích vật chất và tinh thần cho người

TK 622

thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích

(2) Tiền lương nghỉ phép (1) Số trích trước tiền lương

phải trả cho CNV nghỉ phép của CNSX hàng tháng

(3) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương

nghỉ phép phải trả

TK 338

(5) Hoàn nhập chênh lệch chi phí

lớn hơn tiền lương nghỉ phép

Trang 18

lao động là vấn đề hết sức quan trọng của mọi doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh trong cơ chế thị trường Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu để đảm bảo cuộc sống sinh hoạt của cá nhân và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc, đồng thời là một căn cứ để họ quyết định có làm việc tại doanh nghiệp hay không? Đối với doanh nghiệp, tiền lương, tiền thưởng là một yếu

tố của chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu bàn về vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Khi trình bày về đề tài của mình các tác giả đã đề cập một cách toàn diện, khái quát về tiền lương, tiền thưởng, phân tích, đánh giá thực tiễn về công tác tiền lương tại doanh nghiệp Một số công trình nghiên cứu đã đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán tiền lương hoặc cải tiến công tác kế toán tiền lương

Có thể kể đến một vài đề tài nổi bật đề cập tới các khía cạnh về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp như sau:

Đầu tiên là vào năm 2008, tác giả Nguyễn Vũ Tiến đã thực hiện luận văn thạc

sĩ của mình với đề tài “Cải tiến công tác tiền lương, tiền thưởng tại công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Bắc Giang”, qua đề tài này tác giả đã đưa ra một số lý luận

chung về tiền lương, tiền thưởng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng một chế độ tiền lương, thưởng hợp lý Tác giả đã sử dụng các phương pháp chủ yếu là duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp điều tra xã hội, thống kê, xử lý thông tin để phân tích, so sánh, lập bảng biểu, tổng hợp số liệu, nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác tiền lương, tiền thưởng thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty Trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến cải tiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng tại công ty trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới, cụ thể: Củng cố bộ phận làm công tác tiền lương, tiền thưởng, tiến hành phân tích công việc, xây dựng định mức lao động, xây dựng hệ thống thang bảng lương mới, cải tiến phụ cấp lương, lựa chọn lại hình thức lương phù hợp Cải tiến công tác tiền thưởng: tiết kiệm, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng sáng kiến cải tiến

Trang 19

kỹ thuật, hợp lý hóa công việc nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng tại công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Bắc Giang

Tiếp theo đó vào năm 2013 tác giả Lê Thanh Tuấn đã hoàn thành bài nghiên

cứu khoa học của mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí tại công ty TNHH một thành viên Cảng Quảng Ninh” , thông qua đề tài này tác giả làm rõ ý nghĩa, vai

trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp cũng như ở công ty TNHH MTV cảng Quảng Ninh Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp như thống kê, tổng hợp so sánh và phương pháp chuyên gia Từ đó đã

đề xuất ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, hoàn thiện hệ thống sổ sách của công ty, cụ thể là việc kiến nghị lập sổ chi tiết tài khoản 338, áp dụng hình thức trả lương qua hệ thống máy ATM, áp dụng phần mềm kế toán máy trong công tác kế toán…

Gần hơn nữa là trong năm 2014, sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Nga đã thể hiện

đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần du lịch Xanh Nghệ An Vneco” trong khoá luận tốt nghiệp của mình, tác giả chủ yếu sử

dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra để tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch chi tiết là kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, dịch vụ du lịch đầu tư và phát triển Công ty thực hiện trả lương theo hai hình thức: trả lương theo thời gian (đối với nhân viên bộ phận gián tiếp) thuận lợi cho việc theo dõi thời gian và hiệu quả công việc, lương theo ngày (đối với nhân viên bộ phận buồng bếp)

Tác giả đã đưa ra một số nhận xét như:

Hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương được tính toán chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của nhà nước; công tác quản lý nhân sự chặt chẽ, có đối chiếu việc chấm công với thống kê lao động đảm bảo tính công bằng đối với người lao động, cán bộ

Trang 20

nhân viên nghỉ hưởng BHXH được theo dõi sát xao, có chứng từ đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan mới được thanh toán

Hình thức thanh toán tiền lương bằng tiền mặt là chưa phù hợp lắm, bảng chấm công được thiết kế chưa khoa học, chưa đánh giá được chất lượng công việc của từng nhân viên, nhân viên kế toán tiền lương không mở sổ theo dõi cho từng khoản mục đối với TK 334 và TK 338, kế toán tính thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên một năm một lần như vậy việc tính toán sẽ rất phức tạp dễ gây nên sự sai sót, nhầm lẫn, kế toán hạch toán các nghiệp vụ chi trả BHXH và thu tiền BHXH, BHYT, BHTN của người lao động chưa thật chính xác với chế độ hiện hành

Tác giả đã đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như:

Xây dựng lại đơn giá tiền lương và hệ thống tiền lương để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động cũng như khuyến khích người lao động phấn đấu tăng hiệu quả lao động, thêm hình thức trả lương theo sản phẩm sẽ khiến nhân viên tích cực hơn trong việc tìm kiếm khách hàng và mang về doanh thu cho công ty

Kế toán tiền lương cần theo dõi thường xuyên để quá trình chấm công được chính xác hơn

Về việc trả lương cho người lao động: tiến hành trả lương thông qua ngân hàng, luôn luôn cải tiến để nâng cao công tác quản lý lương và các khoản trích theo lương, thường xuyên xem xét để rút ra những hình thức và phương pháp trả lương

có khoa học, công bằng với người lao động

Nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên

Xây dựng chế độ tiền thưởng hợp lý

Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và công nhân

Tóm lại, công tác tiền lương, tiền thưởng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn nâng cao năng suất lao động, đảm bảo hiệu quả, chất lượng công việc thì nhất thiết phải áp dụng các hình thức trả lương, thưởng phù hợp, khuyến khích người lao động hăng say và có trách nhiệm với công việc

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẠI LÝ GIAO NHẬN

VẬN TẢI QUỐC TẾ (SOTRANS LOGISTICS)

(Sotrans Logistics)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên tổ chức: Xí nghiệp Đại lý Giao nhận Vận tải Quốc tế

Tên giao dịch: Sotrans

Tên viết tắt: SOTRANS LOGISTICS

Địa chỉ: 1B Hoàng Diệu, Quận 4, TP Hồ Chí Minh

Trang 22

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Từ khi hình thành và phát triển, Xí nghiệp đã gặp không ít khó khăn và trở ngại Với nhân sự ban đầu chỉ từ 7 – 8 nhân viên vừa làm vừa tích lũy kinh nghiệm nhưng hiện nay số lượng nhân viên đã lên đến con số hơn 100 người, hầu hết nhân viên được trang bị kiến thức đầy đủ chuyên môn về nghiệp vụ giao nhận xuất nhập khẩu cũng như chứng chỉ kê khai thuế hải quan, chứng chỉ nghiệp vụ giao nhận hàng không cho hàng thông thường, hàng nguy hiểm Nhân viên được trang bị kiến thức vi tính,tiếng anh chuyên ngành nhằm ứng dụng và phục vụ công tác chuyên môn trong lập tờ khai hải quan, tính thuế

Năm 1995, Xí nghiệp trở thành thành viên chính thức của Hiệp Hội Giao Nhận Việt Nam (VIFFAS)

Năm 1997, chính thức là Hội viên Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế (FIATA) Hiện nay, Xí nghiệp có Văn phòng tại Hà Nội làm chi nhánh ở miền Bắc (năm 1999), Văn phòng tại Đà Nẵng phục vụ cho công tác giao nhận và đại lý ở các tỉnh miền Trung, trạm giao nhận Bình Dương phục vụ cho các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu

Tháng 02/2001, Xí Nghiệp đưa kho CFS (gom, phát hành lẻ) vào hoạt động nhằm đa dạng hóa các sản phẩm của Xí nghiệp nhằm phục vụ công tác xuất nhập khẩu Đặc biệt cuối năm 2001, Xí nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 về lĩnh vực giao nhận đường biển, đường hàng không và các nghiệp vụ liên quan đến giao nhận

Từ tháng 02/2007, SOTRANS IFF chính thức đổi tên thành SOTRANS LOGISTICS

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và bộ máy tổ chức của sotrans logistics

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động

Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0300645369

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2009, Xí nghiệp chính thức trở thành đơn vị thực hiện nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh đại lý giao nhận vận tải quốc tế và dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa trong nước

Trang 23

Xí nghiệp hiện đang thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân tại ngân hàng, sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước

để thực hiện việc giao dịch, với các hoạt động kinh doanh chính bao gồm:

- Tổ chức kinh doanh giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ hay hỗn hợp theo yêu cầu của khách hàng hoặc từ công ty ủy thác

- Làm đại lý vận tải biển cho các nhà giao nhận vận tải như: Savino Del Bene, Unitex, Transway, ABX logistics, Saima Avandero,

- Thực hiện những công việc có liên quan đến giao nhận vận tải như: thay mặt chủ hàng xin giấy phép nhập khẩu, thủ tục hải quan, các thủ tục giao nhận vận tải tại cảng, giám định kiểm dịch thực vật, đóng gói hàng hóa,

- Quản lý và tổ chức các trạm tiếp nhận và phát hàng lẻ theo quy định của cơ quan chức năng để tiến hành thu gom, gởi hàng, phát hàng lẻ,

- Tổ chức dịch vụ đại lý đường biển, môi giới, thuê phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đến ga, cảng hoặc điểm nhận cuối cùng ở trong nước và nước ngoài theo chủ hàng

- Kinh doanh cho thuê kho CFS

- Tổ chức dịch vụ quá cảnh sang Campuchia, Lào, Trung Quốc, theo quy định của Nhà nước

2.1.2.2 Quy mô hoạt động hiện tại

Từ khi thành lập đến nay, Xí nghiệp không ngừng phát triển và mở rộng thị trường, quy mô hoạt động đáp ứng nhu cầu giao nhận hàng hóa ngày càng phát triển Cho tới thời điểm này, Sotrans Logistics có đội ngũ trên 100 CB CNV hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải trong nước và quốc tế

Xí nghiệp có mạng lưới hoạt động khắp cả nước, tập trung chủ yếu ở Hà Nội,

Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu Hệ thống đại lý giao nhận toàn cầu, cơ sở vật chất đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng với hàng ngàn mét vuông kho bãi cảng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) và các tỉnh lân cận, các thiết

bị bốc dỡ vận chuyển container và hàng hoá hiện đại Sotrans Logistics đã trở thành thương hiệu mạnh trong nước và quốc tế

Trang 24

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý

 Sơ đồ tổ chức quản lý của Sotrans Logistics

Với đặc tính bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, phân quyền

và nghĩa vụ đến từng bộ phận, giúp cho việc ban hành thực hiện được tiến hành nhanh chóng, giúp cho công tác quản lý của Ban Giám Đốc được nhẹ nhàng và cũng là một yếu tố góp phần vào sự thành công của Xí nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh Nhìn chung bộ máy tổ chức của Xí nghiệp gọn nhẹ nhưng linh hoạt Sơ đồ tổ chức được mô tả như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Sotrans

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam về hoạt động của Xí nghiệp

- Xây dựng chiến lược và phương hướng kinh doanh của Xí nghiệp từng thời

PHÒNG

KẾ

TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

Trang 25

- Kiến nghị Giám đốc Công ty giải quyết các công việc vượt quá trách nhiệm

và phạm vi của Xí nghiệp

- Được quyền chủ động thực hiện cải cách về tổ chức, hành chính, thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo, cung cấp, sửa chữa trang thiết bị, hạ tầng cơ sở cho Xí nghiệp sau khi được Giám đốc phê duyệt

- Được quyền chủ động trong kinh doanh, khai thác khách hàng, thương thảo hợp đồng

- Tổ chức, phân công trách nhiệm cho từng phần hành trong phòng

- Xây dựng các quy định cụ thể về thu, chi theo quy chế của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện tiết kiệm, chống thất thoát, chống lãng phí

- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, ghi chép, lập báo cáo theo các yêu cầu quản lý của Nhà nước và Công ty

- Hỗ trợ các phòng ban khác trong việc lập các chứng từ thanh toán

- Làm việc với Công ty, Cơ quan thuế để cập nhật đầy đủ, thường xuyên các quy định, chế độ về chính sách tài chính, kế toán

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đồng vốn, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh của đơn vị, cung cấp thông tin kế toán tài chính để hỗ trợ Ban Giám Đốc trong việc định hướng kinh doanh

Phòng hỗ trợ kinh doanh

- Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường Sea – Air và giao nhận hàng hóa, cung cấp chính xác, đầy dủ, kịp thời các thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

- Thực hiện công tác phân khúc thị trường và định vị doanh nghiệp, xác định thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu của Xí nghiệp trong từng giai đoạn phát triển

- Xây dựng chính sách sản phẩm, dịch vụ, chính sách giá, chính sách tiếp thị

Trang 26

- Xây dựng và thực hiện các chương trình quảng bá, phát triển thương hiệu nhằm mục đích đẩy việc tăng doanh số, thị phần và uy tín của Xí nghiệp trên thị trường

- Định hướng chiến lược marketing theo từng thời kỳ trên cơ sở phân tích những yếu tố ảnh hưởng

- Cung cấp và đảm bảo dịch vụ chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chỉ định của đại lý hoặc yêu cầu của khách hàng, sẵn sàng cung cấp trọn gói theo yêu cầu của khách hàng gồm dịch vụ hải quan, vận chuyển, thuê kho,

- Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của khách hàng liên quan đến dịch vụ, xử lý khiếu nại của khách hàng trong phạm vi quyền hạn của Phòng

- Chủ động tìm kiếm, khai thác nguồn hàng, lập kế hoạch khai thác để tăng doanh thu, thị phần của Xí nghiệp trong lĩnh vực cước vận tải hàng hóa bằng đường biển

- Củng cố và phát triển hệ thống đại lý trên toàn thế giới

- Báo cáo sản lượng, doanh thu hàng hóa

Đối với Giám đốc

- Quan hệ cộng tác trực tiếp với Giám đốc, nhận các thông tin từ Giám đốc để chuyển tới toàn thể nhân viên công ty Ngược lại, chuyển các thông tin phản hồi lên Giám đốc

- Chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công tác kế toán

- Trình ký các văn bản chứng từ có liên quan

- Báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ, tình hình tài chính tại Công ty

Trang 27

- Thông báo giá cả, chi phí của hàng hóa

- Thông báo tình hình tài chính để các phòng ban lên kế hoạch lập phương án kinh doanh

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của xí nghiệp

Thuận lợi

- Với kinh nghiệm gần 20 năm tích lũy hoạt động lâu dài trong lĩnh vực giao nhận – kho vận, Sotrans Logistics đã có thương hiệu uy tín trên thị trường, mang

đến cho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng về chất lượng phục vụ

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên là niềm tự hào của Xí nghiệp, được đào tạo

và trang bị kiến thức phù hợp với chuyên môn

- Xí nghiệp là một trong những đơn vị có thu nhập bình quân của CB CNV

cao trong lĩnh vực kho bãi, vận tải, giao nhận tại TP.HCM

- Bên cạnh đó, Xí nghiệp cung cấp và bảo trì cơ sở hạ tầng cần thiết và phù hợp với các yêu cầu của dịch vụ giao nhận theo quy định quản lý cơ sở hạ tầng và môi trường, bao gồm: nhà xưởng, kho bãi, vị trí làm việc, trang thiết bị và các dịch

các hãng tàu dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường về giá còn hạn chế

- Ngành dịch vụ kho vận, giao nhận (dịch vụ logistics) sẽ gặp sự cạnh tranh gay gắt với các công ty nước ngoài được phép mở chi nhánh hoạt động tại Việt

Trang 28

Nam, các đối tác đại lý nước ngoài lớn, sẽ có nguy cơ mất thị phần, lợi nhuận giảm,

rủi ro thanh toán nước ngoài tăng

Phương hướng phát triển

- Phát huy năng lực sẵn có, có kế hoạch đào tạo, huấn luyện thêm cho đội ngũ

CB CNV để nâng cao trình độ quản lý, năng suất và chất lượng lao động

- Thông qua nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ thích hợp, các dịch vụ có trình độ chuẩn đáp ứng các nhóm khách hàng

riêng biệt Ngoài ra, nghiên cứu đổi mới công nghệ kho theo xu hướng hiện đại

- Tạo mối quan hệ hợp tác tốt với các hãng máy bay, hãng tàu, nhà thầu phụ kể

cả việc liên doanh, liên kết

tế (Sotrans Logistics)

2.2.1 Giới thiệu chung về bộ phận kế toán

Ngay từ khi Xí nghiệp được thành lập thì bộ phận kế toán đã hình thành với công việc chính là thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật Qua đó theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của Xí nghiệp và tổng hợp các kết quả bằng các bảng báo cáo kế toán Bộ phận kế toán đã, đang và sẽ là một bộ phận không thể thiếu của Xí nghiệp, giúp cho ban lãnh đạo có thể theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động kinh doanh của Sotrans Logistics, bao gồm quá trình cung ứng dịch vụ, theo dõi thị trường và kiểm soát nội bộ từ đó đưa ra những đánh giá và hướng đi cho Xí nghiệp trong thời gian tới

Trang 29

 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán của Xí nghiệp hạch toán báo sổ, chịu sự chỉ thị của Giám đốc

Xí nghiệp, Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty, Giám đốc Công ty và các cơ quan tài chính cấp trên

 Chức năng nhiệm vụ của kế toán viên

Kế toán trưởng

- Tổ chức hệ thống kế toán và trình tự hạch toán theo quy định

- Mã hóa khách hàng và phân công các kế toán chi tiết dịch vụ giao nhận theo dõi

- Lập kế hoạch tài chính và kiểm tra thu chi tài chính của đơn vị

- Tham gia các bộ phận liên quan đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị về hoạt động của phòng Kế toán

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của cấp trên và Ban Giám đốc

KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG XUẤT

Trang 30

- Có quyền đề nghị các bộ phận cung cấp đủ chứng từ giải trình các chi phí

liên quan

Kế toán tổng hợp

- Tính lương

- Lập các báo cáo tài chính cho các đơn vị cấp trên theo quy định

- Lập báo cáo thuế

- Theo dõi và lập báo cáo tổng hợp tạm ứng

- Lưu trữ và bảo quản các chứng từ có liên quan

Kế toán chi tiết hàng nhập

- Giao dịch với ngân hàng thông qua Công ty trong việc thanh toán tín dụng

- Phối hợp với các phòng ban liên quan để tính giá vốn, giá bán và các chi phí

khác liên quan đến dịch vụ vận chuyển cho tàu, máy bay hoặc kết hợp của hàng

nhập

- Lập chứng từ thanh toán tín dụng thông qua ngân hàng cho các nhà cung cấp

(hãng tàu, hãng hàng không)

- Theo dõi công nợ trong nuớc và nước ngoài về vấn đề thu, chi hộ cước vận

tải quốc tế và ghi nhận thanh toán của khách hàng đã được phân công

- Cung cấp số liệu cho kế toán công nợ và cho kế toán tổng hợp có liên quan

đến lập báo cáo tài chính

- Bảo quản, lưu trữ chứng từ liên quan đến thanh toán qua ngân hàng (từ Công

ty chuyển xuống)

- Hỗ trợ kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ kế toán có liên quan

- Thu chi tiền mặt: nhập quỹ tiền mặt, phát lương, tạm ứng cho nhân viên làm

hàng và các khoản chi phí trực tiếp khác

- Bảo quản, lưu trữ chứng từ có liên quan đến việc thanh toán bằng tiền mặt

Trang 31

- Lập báo cáo chi tiết, tổng hợp cho Ban Giám đốc và Kế toán trưởng về việc

thu chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày hoặc khi có yêu cầu

- Cập nhật vào sổ quỹ, đối chiếu với tồn quỹ thực tế và sổ sách của kế toán

tổng hợp mỗi ngày để tránh xảy ra sai sót

Kế toán chi tiết hàng xuất

- Giao dịch với ngân hàng thông qua Công ty trong việc thanh toán tín dụng

- Phối hợp với các phòng ban liên quan để tính giá vốn, giá bán và các chi phí

khác liên quan đến dịch vụ vận chuyển cho tàu, máy bay hoặc kết hợp của hàng

xuất

- Lập chứng từ thanh toán tín dụng thông qua ngân hàng cho các nhà cung cấp

(hãng tàu, hãng hàng không)

- Theo dõi công nợ trong nuớc và nước ngoài về vấn đề thu, chi hộ cước vận

tải quốc tế và ghi nhận thanh toán của khách hàng đã được phân công

- Cung cấp số liệu cho kế toán công nợ và cho kế toán tổng hợp có liên quan

đến lập báo cáo tài chính

- Bảo quản, lưu trữ chứng từ liên quan đến thanh toán qua ngân hàng (từ Công

ty chuyển xuống)

- Hỗ trợ kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ kế toán có liên quan

2.2.2.2 Hình thức sổ kế toán

Hình thức kế toán:

Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, cụ thể là hình thức Nhật

ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán WINKTSYS được áp dụng thống nhất

trong toàn Công ty

Trang 32

đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Cụ thể, phần mềm kế toán mà đơn vị đang sử dụng được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tập trung phản ánh vào các sổ Nhật ký (mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung) theo trình tự thời gian kết hợp với theo hệ thống tài khoản trước khi sử dụng số liệu từ các sổ Nhật ký này làm căn cứ trực tiếp ghi chép vào Sổ Cái

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

- Đơn vị có mở các sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trường hợp đơn vị có mở các sổ Nhật ký đặc biệt, thì hằng ngày cần căn cứ vào chứng từ được làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan (nếu ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc ngược lại)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh

- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 33

Sơ đồ ghi chép

 Ghi chú:

Vì Xí nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nên chỉ cần khai báo một số chỉ tiêu trên phần mềm và sau đó phần mềm sẽ tự thực hiện các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ và cho ra các báo cáo, bảng biểu cần thiết, và cũng không có việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

CÁC SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 2 3: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 34

Mẫu biểu sổ sách sử dụng

Mẫu biểu sổ sách trong thực tế của Xí nghiệp sử dụng giống với hình thức

Nhật ký chung ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài Chính, gồm mẫu sổ “Nhật ký chung” và mẫu “Sổ Cái”, Xí nghiệp không sử dụng các mẫu sổ “Nhật ký đặc biệt”

2.2.2.3 Phương tiện ghi chép

Để công việc kế toán được thuận lợi, nhanh chóng, Xí nghiệp thực hiện ghi chép bằng phần mềm kế toán chuyên dụng WINKTSYS của công ty Infobus

 Trình tự ghi chép

- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Để nhập dữ liệu thì từ menu chính chọn mục

“Nhập chứng từ gốc và xử lý”, chọn “Nhập dữ liệu từ chứng từ gốc” Sau đó chọn loại chứng từ gốc, rồi tiến hành nhập dữ liệu của nghiệp vụ vào máy

+ Nhập phiếu chi

+ Nhập phiếu thu

+ Nhập phiếu nhập kho

+ Nhập phiếu nhập kho nhập khẩu

+ Nhập phiếu xuất kho

+ Nhập phiếu chứng từ kế toán

Ví dụ: Lương được nhập ở mục phiếu chứng từ kế toán như sau

- Từ menu chính của phần mềm chọn nhập chứng từ gốc

Trang 35

- Chọn mục 1 là nhập dữ liệu chứng từ gốc

- Chứng từ gốc để nhập lương trong tháng là PKT (phiếu kế toán), sau đó nhập các ô trống còn lại như hình bên dưới

Trang 36

Giải thích từ các ô sáng: Chứng từ gốc: loại chứng từ, phiếu kế toán

Số chứng từ: đánh số của chứng từ Ngày chứng từ: ngày của chứng từ

TK Nợ: Tài khoản ghi nợ liên quan

TK Có: Tài khoản ghi có Diễn giải: nội dung nghiệp vụ phát sinh

Mã đối tượng pháp nhân của 33411 là 50.000

Mã đối tượng pháp nhân của 336 là 10.000

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Trang 37

- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định: Bảng cân đối

kế tốn, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế tốn tổng hợp,sổ tổng hợp cơng nợ và sổ kế tốn chi tiết được in ra giấy, phục vụ cho mục đích sử dụng của Xí Nghiệp

Ví dụ: In sổ chi tiết tiền lương

Ngày 31 tháng 10 năm 2014

Mẫu số: S38 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 33411 - TIỀN LƯƠNG

Trang 38

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ sách, báo cáo vào cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

2.2.2.4 Chính sách kế toán

 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Xí nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

 Hệ thống tài khoản sử dụng

Xí nghiệp sử dụng “Hệ thống Tài khoản kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đã sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC

 Phương pháp kê khai hàng tồn kho

Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp đánh giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Xí nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) để tính giá xuất của hàng tồn kho

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

o Nhà cửa, vật kiến trúc: 06 - 40 năm

o Máy móc, thiết bị: 06 - 10 năm

Sơ đồ 2 4: Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 39

o Phương tiện vận tải: 06 - 10 năm

o Thiết bị văn phòng: 03 - 05 năm

Nghiệp Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế (Sotrans Logistics)

2.3.1 Cơ cấu lao động và chính sách lao động của Xí Nghiệp

Cơ cấu lao động

Tổng số lao động của Xí Nghiệp tính đến ngày 31/12/2014 là 34 nhân viên

Cơ cấu cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ và theo tính chất công việc

Người lao động được nghỉ các ngày lễ theo quy định hiện hành

Việc nghỉ phép được áp dụng đối với nhân viên có thâm niên làm việc từ 1 năm trở lên tại Xí Nghiệp, số ngày nghỉ phép theo quy định là 12 ngày/năm Trường hợp nhân viên nghỉ trong số ngày phép quy định vẫn sẽ được nhận mức

Trang 40

lương như ngày làm việc bình thường Cứ sau 5 năm làm việc, người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày nghỉ phép

Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết

Xí Nghiệp và người lao động có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) theo quy định hiện hành Các chế

độ thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… được thực hiện theo quy định của nhà nước

Số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được đơn vị phân phối như sau: Nộp lên cho cấp trên (công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam) là 55%, Xí Nghiệp giữ lại 45% để hạch toán vào quỹ lương của Xí Nghiệp

Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Để lương, thưởng thực sự là đòn bẩy khuyến khích nhân viên tích cực, sáng tạo trong lao động nhằm đem lại hiệu quả cao, Xí nghiệp xây dựng hệ số trả lương, thưởng cho mỗi chức danh công việc trên cơ sở tham khảo hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp nhà nước, một số doanh nghiệp cùng ngành - nghề, trong

đó quan tâm đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý điều hành doanh nghiệp, nhân viên có năng lực kinh doanh giỏi và những người đã cống hiến cho công ty

Xí nghiệp luôn quan tâm nâng cao đời sống nhân viên thể hiện bằng việc mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước Chính sách thưởng các phòng ban hoạt động tốt nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo trong toàn Xí Nghiệp

Các hoạt động sinh hoạt truyền thống, phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao… được tổ chức thường niên vào các dịp lễ, Tết và ngày kỉ niệm thành lập

Ngày đăng: 30/10/2022, 08:25