Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại công ty
3.2: Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
3.2.1: Biện pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toán nhanh của công ty
Lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn có những biến động tài chính phức tạp như hiện nay có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.Điều này giúp cho công ty tạo lòng tin đối với cá nhân cũng như tổ chức cho vay:
1.Thanh lý những tài sản, hàng tồn kho lâu ngày không dùng cho hoạt động kinh doanh hoặc không tạo ra lợi nhuận.
Công ty cần xem xét lại các tài sản cố định, hàng tồn kho từ các kỳ trước gần hết hạn sử dụng nếu những tài sản nào không được sử dụng cho các mục đích sinh lời, phục vụ hoạt động kinh doanh nói chung và đang được lưu kho thì công ty nên thanh lý chúng đi nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và thu về tiền mặt. Công ty nên xem xét giải pháp bán giảm giá các hàng tồn kho, thanh lý hàng tồn kho tại các hội chợ hàng công nghiệp, cử nhân viên đi tiếp thị về sản phẩm đến các đơn vị đang có nhu cầu trên thị trường…
2.Thiết lập mối quan hệ tốt với nhà cung cấp:
Công ty cần tạo niềm tin bằng cách thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp nâng cao uy tín của công ty, từ đó đàm phán để có các điều khoản thanh toán dài hơn với nhà cung cấp. Thời gian thanh toán càng dài càng tốt nhằm giữ đồng tiền ở lại với doanh nghiệp lâu hơn, giúp công ty chủ động quay vòng vốn.
3.2.2:Công ty nên có biện pháp phân bổ vốn sao cho hiệu quả:
Tăng năng lực, tập trung vốn vào các hoạt động kinh doanh chủ chốt mang về doanh thu chủ yếu cho công ty: chẳng hạn như hoạt động chủ chốt của công ty là vận tải còn các hoạt động khác nhưsửa chữa,mua bán phụ tùng là phụ thì công ty nên tập trung đầu tư cho hoạt động vận tải nhiều hơn.
3.2.3:Công ty nên áp dụng những biện pháp nhằm bổ sung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một công ty nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động vốn đối với công ty là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. Xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn hiệu quả của công ty sẽ giúp công ty nâng cao năng lực về vốn của mình. Để thực hiện tốt phần này công ty nên có những biện pháp sau:
1.Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty
Công ty cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, những
53
biến động chủ yếu trong vốn lưu động, mức chênh lệch giữa các kỳ để thấy được xu hướng chung và nhu cầu vốn tăng hay giảm.Dựa trên nhu cầu vốn lưu động, mức chênh lệch các kỳ để có kế hoạch huy động vốn cho kỳ này tránh trường hợp thừa hoặc thiếu vốn.
Dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định, có kế hoạch huy động vốn: xác định khả năng tài chính hiện tại của công ty, số vốn còn thiếu, so sánh chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để tài trợ, lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
Khi lập kế hoạch vốn lưu động phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự đoán về tình hình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động của thị trường.
2.Chủ động, linh hoạt tìm kiếm nguồn tài trợ vốn
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốn huy động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn công ty nên linh hoạt tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp. Một số nguồn công ty có thể xem xét huy động như:
Vay ngân hàng: Trong những năm gần đây, đứng trước nhu cầu đòi hỏi về vốn thì đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng thực chất là vốn bổ sung chứ không phải nguồn vốn thường xuyên tham gia và và hình thành nên vốn lưu động của công ty. Mặt khác, công ty cũng nên huy động nguồn vốn trung và dài hạn vì việc sử dụng vốn vay cả ngắn hạn, trung và dài hạn phù hợp sẽ góp phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, để huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì công ty cũng cần phải xây dựng các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư khả thi trình lên ngân hàng, đồng thời phải luôn làm ăn có lãi, thanh toán các khoản nợ gốc và lãi vay đúng hạn, xây dựng lòng tin ở các ngân hàng.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là hình thức hợp tác mà qua đó các doanh nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn học tập được kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
Vốn chiếm dụng: Thực chất đây là các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước các khoản phải trả khác. Đây không thể được coi là nguồn vốn huy động chính nhưng khi sử dụng khoản vốn này công ty không phải trả chi phí sử dụng, không vì thế mà công ty lạm dụng nó vì đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp chỉ có thể chiếm dụng tạm thời.
Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, công ty cần phải thực hiện các biện pháp sau: Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ. Công ty phải tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín của công ty: ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn.Ngoài ra, công ty phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng trong tới.
3. Đối với công tác sử dụng vốn:
Khi thực hiện công ty phải căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh
54
doanh đã lập làm cơ sở đểđiều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại của công ty.
Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, công ty cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh tình trạng phải ngừng hoạt động do thiếu vốn kinh doanh.Nếu thừa vốn công ty phải có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo phát huy thế mạnh, khả năng sinh lời của vốn như đầu tư vào hoạt động khác của công ty hay gửi vào ngân hàng.Để có kế hoạch huy động và sử dụng vốn sát với thực tế, nhất thiết phải dựa vào thực trạng sử dụng vốn trong kỳ và đánh giá điều kiện cũng như xu hướng thay đổi cung cầu trên thị trường.
3.2.4: Quản lý hiệu quả khoản phải thu:
1.Các khoản phải thu ảnh hưởng bởi chính sách tín dụng, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng bởi khách hàng:
Các khoản phải thu bị ảnh hưởng bởi chính sách tín dụng của công ty đối với khách hàng, do đó để giảm bớt các khoản phải thu công ty có thể giảm bớt lượng hàng bán tín dụng đối với khách hàng hay thanh toán muộn.Các khoản phải thu tăng sẽ làm cho dòng thu nhập giảm và các khoản nợ khó đòi tăng sẽ làm giảm lợi nhuận. Cho nên điều chỉnh các hoạt động là nhu cầu thường xuyên và phải theo dõi hệ thống kiểm tra khoản phải thu thật tốt.
Đối với khoản nợ khó đòi cần có biện pháp xử lý hợp lý. Cụ thể như sau: Lập khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, còn những khoản nợ khó dòi kéo dài trong nhiều năm, công ty đã cố gắng làm hết mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và khách hàng thật sự không có khả năng thanh toán thì công ty có thể xóa những khoản nợ đó trên sổ kế toán và chuyển ra theo dõi chi tiết ở tài khoản
“nợ khó đòi đã xử lý”. Việc xóa khoản nợ này phải được sự đồng ý của Ban giám đốc công ty.
Có chính sách phân loại khách hàng hợp lý, cụ thể: khách hàng quen, thường xuyên, khách hàng ít quen và khách hàng mới quen. Đối với mỗi loại khách hàng sẽ có những chính sách tín dụng khác, dành nhiều chế độ ưu đãi cho khách hàng quen thường xuyên hơn.
Các khách hàng thanh toán sớm và đều đặn công ty nên có chính sách khích lệ vì việc họ làm như vậy sẽ đảm bảo một dòng tiền mặt ổn định cho công ty.
Đối với những khách hàng thuê công ty vận chuyển hay mua sản phẩm của công ty với số lượng nhỏ,lần đầu công ty không nên để họ nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mức thấp hơn với những khách hàng thường xuyên.
Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng công ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ. Hợp đồng luôn phải quy định rõ về thời gian thanh toán, phương thức thanh toán và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng thanh toán chậm.
Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo thời gian. Như vậy công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh toán, tránh để các khoản phải thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.
Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán.
3.2.5: Biện pháp nâng cao lợi nhuận cho công ty:
1.Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho:
55
Lượng hàng tồn kho trong những năm trước còn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản ngắn hạn cho thấy lượng hàng hóa của công ty còn tồn quá nhiều, điều này làm ứ đọng vốn, phát sinh nhiều chi phí xung quanh việc lưu kho, hàng hóa bảo quản lâu ngày dễ bị hỏng hóc, mất mát, thất thoát vốn là không tránh khỏi. Qua 3 năm phân tích ta thấy tài sản lưu động tăng là do khoản dự trữ hàng hóa hay tồn kho lớn. Mà lượng hàng tồn kho nhiều ảnh hưởng đến tỷ số thanh toán ngắn hạn. Để giảm bớt lượng hàng tồn kho nâng cao tỷ số thanh toán nhanh, công ty nên mở rộng và luân chuyển hàng hóa một cách hợp lý, bằng cách tăng cường công tác nắm bắt nguồn hàng dựa trên thông tin có được từ sự chào hàng của các nhà cung cấp để có thể ra quyết định đúng lúc, kịp thời tránh tình trạng dự trữ quá nhiều hàng hóa trong khi nhu cầu thị trường không cao.
Công ty nên tích cực cải tiến công tác dự trữ bảo quản như chỉ dự trữ nhiều hàng hóa khan hiếm trên thị trường, hay tăng giá, điều này giúp công ty chủ động nguồn hàng khi cần thiết.
Công ty thường xuyên nghiên cứu thị trường để có thể lựa chọn những đơn vị cung cấp có địa điểm gần nhất nhưng có giá rẻ hoặc có chế độ ưu đãi đặc biệt, điều này giúp công ty tiết kiệm chi phí mua hàng, giảm bớt thời gian tồn kho, rút ngắn thời gian đi đường của hàng hóa.
Công ty nên lập kế hoạch theo dõi biến động lượng hàng hóa tiêu thụ, chi tiết số lượng từng loại hàng hóa về doanh số bán được theo từng tháng, quý để biết hàng hóa nào nhu cầu nhiều, hàng nào ít hơn từ đó có cách dự trữ thích hợp. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập kho, nếu hàng hóa kém phẩm chất, bị lỗi thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty.
Công ty cần bảo quản tốt hàng tồn kho. Hàng tháng, kiểm kê hàng hóa còn lại trong kho về số lượng cũng như chất lượng, phát hiện những hàng tồn đọng lâu ngày nên có biện pháp để giải phóng số hàng này nhanh chóng thu hồi vốn.
Ngoài ra, công ty thường xuyên theo dõi, cập nhật sự biến động của thị trường hàng hóa, biến động về giá. Từ đó dự đoán nhu cầu và quyết định điều chỉnh kịp thời lượng hàng hóa trong kho.Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn cho công ty.
2.Công ty nên sử dụng các tài khoản liên kết tại ngân hàng:
Đó là sử dụng một dạng tài khoản liên thông tại các ngân hàng. Công cụ này sẽ giúp công ty có được những khoản lãi trên số dư tiền mặt vượt quá khi chuyển tiền từ tài khoản vốn không cần thiết sang tài khoản khác và chuyển trở lại khi cần thiết.Ngoài ra, nếu công ty có được khả năng thanh toán tiền mặt, sẽ không thừa nếu công ty cố gắng duy trì các tài khoản séc và tài khoản tiền mặt tại ngân hàng.
3.Giảm thiểu các khoản chi phí không cần thiết tại công ty:
Công ty nên xem xét đánh giá lại các chi phí chung và xem có cần thiết phải chi ra hay nên cắt giảm. Việc cắt giảm những chi phí không cần thiết sẽ tạo ra tác động trực tiếp đến con số lợi nhuận. Các chi phí hoạt động như thuê mướn, quảng cáo, tiếp khách,… là những chi phí gián tiếp mà công ty phải chịu để vận hành hoạt động kinh doanh. Chẳng hạn như trong quá trình thâm nhập thị trường công ty nên tăng chi phí quảng cáo, sau đó khi đã khẳng định được thương hiệu của mình công ty nên giảm chi phí này xuống.
Để thực hiện được nhiệm vụ này, công ty cần xây dựng cơ chế quản lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào. Không chỉ có vậy, hệ hệ thống quản lý chi
56
tiêu từng bước thực hiện tự động hóa, đẩy mạnh phân cấp nhằm cân đối tỷ lệ chi và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo an toàn tài chính công ty.
4. Điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán:
Doanh thu của công ty lớn so với quy mô tài sản đầu tư song lợi nhuận ròng mang về chưa cao. Công ty nên áp dụng mức giá khác nhau đối với khối lượng hàng hóa vận chuyển khác nhau. Hiện nay hoạt động mang lợi nhuận chủ chốt của công ty là vận chuyển dầu thực vật bằng xe bồn, mỗi xe của công ty có trọng tải trên 20 tấn, mỗi lộ trình dù xe chở khối lượng bao nhiêu thì chi phí liên quan như: xăng dầu, phí cầu đường, tiền lương công nhân, tiền ăn của tài xế...không chênh lệch đáng kể. Nếu như công ty vận chuyển với số lượng ít chưa sử dụng hết công suất xe thì lợi nhuận thu được sau khi trừ chi phí thấp hơn nhiều so với chuyến hàng sử dụng hết công suất của xe. Công ty nên áp dụng mức giá khác nhau cho những chuyến hàng chẳng hạn: nếu khối lượng hàng vận tải trên 15 tấn đơn giá giữ nguyên như cũ, còn đơn hàng dưới 15 tấn giá cao hơn 3%. Điều này có thể giúp công ty vận chuyển nhận được đơn hàng với số lượng nhiều hơn, giảm giá vốn xuống.
Ngoài ra, trong quá trình theo dõi thì công ty nhận thấy rằng lượng nhiên liệu phục vụ cho xe chạy tiêu hao nhiều hơn định mức quy định do bị thất thoát, khâu quản lý nhiên liệu chưa chặt chẽ, điều này cũng góp phần trực tiếp nâng giá vốn lên do chi phí xăng dầu chiếm 40% đơn giá vận chuyển. Để quản lý tốt lượng nhiên liệu sử dụng, công ty nên gắn thiết bị hộp đen, thiết bị này có thể giúp nhà quản lý theo dõi được nhiên liệu đầu vào, hành trình của xe, số km xe đi được từ đó giảm thiểu hao hụt nhiên liệu và nhà quản lý xem hành trình xe chạy so sánh các tuyến đường để có thể chọn quãng đường ngắn nhất nhằm giảm chi phí vận chuyển xuống, tăng lợi nhuận cho công ty.
5.Xem xét các yếu tố tác động đến hàng hóa và dịch vụ mà đem lại lợi nhuận cho công ty.
Công ty cần định kỳ xem xét lại yếu tố lợi nhuận đối với các hàng hóa và dịch vụ khác của mình. Công ty nên tăng cường việc đánh giá xem nơi nào có thể tăng giá sản phẩm hay dịch vụ nhằm duy trì hoặc nâng cao doanh số lợi nhuận. Khi mà các chi phí gia tăng và thị trường có sự thay đổi, giá cả cũng cần được điều chỉnh đảm bảo khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
3.2.6: Các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nợ:
1.Công ty nên lên kế hoạch trước khi vay tiền:
Trước khi vay nợ dưới bất kỳ hình thức nào, công ty nên lên kế hoạch cho các nhu cầu vay vốn của mình.Việc lên kế hoạch này sẽ giúp cho công ty dự báo trước được nhu cầu vốn của mình, cho phép công ty biết được mình cần bao nhiêu và khi nào thì cần.Nó sẽ giúp công ty có thêm thời gian để tìm hiểu tất cả các nguồn có thể vay và đàm phán để đạt được những điều khoản có lợi nhất cho mình.
2.Công ty nên xem xét chọn vay dài hạn hay ngắn hạn:
Điều này có thể làm giảm chi phí lãi vay cho công ty và giảm áp lực thanh toán vốn gốc khi đến hạn.Bằng cách sử dụng đa dạng loại hình vay vốn giúp công ty giảm khó khăn tạm thời về nhu cầu vốn và cung cấp vốn cho HĐ SXKD của công ty.
3.Dùng hàng tồn kho để thế chấp vay tín dụng:
Điều này có thể làm giảm tình trạng ứ đọng vốn khi dự trữ nhiều hàng tồn kho.
Song việc vay vốn bằng cách thế chấp hàng tồn kho các ngân hàng thường khó mở
“hầu bao” vì vậy để dễ dàng hơn khi vay vốn doanh nghiệp cần phải có bảo hiểm hàng