Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 41 - 45)

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

2.7: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH vận tải Trí Tài

2.7.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trong 3 năm 2008 – 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn do biến động của thị trường, giá xăng dầu thay đổi liên tục, sự đổi mới của chính sách nhà nước… nhưng công ty TNHH Vận Tải Trí Tài luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản đề ra.

Có thể đánh giá tổng quan tình hình tài chính của công ty thông qua biểu đồ về hoạt động kinh doanh qua các năm nghiên cứu:

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu kinh tế đạt được trong năm 2008 đến 2010 (ĐVT: VNĐ)

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

Doanh thu 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Chi phí 28.164.351.490 30.695.274.720 29.930.597.440 Lợi nhuận sau thuế 318.423.002 674.895.237 124.682.921 Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Trí Tài năm 2008, 2009, 2010

65,77%

34,23%

Năm 2009

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

62,14%

37,86%

Năm 2010

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

27

Đồ thị 3.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Trí Tàitừ năm 2008 đến 2010

Qua biểu đồ có thể thấy doanh thu, chi phícủa công ty có sự biến động qua ba năm, thấp nhất ở năm 2008 cao nhất ở năm 2009, lợi nhuận của công ty giảm đáng kể và thấp nhất vào năm 2010. Năm 2009 công ty có mức doanh thu, chi phí và lợi nhuận cao nhất, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển ổn định có chiều hướng tốt hơn năm 2008 và 2010. Trong năm 2009 số lượng đơn đặt hàng vận chuyển tăng nhiều do công ty tăng cường thêm số tuyến vận tải, các tuyến đường vận chuyển không chỉ trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh, vùng ngoại thành, các tỉnh ven thành phố mà công ty bổ sung thêm hai tuyến mới từ Tp. HCM đi Nha Trang, Đăk Lăk.

Năm 2008, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế toàn cầu nên đã có nhiều biến động theo xu thế bất lợi và tình hình kinh tế xã hội biến động dẫn đến lạm phát gia tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Năm 2010, mặc dù doanh thu cao hơn năm 2008 song lợi nhuận lại thấp nhất trong ba năm do chi phí lãi vay của công ty trong năm này tăng lên đáng kể.

2.7.2.2: Phân tích sự biến động trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty năm 2009 và 2010

Bảng 4.2:Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Vận TảiT ríTài năm 2010 (Nguồn Phòng Tài Chính – Kế Toán)

Đơn vị tính: VNĐ

0 5,000,000,000 10,000,000,000 15,000,000,000 20,000,000,000 25,000,000,000 30,000,000,000 35,000,000,000

2008 2009 2010

Doanh thu Chi phí

Lợi nhuận sau thuế

28

Nhìn vào bảng 4.2 ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty giảm khá nhiều so với năm 2009, lợi nhuận sau thuế năm 2010 giảm 550.212.316 VNĐ so với năm 2009 hay giảm 81,53%. Mặc dù doanh thu năm 2010 của công ty giảm không đáng kể so với năm 2009 giảm 1.119.115.269 VNĐ ( tương ứng giảm 3,51%) nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh. Điều này cho thấy năm 2010 các chi phí phát sinh cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã tăng lên so với năm 2009. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do chi phí đầu vào như nhiên liệu, nhân công trong năm 2010 tăng so với năm 2009trong đó có chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do lương nhân viên quản lý tăng lên. Vì công ty kinh doanh loại hình dịch vụ vận tải nên chi phí xăng dầu chiếm 40% tổng chi phí sản xuất, năm 2010 xăng dầu trong nước tăng điều này đã ảnh trực tiếp đến tình hình tăng nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp. Do trong các hợp đồng thương mại công ty đã ký kết với các khách hàng trước đó có điều khoản ghi rõ “Bên B – công ty TNHH Vận Tải Trí Tài – sẽ có quyền điều chỉnh khung cước phí khi giá nhiên liệu thay đổi từ 1000 đồng / lít trở lên” (Theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa số:

CLF – TT/028 tại điều 2.1 – khoản mục cước phí vận tải được ký kết với với công ty Dầu Thực Vật Cái Lân), chính vì vậy mức tăng 350 đồng/lít của dầu D.O ngày 09/08/2010 chưa đủ điều kiện để công ty tăng giá cước vận chuyển với các khách hàng, công ty chịu thiệt hại khi áp dụng mức giá cũ.

2.7.2.3:Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí và các chỉtiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2010:

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí:

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần = Giá vốn hàng bán X 100%

Doanh thu thuần CHỈ TIÊU

Năm2010 Năm2009 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30.726.856.650 31.845.971.919

2. Các khoản giảm trừ doanh thu - -

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ

30.726.856.650 31.845.971.919 4. Giá vốn hàng bán 28.547.496.513 29.373.840.891 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch v

2.179.360.137 2.472.131.028 6. Doanh thu hoạt động tài chính 5.068.548 5.342.543

7. Chi phí tài chính 635.083.860 256.179.428

8. Chi phí bán hàng 494.466.588 503.826.632

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 888.634.342 817.607.195 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh 166.243.895 899.860.316 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 +

40)

166.243.895 899.860.316 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp 124.682.921 674.895.237

29

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty năm 2010 là:

28.547.496.513 X 100%

30.726.856.650 = 92,9%

Chỉ tiêu trên cho biết trong tổng số doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm92,9% hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra 92,9 đồng giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu trên của công ty còn khá lớn chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán của công ty cần phải cải thiện. Sau khi xem xét tình hình, ban giám đốc đã tìm hiểu nguyên nhân tại sao giá vốn của công ty chiếm tỷ trọng lớn như vậy và đã thấy được nguyên nhân là đa phần xe bồn vận chuyển dầu ăn của công ty là loại trọng tải lớn trên 20 tấn nhưng khi vận chuyển cho các khách hàng có những đơn đặt hàng dưới 15 tấn, mà đơn giá công ty đưa ra cho 1 tấn dầu thực vật được vận chuyển là như nhau cho tất cả các đơn đặt hàng với mọi trọng tải. Mặt khác, dù vận chuyển hết công suất xe hay không thì mỗi chuyến hàng công ty vẫn phải chi ra chi phí cầu đường, tiền dầu D.O, chi phí ăn uống cho tài xế là không chênh lệch đáng kể, chính điều này làm tăng giá vốn của của những chuyến hàng vận chuyển chưa sử dụng hết công suất xe. Sau khi phân tích và nhận thấy hạn chế trên công ty đã tiến hành gửi đề nghị điều chỉnh giá cước đến khách hàng cho phù hợp với tình hình trong năm 2011, theo đó những đơn đặt hàng trọng tải dưới hoặc bằng 15 tấn giữ nguyên giá cước cũ còn những đơn hàng trên 15 tấn giá cước vận chuyển sẽ thấp hơn 3% những đơn hàng dưới hoặc bằng 15 tấn. Sự thay đổi này đã giúp công ty nhận được nhiều đơn hàng trọng tải lớn từ khách hàng, song công ty chỉ mới áp dụng cho khách hàng đầu tiên là công ty Cp Dầu Thực Vật Tường An.

Bảng 5.2:Trích bảng giá cước vận tải của công ty TNHH Vận Tải Trí Tài đối với địa điểm giao hàng của công ty CP Dầu Thực Vật Tường An năm 2011.

Cước vận chuyển dầu từ nhà máy Phú Mỹ ( Công ty CP DTV Tường An) đến các địa điểm giao hàng Đơn vị tính: Đồng

STT NƠI ĐI NƠI ĐẾN

ĐƠN GIÁ (≤ 15 tấn)

ĐƠN GIÁ ( > 15 tấn) 1

Nhà máy Phú Mỹ I (Bà Rịa Vũng

Tàu)

Công ty Kinh Đô ( Bình Dương) 249.180 241.705

2 Công ty CP DTV Tường An 157.850 153.115

3 Công ty Vinamit (Kiên Giang) 274.090 265.867

4 Công ty Vinamit ( Đăk Lăk) 1.059.000 1027.230

5 Công ty Voca ( Nhà Bè) 102.820 99.735

6 Công ty Thiên Hương 209.090 202.817

7 Công ty Tân Tân 237.930 230.792

8 Công ty Á Châu ( Bình Dương) 249.180 241.705

Nguồn: Phòng kinh doanh năm 2011

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:

30

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần = Chi phí bán hàng X 100%

Doanh thu thuần Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần = 494.466.588 X 100%

30.726.856.650 = 1,61%

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra 1,61 đồng chi phí bán hàng. Tỷ suất trên hợp lý do tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu chiếm tỷ trọng khá nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng một cách hiệu quả.

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần = Chi phí quản lý DN X 100%

Doanh thu thuần

Chi phí quản lý trên doanh thu thuần2010 = 888.634.342 X 100%

30.726.856.650 =2,89%

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra 2,89 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất trên hợp lý do tỷ suất quản lý trên doanh thu chiếm tỷ trọng khá nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị của doanh nghiệp tốt.

Như vậy khi cung ứng một đơn vị sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu trong đó có 92,9 đồng giá vốn hàng bán; 1,61 đồng chi phí bán hàng; 2,89 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp, sau khi trừ đi chi phí doanh nghiệp còn lãi (100 – 92,9 – 1,61 – 2,89) = 2,6 đồng. Điều này cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp chiếm 2,6%

tổng doanh thu do giá vốn hàng bán còn khá cao.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế X 100%

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần năm 2010 =124.682.921 𝑋 100%

30.726.856.650 = 0,41%

Tỷ số này phản ánh kết quả cuối cùng của HĐ SXKD, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có 0,41 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này còn thấp, công ty hoạt động chưa hiệu quả trong năm 2010.

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 41 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(74 trang)