Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài
2.8: Phân tích tỷ số
2.8.2: Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (V):
Bảng 10.2 : Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của công ty Trí Tài (ĐVT: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu thuần 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Hàng tồn kho 18.253.468.902 22.156.945.436 18.340.170.104
Vòng quay hàng tồn kho 1,57 1,44 1,68
Số ngày tồn kho trung bình 229 250 215
Đồ thị 6.2: So sánh các chỉ tiêu về hàng tồn kho của công ty Trí Tài
Do đặc trưng của công ty ngoài vận chuyển hàng hóa cònphát sinh hoạt động cung ứng các thiết bị thay thế, phụ tùng xe nên lượng vật tư được công ty tồn trữ với số lượng lớn, hàng tồn kho này thường có giá trị khá lớn. Vòng quay hàng tồn kho cho biết tốc độ lưu chuyển hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp, giá trị này càng lớn càng
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
1.57 1.44 1.68
229 250
215
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho Số ngày tồn kho trung bình
36
tốt.Theo bảng phân tích 10.2 và đồ thị 3.2 ta thấy vòng quay hàng tồn kho của công ty ít biến động qua 3 năm, trong đó vòng quay hàng tồn kho cao nhất vào năm 2010 và thấp nhất vào năm 2009. Năm 2009 công ty dự trữ khá nhiều hàng tồn kho so với 2 năm còn lại, doanh thu thuần của công ty năm 2009 cao nhất trong 3 năm nhưng mức tăng của doanh thu thuần năm 2009 là 10,8% so với năm 2008 trong khi đó hàng tồn kho tăng 21,38% so với năm 2008. Điều này làm cho vòng quay hàng tồn kho công ty năm 2009 giảm 8,7% kéo theo số ngày tồn kho trung bình của công ty tăng đạt mức 250 ngày. Trong năm 2010, doanh thu thuần chỉ giảm 3,5% so với năm 2009 trong khi hàng tồn kho giảm 17,2% so với năm 2009, lượng hàng tồn kho giảm nhanh hơn mức giảm doanh thu thuần nên vòng quay hàng tồn kho tăng lên 16,57%. Từ những điều trên cho thấy tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty năm 2010 đã được cải thiện hơn so với năm 2009. Khi xem xét tình hình bộ phận phân tích tài chính nhận thấy rằng công ty đã đưa ra chính sách về giảm giá trong năm 2010 đối với những mặt hàng phụ tùng thay thế như: lốp xe, yếm xe, dầu nhờn các loại…tồn kho lâu ngày.
Điều này góp phần giải quyết lượng hàng tồn kho qua các năm. Bên cạnh đó, việc giảm giá này cũng mang lại ảnh hưởng tiêu cực làm giảm doanh thu thuần của công ty.
Nguyên nhân chủ quan do công ty đã nhập khá nhiều phụ tùng thay thế vào thời điểm giá còn thấp, song điều này không mang lại lợi nhuận cho công ty mà làm ứ đọng vốn kinh doanh của công ty. Từ bài học trên, từ năm 2011 Ban giám đốc công ty đề ra giải pháp hạn chế nhập những mặt hàng vật tư, phụ tùng tiêu thụ khó trong năm 2010.
Đồ thị 7.2: So sánh vòng quay hàng tồn kho của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng trong năm 2010 vòng quay hàng tồn kho năm của GMD (Công ty CP Đại Lý Liên Hiệp VậnChuyển) cao nhất, vòng quay hàng tồn kho của công ty Trí Tài thấp nhất và thấp hơn trung bình ngành. Điều này hoàn toàn không tốt chứng tỏ công ty dự trữ quá nhiều hàng tồn kho, công ty nên có biện pháp nâng cao vòng quay hàng tồn kho hay giảm số lượng hàng tồn kho xuống.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, có nghĩa là hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu như nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Chính vì vậy, công ty nên có biện pháp giảm lượng hàng tồn kho xuống trong một mức thích hợp để khi thị trường có nhu cầu công ty có thể đáp ứng kịp thời. Đặc điểm của hàng hóa tồn kho
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00
GMD DXP SFI TMS VFC VSC VTO TB ngành Trí Tài
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
37
của công ty là phụ tùng thay thế của xe, xăm, lốp, yếm xe, dầu nhớt các loại, phụ tùng kèm theo xe… thường thay thế bảo dưỡng theo chu kỳ, không có mùa vụ tăng đột biến chính vì vậy công ty nên dự trữ với số lượng vừa phải. Nếu tồn kho lâu ngày, dẫn đến phát sinh nhiều chi phí như: chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi và thanh lý hàng hư hỏng sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của công ty.
Kỳ thu tiền bình quân:
Bảng 11.2: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân của công ty Trí Tài(ĐVT: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu thuần 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Phải thu khách hàng 524.382.112 562.426.287 2.010.909.847 Vòng quay các khoản phải thu
(Vòng) 54,80 58,60 23,88
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 7 6 15
Đồ thị 8.2: So sánh vòng quay các khoản phải thu của công ty Trí Tài năm 2008, 2009, 2010
Nhìn vào bảng phân tích 11.2 và đồ thị 8.2 ta dễ dàng nhận thấy vòng quay các khoản phải thu của công ty có sự thay đổi qua 3 năm. Vòng quay các khoản phải thu cao nhất vào năm 2009 đạt 58,6 vòng và nhỏ nhất là 23,88 vòng vào năm 2010. Trong năm 2009 doanh thu thuần tăng 10,8%, các khoản phải thu tăng 7,26% so với năm 2008. Trong khi đó năm 2010 vòng quay các khoản phải thu giảm 59,25%, kỳ thu tiền bình quân tăng 9 ngày so với năm 2009 do các khoản phải thu từ khách hàng tăng 257,5% và doanh thu thuần giảm 3,5% so với năm 2009. Năm 2010 công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn hơn năm 2009 và năm 2008, các khoản nợ từ khách hàng thanh toán còn chậm làm ảnh hưởng đến nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu
38
Đồ thị 9.2 So sánh vòng quay các khoản phải thu của công ty Trí tài với các công ty cùng ngành năm 2010
Nhìn vào đồ thị 9.2 ta thấy vòng quay các khoản phải thu của công ty Trí Tài rất cao. Con số này cao hơn các công ty trong cùng ngành và cao hơn trung bình ngành rất nhiều, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của công ty nhanh, vốn của doanh nghiệp ít bị chiếm dụng và doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu. Tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Song để cạnh tranh tốt hơn với các công ty trong cùng ngành thì công ty Trí Tài nên giảm con số này xuống, kéo dài thời gian thanh toán cho các khách hàng để phù hợp hơn với xu hướng thị trường.
Ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng chính sách cho nợ của công ty khá chặt chẽ, tiền cước vận chuyển được quy định trong hợp đồng vận chuyển là khách hàng phải thanh toán cho công ty trong vòng 15 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn GTGT. Chỉ có số ít các khách hàng nhỏ lẻ với nhu cầu vận chuyển hàng hóa không thường xuyên mới chậm trễ việc thanh toán cho công ty do những khách hàng này không bị ràng buộc bởi hợp đồng kinh tế.
Dưới đây là trích sổ chi tiết công nợ tháng 01 năm 2010 của khách hàng công ty cổ phần dầu thực vật Tường An ( Nguồn phòng tài chính – kế toán)
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00
GMD DXP SFI TMS VFC VSC VTO TB ngành Trí Tài
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu
39 SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Tài khoản : 131 Phải thu của khách hàng
Từ ngày: 01/01/2010 đến 31/01/2010
Số dư đầu
kỳ: 1.304.828.481
CHỨNG TỪ GHI
SỔ Diễn giải TK đối
ứng
SỐ PHÁT SINH Ngày
tháng Số hiệu Nợ Có
CTY CP Dầu Thực Vật Tường An ( Mã khách hàng 98754)
Dư đầu kỳ 1.304.828.481
Tổng PS 758.540.457 2.022.540.457
Dư cuối kỳ 40.828.481
03/01 HD 167063 Cước vận chuyển dầu tháng 12/2009 5111 689.582.234 03/01 HD 167063 Cước vận chuyển dầu tháng 12/2009 33311 68.958.223
18/01 BC GBC/02 Thu tiền khách hàng 1121 758.540.457
28/01 BC GBC/03 Thu tiền khách hàng 1121 1.264.000.000
Lập, Ngày 08 tháng 02 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Vòng quay tài sản cố định:
Bảng 12.2: Vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài(ĐVT: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu thuần 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Tài sản cố định 7.836.745.677 6.224.278.552 5.906.501.055 Vòng quay tài sản cố
định 3,67 5,12 5,20
Đồ thị 10.2: So sánh vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài
Theo bảng phân tích 12.2 và đồ thị 10.2 ta thấy vòng quay TSCĐ của công ty có sự thay đổi tăngnhanh ở giai đoạn 2008 – 2009 sau đó tăng nhẹ vào giai đoạn 2009-2010 .
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định
40
Số vòng quay TSCĐ cao nhất vào năm 2010, tại năm này 1 đồng tài sản cố định tạo ra 5,2 đồng doanh thu thuần. Hai năm trước vòng quay tài sản cố định thấp hơn so với năm 2010. Cụ thể năm 2009 doanh thu thuần tăng 10,8%, TSCĐ giảm 20,6% nên vòng quay TSCĐ tăng 39,51% so với năm 2008. Năm 2010, doanh thu thuần giảm 3,5%, TSCĐ giảm 5,1%, TSCĐ giảm nhiều hơn doanh thu thuần nên vòng quay TSCĐ tăng 1,7% so với năm 2009. Vòng quay TSCĐ của công ty khá lớn cho thấy có hiệu quả trong việc sử dụng TSCĐ của công ty để tạo doanh thu.
Đồ thị 11.2: So sánh vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng vòng quay tài sản cố định của công ty Trí Tài năm 2010 rất cao, cao hơn các công ty cùng ngành và cao hơn trung bình ngành chứng tỏ công ty đã không đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định, công ty tăng công suất bằng cách sử dụng phương tiện sản xuất, vận tải hiện có và công ty đã có cách quản lý hiệu quả TSCĐ trong việc tạo ra doanh thu thuần.
Tỷ số vòng quay tổng tài sản:
Bảng 13.2: Vòng quay tổng tài sản của công ty Trí Tài(ĐVT: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu thuần 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Tổng tài sản 28.993.568.823 30.696.619.120 27.922.532.774
Vòng quay tổng tài sản 0,99 1,04 1,10
Đồ thị 12.2: So sánh vòng quay tổng tài sản công ty Trí Tài
Nhìn vào bảng phân tích 13.2 và đồ thị 12.2 ta thấy vòng quay tổng tài sản của công
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định
0.90 0.95 1.00 1.05 1.10 1.15
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản
41
ty tăng dần qua 3 năm, doanh thu thuần và tổng tài sản của công ty tương ứng gần như tỷ lệ 1:1. Ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty là khả quan, mức biến động tài sản qua 3 năm không nhiều. Nhìn chung, doanh thu của công ty được tạo ra từ tổng tài sản cũng tương đối không quá cao không quá thấp, công ty vẫn đang hoạt động ở mức công suất trung bình có thể mở rộng hoạt động mà không cần đầu tư thêm tài sản và công ty có thể thanh lý bớt những tài sản ứ đọng không hiệu quả để có thể thu được mức doanh thu cao hơn.
Đồ thị 13.2: So sánh vòng quay tổng tài sản công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy trong năm 2010 vòng quay tổng tài sản của công ty Trí Tài cao nhất, cao hơn trung bình ngành, công ty đã chứng tỏ khả năng quản lý tốt tổng tài sản của mình.Tài sản của công ty chủ yếu là phương tiện vận tải nên công ty hầu như không cần đầu tư để cải tiến thêm nhiều về mặt kỹ thuật.