15 3.2 Bố trí mặt bằng và môi trường sản xuất của từng tổ trong nhà xưởng Chương 4: Thực trạng công tác BHLĐ và Bảo vệ môi trường tại công ty... Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Hiện nay nướ
Trang 1NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CƠ KHÍ HỒNG KÝ VÀ BIỆN
PHÁP THU BỤI SƠN BẰNG BUỒNG SƠN
MÀN NƯỚC TRONG DÂY CHUYỀN
CHẾ BIẾN GỖ
SVTH : Lê Thị Hằng MSSV : 610214B Lớp : 06BH1N
Trang 2ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
CHẾ BIẾN GỖ
SVTH : Lê Thị Hằng
MSSV : 610214B
Lớp : 06BH1N
Ngày giao luận văn:
Ngày hoàn thành luận văn:
TpHCM: ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn
Tp HCM tháng 1-2007
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã giúp em có cơ hội được học tập tại trường Cảm ơn các thầy cô khoa MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG đã truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt khoá học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Cường _ giảng viên khoa Môi Trường và Bảo hộ lao động đã động viên, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành bài luận văn này
Cảm ơn công ty Hồng Ký đã cung cấp các tài liệu có liên quan đến bài luận văn này
TP.HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2005
Sinh viên
Lê Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
Trang Chương 1: Tổng quan đề tài 5
1.1 Công tác AT-VSLĐ mục đích , ý nghĩa 7
1.1.1 Nội dung công tác bảo hộ lao động 7
1.1.2 Mục đích – ý nghĩa 8
2.2 Mục tiêu nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Nội dung nghiên cứu 9
2.2.3 Đối tượng nghiên cứu 9 5
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 9
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH SX_TM cơ khí Hồng Ký 10
2.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
2.2 Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất và chất lượng của Công ty TNHH SX-TM cơ khí Hồng Ký 11
2.3 Nguồn nhân lực 13
Chương 3: Tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất 14
3.1 Khái quát 14
3.1.1 Nguyên nhiên liệu chính 14
3.1.2 Máy móc thiết bị 14
3.1.3 Nhà xưởng 14
3.1.4 Sơ đồ nhà xưởng 15
3.2 Bố trí mặt bằng và môi trường sản xuất của từng tổ trong nhà xưởng Chương 4: Thực trạng công tác BHLĐ và Bảo vệ môi trường tại công ty 18
4.1 Công tác BHLĐ 18
4.1.1 Hệ thống tổ chức BHLĐ tại Công ty 18
4.1.2 Nội dung kế hoạch ATVSLĐ 18
4.1.3 Hệ thống văn bản pháp qui về AT – VSLĐ trong công ty 20
4.1.4 Tổ chức Công đoàn 22
4.1.5 Công tác tuyên truyền, huấn luyện AT – VSLĐ 23
4.1.6 Công tác khai báo tai nạn lao động 23
4.1.7 Công tác kiểm tra An toàn – vệ sinh lao động 23
Trang 64.2 Thực trạng ATLĐ và PCCC 25
4.2.1 Yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm trong sản xuất 25
4.2.2 Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ 26
4.2.3 Biển báo, tín hiệu chỉ dẫn an toàn 26
4.2.4 An toàn điện 27
4.2.5 Mặt bằng, kết cấu nhà xưởng 27
4.2.6 Công tác trang Bị Phương Tiện Bảo Vệ Cá Nhân (PTBVCN) 27
4.2.7 Công tác phòng chống cháy nổ (PCCN) 29
4.3 Thực trạng VSLĐ và Bảo vệ môi trường 30
4.3.1 Các vấn đề về Ecgonomics 30
4.3.2 Công tác đo đạc đánh giá chất lượng môi trường 31
4.3.3 Các công trình xây dựng nội bộ 33
Chương 5 : Giải pháp thu bụi sơn và khí độc tại công đoạn sơn gỗ 37
5.1 Khái quát về sơn: 37
5.1.1 Thành phần hoá học của sơn gỗ 37
5.1.2 Công đoạn trong quà trình sơn gỗ 38
5.1.3 Tác hại của các thành phần trong sơn đối với người lao động….39 5.1.4 Biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân sơn ………39
5.2 Thiết bị thu bụi sơn và hơi khí độc 40
5.2.1 Nguyên lý buồng sơn 40
5.2.2 Cấu tạo buồng sơn màn nước 42
5.2.3 Hoạt động của buồng sơn màn nuớc 43
5.2.4 Hiệu quả của việc sử dụng buồng sơn màn nước 44
5.3 Kết luận 45
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 46
6.1 Kết luận 46
6.1.1 Mặt tích cực 46
6.1.2 Mặt hạn chế 47
6.2 Kiến nghị 47
Tài liệu tham khảo
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Chủng loại sản phẩm của công ty 11
Bảng 2: Phân loại theo nhóm tuổi 13
Bảng 3: Phân loại theo tuổi nghề 13
Bảng 4: Phân loại theo trình độ văn hoá 13
Bảng 5: Hệ thống văn bản pháp luật 20
Bảng 6: Phân loại sức khoẻ 24
Bảng 7: Các yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm 25
Bảng 8: Quy định phương tiện BVCN của ngành cơ khí 27
Bảng 9: Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi 30
Bảng 10: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sơn 39
Bảng 11: Tải lượng các chất ô nhiễm 39
Bảng 12: Đo nồng độ bụi trong không khí 44
Bảng 13: Đo nồng độ khí độc trong không khí 44
Bảng 14: Đo nồng độ khí độc trong không khí 45
DANH MỤC CÁC HÌNH - Hình 1: Sơ đồ tổ chức quản lý 11
- Hình 2: Sơ đồ quản lý chất lượng 12
- Hình 3: Sơ đồ nhà xưởng 13
- Hình 5: Sơn trên buồng sơn 41
- Hình 6: Cấu tạo buồng sơn màn nước 42
- Hình 7: Sơn sản phẩm trên buồng sơn 48
Trang 9Chương 1:
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Hiện nay nước ta đã gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu WTO, nền kinh
tế Việt Nam trong tương lai gần sẽ thay đổi phát triển cùng nhịp với kinh tế thế giới, bởi sự đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, cùng đó là sự chuyển giao công nghệ, sẽ kéo theo hệ quả tất yếu là có sự chuyển biến của các yếu tố trong sản xuất, về môi trường lao động, điều kiện lao động Sự chuyển biến trên có thể theo chiều hướng tốt hoặc xấu, tuỳ thuộc vào sự chuẩn bị và khả năng tiếp thu của chúng ta
Theo báo cáo của các địa phương từ năm 2000 – 2004 trung bình mỗi năm cả nước xảy ra 4245 vụ TNLĐ, số người bị nạn 4415 người, trong đó 480 người chết, số vụ TNLĐ hàng năm tăng 17.38% Thực tế thì con số tai nạn lớn hơn nhiều Phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn trong năm 2004 cho thấy 47%
số vụ tai nạn là do nhận thức của cơ sở chưa đầy đủ về ATLĐ
Theo thống kê mới trong năm 2005 cả nước có 4050 vụ tai nạn lao động Số người bị tai nạn lao động là 4.220 người Số người chết là 495 người, gây thiệt hại đến 47 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ là 49.571 ngày
Vấn đề đặt ra là làm sao vừa phát triển sản xuất vừa cải thiện đời sống công nhân và môi trường lao động
Để giải quyết vấn đề trên thì công tác BHLĐ được đặt ra như một giảI pháp trọng tâm Đây là công tác được tổng hợp bởi ba yếu tố đồng thời: Luật pháp, tính khoa học kỹ thuật, tính quần chúng
- Tính luật pháp nhằm đảm bảo chính sách lao động, quyền lợi người lao động được hưởng
- Tính khoa học kỹ thuật là cải tiến công nghệ, giải pháp kỹ thuật cải thiện môi trường, điều kiện làm việc…
- Tính quần chúng là sự hợp tác của người lao động để thực hiện đúng
và đủ những yêu cầu đặt ra của công tác BHLĐ
Công tác BHLĐ là một công việc thường không mang đến lợi nhuận ngay tức thì, xong về mặt lâu dài lợi ích của nó mang lại không nhỏ Khi công tác BHLĐ được thực hiện theo đúng quy định sẽ góp phần làm cho môi trường lao động an toàn, giúp người lao động được làm việc trong khả năng tốt nhất,
có thể đem lại năng suất cao nhất Mặt khác, ngoài những chính sách lao động mang tính pháp luật được thực hiện đầy đủ thì việc áp dụng thành tựu của khoa
Trang 10Ngoài ra, công tác này còn giúp người sử dụng lao động , giảm thiểu tối
đa những chi phí, cho việc giải quyết các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,vì đã tạo được môi trường lao động an toàn Về mặt xã hội, khi một doanh nghiệp biết quan tâm tới người lao động, xem khả năng lao động là tài sản của doanh nghiệp, biết tôn trọng và bảo vệ môi trường, thì luôn đặt được niềm tin và uy tín nơi khách hàng
Thực hiện được việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc có phụ thuộc vào người sử dụng lao động, song để đảm bảo lao động an toàn, phát hiện và khắc phục nguy cơ tai nạn tại chỗ làm việc lại phụ thuộc vào người lao động
Từ khi nước ta mở cửa, các nhà máy mọc lên ngày càng nhiều Để đáp ứng cho nhu cầu thiết bị, công cụ, dây chuyền sản xuất, ngành cơ khí chế tạo máy ở Việt Nam cũng phát triển Hiện nay ngành cơ khí đã từng bước cải tiến
và sản xuất được thiết bị, dây chuyền ngang bằng với công nghệ thế giới Nhưng trên cả nước các nhà máy chế tạo máy có quy mô lớn chiếm rất ít, đa phần là các doanh nghiệp, cơ sở chế tạo nhỏ, phần lớn sản xuất các máy công
cụ phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp và các ngành sản xuất khác
Ngành cơ khí chế tạo công nhân tiếp xúc trực tiếp với khí nóng từ lò ủ phôi, từ các máy gia công kim loại, không khí nóng từ môi trường ngoài, bụi kim loại, hơi dầu mỡ bôi trơn, các loại hoá chất trong pha chế sơn….tiếng ồn
là yếu tố phổ biến nhất trong ngành này khó có thể khắc phục được Ngoài ra vấn đề nguy hiểm về điện cũng nằm trong nguy cơ dẫn đến tai nạn lớn, do nguyên vật liệu và máy móc đều dẫn điện tốt
Tư thế lao động của công nhân đa phần là đứng vì công việc đòi hỏi sự tinh vi, chính xác, nhiều chi tiết gia công có kích thước lớn, nặng Trong quá trình gia công đòi hỏi sự kiên trì, do vậy dễ gây ra chán nản và mệt mỏi
Riêng đối với công ty cơ khí Hồng Ký là một doanh nghiệp chuyên sản xuất công cụ, máy chế biến gỗ, sản phẩm chủ yếu cung cấp cho ngành gổ Nhưng đặc thù của ngành là công nhân làm việc trong điều kiện có nhiều yếu
tố nguy hiểm và thực tế là doanh nghiệp mới phát triển từ cơ sở sản xuất nhỏ, nên công tác BHLĐ còn khá mới mẻ Vì vậy cán bộ và công nhân viên công ty luôn có hướng hoàn thiện công nghệ và tạo môi trường sản xuất an toàn
Mặt khác với nhu cầu sử dụng các mặt hàng đồ gỗ khá thịnh hành và để
sử dụng tối đa nguyên liệu gỗ, người ta tận dụng hầu như tất cả phế phẩm từ
gỗ Để tạo ra được sản phẩm từ phế phẩm đó cần đòi hỏi công nghệ, máy móc
kỹ thuật cao nhưng độc hại phát sinh ra cũng không nhỏ Bởi vậy để khắc phục những nhược điểm đó là các biện pháp kỹ thuật cải thiện môi trường, điều kiện làm việc Đó là một yếu tố làm cho ngành cơ khí chế tạo máy chế biến ngày
Trang 11càng phỏt triển và luụn cải tiến phỏt triển sản phẩm và giảm nguy cơ độc hại trong sản xuất
Do đú trong quỏ trỡnh thực tập tỡm hiểu cụng tỏc BHLĐ tại cụng ty Hồng Ký tụi đó chọn đề tài “Thực trạng BHLĐ tại cụng ty cơ khớ Hồng Ký và biện phỏp thu bụi sơn bằng buồng sơn màn nước trong dõy chuyền chế biến gổ”
1.1 MỤC ĐÍCH, í NGHĨA CễNG TÁC AT-VSLĐ
1.1.1 Nội dung cụng tỏc Bảo hộ lao động
Phỏp luật Bảo hộ lao động
Tớnh luật phỏp của bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả cỏc quy định về cụng tỏc bảo hộ lao động, bao gồm cỏc quy định về kỹ thuật (quy phạm, quy trỡnh, tiờu chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về tổ chức trỏch nhiệm và chớnh sỏch, chế độ bảo hộ lao động đều là những văn bản luật phỏp, bắt buộc mọi người cú trỏch nhiệm phải tuõn theo nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thõn thể
và sức khoẻ của người lao động Mọi vi phạm tiờu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiờu chuẩn vệ sinh lao động trong quỏ trỡnh lao động sản xuất đều là những hành vi
vi phạm luật phỏp về bảo hộ lao động Đặc biệt đối với quy phạm và tiờu chuẩn kỹ thuật an toàn cú tớnh chất bắt buộc rất cao, nú đảm bảo tớnh mạng của con người trong lao động, vỡ vậy khụng thể chõm trước hoặc hạ thấp Cỏc yờu cầu và biện phỏp đó quy định, đũi hỏi phải được thi hành nghiờm chỉnh vỡ nú liờn quan trực tiếp đến tớnh mạng con người và tài sản quốc gia
Vệ sinh lao động
- Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc;
- Nâng cấp, hoμn thiện lμm cho nhμ xưởng thông thoáng,chống nóng, ồn vμ các yếu tố độc hại lan truyền; Xây dựng, cải tạo nhμ tắm;
- Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc;
Mua sắm trang thiết bị bảo hộ lao động
Dây an toμn; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt; ủng cách
điện; ủng chịu axít; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt VV
Kỹ thuật phũng chỏy chữa chỏy
Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích
Trang 12- Lμm thêm các giá để nguyên vật liệu, thμnh phẩm; Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện;
- Lắp đặt các thiết bị báo động bằng mμu sắc, ánh sáng, tiếng động
- Đặt biển báo;
- Mua sắm, sản xuất các thiết bị trang bị phòng cháy, chữa cháy;
- Tổ chức lại nơi lμm việc phù hợp với người lao động; Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại
1.1.2 Mục đớch – ý nghĩa
Mục đớch:
Trong quỏ trỡnh lao động dự sử dụng cụng cụ thụng thường hay mỏy múc hiện đại, dự ỏp dụng kỹ thuật cụng nghệ giản đơn hay ỏp dụng kỹ thuật cụng nghệ phức tạp, tiờn tiến, đều phỏt sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, cú hại, gõy tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Chớnh vỡ vậy, cụng tỏc bảo hộ lao động luụn được coi là một lĩnh vực cụng tỏc lớn, nhằm mục đớch:
o Đảm bảo an toàn thõn thể của người lao động hạn chế đến mức thấp nhất hoặc khụng để xảy ra tai nạn, chấn thương gõy tàn phế hoặc tử vong trong lao động
o Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, khụng bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc cỏc bệnh tật khỏc do điều kiện lao động xấu gõy ra
o Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trỡ sức khoẻ, khả năng lao động cho người lao động
Cụng tỏc bảo hộ lao động cú vị trớ rất quan trọng và là một trong những yờu cầu khỏch quan của hoạt động sản xuất kinh doanh
í nghĩa
Bảo hộ lao động là chăm lo đến đời sống, hạnh phỳc của người lao động Vừa là yờu cầu thiết thực của cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yờu cầu, là nguyện vọng chớnh đỏng của người lao động Đảm bảo cho
xó hội trong sỏng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khoẻ mạnh, làm việc cú hiệu quả cao và cú vị trớ xứng đỏng trong xó hội, làm chủ xó hội, làm chủ thiờn nhiờn, làm chủ khoa học kỹ thuật
Nếu cụng tỏc bảo hộ lao động khụng được thực hiện tốt, điều kiện lao động của người lao động cũn quỏ nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tai nạn
Trang 13Ngược lại, tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe của người lao động được bảo đảm, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, sẽ có ngày công cao, giờ công cao, năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, luôn luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động Nó có tác dụng tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sản xuất Thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
Nói chung tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù nhiều hay ít đều dẫn tới
sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên, quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
1.2 MỤC TIÊU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại công ty cơ khí Hồng ký
- Vận dụng các văn bản pháp luật tại công ty
- Công tác chăm sóc sức khoẻ người lao động
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Cải thiện điều kiện làm việc bằng một số biện pháp
- Từ thực tế môi trường sản xuất của công ty và tìm hiểu một số sản phẩm sản xuất Từ đó tìm hiểu đề xuất cải thiện cho khâu sơn sản phẩm cho các công ty chế biến gổ
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác thực hiện ATVSLĐ tại công ty Hồng Ký
- Tìm hiểu biện pháp thu sơn bằng màn nước
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát hiện trường sản xuất
- Hồi cứu tài liệu
- Đo đạc môi trường lao động
- So sánh, nhận xét (dựa vào quy định của nhà nước, nhằm làm nổi bật kết quả)
Trang 14Chương 2:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
SX -TM HỒNG KÝ
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên gọi :Công Ty TNHH SX- TM Cơ Khí Hồng Ký
Tên giao dịch : Công Ty TNHH SX- TM Cơ Khí Hồng Ký
Trụ sở chính : F9/28A khu phố 7 phường Bình Trị Đông A, Quận
Diện tích còn lại là văn phòng ,lối đi
Công ty cơ khí Hồng Ký là một công ty trách nhiệm hữu hạn, với 100%
vốn Việt Nam, chuyên sản xuất máy Chế Biến Gỗ và máy Công Cụ Được
thành lập theo giấy phép đầu tư số 4102004415 Do sở kế hoạch đầu tư cấp
ngày 05/04/2003.Vốn điều lệ là 4 tỷ đồng
Trước đây Hồng Ký là hộ sản xuất kinh doanh cá thể, có vài chủng loaị
máy công cụ nhỏ, giới thiệu bán ở các chợ, sản lượng thấp Sau đó Hồng Ký
được phát triển thành cơ sở SX-KD có khả năng đáp ứng nhu cầu của nhiều
khách hàng tại Tp Hố Chí Minh và các tỉnh Đến năm 2001 Hồng Ký được
chuyển thành Công ty TNHH SX-TM Cơ Khí Hồng Ký
Có thể nói sự chuyển mình từ một cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể,
thành công ty trách nhiệm hữu hạn, là một bước tiến lớn Từ vốn đầu tư ban
đầu, đến nay công ty rất tự hào là một trong những Công ty có thương hiệu
được thị trường công nhận Công ty đã mang lại lợi ích hài hoà cho các thành
viên trong công ty, các khách hàng và nhà cung cấp nói chung
- Hiện nay khách hàng của công ty bao gồm các Công ty chế biến gỗ (tinh
chế) và các đơn vị thuộc ngành xây dựng, ngành chế tạo máy
Trang 15Sản phẩm của công ty bao gồm các loại chủ yếu sau :
Bảng 1: Chủng loại sản phẩm của công ty
Với hệ thống máy móc thiết bị hiện có, đội ngũ kỹ sư quản lý năng
động, và công nhân lành nghề Công ty có khả năng cung cấp sản phẩm cho
các thị trường miền Bắc, Trung, Nam và xuất khẩu đến các nước trong khu
vực Đông Nam Á
Trong tương lai Công ty sẽ nghiên cứu và sản xuất thêm một số mặt
hàng cơ khí, nhằm phục vụ trong sinh hoạt gia đình, trang trí, nội thất xây
BP.sản xuất BT2
Trang 16 Hình 2:sơ đồ quản lý chất lượng
-Thông tin từ thị trường
-Yêu cầu và phản hồi khách hàng
-Chiến lược sản xuất kinh doanh Lãnh Đạo
-Cam kết chất lượng -Chính sách mục tiêu chất lượng cho từng thời kỳ
-Họach định chất lượng cấp công ty
-Yêu cầu khách hàng
-Thông tin trong kỳ
Yêu cầu Phòng Kinh Doanh
Yêu cầu sản xuất về vật tư
nguyên liệu
Yêu cầu của sản xuất
-Kế hoạch sản xuất
-Lệnh sản xuất
Mọi hoạt động ghi chép
-Các thông tin từ hệ thống quản
lý chất lượng
-Các báo cáo chất lượng
-Báo cáo lãnh đạo -Lập kế hoạch kinh doanh bán hàng -Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm
-Bán hàng và dịch vụ kỹ thuật
-Thiết kế và phát triển sản phẩm -Thử nghiệm
-Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng -Cung cấp bản vẽ
-Mua hàng -Lệnh sản xuất -Bảo toàn sản phẩm
-Cung cấp các nguồn lực -Nhân lực
-Máy móc thiết bị -Môi trường làm việc -Chế độ kiểm tra chất lượng
Kiểm soát quá trình sản xuất và -Kiểm tra thử nghiệm
Lưu hồ sơ -Đánh giá nội bộ -Kiểm soát duy trì Hệ Thống Quản Lý Chất Lưọng
Các quyết Định cải tiến
Kinh Doanh Phân tích
thiết kế- kỹthuật
Hành Chánh Phân xưởng Chất lượng
kế hoạch -vật tư
Kế Hoạch –Vtư Phân Xưởng
Chất Lượng
Lãnh Đạo xem xét
Trang 17Lực lượng lao động trẻ chiếm đa số, thể hiện được tính năng động và
sáng tạo trong công việc, đa phần là lao động trực tiếp và nhân viên văn
phòng, nhóm tuổi từ 41 đến 50 phần lớn là cấp lãnh đạo như giám đốc, trưởng
Do mới phát triển từ cơ sở sản xuất nhỏ thành công ty từ 2003 nên công
nhân mới khá nhiều chiếm 45.5% Phần lớn là các công nhân mới ra trường,
có thể nói đây là nguồn nhân lực trẻ, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới từ trường
lớp vào thực tiễn Lớp công nhân có tuổi đời từ 5 năm trở lên, gắn bó với công
ty từ trước khi thành lập chiếm khoảng 28,6% đóng vai trò quan trọng truyền
đạt kinh nghiệm cho lớp trẻ
Bảng4: phân loại theo trình độ văn hoá
Công nhân có trình độ văn hóa lớp 12 chiếm 36,8% trong tổng số
công nhân viên Do vậy khả năng nắm bắt những thay đổi công nghệ không
khó khăn Đội ngũ nhân viên trẻ năng động, có đào tạo chuyên môn, nhanh
chóng bắt nhịp cùng sự phát triển kinh tế
Trang 18Chương 3:
TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
3.1 KHÁI QUÁT
3.1.1 Nguyên nhiên liệu chính
Nguyên vật liệu chính của nhà máy là các loại phôi kim loại, hình dạng
khác nhau, cồng kềnh, nặng, nhập từ bên ngoài
Sơn và phụ gia của sơn
Dầu nhớt bôi trơn máy, xăng
Năng lượng là nguồn điện cao áp 220V-280V
3.1.2 Máy móc thiết bị
Hệ thống máy móc trong nhà máy là các loại máy gia công cơ khí như
máy tiện, máy bào giường, máy phay, máy doa …., có hai loại là máy gia công
cơ và máy gia công CNC Máy CNC là máy tự động có thể gia công hàng loạt
nhiều chi tiết cùng loại Ngoài ra còn có một cầu trục lắp đặt trong xưởng,
dùng nâng các khung máy nặng hoặc các phôi có kích thước lớn
3.1.3 Nhà xưởng
Tổng số phân xưởng của công ty gồm :
Phân xưởng Bình Trị 1
Phân xưởng Bình Trị 2 Trong đó tại phân xưởng Bình Trị 1 gồm các tổ sản xuất :
Tổ gia công cơ
Tổ lắp ráp máy gỗ
Tổ motor, hàn điện
Tổ gia công cơ
Nhà kho bán thành phẩm
Trang 193.1.4 Sơ đồ nhà xưởng
Trang 203.2 BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT CỦA
TỪNG TỔ TRONG NHÀ XƯỞNG
Ta thấy, do diện tích xây dựng không lớn nên diện tích của từng tổ cũng
bị thu hẹp Trong mỗi tổ có rất nhiều máy do vậy khoảng cách giữa các máy
chưa đúng theo quy định an toàn Ngoài ra hệ thống điện của công ty đang sử
dụng là hệ thống điện trần, chưa đảm bảo được an toàn Tuy vậy lối đi giữa
các xưởng khá rộng, xe tải nhỏ có thể vào sâu tận cuối xưởng để giao và nhận
hàng
Môi trường sản xuất cụ thề của từng tổ:
Đây là nơi gia công các chi tiết kim loại cho các sản phẩm của công ty,
đặc biệt là các loại máy chế biến gỗ, là nơi gia công phôi thành các chi tiết trên
máy như máy bào, máy phay, máy tiện ….Sau đó chuyển qua khâu lắp ráp
hoàn thiện
Nguồn năng lượng sử dụng trong xưởng là điện, nhớt dùng để bôi trơn
Các máy trong xưởng phần lớn được che chắn tránh văng phôi vụn, đặc biệt là
các máy CNC
Tất cả các công nhân làm việc đều mặc đồng phục lao động của công ty
Và được trang bị bảo hộ lao động khác như găng tay, khẩu trang Tuy nhiên số
lượng cấp chưa đủ và công nhân chưa có ý thức chấp hành
Sau ca làm phôi vụn trên máy, dưới sàn được thu gom vào các bao tải,
các phôi chưa gia công được xếp gọn không vướng lối đi, máy được tắt trước
khi công nhân rời chổ làm việc
Tại đây các chi tiết sau khi gia công được lắp ráp để tạo ra sản phẩm
Trong khu vực này có các máy hàn, máy mài, máy bào giường, và cầu trục để
nâng thiết bị có kích thước lớn Cầu trục được lắp ráp trên trần của tổ, phía
dưới là khu vực làm việc của các máy khác, nhưng khi cầu trục làm việc lại
không có tín hiệu thông báo, công nhân làm phía dưới chưa được trang bị nón
bảo hộ chống chấn động, khả năng tai nạn lao động rất dễ xảy ra Ngoài ra dây
điện từ các máy mài tay, máy hàn nằm trần trên đất gây vướng nơi qua lại, xảy
ra nguy hiểm cao khi bị rò điện
Đối với công nhân hàn chưa được trang bị áo dày chống cháy Công
nhân mài chưa có kính mắt bảo vệ
Trang 21 Tổ motor, hàn điện:
Tổ này chuyên cuốn motor điện, cung cấp các thiết bị điện cho sản
phẩm Tổ chỉ lắp ráp các thiết bị điện nên không ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh Công nhân được trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động Nơi
làm việc gọn gàng, các kệ để dụng cụ ngăn nắp có trật tự Bàn cuốn motor
sạch sẽ
Tổ gia công sơn:
Tổ sơn được bố trí cuối nhà xưởng Chiếu sáng bằng đèn neon và ánh
sáng tự nhiên Ở đây sử dụng sơn phun bằng tay, do vậy nồng độ bụi sơn rất
cao nhưng hiện tại vẫn chưa lắp đặt hệ thống quạt hút, thông gió Công nhân
thiếu khẩu trang, găng tay, vì thế tại đây công nhân thường mắc bệnh liên quan
đến hô hấp, bụi sơn còn ảnh hưởng đến khu vực của tổ kề bên
Sản phẩm sơn tại đây chủ yếu là các khung máy và các bộ phận nhỏ của
máy Do đặt cuối xưởng nên không thuận tiện cho việc di chuyển các khung
lớn, nặng, vì vậy các khung máy to nặng như máy chế biến gỗ được sơn tại nơi
lắp ráp, nên nơi này cũng ảnh hưởng bởi bụi sơn
Trang 22Hiện tại công ty chưa có phòng, ban Bảo hộ lao động Tuy nhiên công
tác này vẫn được thực hiện bởi phòng quản lý nhân sự và ban kế hoạch sản
xuất
Hoạt động an toàn vệ sinh lao động của công ty dựa trên thông tư liên
tịch số 14/1998/TTLT – BLĐTBXH- YT- TLĐLĐVN
Nhiệm vụ :
Phòng hành chánh nhân sự thông qua kế hoạch sản xuất xây dựng
chương trình hành động, kế hoạch và các biện pháp an toàn vệ sinh lao động
Tổ chức kiểm tra thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động ở các tổ
trong phân xưởng Khắc phục các nguy cơ thiếu an toàn, vệ sinh được phát
hiện
Sơ đồ tổ chức :
4.1.2 Nội dung kế hoạch ATVSLĐ
Thông qua kế hoạch sản xuất hàng năm và sửa đổi kế hoạch sản xuất
theo khối lượng hợp đồng Công ty đồng thời xây dựng và sửa đổi kế hoạch an
toàn vệ sinh lao động cho phù hợp
Việc lập kế hoạch an toàn lao động dựa vào thông tư 14/TTLT-
BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (31/10/1998) Nội dung căn cứ vào kế hoạch
Ban kế hoạch xản xuất
Phòng hành chánh nhân sự
Tổ trưởng
Tổ viên
Trang 23 Kế hoạch dựa trên kế hoạch sản xuất
Dựa vào sự kiến nghị của đoàn thanh kiểm tra
Ý kiến phản hồi từ người lao động
Tình hình an toàn vệ sinh lao động của năm trước
Tình hình tài chính dành cho kế hoạch
Nội dung kế hoạch:
Xây dựng phương án phòng chống cháy nổ
Xây dựng công tác huấn luyện an toàn lao động hàng năm và
chương trình thi đua tuần, tháng an toàn
Các biện pháp phòng chống độc hại, kỹ thuật vệ sinh lao động
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, tổ chức khám sức
khỏe bệnh nghề nghiệp hàng năm
Lên kế hoạch mua sắm trang thiết bị bảo hộ lao động
Nhận xét việc thực hiện các nội dung kế hoạch
Tất cả các nội dung đều được xây dựng đầy đủ dựa trên các thông tư
nghị định của pháp luật Như nghị định 35/2003/NĐ-CP của luật phòng cháy
chữa cháy Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH về bổ sung danh mục
PTBVCN Thông tư số 14 /TTLT- BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (17/3/1999)
về bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật cho người lao động …
Kinh phí hoạt động chỉ mới có cho một số kế hoạch như :
Mua sắm đồng phục bảo hộ lao động cho toàn thể công nhân viên
Tổ chức khám chữa bệnh định kỳ tại trung tâm y tế quận Bình
Tân
Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, nội quy của công ty cho
công nhân mới
Các biện pháp đề xuất chưa được áp dụng hoặc chưa có
Thời gian thực hiện đúng kế hoạch dự kiến có các nội dung là :
Khám chữa bệnh định kỳ tại trung tâm y tế
Sử dụng đồng phục bảo hộ lao động
Huấn luyện công nhân mới
Trang 24việc này Vì các tổ trưởng chỉ chịu trách nhiệm công tác an toàn vệ sinh lao
động trực tiếp dưới các phân xưởng, còn các công tác khác như khám chữa
bệnh, đồng phục …do phòng nhân sự quyết định và giao cho một nhân viên
lao động tiền lương đảm nhận nên còn phụ thuộc vào lượng công việc chính
4.1.3 Hệ thống văn bản pháp qui về AT – VSLĐ trong công ty
Bảng 5:Hệ thống văn bản pháp luật
Nội dung vận dụng
Tên văn bản pháp luật
-Nghị định 31/12/1994
196/CP Nghị định 93/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP-27/12/2002
X Áp dụng một số điều trong 195 về thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động
-Nghị định 31/12/1994
196/CP Nghị định 93/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP-27/12/2002
X Áp dụng trong nội quy lao động của công ty
Xử phạt hành chính trong quản lý vệ sinh môi trường lao động
-Nghị định 46/CP – 6/8/1996
X Chưa áp dụng
Hướng dẫn chi tiết công tác phòng cháy chữa cháy
-Nghị định 35/CP –4/3/2003
X Bảng nội quy phòng chống cháy
chữa cháy 2001
X Bảng nội quy phòng chống cháy
nổ của công
ty
Trang 25Xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực Bảo hộ lao động
-Bộ luật lao động –
1995
X Áp dụng trong hợp đồng lao động
Luật chống ô nhiễm môi trường sản xuất -Luật bảo vệ môi
trường
X Áp dụng vào công tác
an toàn vệ sinh nơi làm việc
Công đoàn với công tác Bảo hộ lao động
-Luật công
đoàn-1990
X Có nhưng chưa áp dụng
-Thông tư LĐTBXH-11/4/1995
Chưa áp dụng
Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị các phương tiện bảo
vệ cá nhân cho người lao động
-Thông tư BLĐTBXH-
10/TT-28/5/1998
X Chưa áp dụng triệt để
Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động
3733/QĐ-BYT- 10/10/2002
Hướng dẫn chế
độ bồi thường
và trợ cấp về TNLĐ và BNN
-Thông tư BLĐTBXH-
10/TT-18/4/2003
nhưng mang tính hình thức
Trang 26Hướng dẫn đang ký kiểm định các chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn
-Thông tư BYT-27/03/1999
05/TT-X
Hướng dẫn thống kê báo cáo định kỳ về tai nạn lao động
-Thông tư LĐTBXH-BYT –TLĐLĐVN,
an toàn, yêu cầu chung vế an toàn
TCVN 4717-1989
X Áp dụng vào nội quy vận hành máy móc
Máy gia công kim loại yêu cầu chung về an
X Áp dụng vào chương trình huấn luyện an toàn lao động cho công nhân mới
Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng thiết bị nâng
TCVN 5863-1995
X Chưa được
áp dụng đúng nội dung
4.1.4 Tổ chức Công đoàn
Công đoàn thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tập thể Vận
động người lao động chấp hành tốt nội quy an toàn lao động Như thỏa ước lao
động tập thể
Tuyên truyền giáo dục về an toàn lao động Phổ biến các chính sách,
quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Lấy kiến nghị của người lao động, để xây dựng và thực hiện tốt kế
hoạch an toàn vệ sinh lao động Nhằm cải thiện điều kiện làm việc
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao
Trang 27người lao động Công đoàn yêu cầu người sử dụng lao động có ngay biện pháp
khắc phục
Tham gia điều tra xử lý các vụ tai nạn lao động, theo dõi tình hình tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động và các hoạt động an toàn
lao động với công đoàn cấp trên
Vận động công nhân thi đua phát huy sáng kiến, cải thiện điều kiện làm
việc Tổ chức phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cơ sở
4.1.5 Công tác tuyên truyền, huấn luyện AT – VSLĐ
Thông qua các tháng ATVSLĐ, phong trào PCCC hàng năm, các tiêu
chuẩn mới của quốc tế về ATVSLĐ như tiêu chuẩn 5S của Nhật…Công ty
phát động thi đua trong từng tổ, treo băng rôn, khẩu hiệu Đó cũng là một
trong những cách tuyên truyền ý thức về ATVSLĐ
Thông tin phát động các phong trào AT- VSLĐ được niêm yết tại cổng
phân xưởng và cổng công ty dễ gây chú ý cho công nhân
Đối với các công nhân mới vào làm được học nội quy của công ty,
huấn luyện an toàn về các máy cơ khí có trong xưởng Người trực tiếp huấn
luyện là tổ trưởng tổ KCS của công ty, có thời gian làm việc lâu năm và nhiều
kinh nghiệm
Ngoài ra để nâng cao tay nghề công ty tổ chức thi nâng bậc cho công
nhân Kiến thức ATVSLĐ cũng là một trong những nội dung thi
4.1.6 Công tác khai báo tai nạn lao động
Tình hình tai nạn lao động từ đầu năm đến nay không đáng kể, đặc biệt
chưa xảy ra tai nạn lao động chết người Những tai nạn xảy ra chủ yếu là dập
tay do bất cẩn trong lúc di chuyển phôi nặng, phôi vụn làm xước chân do công
nhân đi chân đất Tuy nhiên hiện tượng phôi vụn bắn vào mắt lại khá phổ biến,
mặc dù chưa có tai nạn vào mắt nào nghiêm trọng, xong không nên để tình
trạng này tái diễn Vì thế cần bao che lại các máy thường xuyên xảy ra tai nạn
này
Các tai nạn xảy ra dù lớn hay nhỏ đều đưa đến trung tâm y tế, sau đó
đem hóa đơn về thanh toán không có sổ sách thống kê hàng năm
4.1.7 Công tác kiểm tra An toàn – vệ sinh lao động
Theo quy định của công ty, cuối mỗi tuần các tổ thực hiện tổng vệ sinh
trong tổ Các tổ viên bào cáo hàng ngày về ý thức chấp hành nội quy xưởng đã
đề ra Hàng tháng tổ trưởng báo cáo về phòng nhân sự tình hình vệ sinh an