Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 45 - 48)

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

2.7: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH vận tải Trí Tài

2.7.3: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, trước hết ta so sánh lưu chuyển tiền tệ thuần (chênh lệch giữa số tiền thu được và chi ra) từ hoạt động kinh doanh với hoạt động khác. Đồng thời so sánh từng khoản tiền thu vào và chi ra của từng hoạt động để thấy tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng ít nhất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính

31

của doanh nghiệp. Bởi lẽ, tiền được ví như máu nuôi sống doanh nghiệp, thiếu tiền doanh nghiệp sẽ bị suy kiệt và rơi vào tình trạng nguy hiểm nếu không tìm được nguồn tài trợ để kịp thời trả lãi và nợ vay khi đến hạn.

Bảng 6.2:Trích lưu chuyển tiền tệ của công ty Trí Tài năm 2009, 2010 ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu 2009 2010

I. Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ SXKD

834.586.683 (3.991.819.043) II.Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

động đầu tư

(13.131.785) 3.610.728 III. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

động tài chính

0 3.899.442.000

Sức mạnh tài chính của công ty Trí Tài được thể hiện ở khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải tiền tạo ra từ hoạt động hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty năm 2010 dương ( thu > chi) thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp là thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền thu do bán tài sản cố định, thanh lý một số máy móc cũ và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư.

Trong khi đó con số lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty năm 2009 âm, điều này cho thấy trong năm 2009 công ty chú trọng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất hơn năm 2010.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của công ty năm 2010 dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng. Điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính do sự tài trợ từ bên ngoài và như vậy doanh nghiệp có thể đang phụ thuộc vào nguồn cung ứng tiền ở bên ngoài. Năm 2009, công ty không có phát sinh dòng tiền thu chi từ hoạt động tài chính. Nhận xét năm 2009 công ty có dòng tiền từ kinh doanh dương, đầu tư âm, tài chính dương ta thấy rằng doanh nghiệp đang phát triển, hoạt động có hiệu quả nhưng tốc độ chưa nhanh vẫn còn phải đầu tư và cần đến nguồn vốn huy động. Năm 2010 dòng tiền từ kinh doanh âm, đầu tư dương, tài chính dương chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có lãi chưa cao, khoản phải thu và hàng tồn kho cao, vẫn phải huy động vốn từ bên ngoài.

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ SXKD 2009 dương thể hiện dòng tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, thu từ các khoản phải thu cũng tăng nhiều hơn dòng tiền chi cho người bán, các khoản phải trả khác. Trong khi đó năm 2010 các khoản chi ra lớn hơn thu vào nên công ty thiếu tiền mặt.

Đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục trong năm 2010:

Tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng HĐ = Tiền thu vào của từng hoạt động X 100%

Doanh thu thuần

Tỷ trọng này thể hiện mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanh nghiệp, nói cách khác nó chính là khả năng tạo tiền của từng hoạt động.

32

Bảng 7.2: Tỷ trọng đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của công ty Trí Tài

Nhìn bảng phân tích trên ta thấy tỷ trọng dòng tiền thu từ HĐ SXKD caonhất 63,41%

điều này cho thấy tiền được tạo ra chủ yếu từ HĐ SXKD từ việc bánhàng và cung ứng dịch vụ được nhiều, thu tiền từ khách hàng lớn, giảm các khoảnphải thu để tránh rủiro.

Dòng tiền thu vào trong kỳ chủ yếu tạo ra bởi HĐSXKD là bình thường vì đây làloại hình công ty chuyên cung cấp dịch vụ và bán hàng.

Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng

I.1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ vàDT khác

33.983.973.815 63,41%

I.6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 10.110.000.000 18,87%

II.7. Tiền thu lãi cho vay, lợi nhuận và cổ tức được chia

3.610.728 0,007%

III.3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 9.500.000.000 17,713%

Tổng cộng 53.597.584.543 100%

33

Đơn vị tính:

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 45 - 48)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(74 trang)