Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài
2.7: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH vận tải Trí Tài
2.7.1: Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty
Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2010:
a) Về Tài Sản:
Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty TNHH Vận Tải TríTài trong năm 2010
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
24
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ lệ
A. Tài sản ngắn hạn 24.472 79.72% 22.016 78.85% -2.456 -10.03%
I. Tiền và các khoảntươn g đương tiền
1.649 6.74% 1.560 7.09% -89 -5.40%
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- - - -
III.Các khoản phảithu n gắn hạn
562 2.30% 2.011 9.13% 1.449 259%
IV. Hàng tồn kho 22.157 90.54% 18.340 83.30% -3.817 -17.23%
V. Tài sản ngắn hạnkhác 104 0.42% 105 0.48% 1 0.96%
B. Tài sản dài hạn 6.224 20.28% 5.906 21.15% -318 -5.11%
I. Các khoản phải thudài hạn
- - - -
II. Tài sản cố định 6.224 100% 5.906 99.98% -318 -5.11%
III. Bất động sản đầutư - - - -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- - - -
V. Tài sản dài hạnkhác - - - -
TỔNG TÀI SẢN 30.696 100% 27.922 100% -2.774 9.04%
Từ số liệu bảng 1.2 cho ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là 2.774 triệu VNĐ hay giảm 9,04%. Trong đó tài sản ngắn hạn giảm 2.456 triệu VNĐ tương ứng giảm 10,03% và tài sản dài hạn giảm 318 triệu VNĐ tương ứng giảm 5,11%.
Tài sản ngắn hạn năm 2010 giảm so với năm 2009 do tiền và các khoản tương đương tiền giảm 89 triệu VNĐ (giảm 5,4%), công ty rút tiền từ quỹ tiền mặt về để trang trãi cho các khoản nợ đến hạn thanh toán. Hàng tồn kho giảm 3.817 triệu VNĐ hay giảm 17,23% điều này cho thấy trong năm 2010 chính sách xử lý hàng tồn kho đã được công ty chú trọng, lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2010 nhiều hơn năm 2009.
Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn tăng1.449 triệu VNĐ hay tăng 259% cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Tài sản dài hạn giảm 318 triệu VNĐ tương ứng giảm 5,11% do tài sản cố định giảm 318 triệu VNĐ ( tương ứng 5,11%), một số phương tiện vận tải hết hạn lưu hành đã được công ty bán thanh lý làm tài sản cố định trong năm 2010 giảm.
25
Đồ thị 1.2: Cơ cấu các khoản mục trong tổng tài sản của công ty
Nhìn vào đồ thị trên ta thấy nhìn chung cơ cấu khoản mục: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong tổng tài sản của công ty trong hai năm 2009, 2010 biến động tăng giảm không đáng kể.
b) Về Nguồn Vốn:
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn công ty TNHH vận tải Trí Tài năm 2010
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ lệ
A. Nợ phải trả 20.189 65,77% 17.351 62,14% -2.838 -14,06%
I. Nợ ngắn hạn 19.189 95,05% 16.684 96,16% -2.505 -13,05%
II. Nợ dài hạn 1.000 4,95% 667 3,84% -333 33,3%
B. Vốn chủ sở hữu 10.507 34,23% 10.571 37,86% 64 0,61%
I. Vốn chủ sở hữu 10.507 100% 10.565 99,94% 58 0,55%
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
- - 6 0,06% 6 -
TỔNG NGUỒN VỐN 30.696 100% 27.922 100% -2.774 9.04%
Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2010 so với đầu năm 2010 giảm 2.774 triệu VNĐ hay giảm 9,04%. Trong đó: nợ phải trả giảm 2.838 triệu VNĐ hay giảm 14,06%; vốn chủ sở hữu tăng 64 triệu VNĐ tương ứng với tăng 0,61%.
Nợ phải trả giảm do trong năm 2010 công ty đã thanh toán một số các khoản nợ đến hạn cụ thể: nợ ngắn hạn giảm 2.505 triệu VNĐ (tương ứng với giảm 13,05%), nợ dài hạn giảm 333 triệu VNĐ (tương ứng giảm 33,3%). Công ty đã chấp hành tốt thời
79,72%
20,28%
Năm 2009
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
78,85%
21,15%
Năm 2010
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
26
hạn thanh toán, luôn quan tâm đến giữ uy tín đối với khách hàng.
Nhìn vào tỷ trọng vốn của công ty trong năm 2010 ta thấy nợ phải trả chiếm 61,98% , vốn chủ sở hữu chiếm 39,02% trong tổng nguồn vốn của công ty. Điều đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn vay là chủ yếu.Tình hình tài chính của công ty đã được cải thiện vào cuối năm so với đầu năm 2010, số vay mượn giảm xong công ty vẫn còn phụ thuộc vào năng lực bên ngoài nhiều, công ty chưa chủ động được nguồn vốn, chịu áp lực về các khoản lãi phải trả.Đặc biệt trong thời kỳ lãi suất vay mượn cao hơn lãi suất kinh doanh thì điều này sẽ tác động xấu đến lợi nhuận của công ty.
Đồ thị 2.2: Cơ cấu các khoản mục trong tổng nguồn vốn của công ty Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy nhìn chung cơ cấu các khoản mục: nợ phải trả, vốn chủ sở hữu có sự biến động qua hai năm. Nợ phải trả của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009, vốn chủ sở hữu năm 2010 giảm so với năm 2009.
2.7.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: