Tỷ số khả năng sinh lời

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 58 - 62)

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Vận Tải Trí Tài

2.8: Phân tích tỷ số

2.8.4: Tỷ số khả năng sinh lời

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu:

Bảng 16.2: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài(ĐVT: VNĐ)

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00

Năm 2008Năm 2009Năm 2010

Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00

Lãi suất (%)

Lãi suất (%)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Lợi nhuận sau thuế 318.423.002 674.895.237 124.682.921 Doanh thu thuần 28.736.556.382 31.845.971.919 30.726.856.650 Lợi nhuận ròng trên doanh

thu (%) 1,11 2,12 0,41

44

Đồ thị 18.2: So sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài

Nhìn vào bảng 16.2 và đồ thị 18.2 ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có sự biến động rõ rệt, tăng nhanh ở giai đoạn 2008 – 2009 và giảm mạnh ở giai đoạn 2009 – 2010. Năm 2010 doanh thu thuần của công ty lớn hơn năm 2008 song lợi nhuận sau thuế lại thấp hơn do năm 2010 công ty có giá vốn hàng bán khá cao và sử dụng nhiều chi phí hơn năm 2008.

Đồ thị 19.2: So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài so với các công ty cùng ngành năm 2010

Nhìn vào đồ thị 19.2 ta nhận thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty Trí Tài mang giá trị dương công ty hoạt động có lãi song tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu rất thấp, thấp hơn các công ty cùng ngành và thấp hơn trung bình ngành. Công ty nên có chính sách nâng cao chỉ số này hơn để hoạt động có hiệu quả phù hợp với tình hình chung của ngành, đặc biệt công ty nên tìm các giải pháp giảm giá vốn hàng bán xuống để nâng cao lợi nhuận.

Tỷ suất sức sinh lời căn bản:

Bảng 17.2: Tỷ suất sức sinh lời căn bản của công ty Trí Tài(ĐVT: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Tổng tài sản 28.993.568.823 30.696.619.120 27.922.532.774

EBIT 424.564.003 899.860.316 166.243.895

Sức sinh lời căn bản (%) 1,46 2,93 0,60

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Lợi nhuận ròng trên doanh thu (%)

Lợi nhuận trên doanh thu (%)

0.00 10.00 20.00 30.00

GMD DXP SFI TMS VFC VSC VTO TB ngành Trí Tài

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (%)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)

45

Đồ thị 20.2: So sánh tỷ suất sức sinh lời căn bản của công ty Trí Tài Từ bảng phân tích 17.2 và đồ thị 20.2 ta thấy đồ thị biểu diễn tỷ suất sức sinh lời căn bản có dạng hình chóp, đỉnh của đồ thị mô tả tỷ suất sức sinh lời căn bản của công ty cao nhất vào năm 2009, có thể thấy việc sử dụng tài sản của công ty vào năm 2009 hiệu quả hơn hai năm còn lại. Năm 2010 tỷ suất sức sinh lời căn bản nhỏ hơn 1 cho thấy mức sử dụng tài sản cho hoạt động mở rộng đầu tư của công ty để tạo ra lợi nhuận chưa mang lại hiệu quả cao.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):

Bảng 18.2: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty Trí Tài (ĐVT: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Lợi nhuận sau thuế 318.423.002 674.895.237 124.682.921 Tổng tài sản 28.993.568.823 30.696.619.120 27.922.532.774

ROA (%) 1,10 2,20 0,45

Đồ thị 21.2: So sánh ROA của công ty Trí Tài

Dựa trên bảng phân tích 18.2 và đồ thị 21.2 biểu diễn biến động ROA qua 3 năm của công ty Trí Tài, chúng ta dễ dàng nhận thấy năm 2009 khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty cao nhất. Trong khi đó năm 2010 tỷ số này khá thấp nhỏ hơn 1, nguyên nhân là do khả năng sinh lời căn bản của công ty thấp cộng với chi phí lãi vay cao do sử dụng nhiều nợ đã góp phần làm cho ROA của công ty thấp.

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 3.00 3.50

Năm 2008Năm 2009Năm 2010

Tỷ suất sức sinh lời căn bản (%)

Tỷ suất sức sinh lời căn bản (%)

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

ROA (%)

ROA (%)

46

Đồ thị 22.2: So sánh ROA của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010

Nhìn vào đồ thị trên ta thấy rằng ROA của công ty năm 2010 rất thấp, thấp hơn trung bình ngành, công ty quản lý chưa tốt quá trình tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công ty cần phải cải thiện nâng cao chỉ số này lên phù hợp với xu hướng ngành. Mặc dù ROA của công ty lớn hơn 0, công ty đang làm ăn có lãi song mức lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của công ty thấp hơn so với tình hình chung của ngành.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROE):

Bảng 19.2: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản(ĐVT: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Lợi nhuận sau thuế 318.423.002 674.895.237 124.682.921 Vốn chủ sở hữu 10.502.579.455 10.507.613,102 10.564.904.443

ROE (%) 3,03 6,42 1,18

Đồ thị 23.2: So sánh ROE của công ty Trí Tài

Theo bảng số liệu phân tích 19.2 và đồ thị 20.2 thì ROE của công ty cao nhất vào năm 2009 do lợi nhuận sau thuế năm này cao nhất trong ba năm trong khi nguồn vốn chủ sở hữu biến động không đáng kể qua các năm. Nếu so sánh ROA và ROE của công ty trong 3 năm ta thấy rằng ROE tốt hơn nhiều so với ROA. Đó chính là do công ty sử dụng nhiều nợ vay hơn làm gia tăng lợi nhuận của chủ sở hữu công ty, ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính.

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00

ROA(%)

ROA(%)

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

ROE (%)

ROE (%)

47

Đồ thị 24.2: So sánh ROE của công ty Trí Tài với các công ty cùng ngành năm 2010

Theo đồ thị trên ta thấy rằng ROE của công ty Trí Tài lớn hơn 0, công ty kinh doanh có lãi nhưng tỷ lệ này thấp nhất, thấp hơn các đơn vị kinh doanh cùng ngành và thấp hơn trung bình ngành rất nhiều, công ty nên xem xét nâng cao tỷ số này lên phù hợp xu hướng ngành.

Một phần của tài liệu kl ha thi hang 082528q (Trang 58 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(74 trang)