2.2 Xác định yêu cầu: Hệ thống hỗ trợ cho thành viên các chức năng cơ bản và chức năng chính trong việc tạo khảo sát và phân tích báo cáo.. Người trực tiếp tạo khảo sát có cái nhìn tổng
Trang 1LỚP : 06TH2D KHÓA : 2006 - 2010
TP Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2010
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến khoa công nghệ thông tin Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài luận văn này
Em chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa đã quan tâm, tận tình giảng dạy
và trang bị cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm học tập quý báu trong những học
kỳ vừa qua Những bài học ấy đã giúp em có những bước tiến vững chắc và tự tin thực hiện luận văn lần này
Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Ngọc Thào đã dành nhiều thời
gian hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Với tất cả nỗ lực cá nhân, em đã dành nhiều thời gian và công sức để hoàn thành luận văn trong phạm vi khả năng cho phép.Nhưng vì thời gian có giới hạn nên
em có thể sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự cảm thông và góp ý của thầy cô và các bạn !
TP Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2010
Sinh viên thực hiện Dương Quốc Vinh
Trang 3
TP Hồ Chí Minh, Tháng Năm 2010
Trang 4
TP Hồ Chí Minh, Tháng Năm 2010
Trang 5ã hội ngày càng hiện đại hóa thì nhu cầu của con người ngày một cao Cùng với sự phát triển nhanh chóng và không ngừng của công nghệ thông tin làm cho việc truyền thông đến với con người ngày càng nhanh và chính xác hơn Với nhiều loại truyền thông khác nhau thì trong đó internet ngày một có vị trí quan trọng, minh chứng là số lượng các trang web ngày càng nhiều và chất lượng giao tiếp với người dùng ngày càng cải thiện Mọi người có thể dễ dàng truy cập, tìm kiếm thông tin đáp ứng nhu cầu của mình một cách dễ dàng hơn và không mất nhiều thời gian
Đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập quốc tế thì nhu cầu quảng bá trên thị trường ngày càng có vị trí quan trọng để đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội Do đó,
đa số quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường nên có thể nói nghiên cứu thị trường là chiến lược đầu tiên trong qui trình quảng bá thương hiệu
Để hình dung việc làm đó như thế nào nên trong khuôn khổ luận văn này, em xây dựng một hệ thống khảo sát trực tuyến, cụ thể là hệ thống Live Survey hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát thị trường trên mạng để các nhà phân tích hiểu rõ về chiến lược nghiên cứu thị trường thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Trang web này có thể mang tầm chiến lược đối với các nhà khảo sát Với hình thức khảo sát phong phú, nhiều loại câu hỏi đa dạng, mỗi loại câu hỏi mang những đặc thù riêng giúp cho các nhà phát triển và phân tích thị trường tìm được kết quả mong muốn và thiết thực nhất Công việc tạo khảo sát dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi cũng giúp người dùng rút ngắn thời gian tối đa trong quá trình thực hiện Các báo biểu phân tích thể hiện rõ các chi tiết về số lượng, hình ảnh, phần trăm v.v của từng câu hỏi Ngoài ra, những hình thức phân tích theo trang, theo câu hỏi và theo
cơ cấu người trả lời giúp người xem phân tích được chi tiết bài khảo sát
Vì đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài này nên em tập trung người sử dụng là những người dùng đã đăng ký thành viên Những người này đều có thể sử dụng các chức năng chính của website Sau này em sẽ phát triển thêm các hướng chuyên môn hóa hơn cho nhà doanh nghiệp
X
Trang 6Chương 1 Giới thiệu: tổng quan tình hình nghiên cứu, tính cấp thiết của đề
tài ở trong nước, trên thế giới và ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Chương 2 Khảo sát và phân tích nhu cầu: phân tích hiện trạng lấy ý kiến
của khách hàng, xác định yêu cầu và đặc tả bổ sung cho đề tài
Chương 3 Phân tích và thiết kế: trình bày các sơ đồ phân tích, thiết kế trong
hệ thống
Chương 4 Hiện thực chương trình: cài đặt và mô tả giao diện của các trang
web trong hệ thống
Chương 5 Kết luận: nêu những ưu điểm, khuyết điểm của đề tài và hướng
phát triển đề tài trong tương lai
Trang 71.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 1
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.3 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.2 Phạm vi nghiên cứu và công cụ phát triển 3
1.2.1 Phạm vi nghiên cứu 3
1.2.2 Công cụ phát triển 3
1.3 Các loại câu hỏi được sử dụng trong Live Survey 3
1.3.1 Câu hỏi không có trả lời 3
1.3.2 Câu hỏi chỉ chọn một trả lời 3
1.3.3 Câu hỏi chọn nhiều trả lời 4
1.3.4 Câu hỏi với trả lời theo định dạng sẵn (Mail, ngày tháng, số, văn bản) 4
1.3.5 Câu hỏi mở 5
1.3.6 Câu hỏi về cơ cấu người trả lời 5
1.3.7 Câu hỏi ma trận 5
1.3.8 Câu hỏi xếp hạng 6
1.3.9 Câu hỏi tổng số 6
1.3.10 Câu hỏi so sánh cặp 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH NHU CẦU 8
2.1 Phân tích hiện trạng 8
2.1.1 Hiện trạng lấy ý kiến khách hàng trong thị trường cạnh tranh 8
2.1.2 Cách thức lấy ý kiến từ khách hàng 8
2.2 Xác định yêu cầu 9
2.3 Đặc tả bổ sung 9
2.3.1 Mục tiêu 9
Trang 82.3.3 Chức năng 9
2.3.4 Tính khả dụng 9
2.3.5 Tính ổn định 9
2.3.6 Hiệu suất 10
2.3.7 Sự hỗ trợ 10
2.3.8 Tính bảo mật 10
2.3.9 Các ràng buộc thiết kế 10
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 11
3.1 Các yêu cầu chức năng chính của Live Survey 11
3.2 Danh sách các bảng biểu và qui định 12
3.2.1 Biểu mẫu 1 và qui định 1,2 ( tìm kiếm ) 12
3.2.2 Biểu mẫu 2 và qui định 3 (đăng ký) 13
3.2.3 Biểu mẫu 3 và qui định 4 ( đăng nhập) 13
3.2.4 Biểu mẫu 4 và qui định 5 ( quản lý bình bầu – tạo, cập nhật, xóa) 13
3.2.5 Biểu mẫu 5 và qui định 6 (Tham gia trả lời bình bầu) 15
3.2.6 Biểu mẫu 6 và qui định 7 (Quản lý khảo sát – tạo, cập nhật, xóa) 16
3.2.7 Biểu mẫu 7 và qui định 8 (Tham gia trả lời khảo sát) 20
3.2.8 Biểu mẫu 8 và qui định 9 (Xem báo cáo bình bầu) 21
3.2.9 Biểu mẫu 9 và qui định 10 (Xem và phân tích báo cáo khảo sát) 21
3.2.10 Qui định 11 (Quản lý thành viên) 22
3.2.11 Qui định 12 (Quản lý hệ thống) 22
3.2.12 Biểu mẫu 10 và qui định 13 (Quản lý hồ sơ cá nhân) 22
3.3 Qui trình nghiệp vụ của người dùng hệ thống 23
3.3.1 Qui trình nghiệp vụ của khách 23
3.3.2 Qui trình nghiệp vụ của thành viên 24
3.3.3 Qui trình nghiệp vụ của người quản lý 25
Trang 93.4.1 Sơ đồ Use case 26
3.4.2 Đặc tả sơ đồ Use Case 27
3.4.3 Sơ đồ tuần tự 54
3.4.4 Sơ đồ lớp 70
3.4.5 Danh sách các đối tượng 71
3.4.6 Phân tích cơ sở dữ liệu 96
CHƯƠNG 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 108
4.1 Cây chức năng của Live Survey 108
4.1.1 Chức năng dành cho khách 108
4.1.2 Chức năng dành cho thành viên 109
4.1.3 Chức năng dành cho người quản trị 110
4.2 Giao diện giao tiếp 111
4.2.1 Giao diện chung 111
4.2.2 Giao diện nhập liệu 112
4.2.3 Giao diện trả lời 120
4.2.4 Giao diện báo cáo 122
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 125
5.1 Đánh giá 125
5.1.1 Ưu điểm 125
5.1.2 Khuyết điểm 126
5.1.3 Về bản thân 126
5.2 Hướng phát triển 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 11Bảng 3.2: Biểu mẫu tìm kiếm 12
Bảng 3.3: Biểu mẫu tìm kiếm nâng cao 12
Bảng 3.4: Biểu mẫu tìm kiếm thành viên 12
Bảng 3.5: Biểu mẫu đăng ký 13
Bảng 3.6: Biểu mẫu đăng nhập 13
Bảng 3.7: Biểu mẫu danh sách bình bầu 13
Bảng 3.8: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa tên bình bầu 14
Bảng 3.9: Biểu mẫu danh sách câu hỏi bình bầu 14
Bảng 3.10: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa câu hỏi bình bầu 14
Bảng 3.11: Biểu mẫu thiết lập tùy chọn bình bầu 14
Bảng 3.12: Biểu mẫu tham gia trả lời bình bầu 15
Bảng 3.13: Biểu mẫu danh sách khảo sát 16
Bảng 3.14: Biểu mẫu chọn loại khảo sát cần tạo 16
Bảng 3.15: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa khảo sát 16
Bảng 3.16: Biểu mẫu danh sách câu hỏi khảo sát 17
Bảng 3.17: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa trang khảo sát 17
Bảng 3.18: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa câu hỏi khảo sát 17
Bảng 3.19: Biểu mẫu chọn giao diện hiển thị khảo sát 18
Bảng 3.20: Biểu mẫu gửi mail cho người trả lời khảo sát 18
Bảng 3.21: Biểu mẫu tùy chọn khảo sát 19
Bảng 3.22: Biểu mẫu kết quả sau khi tạo 19
Bảng 3.23: Biểu mẫu trang giới thiệu 20
Bảng 3.24: Biểu mẫu trả lời khảo sát 20
Bảng 3.25: Biểu mẫu xem báo cáo bình bầu 21
Bảng 3.26: Biểu mẫu xem và phân tích báo cáo khảo sát 21
Trang 12Bảng 3.28: Qui trình nghiệp vụ của khách 23
Bảng 3.29: Qui trình nghiệp vụ của thành viên 24
Bảng 3.30: Qui trình nghiệp vụ của người quản lý 25
Bảng 3.31: Danh sách hàm lớp “Guest” 72
Bảng 3.32: Danh sách thuộc tính lớp “Member” 72
Bảng 3.33: Danh sách hàm lớp “Member” 73
Bảng 3.34: Danh sách hàm lớp “Admin” 74
Bảng 3.35: Danh sách thuộc tính lớp “WebParameter” 75
Bảng 3.36: Danh sách hàm lớp “WebParameter” 76
Bảng 3.37: Danh sách thuộc tính lớp “MemberInfo” 76
Bảng 3.38: Danh sách hàm lớp “MemberInfo” 77
Bảng 3.39: Danh sách thuộc tính lớp “Polls” 77
Bảng 3.40: Danh sách hàm lớp “Polls” 78
Bảng 3.41: Danh sách thuộc tính lớp “Surveys” 79
Bảng 3.42: Danh sách hàm lớp “Surveys” 79
Bảng 3.43: Danh sách thuộc tính lớp “PollsTitle” 80
Bảng 3.44: Danh sách hàm lớp “PollsTitle” 80
Bảng 3.45: Danh sách thuộc tính lớp “PollsResult” 81
Bảng 3.46: Danh sách hàm lớp “PollsResult” 81
Bảng 3.47: Danh sách thuộc tính lớp “Polls Question” 82
Bảng 3.48: Danh sách hàm lớp “Polls Question” 82
Bảng 3.49: Danh sách thuộc tính lớp “PollsAnswer” 83
Bảng 3.50: Danh sách hàm lớp “PollsAnswer” 83
Bảng 3.51: Danh sách thuộc tính lớp “PollsParameter” 84
Bảng 3.52: Danh sách hàm lớp “PollsParameter” 84
Bảng 3.53: Danh sách thuộc tính lớp “SursTitle” 85
Trang 13Bảng 3.55: Danh sách thuộc tính lớp “SursResult” 86
Bảng 3.56: Danh sách hàm lớp “SursResult” 86
Bảng 3.57: Danh sách thuộc tính lớp “SursQuestion” 87
Bảng 3.58: Danh sách hàm lớp “SursQuestion” 88
Bảng 3.59: Danh sách thuộc tính lớp “SursAnswer” 89
Bảng 3.60: Danh sách hàm lớp “SursAnswer” 89
Bảng 3.61: Danh sách thuộc tính lớp “SursParameter” 90
Bảng 3.62: Danh sách hàm lớp “SursParameter” 91
Bảng 3.63: Danh sách thuộc tính lớp “SursGUI” 92
Bảng 3.64: Danh sách hàm lớp “SursGUI” 92
Bảng 3.65: Danh sách thuộc tính lớp “SursMemberAnswerList” 92
Bảng 3.66: Danh sách hàm lớp “SursMemberAnswerList” 93
Bảng 3.67: Danh sách thuộc tính lớp “SursIndexPage” 93
Bảng 3.68: Danh sách hàm lớp “SursIndexPage” 93
Bảng 3.69: Danh sách thuộc tính lớp “SursDetailResult” 94
Bảng 3.70: Danh sách hàm lớp “SursDetailResult” 95
Bảng 3.71: Bảng bình bầu 97
Bảng 3.72: Bảng câu hỏi bình bầu 98
Bảng 3.73: Bảng câu hỏi khảo sát 99
Bảng 3.74: Bảng định dạng câu hỏi 100
Bảng 3.75: Bảng định dạng trả lời 100
Bảng 3.76: Bảng định dạng tổng 101
Bảng 3.77: Bảng kết quả bình bầu 101
Bảng 3.78: Bảng kết quả khảo sát 101
Bảng 3.79: Bảng kết quả trả lời khảo sát 102
Bảng 3.80: Bảng khảo sát 104
Trang 14Bảng 3.82: Bảng người dùng 105
Bảng 3.83: Bảng thang đo 105
Bảng 3.84: Bảng thang đo câu hỏi 106
Bảng 3.85: Bảng câu trả lời bình bầu 106
Bảng 3.86: Bảng câu trả lời khảo sát 107
Bảng 3.87: Bảng trang khảo sát 107
Bảng 3.88: Bảng kết quả trả lời so sánh 107
Trang 15Hình 1.2 Câu hỏi chọn nhiều trả lời 4
Hình 1.3 Câu hỏi với trả lời theo định dạng sẵn 4
Hình 1.4 Câu hỏi mở 5
Hình 1.5 Câu hỏi về cơ cấu người trả lời 5
Hình 1.6 Câu hỏi ma trận 5
Hình 1.7 Câu hỏi xếp hạng 6
Hình 1.8 Câu hỏi tổng số 6
Hình 1.9 Câu hỏi so sánh cặp 7
Hình 3.1: Sơ đồ Use case 26
Hình 3.2: Make Online Survey 54
Hình 3.3: Delete Poll 55
Hình 3.4: Delete Survey 56
Hình 3.5: Login 57
Hình 3.6: Make Poll 58
Hình 3.7: Manage Members Info 59
Hình 3.8: Modify Member Info 60
Hình 3.9: Modify Poll 61
Hình 3.10: Modify Survey 62
Hình 3.11: Participate To Answer Survey 63
Hình 3.12: Register 64
Hình 3.13: Search 65
Hình 3.14: View Poll Report 66
Hình 3.15: Analyze&View Survey Report 67
Hình 3.16 Participate To Answer Poll 68
Hình 3.17 Manage Web Parameter 69
Trang 16Hình 3.19: Mô hình thực thể Erwin 96
Hình 4.1: Cây chức năng của khách 108
Hình 4.2: Cây chức năng của thành viên 109
Hình 4.3: Cây chức năng dành cho quản trị 110
Trang 17DANH MỤC MÀN HÌNH WEBSITE
Màn hình 4.1: Trang chủ 111
Màn hình 4.2: Tìm kiếm 112
Màn hình 4.3: Danh sách bình bầu và khảo sát 112
Màn hình 4.4: Tạo mới bình bầu 113
Màn hình 4.5: Danh sách câu hỏi bình bầu 114
Màn hình 4.6: Tạo mới câu hỏi bình bầu 115
Màn hình 4.7: Tạo mới khảo sát 116
Màn hình 4.8 Danh sách câu hỏi khảo sát 117
Màn hình 4.9: Tạo mới câu hỏi khảo sát 118
Màn hình 4.10: Tùy chọn khảo sát 119
Màn hình 4.11: Trả lời bình bầu 120
Màn hình 4.12: Trả lời khảo sát 121
Màn hình 4.13: Hoàn thành trả lời khảo sát 122
Màn hình 4.14 Xem báo cáo bình bầu 122
Màn hình 4.15: Phân tích và xem báo cáo khảo sát chung 123
Màn hình 4.16: Phân tích và xem báo cáo ma trận 124
Trang 18CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài:
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:
Ngày nay, các doanh nghiệp nước ngoài trước khi quyết định thâm nhập một thị trường có tính cạnh tranh hoặc tung ra một sản phẩm mới thường thực hiện một chiến dịch quảng bá thương hiệu Bên cạnh đó, họ vạch ra các chiến lược điều chỉnh thị trường sản phẩm như tiếp thị, thay đổi giá cả, bao bì sản phẩm v.v Các nhà doanh nghiệp đều thực hiện nghiên cứu thị trường trước khi xây dựng chiến lược quảng bá và tiêu thụ sản phẩm
Một số doanh nghiệp Việt Nam do đánh giá không đúng tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường nên đưa ra những chiến lược kinh doanh chủ quan, duy ý chí Kết quả là họ đã phải trả giá đắt khi vấp phải những trở ngại khó có thể vượt qua trong quá trình triển khai các chiến lược tiếp theo làm tiêu hao nhiều tiền bạc và công sức
Bên cạnh đó điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm là sự hài lòng của khách hàng Làm thế nào biết được khách hàng ưa chuộng và quan tâm sản phẩm nào ? Phương pháp thông thường nhất là hỏi ý kiến của đối tượng sẽ sử dụng sản phẩm Từ đó, doanh nghiệp sẽ có những điều chỉnh để tạo ra sản phẩm phù hợp với nguyện vọng chung của người tiêu dùng Khảo sát giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận, cải thiện đời sống người dân làm cho xã hội ngày càng phát triển Song song sự tiến bộ của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngày càng tinh vi, nhanh và chính xác hơn
Do đó, những nhà kinh tế thành công luôn tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tin và ý kiến của khách hàng nói riêng và thị trường nói chung
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Các doanh nghiệp hiện nay cho rằng vấn đề tìm hiểu nhu cầu khách hàng
là đặc biệt quan trọng Vậy thì doanh nghiệp đã đáp ứng những sở thích hay lo lắng khi mua hàng của người tiêu dùng hay chưa ? Và làm sao để doanh nghiệp
có thể thu thập được số lượng lớn ý kiến từ khách hàng một cách nhanh chóng
mà không tốn nhiều thời gian tiếp cận khách hàng
Trang 19Nếu doanh nghiệp không có sự thấu hiểu sâu sắc và tường tận về khách
hàng sẽ làm lãng phí đi một lượng lớn thời gian và tiền bạc của công ty Hiểu rõ
nhu cầu khách hàng là một phần của nghiên cứu thị trường nhưng cho tới bây
giờ việc này tốn nhiều thời gian và tiền bạc đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Việt Nam Đặc biệt là trong tình hình khủng hoảng kinh tế như hiện nay,
chúng ta càng thấy được sự khó khăn khi vừa phải tiết kiệm ngân sách và phải
tìm hiểu thị trường để mang lại thu nhập cho công ty
Để vượt qua tình hình khó khăn đó, Live Survey là một trong những giải
pháp hữu hiệu Khảo sát trực tuyến mang lại sự dễ dàng, với chi phí thấp (có thể
sử dụng miễn phí để kiểm thử các chức năng) khi tạo bài khảo sát Tuy tính
thiết thực chưa cao vì người dùng phải trực tiếp tiếp cận internet để trả lời
Ngoài ra, người dùng thường thờ ơ vì khi họ trả lời khảo sát cũng không mang
lại lợi ích gì Nhưng nhìn lại con đường tương lai, công nghệ thông tin luôn
phát triển song song với xã hội như một phần không thể thiếu Người tiêu dùng
tiếp cận internet nhiều hơn nên khảo sát trực tuyến cũng là phương pháp khả thị
và hiệu quả về sau này Các nhà doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức tặng
quà hay giải thưởng đối với người tiêu dùng ngẫu nhiên nào trả lời khảo sát
Ngoài ra, việc liên kết khảo sát trực tuyến của doanh nghiệp với các trang web
công chúng cũng góp phần giúp cho chiến lược quảng bá và thu thập ý kiến
khách hàng đạt được thành công tốt đẹp
1.1.3 Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng Nếu công
tác nghiên cứu thị trường được làm tốt sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác
để giúp doanh nghiệp đưa ra một chiến lược phù hợp và mang lại lợi nhuận cao
cho công ty Ngược lại, nếu quá trình thu thập thông tin không chính xác, không
phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường thì những chiến lược quảng báo và
tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó khăn Từ đó, tình hình sản xuất sẽ bị ảnh hưởng
nghiêm trọng dẫn đến lãng phí thời gian và nhân lực của công ty
Trang 201.2 Phạm vi nghiên cứu và công cụ phát triển:
1.2.1 Phạm vi nghiên cứu:
Tìm hiểu về UML, NET Framework, Developer Express v 9.1.3, tìm
hiểu về ASP.NET và ứng dụng vào xây dựng website
Xây dựng một hệ thống website gồm các chức năng cơ bản và các chức
năng chính về vấn đề khảo sát như: tạo khảo sát, trả lời khảo sát, xem và phân
tích báo cáo khảo sát
1.2.2 Công cụ phát triển:
Dựa vào nền tảng hệ điều hành Windows
Microsoft Visual Studio 2008
Microsoft SQL 2005
Developer Express v 9.1.3
.NET framwork 2.0
Internet Explorer 7.0
1.3 Các loại câu hỏi được sử dụng trong Live Survey:
1.3.1 Câu hỏi không có trả lời:
Thường được dùng để thêm hướng dẫn, chú thích cho các câu hỏi
khác hoặc cho cả bài khảo sát
Ví dụ: Xin vui lòng đọc kỹ câu hỏi dưới đây trước khi trả lời
1.3.2 Câu hỏi chỉ chọn một trả lời:
Người trả lời chỉ được phép chọn một câu trả lời duy nhất
Ví dụ:
Hình 1.1 Câu hỏi chỉ chọn một trả lời
Trang 211.3.3 Câu hỏi chọn nhiều trả lời:
Người trả lời được phép chọn một hay nhiều câu trả lời
Trang 221.3.5 Câu hỏi mở:
Người trả lời nhập ý kiến cá nhân vào ô theo gợi ý bên trên
Ví dụ:
Hình 1.4 Câu hỏi mở 1.3.6 Câu hỏi về cơ cấu người trả lời:
Người trả lời chỉ được phép chọn một câu trả lời duy nhất
Trang 23 Người trả lời điền vào số lượng đơn vị mà câu hỏi đưa ra
Ví dụ:
Hình 1.8 Câu hỏi tổng số
Trang 241.3.10 Câu hỏi so sánh cặp:
Người trả lời đánh một trong hai lựa chọn ở mỗi hàng
Ví dụ:
Hình 1.9 Câu hỏi so sánh cặp
Trang 25CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH NHU CẦU
2.1 Phân tích hiện trạng:
2.1.1 Hiện trạng lấy ý kiến khách hàng trong thị trường cạnh tranh:
Trong xã hội ngày nay, cạnh tranh luôn xảy ra giữa các tập đoàn công ty
lớn đến các công ty nhỏ hơn Để kích thích quá trình tăng trưởng kinh tế và thu
nhiều lợi nhuận cao, các nhà kinh doanh luôn tìm có chiến lược điều chỉnh
chính sách kinh doanh và thu hút khách hàng Một trong những phương pháp cụ
thể đó là thu thập ý kiến và đáp ứng nhu cầu thực tế của người tiêu dùng Nắm
bắt được thông tin thị trường, em đã có ý tưởng xây dựng website khảo sát trực
tuyến nhằm phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của các công ty vừa và nhỏ Live
Survey giúp các nhà kinh tế rút ngắn thời gian khảo sát theo cách ít tốn kém về
ngân sách nhưng vẫn có thể phân tích và xem báo cáo nhanh và chính xác nhất
2.1.2 Cách thức lấy ý kiến từ khách hàng:
Trước đây, khi các trang web khảo sát trực tuyến còn chưa phổ biến và
mới mẻ với người tiêu dùng, các nhà hoạt động kinh doanh đã gặp nhiều khó
khăn khi tìm hiểu nhu cầu và ý kiến người tiêu dùng Các nhà kinh doanh đã sử
dụng nhiều phương pháp nghiệp vụ như thuê sinh viên bán thời gian quảng bá
sản phẩm đến từng nhà hoặc tổ chức chương trình để người tiêu dùng đến tìm
hiểu và mua sản phẩm v.v Các hoạt động thực tiễn này đều mang lại lợi ích
đối với một bộ phận khách hàng nhưng đã tốn kém nhiều tiền bạc và thời gian
để chuẩn bị và báo cáo kết quả thu thập được
Ngày nay, internet phát triển vươn lên những tầm cao mới Và internet đã
thực sự thay thế nhiều phương tiện khác như gửi thư, xem truyền hình, giải trí
.v.v Truyền thông đã đi vào công chúng rộng khắp ở đa số các tầng lớp xã hội
khác nhau Vì vậy, một website khảo sát trực tuyến với ưu thế về mặt tiếp cận
khách hàng thông qua mạng internet cùng với việc giảm bớt nguồn ngân sách,
rút ngắn quá trình khảo sát và nhận kết quả báo cáo
Đó chính là những lý do để em xây dựng một website khảo sát như vậy
dựa vào những điều kiện thuận lợi và nhu cầu cần thiết trên thực tế của xã hội
Trang 262.2 Xác định yêu cầu:
Hệ thống hỗ trợ cho thành viên các chức năng cơ bản và chức năng chính
trong việc tạo khảo sát và phân tích báo cáo
Hệ thống cũng đồng thời hỗ trợ nhiều chức năng nâng cao cho khảo sát như:
chỉ cho thành viên trả lời, tùy chọn trả lời một lần trên mỗi máy v.v
Đối với khách, họ có thể tạo bình bầu mà không cần đăng ký với những lựa
chọn nhanh và đơn giản
Giao diện trả lời khảo sát đơn giản, dễ nhìn và có kiểm tra tính đúng đắn tùy
theo từng loại câu hỏi
Hình thức xem và phân tích báo cáo khảo sát bằng các báo biểu chi tiết dựa
trên nhiều tiêu chí khác nhau Người trực tiếp tạo khảo sát có cái nhìn tổng quát và
sâu hơn khi phân tích vấn đề như: phân theo trang, phân theo câu hỏi, phân theo số
lượng người hoàn thành khảo sát và dựa vào cơ cấu người trả lời
2.3 Đặc tả bổ sung:
2.3.1 Mục tiêu:
Mục tiêu của phần tài liệu đặc tả bổ sung này là định nghĩa đầy đủ hơn
các yêu cầu của hệ thống xây dựng Website hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát trực
tuyến thị trường trên mạng Phần đặc tả này liệt kê các chức năng chưa được thể
hiện trong mô hình use-case
2.3.2 Phạm vi:
Đặc tả này mô tả các yêu cầu phi chức năng như tính ổn định của hệ
thống, tính khả dụng, hiệu năng sử dụng của hệ thống
Hệ thống phải hoạt động liên tục 24 giờ một ngày, 7 ngày mỗi tuần, với
thời gian ngưng hoạt động không quá 10%
Trang 272.3.6 Hiệu suất:
Hệ thống tra cứu thông tin, thao tác, xử lý thao tác trên dữ liệu các chức
năng cơ bản nhanh chóng (dưới 3 giây)
Hệ thống xử lý các chức năng kiểm tra tính đúng đắn khi trả lời khảo sát
và hiển thị biểu mẫu báo cáo khảo sát (dưới 5 giây)
2.3.7 Sự hỗ trợ:
Hệ thống hỗ trợ việc tra cứu bài khảo sát dựa vào tên khảo sát và mở
rộng tra cứu theo thời gian tạo khảo sát (trong ngày, trong tuần, trong tháng)
Hệ thống hỗ trợ thành viên tạo khảo sát trực tuyến, thay đổi các tùy chọn
khảo sát, tùy chọn câu hỏi, xem và phân tích báo cáo khảo sát bằng hình vẽ,
bảng biểu Khách cũng được tạo bình bầu không cần đăng ký đơn giản và dễ
dàng kèm theo việc xem báo cáo chung
Hệ thống hỗ trợ trả lời khảo sát trực tuyến cho khách và thành viên có
nhiều điều kiện thuận tiện về không gian và thời gian
2.3.8 Tính bảo mật:
Hỗ trợ việc trả lời khảo sát dựa vào tình chất khảo sát dành cho mọi
người hoặc chỉ cho thành viên trả lời
Hỗ trợ việc tạo, sửa, xóa khảo sát hay xem và phân tích báo cáo cụ thể
cho thành viên
Hỗ trợ các chức năng bảo mật cơ bản cho thành viên như đăng nhập lại,
thay đổi thông tin cá nhân v.v
2.3.9 Các ràng buộc thiết kế:
Hệ thống cung cấp hệ điều hành Windows XP trở lên, sử dụng Visual
Studio 2008 trở lên, Developer Express V 9.1.3.0 trở lên và Microsoft SQL
2005 trở lên
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
3.1 Các yêu cầu chức năng chính của Live Survey:
1 Tìm kiếm (tìm kiếm
khảo sát/bình bầu đơn
giản, nâng cao, tìm
kiếm thành viên)
BM 1, 1.1, 1.2
QĐ 1,
2
Chức năng tìm kiếm dành cho khách riêng tìm kiếm thành viên của người quản trị
2 Đăng ký BM 2 QĐ 3 Chức năng dành cho
5 Tham gia trả lời bình
bầu BM 5 QĐ 6 Chức năng dành cho khách
6 Quản lý khảo sát (tạo,
cập nhật, xóa) BM 6, 6.1, 6.2, 6.3, 6.4,
6.5, 6.6, 6.7, 6.8, 6.9
QĐ 7 Chức năng dành cho
thành viên, người quản lý
7 Tham gia trả lời khảo
sát
BM 7, 7.1 QĐ 8 Chức năng dành cho
thành viên và khách (đối với khảo sát tự do)
8 Xem báo cáo bình bầu BM 8 QĐ 9 Chức năng dành cho
khách, thành viên đối với bình bầu tự do hoặc khách, thành viên tạo bình bầu
9 Xem và phân tích báo
cáo khảo sát BM 9 QĐ 10 Chức năng dành cho khách và thành viên
đối với khảo sát tự do hoặc khách, thành viên tạo khảo sát
10 Quản lý thành viên QĐ 11 Chức năng dành cho
Bảng 3.1: Yêu cầu chức năng chính của Live Survey
Trang 293.2 Danh sách các bảng biểu và qui định:
3.2.1 Biểu mẫu 1 và qui định 1,2 ( tìm kiếm ):
Tên khảo sát/ bình bầu (*): ………
Bảng 3.2: Biểu mẫu tìm kiếm
Tên khảo sát/ bình bầu (*):
Thời gian bắt đầu:
Loại (Khảo sát/ bình bầu):
Bảng 3.3: Biểu mẫu tìm kiếm nâng cao Quy định 1: các thông tin * bắt buộc phải nhập
đúng có thể nhập thêm thông tin thành viên nhƣ họ, tên, địa chỉ, điện
thoại, ngày sinh, CMND
Trang 303.2.2 Biểu mẫu 2 và qui định 3 (đăng ký):
là thông tin đã đăng ký, có trong CSDL
3.2.4 Biểu mẫu 4 và qui định 5 ( quản lý bình bầu – tạo, cập nhật, xóa):
STT Tên bình bầu Sửa Xóa Trạng thái Xem báo cáo
1 Label LinkButton LinkButton Đã/ Chƣa
Trang 31BM 4.1 Tạo, chỉnh sửa bình bầu
Tên bình bầu (*):
Giới thiệu :
Bảng 3.8: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa tên bình bầu
thứ tự hiển thị
1 Label LinkButton LinkButton Button
2 Label LinkButton LinkButton Button
Bảng 3.9: Biểu mẫu danh sách câu hỏi bình bầu
Nội dung câu hỏi (*):
Nội dung câu trả lời (*) :
Thông số câu hỏi:
Bảng 3.10: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa câu hỏi bình bầu
BM 4.4 Thiết lập tùy chọn bình bầu
Địa chỉ URL dùng để trả lời bình bầu (?)
Địa chỉ URL dùng để chình sửa bình bầu (?) (chỉ xuất hiện với khách là người
Trang 32Quy định 5: các thông tin * bắt buộc phải nhập, thông tin? là thông tin
hiển thị trên trang web
Nếu là thành viên thì mới xuất hiện BM 4, còn khách thì khi tạo trực
tiếp đến BM 4.1 Nếu người dùng không kích hoạt bình bầu thì không thể hoạt động
Thông số: bao gồm chọn nhiều câu trả lời hay không, cách sắp xếp thứ
tự câu trả lời, hiển thị bao nhiêu cột trả lời trong câu hỏi đó
Thiết lập tùy chọn bao gồm thời gian kết thúc bình bầu, số người tối
đa tham gia trả lời, có lưu lại nhiều kết quả trả lời trên cùng một máy tính, có cho phép xem báo cáo sau khi trả lời hay không
3.2.5 Biểu mẫu 5 và qui định 6 (Tham gia trả lời bình bầu):
Tựa đề và giới thiệu STT Nội dung câu hỏi Lựa chọn Nội dung câu trả lời
1 Label Checkbox/ Radiobutton Label
2 Label Checkbox/ Radiobutton Label
Hoàn thành (button) Bảng 3.12: Biểu mẫu tham gia trả lời bình bầu Quy định 6: các câu hỏi mà phải bắt buộc trả lời thì phải trả lời nếu
không sẽ không thể hoàn thành phần phần trả lời bình bầu đó
Nếu bình bầu cho phép xem báo cáo thì sau khi hoàn thành trả lời có
thể xem báo cáo
Trang 333.2.6 Biểu mẫu 6 và qui định 7 (Quản lý khảo sát – tạo, cập nhật, xóa):
STT Tên khảo sát Sửa Xóa Trạng thái Xem báo cáo
1 Label LinkButton LinkButton Đã/ Chƣa
Bảng 3.13: Biểu mẫu danh sách khảo sát
Bảng 3.14: Biểu mẫu chọn loại khảo sát cần tạo
Bảng 3.15: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa khảo sát
Chọn khảo sát có phí hay miễn phí (*)
Tên khảo sát (*):
Giới thiệu :
Chọn phân trang giới thiệu riêng (checkbox)
Trang 34Bảng 3.16: Biểu mẫu danh sách câu hỏi khảo sát
BM 6.4 Tạo, chỉnh sửa trang khảo sát
Tựa đề trang (*):
Giới thiệu trang (*):
Bảng 3.17: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa trang khảo sát
BM 6.5 Tạo, chỉnh sửa câu hỏi khảo sát
Chọn loại câu hỏi (*):
Nội dung câu hỏi (*):
Nội dung câu trả lời (*) :
Thông số loại câu hỏi (*):
Thông số câu hỏi:
Bảng 3.18: Biểu mẫu tạo, chỉnh sửa câu hỏi khảo sát
BM 6.3 Danh sách câu hỏi khảo sát
Số thứ tự trang (Drop-down list)
Nội dung câu hỏi Sửa Xóa Thay đổi
thứ tự Thay đổi trang
Label Linkbutton Linkbutton Button Dropdownlist
Label Linkbutton Linkbutton Button Dropdownlist
Nội dung trang cám ơn Nội dung đáy khảo sát Hiển thị tựa đề và giới thiệu trang (Checkbox) Tạo trang mới (Button)
Trang 35BM 6.6 Chọn giao diện hiển thị khảo sát
Chọn mẫu giao diện hiển thị (*):
Tự chọn cách trình bày riêng:
Hiển thị thanh tiến độ khi trả lời khảo sát (checkbox)
Bảng 3.19: Biểu mẫu chọn giao diện hiển thị khảo sát
BM 6.7 Danh sách gửi mail cho người trả lời khảo sát
Nhập danh sách người trả lời có đăng ký:
Bảng 3.20: Biểu mẫu gửi mail cho người trả lời khảo sát
1 Thời gian bắt đầu Ngày giờ hiện tại (mặc định) DateEdit
2 Thời gian kết thúc Ngày, giờ cụ thể (tùy chọn) DateEdit
3 Số người tối đa trả
4 Cho phép trả lời
nhiều lần
Kiểm tra trả lời nhiều lần trên
5 Hiển thị nút quay lại Hiển thị nút quay lại trang trước
khi trả lời khảo sát Checkbox
6 Hiện * cho câu hỏi
bắt buộc
Hiện * hoặc hiện nội dung tùy ý đối với câu hỏi bắt buộc Checkbox
7 Nội dung thay thế * Khi không sử dụng hiện * thì ta
quy định nội dung xuất hiện tùy ý Textbox
8 Xuất hiện trên trang
Trang 36sát, người trả lời sẽ được dẫn đến trang web tùy ý
10 Đăng nhập để trả lời Trả lời khảo sát chỉ dành cho
11 Lưu lại trả lời
Khi thành viên chưa hoàn thành trả lời khảo sát trước đó thì lần sau sẽ được trả lời lại
Checkbox
Bảng 3.21: Biểu mẫu tùy chọn khảo sát
Bảng 3.22: Biểu mẫu kết quả sau khi tạo Quy định 7: các thông tin * bắt buộc phải nhập, thông tin ? là thông tin
hiển thị trên trang web
Nếu không kích hoạt khảo sát thì không thể hoạt động
Thông số loại câu hỏi: tùy vào dạng câu hỏi (10 dạng) mà mỗi loại có
thiết lập riêng
Thông số câu hỏi: thông số chung cho các loại câu hỏi
Nếu tạo khảo sát có phí thì có thể kéo dài thời gian khảo sát và số
người khảo sát so với quy định và cần liên lạc với người quản lý trước khi kích hoạt khảo sát này
Thành viên tạo khảo sát được xem và phân tích chi tiết báo cáo khảo
sát còn người trả lời chỉ được xem
Địa chỉ URL dùng để trả lời khảo sát (?)
Kích hoạt khảo sát trên (*)
Cho người trả lời xem báo cáo khảo sát (Checkbox)
Trang 373.2.7 Biểu mẫu 7 và qui định 8 (Tham gia trả lời khảo sát):
Tựa đề và giới thiệu (Label)
Bảng 3.23: Biểu mẫu trang giới thiệu
Danh sách trang khảo sát cần chuyển đến (Dropdownlist) Quay lại trang cũ (nếu có) | Đến trang tiếp theo (Button)
STT Nội dung câu hỏi Nội dung câu trả lời Nội dung trả lời
Thanh tiến độ khảo sát
Số thự tự trang Hoàn thành (button) Bảng 3.24: Biểu mẫu trả lời khảo sát Quy định 8: các câu hỏi mà phải bắt buộc trả lời thì phải trả lời nếu
không sẽ không thể hoàn thành phần phần trả lời khảo sát đó Ngoài ra,
người trả lời phải thực hiện đúng với cách định dạng của câu hỏi khảo sát
(quy định trong thông số câu hỏi)
Nếu khảo sát cho phép xem báo cáo thì sau khi hoàn thành trả lời có
thể xem báo cáo
Trang 383.2.8 Biểu mẫu 8 và qui định 9 (Xem báo cáo bình bầu):
Biểu đồ hiển thị số người và phần trăm trả lời mỗi câu hỏi (?)
Bảng 3.25: Biểu mẫu xem báo cáo bình bầu
Quy định 9: Thông tin? là thông tin hiển thị trên trang web
Chức năng này có thể cho khách hay thành viên trả lời bình bầu sử
dụng nếu bình bầu cho phép xem báo cáo
3.2.9 Biểu mẫu 9 và qui định 10 (Xem và phân tích báo cáo khảo sát):
BM 9 Xem và phân tích báo cáo khảo sát
Xem báo cáo
Biểu đồ hiển thị theo các tùy chọn như trên (?)
Bảng 3.26: Biểu mẫu xem và phân tích báo cáo khảo sát
Quy định 10: Thông tin ? là thông tin hiển thị trên trang web
Khách hay thành viên trả lời khảo sát chỉ được xem báo cáo khảo sát
(Xem báo cáo nâng cao không hiển thị)
Trong các tùy chọn xem báo cáo nâng cao, ta có thể phân tích khảo sát
theo từng trang, câu hỏi, cơ cấu người trả lời và xem từng kết quả trả lời khảo sát của người trả lời
Phân tích theo trang gồm các câu hỏi trong trang đó
Phân tích theo câu hỏi chỉ hiện biểu đồ
Người phân tích có thể chọn tùy theo cách hiển thị tất cả hay chỉ
những phần đã hoàn tất trả lời khảo sát
Trang 39 Kết quả từng người là những kết quả trả lời khảo sát được hiển thị
toàn bộ lại cho người xem
3.2.10 Qui định 11 (Quản lý thành viên):
Quy định 11: Người quản trị website có quyền thiết lập quyền điều
khiển truy cập của thành viên, cơ chế đăng ký thành viên
Ngoài ra, quản lý thành viên cho phép lọc thông tin tìm kiếm, được
xóa một thành viên nào đó
Trong danh sách thành viên, người quản trị có thể thay đổi thành viên
có chức năng quản trị và được quyền tạo tài khoản mới cho một thành viên
3.2.11 Qui định 12 (Quản lý hệ thống):
Quy định 12: Người quản trị sẽ quản lý hệ thống bằng cách thay đổi một
số thông số cơ bản của website, các quy tắc về phân trang danh sách
khảo sát, tham số mặc định tùy chọn của bình bầu và khảo sát
3.2.12 Biểu mẫu 10 và qui định 13 (Quản lý hồ sơ cá nhân):
Tên email thành viên cũ:
Tên email thành viên mới:
Trang 40Quy định 13: Thành viên và người quản trị có thể thay đổi thông tin cá
nhân của mình tại đây
Nếu người dùng thay đổi email thì phải nhập email mới và mật khẩu
hiện hành
Nếu người dùng thay đổi mật khẩu thì phải nhập lại mật khẩu cũ, mới
và phần nhập lại mật khẩu mới phải giống mật khẩu mới
3.3 Qui trình nghiệp vụ của người dùng hệ thống:
3.3.1 Qui trình nghiệp vụ của khách:
1
Tìm kiếm (tìm kiếm
khảo sát/bình bầu đơn
giản, nâng cao)
QĐ 5
4 Tham gia trả lời bình
5 Tham gia trả lời khảo
sát BM 7, 7.1 QĐ 8 Đối với khảo sát tự
do
6 Xem báo cáo bình bầu BM 8 QĐ 9
Đối với bình bầu tự
do hoặc người tạo ra bình bầu
7 Xem báo cáo khảo sát BM 9 QĐ 10 Đối với khảo sát tự
do
Bảng 3.28: Qui trình nghiệp vụ của khách