1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).

110 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở để lập dự toán làkhối lượng công tác được xác định theo tài liệu thiết kế và đơn giá XDCB.Các đơn giá XDCB được quy định theo từng khu vực lãnh thổ và theo từngloại công tác riêng

Trang 1

Lời Mở Đầu

Là một sinh viên khoa kinh tế - khoá 47 – Đại học giao thông vận tải – Hà Nội Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, khoa kinh tế, bộ môn quản trị kinh doanh Em được giao nhiệm vụ làm đồ án tốt nghiệp với yêu cầu nghiêm cứu về dự toán

và lập dự toán cho công trình, hạng mục công trình giao thông

Mặc dù còn nhiều hạn chế về nhiều mặt nhất là những hạn chế về trình độ chuyên môn thực tế sản xuất, nhưng được sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong bộ môn và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Th.S Vũ Thu Hằng em đã hoàn thành đồ án được giao theo yêu cầu của nhà trường

Đồ án gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về dự toán xây dựng công trìnhChương II: Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc

lộ 279 nối liền huyện điện biờn đụng với của khẩu tây trang)

Chương III: kết luận và kiến nghị

Do lần đầu tiên em thực hiện công tác dự toán cho cụng trỡnh(hạng mục công trình) nên chắc chắn đồ án không tránh khỏi những thiếu sót về mặt bố cục, nội dung yêu cầu, không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra Em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét đánh giá các thầy cô giáo

Em chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày…thỏng…năm 2010

Sinh viên thực hiệnQuản Bá Tới

Trang 2

Chương I Giới Thiệu Chung Về Dự Toán

Xây Dựng Công Trình

1.1 Cơ sở việc hình thành dự toán

1.1.1 Nguyên tắc cơ bản của việc hình thành giá cả trong xây dựng.

1.1.1.1 Khái niệm giá cả hàng hoá.

Giá cả hàng hoá là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoỏ đó được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường đồng thời biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế như quan hệ cung cầu, quan hệ tích luỹ – tiêu dùng, quan hệ thi trường trong nước và ngoài nước…

1.1.1.2 Tác dụng của giá cả.

Giá cả thị trường một mặt phải biểu hiện đầy đủ chi phí xã hội cầnthiết (chi phí vật chất và chi phí lao động) để tạo ra hàng hoá, bảo đảm bùđắp chi phí sản xuất, lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặtkhác, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và các quan hệ kinh tế khác trongtừng thời kỳ, giá cả thi trường có thể biến động cao hơn hoặc thấp hơn chiphí xã hội cần thiết để tạo ra nó Điều này đã làm cho giá cả thị trường trởthành “Bàn tay vụ hỡnh” để điều tiết và kích thích nền sản xuất xã hội pháttriển Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnhtranh thì phải thường xuyên điều tra, tiếp cận thi trường Theo dõi sự vậnđộng của giá cả để quyết định đến quy mô và phương thức sản xuất thíchhợp bảo đảm cho giá cả cá biệt của hàng hoá do mình sản xuất ra thấp hơnhoặc cùng lắm là bằng giá cả thị trường

Nhờ có giá cả, Nhà nước có thể kế hoạch hoá và kiểm tra chi phí xãhội cần thiết, cân đối nền kinh tế quốc dân, tính toán chi phí và kết quả sản

Trang 3

xuất, so sánh hiệu quả kinh tế của việc sản xuất và sử dụng các loại sảnphẩm khác nhau mà không so sánh trực tiếp được.

1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng và phương pháp xác định giá cả sản phẩm xây dựng.

a Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng.

- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông:

+ Tính chất riêng biệt và đơn chiếc của sản phẩm xây dựng giao thôngdẫn đến sự khác nhau về khối lượng công tác và phương thức thực hiệnchỳng nờn giá cả của các sản phẩm sẽ khác nhau

+ Sản phẩm xây dựng được làm theo đơn đặt hàng trên cơ sở thiết kếriêng biệt nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, tương ứng với các giảipháp thiết kế thì giá sản phẩm cũng khác nhau

+ Sản phẩm xây dựng giao thông cố định và bị phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên của khu vực xây dựng Do đó, dẫn đến sự khác nhau về biệnpháp thi công, sự khác nhau về máy móc sử dụng nên giá cả của các sảnphẩm sẽ khác nhau

- Do sự đa dạng của điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của cỏcvựng miền nờn cú sự khác nhau về giá cả vật liệu, về chi phí vận chuyển,năng suất lao động, tiền lương, hệ số sử dụng thời gian và năng suất củamỏy…nờn dẫn đến sự khác nhau về giá thành công tác xây lắp

- Cơ chế quản lý của Nhà nước thông qua các quy định về tỷ lệ, thôngqua các phương pháp tính, nội dung…

- Do cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

và nó làm cho giá sản phẩm xây dựng có xu hướng giảm đi

Trang 4

- Do trình độ khoa học kỹ thuật và thiết bị công nghệ ngày càng pháttriển, ngày càng hiện đại nờn giỏ của sản phẩm xây dựng có xu hướng giảmxuống.

- Do đặc điểm của các công trình là phải xây dựng các công trình tạm,công trình phụ trợ phục vụ thi công

b Phương pháp xác định giá sản phẩm xây dựng.

Chỉ tiêu giá dự toán công tác xây lắp sau thuế sẽ đóng vai trò là giá cả sảnphẩm xây dựng

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cỏch tính

I Chi phí trực tiếp T

2 Chi phí nhân công NC

3 Chi phí máy thi công M

V Giá trị dự toán công

tác xây lắp trước thuế

GXL DTTrướcthuế

GXL DTTrước thuế = Z XL

dự toán+TL

VI Giá trị dự toán công

tác xây lắp sau thuế

GXL DTsau thuế G XL DT sau thuế= G XL DTTrước

Trang 5

- Giá cả phải được hình thành dựa trên các quy luật khách quan vàphù hợp với các điều kiện kinh tế khách quan.

- Giá cả cần phải phản ánh đúng đắn chi phí xã hội cần thiết đảm bảo

bù đắp chi phí sản xuất, lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Sản phẩm xây dựng không có giá thống nhất trên thị trường, từngsản phẩm sẽ có giá riêng và được xác định bằng phương pháp lập dự toán

- Thông qua cơ chế đấu thầu, giá sản phẩm xây dựng được xác địnhkhách quan theo quy luật của nền kinh tế thị trường Cơ sở để lập dự toán làkhối lượng công tác được xác định theo tài liệu thiết kế và đơn giá XDCB.Các đơn giá XDCB được quy định theo từng khu vực lãnh thổ và theo từngloại công tác riêng biệt trên cơ sở các định mức chi phí về vật liệu, lao động,

xe máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác vàcác bảng giá vật liệu, cước vận chuyển, giá ca máy, tiền lương của côngnhân xây lắp Nếu các bảng này được tính phù hợp với mức giá trên thịtrường thì giá sản phẩm xây dựng xác định bằng phương pháp lập dự toáncũng sẽ mang tính chất như giá thị trường

1.1.2 Tiêu Lượng

a Khái niệm

Trước khi xây dựng công trình hay một hạng mục công trình ta cần phải tính toán được khối lượng của từng công việc cụ thể Tính trước khối lượng cụ thể của từng công việc được gọi là tính tiên lượng Tiên lượng được tính dựa vào bản vẽ trong hồ sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định

Tính tiên lượng là khâu rất quan trọng, nếu tớnh tiờu lượng không chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây dựng

Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng phải tính theo một đơn vị quyđịnh thống nhất: kg, m, tấn, cỏi…

Trang 6

b Các bước tớnh tiờu lượng

Nghiên cứu bản vẽ thi công: Nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính

Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán nhưng cần chú ý phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách, quy định trong định mức và đơn giá dự toán Phân tích khối lượng gọn để tính đơn giản các công thức toán học, các tình hình khối phức tạp có thể chia thành cỏc hỡnh đơn giản

Tình kích thước tính toán Khi phân tích ra cỏc hỡnh hoặc khối ta cần phải tỡm cỏc kich thước để tính toán Kich thước ghi trên bản vẽ cần nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước

Tính toán và trình bày kết quả: Sau khi phân tích và tính toán được khối lượng ta lập bảng kết quả

1.1.3 Định mức công việc

a Khái niệm

Định mức công việc có thể hiểu một cách đơn giản là cần bao nhiêu hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cho một đơn vị công việc Đối với xây dựng cơ bản, định mức cơ bản, định mức luôn bao gồm 3 loại: vật liệu, nhân công và ca máy ( viết tắt là

Trang 7

Định mức tỷ lệ để các định chi phí của một số loại công việc,chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm: tư vấn đầu tư xõy

dựng,cụng trỡnh phụ trợ,chuẩn bị công trường,chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc,chi phớ khỏc

Bộ xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng nhưăđịnh mức dự toán xây dựng công trình (phần xây

dựng,phần khảo sỏt,phần lắp đạt),định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng cụng trỡnh,định mức vật tư trong xây dựng,định mức chi phí quản lý dự ỏn,định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các địng mức xây dựng khỏc Cỏc định mức bổ sung hoặc chỉnh sửa,cú thể do một tổ chức tư vấn chi phí có trưc năng đảm nhiệm

Ví dụ: mã hiệu HA2222 có nội dung công việc: “Bờ tụng tườngtrụ pin dày <= 45cm h > 4m đá 1x2 M150 ”,tra sách định mức hao phívật liệu cho 01 m3 bêtông kể trên như sau:

Trang 8

Như vậy,khi tính định mức hao phí của 10m3 bờ tụnh loại trê ta chỉ cần lấy

định mức chuẩn trên và nhân với 10.Ta có kết quả sau:

Tên vật liệu & định mức 1 đvt Tổng hao phí ĐVT

* Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

- Tính toán theo các thông số kỹ thuật trong dây truyền công nghệ: Sử dụng định mức được công bố hoặc xác định lại theo dây truyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công

Trang 9

- Tính toán theo số liệu thống kê – phân tích: Phân tích, tính toán theo nhiều chu kỳ của công trỡnh đó và đang thực hiện hoặc công trình tương tự kinh nghiệm hoặc của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ

- Tính toán theo khảo sát thực tế: Tính toán xác định từ lại thiết

kế, số liệu khảo sát thực tế( theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trontg một hoặc nhiều chu kỳ ) và tham khảo định mức được công bố

- Đối với công tác xây dựng đó cú trong hệ thống định mức xâydựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trỡnh thỡ chủ đầu tư, nhà thầu,

tổ chức tư vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụngcho công trình

- Đối với các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức

tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điểu kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ Xây Dựng hướng dẫn để xây dựng

Trang 10

định mức cho công tác trên hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác.

- Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực kinh nghiệm để hướng dẫn, lập hay điều chỉnh các định mức xây dựngquy định Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức xây dựng này

- Thông thường trong thực tế, để xác định định mức của công việc, người ta ra hiện trường để khảo sát thực tế việc thực hiện công việc đó Qua việc ghi chép lại các vật liệu, nhân công, ca máy cần chocông việc đó, sau đấy người ta lấy trung bình cộng của các lần khảo sát và đây là kết quả định mức hao phí Tất cả các công việc của xây dựng cơ bản được tổng hợp thành quyển sách định mức (tương tự nhưquyển sách tự điển), để mọi người dựa trên cơ sở đó xác định hao phí của một công việc

1.1.4 Hệ thống giá xây dựng công trình; Đơn giá vật liệu, nhân cụng, mỏy thi công

Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp Đơn giá xây dựng công trình được lập cho công trình xây dựng cụ thể Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình

Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư và dự toán công trình

Đơn giá công việc xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế- kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây:

Trang 11

- Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giỏ đó được áp dụng cho công trình khỏc cú tiêu chuẩn,chất lượng tương tự Giá vật liệu đến cụng chõn công trình được tính theo phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của bộ xây dựng

VLj : Chi phí vật liệu (vật liệu chính, vật liệu phụ) trong đơn giáxây dựng cơ bản của công tác hoặc kết cấu xây dựng thứ j

GiVL: Giá tính đến hiện trường xây dựng của 1 đơn vị vật liệuchính thứ i

KVLP: Hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ so với tổng chi phí vậtliệu chính quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản của công táchoặc kết cấu xây dựng j nếu có

- Giá nhân công xây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh theo từng ngành nghề cần sử dụng Giá nhân công xây dựng được tính toán căn cứ theo mức tiền lương tối thiểu được cơ quan nhà

Trang 12

nước có thẩm quyền công bố; khả năng nguồn vốn, khả năngchi trả của chủ đầu tư và các yêu cầu khác.

f = f1+f2 : Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ tính có tính chất

ổn định mà được tính vào đơn giá

- Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo phương pháp do bộ xây dựng hướng dẫn và công bố

Trang 13

MTCj: Chi phớ máy thi công trong đơn giá của công tác hoặc kết cấuxây dựng thứ j.

Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy móc thiết bị chính thứ i tínhcho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng quy định mức dựtoán xây dựng cơ bản

giMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy móc, thiết bị chính thứ i (theobảng giá dự toán ca máy)

KMP: Hệ số tính đến chi phí mỏy khỏc (mỏy phụ) nếu có so với tổngchi phí máy chính quy định trong định mức dự toán xây dựng cơ bản củacông tác hoặc kết cấu xây dựng thứ j

=> ĐGj= VLj + NCj + MTCjTheo xu thế nền kinh tế thị trường, nhà nước chỉ ban hành các dữ liệu trên chi mang tính chất tham khảo, không bắt buộc áp dụng để phù hợp với

lộ trình hội nhập thế giới

Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xách định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng cong trình để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá xây dựng công trình Tổ chức,

cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng công trình do mình lập

Trang 14

1.1.5 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình.

1.1.5.1 Khái niệm.

Theo nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình và thông tư 05/2007/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình (gọi tắt là dự toán công trình) là toàn bộchi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trìnhthuộc dự án, được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước,

ở bước thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước và 1 bước

1.1.5.2 Nội dung.

Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) đượclập cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng

Dự toỏn cụng trỡnh bao gồm chi phớ xõy dựng, chi phí thiết

bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác vàchi phí dự phòng của công trình

1.1.5.3 Căn cứ lập dự toán.

- Khối lượng công tác được búc tỏch từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công;

- Định mức dự toán xây dựng công trình;

- Đơn giá xây dựng cơ bản (chỉ áp dụng trong trường hợp dự toánđược lập theo đơn giá);

- Giá mua thiết bị, giá cước vận tải, xếp dỡ, chi phí bảo quản, bảohiểm…

- Bảng lương người công nhân, giá vật liệu, giá dự toán ca máy;

Trang 15

- Các văn bản hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình và các tài liệukhác.

1.1.5.4 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình.

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng(GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấnđầu tư xây dựng (GTV); chi phớ khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán xây dựng công trình được lập theo công thức:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDPTrong đó:

- Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầnviệc, công tác bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở vàđiều hành thi công tại hiện trường

Trang 16

- Trường hợp chi phí xây dựng lập cho từng bộ phận, phần việc, công tácthì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình được tínhtheo công thức sau:

GXD = ∑ giTrong đó:

gi là chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc công tác thứ i của côngtrình

- Đối với cỏc công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi cônghoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thểđược xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựngcông trình hoặc bằng định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (sauđây gọi là định mức tỷ lệ)

*)Chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tưcấp), chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác

a) Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác

định bằng một trong các phương pháp sau đây:

- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp

- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết

- Kết hợp các phương pháp trên

a.1 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp

a.1.1 Xác định khối lượng:

Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình,

Trang 17

hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhúm cỏc công tác xây lắp để tạothành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình

a.1.2 Xác định đơn giá xây dựng tổng hợp:

Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nộidung của khối lượng công tác xây dựng nêu trên Đơn giá xõydựng tổng hợp đượclập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết Đơn giá xây dựng tổng hợp có thể chỉ baogồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy

đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước

Phương pháp lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình

*) Cơ sở lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình

- Nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận hoặc đơn vị công năng của côngtrình

- Đơn giá chi tiết tương ứng với nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu,

bộ phận hoặc đơn vị công năng của công trình

*) Lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình

- Xác định danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần xây dựng đơngiá tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phầncông việc của nó

- Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành đơngiá tổng hợp

- Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tươngứng với khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tỏc xõy lắp cấu thành đơngiá tổng hợp theo công thức:

VL = q x vl ; NC = q x nc ; M = q x m

- Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựngtổng hợp theo công thức:

Trang 18

phần đơn giá xây dựng tổng hợp

Stt ( Tờn nhóm danh mục công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)

Đơn vị tớnh….

Mã hiệu

đơn giá

Thành phầncông việc

Đơn

vị tính

Khốilượng

Thành phần chi phí Tổng

cộng

Vậtliệu

Nhâncông

a.2.1 Xác định khối lượng:

Khối lượng cỏc cụng tỏc xõy dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của côngtrình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựngtrong đơn giá xây dựng chi tiết

a.2.2 Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:

Đơn giá xây dựng chi tiết có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phíchung, thu nhập chịu thuế tính trước

Trang 19

- Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù

hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng cụng trỡnh Giỏ vật liệu phảihợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác địnhtrên cơ sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giáđược áp dụng cho công trình khỏc cú cựng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá dođịa phương công bố và phải đảm bảo tính cạnh tranh Trong trường hợp vật liệuchưa có trên thị trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêucầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đápứng được cỏc yờu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độcung ứng, và đảm bảo tính cạnh tranh

Khi lập đơn giá xây dựng công trình phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợpgiữa giá và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình theo thiết kế

- Giá nhân công: được tớnh đỳng, tớnh đủ tiền lương, các khoản lương phụ

và phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương) trên cơ sở mức tiền lươngtối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lươngcủa người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biếncủa từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình,khả năng nguồn vốn và khả năng chi trả của chủ đầu tư

- Giỏ máy thi công (kể cả giỏ thuờ mỏy): được tớnh toỏn theo hướng

dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây dựng để ápdụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phươngcông bố

Phương pháp lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình

*) Cơ sở lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình

- Danh mục các công tác xây dựng cần lập đơn giá chi tiết;

- Định mức các thành phần hao phí của các công tác trên;

Trang 20

- Giá vật liệu sử dụng để tính đơn giá là giá vật liệu chưa bao gồm thuế giátrị tăng tại công trình;

- Giá nhân công của công trình;

- Giá ca máy và thiết bị xây dựng của công trình

*) Lập đơn giá chi tiết xây dựng công trình

- Xác định chi phí vật liệu

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

VL = ∑ (DiVL x GiVL).(1+ KVL)Trong đó:

DiVL : Lượng vật liệu thứ i (i=1 - n) tính cho một đơn vị khối lượng côngtác xây dựng quy định trong định mức xây dựng công trình

GiVL: Giá tại công trình của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1 - n), được xácđịnh như sau:

+ Được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu

sử dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở giá trị trường do tổ chức có năng lựccung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giỏ đóđược áp dụng cho công trình khỏc cú tiêu chuẩn, chất lượng tương tự

+ Đối với những vật liệu không có trên thị trường nơi xây dựng công trìnhthì giá vật liệu này bằng giá gốc cộng chi phí vận chuyển đến công trình và các chiphí khác có liên quan

KVL : Hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chính quyđịnh trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng

- Xác định chi phí nhân công

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = B x gNC x (1+f)Trong đó:

Trang 21

B : Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bìnhquân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xâydựng công trình

gNC: Mức đơn giá tiền lương ngày công trực tiếp xây dựng bình quântương ứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình

f : Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định được tínhvào đơn giá bằng công thức:

f = f1 + f2 +f3 Trong đó:

f1 : Tổng các khoản phụ cấp lương có tính chất ổn định

f2 : Một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí

có thể khoản trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản

f3 : Hệ số điều chỉnh cho phù hợp với thị trường nhân công khu vực vàđặc thù của công trình

- Xác định chi phí máy thi công

MTC = ∑ (Mi GiMTC)(1+KM)Trong đó:

Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i=1 - n) tínhcho một đơn vị khối lượng cụng tỏc xõy dựng quy định trong định mứcxây dựng

GiMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i (i=1 - n) theobảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giỏ thuờ mỏy

KM: Hệ số tính chi phí mỏy khỏc (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bịchính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng

Phần đơn giá xây dựng chi tiết

Trang 22

Stt (Tên công tác xây dựng)

Đơn vịtính

Sốlượng

Giáđơn vị

Thànhtiền

Cộng

Ghi chú:

Cột 1 do người lập dự toán tự đặt

Cột 2 ghi theo mã hiệu định mức trong các tập định mức dự toán

Thông thường mã hiệu định mức trùng với mã hiệu đơn giá

Cột 3 là loại công tác mà ta cần xây dựng đơn giá

Trang 23

Cột 7 = Cột 5 x Cột 6

Cột 8 = tổng cột 7 tương ứng cho từng loại công tác

Bảng dự toán công tác xây dựng (dùng để tính chi phí trực tiếp)

Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực

tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động

trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người

lao động và môi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vột bựn, thớ

nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng từ thiết kế Chi phí trực tiếp

khác được tính bằng 1,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí

máy thi công Riờng cỏc công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thuỷ

điện, hầm lũ thỡ chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa

thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công

trong hầm) được tính bằng 6,5% tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí

máy thi công

Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khỏc tớnh theo tỷ lệ quy định không phù

hợp thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù

hợp

Trang 24

*)Chi phí chung:

Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điềuhành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thicông tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệphần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phínhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình

Đối với các hạng mục cụng trỡnh tương ứng với từng loại cụng trỡnhthỡ mỗi hạng mục công trỡnh đú được coi như một công trình độc lập và được

áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp

Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

TT Loại công trình Chi phí chung Thu nhập chịu thuế

tính trước

*)Thu nhập chịu thuế tính trước:

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chiphí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công trình

*) Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo quy định hiện hành

*)Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công:

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công đượctính bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tínhtrước đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đườngdây tải điện, đường dõy thụng tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương,

Trang 25

đường ống, cỏc cụng trỡnh thi công dạng tuyến khác và bằng 1% đối vớicác công trình còn lại

Đối với các trường hợp đặc biệt khác (ví dụ như công trình có quy mô lớn,phức tạp, các công trình ngoài hải đảo, ) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủđầu tư căn cứ điều kiện thực tế, lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình

Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giágói thầu, giá dự thầu và được thanh toán theo giá hợp đồng đã được ký kết Nhàthầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xây dựngmới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đún cỏn bộ công nhân, tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của công trình

Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng

I chi phí trực tiếp

2 Chi phí nhân công ∑ Qj x Djnc x (1 + Knc) NC

3 Chi phí máy thi công ∑ Qj x Djm x (1 + Kmtc) M

III Thu nhập chịu thuế tính trước (T + C) x tỷ lệ quy dịnh TL

IV Thuế giá trị gia tăng G x TXD

V Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện

trường để ở và điều hành thi công

GXD x % quy địnhx(1+

TXD GTGT)

GXDNT

Trang 26

Trong đó:

Qj: Khối lượng công tác xây dựng thứ j

Djvl, Djnc, Djm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giáxây dựng của công tác xây dựng thứ j

Knc: Hệ số điều chỉnh nhân công (nếu có)

Kmtc: Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (nếu có)

P: Định mức chi phí chung (%) theo quy định

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định

1.1.5.4.2 Chi phí thiết bị.

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnhđược xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT + GLĐTrong đó:

GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ

GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)

GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh

Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (gồm cả chi phí thiết kế

và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến côngtrình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container tại cảng Việt Nam (đối với cácthiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bci ở hiện trường,thuế và phí bảo

hiểm thiết bị công trình

Trang 27

Công thức xác định giá mua sắm thiết bị:

GMS = ∑ [Qi Mi (1 + TTBi GTGTi )]

Trong đó:

Qi: trọng lượng tính theo tấn hoặc số lượng (cái) của thiết bị hoặcnhóm thiết bị thứ i

Mi: giỏ tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị thứ i

TTBi GTGTi : thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị thứ i

M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T

Trong đó:

Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, nơi chế tạo, nơi cung ứngthiết bị đối với trường hợp thiết bị sản xuất trong nước) hoặc giá tính đếncảng Việt Nam đối với các thiết bị nhập khẩu

Cvc: chi phí vận chuyển 1T hoặc 1 cái thiết bị thứ i từ nơi mua hay từcảng Việt Nam về đến chân công trình

Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container 1T hoặc 1 cái thiết bị thứ itại cảng Việt Nam (chỉ có đối với các thiết bị nhập khẩu)

Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng 1T hoặc 1 cái thiết bị tại hiện trườngT: thuế và phí bảo hiểm thiết bị

Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dướiđây:

- Đối với những thiết bị đã xác định được giỏ cú thể tính theo sốlượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ vàgiá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng

- Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theobáo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị

Trang 28

trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trỡnh cú thiết bị tương tự đã thựchiện

- Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia côngthì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, giacông và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp vớitính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được kýkết hoặc căn cứ vào báo giá giá công sản phẩm của nhà sản xuất được chủđầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình

Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết

bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trênđược ghi trong hợp đồng

Chi phí thiết bị được tổng hợp theo bảng sau:

Chi phísau thuế

Thiết bị không phải lắp

Thiết bị phi tiêu chuẩn phải gia

Trang 29

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức

tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán

GQLDA = T (GXDtt + GTBtt)Trong đó:

T: định mức tỷ lệ % đối với chi phí quản lý dự án

GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế

GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế

1.1.5.4.4.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán công trình bao gồm cácchi phí như trong tổng mức đầu tư Đối với dự án có nhiều công trình thì chiphí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtkhông tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình của dự toán côngtrình

Trang 30

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảođịnh mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán.

GTV = ∑ Ai (1 + TTVi GTGT ) + ∑ Bj (1 + T TVi GTGT )Trong đó:

Ai: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i theo định mức tỷ lệ

Bj: chi phí tư vân đầu tư xây dựng thứ j tính bằng cách lập dự toán

1.1.5.4.5.Chi phớ khỏc.

Chi phí khác trong dự toán công trình bao gồm các chi phí được quyđịnh như trong tổng mức đầu tư, được xác định bằng định mức tỷ lệ (%)hoặc bằng cách lập dự toán Đối với các dự án có nhiều cụng trỡnh thỡchi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệliên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựngnhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí choquá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khibàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phíkhông tính trong chi phí khác của dự toán công trình

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành cú cỏc yếu tố chiphí đặc thự, công trình sử dụng vốn ODA, ngoài các chi phí nêu trên nếucũn cú cỏc chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này.Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp cỏc cụng trỡnh của dự án phải thuê tư vấn nướcngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiệnhành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợpđồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán

Trang 31

Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngaythì được tạm tính đưa vào dự toán công trình để dự trù kinh phí

GK = ∑ Ci (1 + TKi GTGT ) + ∑ Dj (1 + T Ki GTGT )Trong đó:

Ci: chi phớ khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ

Đối với các công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm, chi phí dựphòng được xác định bằng 2 yếu tố:

- Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh đượctính bằng 5% tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

- Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xâydựng của từng loại công trình xây dựng theo khu vực và thời gian xâydựng.Thời gian để tính trượt giá là thời gian xây dựng cụng trỡnh theotiến độ xây dựng công trình được phê duyệt

- Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng

dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án Tổng dự toáncủa dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự

án và một số khoản mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chiphí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự án

Trang 32

+ Trường hợp 1: thời gian thực hiện dự án ≤ 2 năm

GDP = 10% (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)

+ Trường hợp 2: thời gian thực hiện dự án trên 2 năm

GDP = GDP1 + GDP2Trong đó:

GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh

GDP1 = 5% (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giáxây dựng của từng loại công trình xây dựng, của từng khu vực và độ dàithời gian xây dựng

Dự toán xây dựng công trình được tổng hợp theo bảng sau:

Chi phísau thuế

4.1 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

4.2 Chi phí thiết kế xây dựng công

Trang 33

6 Chi phí dự phòng GDP6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố

khối lượng phát sinh

1.1.6 Quy trình lập dự toán xây dựng công trình

Trang 34

Các ghi chú về chi tiết cấu tạo thiết kế

1.Mục tiêu

2.Yêu cầu

Pháp lý của dự án

Quyết định đầu tư DA

Kế hoạch đấu thầu Dùng định mức công bố

Xem bản vẽ được cấp đủ hay thiếu

2.Yêu cầu

4.Chuẩn bị hồ

sơ, tài liệu phục

vụ tính dự toán

Định mức xây dựng

Đơn giá công việc công bố của tỉnh thành(tham khảo)

Bản vẽ có ngày tháng, chữ ký và đóng dấu đầy đủ

2.Yêu cầu

Đủ: OK

Mã số bán vẽ đầy đủ và logic theo đúng danh mục Xem bản vẽ được cấp đủ hay thiếu

1.Mục tiêu

Trang 35

Bóc theo tên và tính chất công việc trong

2.Tính toán đơn giá cho 1 đơn vị công việc

3.Tính dự toán cho tất cả các công việc tương ứng với khối lượng đã bóc 4.Tổng hợp toàn bộ giá trị dự toán

Trang 36

1.1.7 Tính toán dự phòng trượt giá

Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định theo loại công trình, theo khu vực và được công bố theo từng thời điểm Bộ xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng và phương pháp xây dựng và phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực xách định, công bố chỉ số giá xây dựng để tham khảo áp dụng

3.Kiểm tra kết quả tính dự toán

1.kiểm tra đơn vị tính

2.kiểm tra khối lượng

4.Kiểm tra các hệ số đã tính ở bảng tổng hợp kinh phí

3.kiểm tra đơn giá VL-NC-CM

4 In ấn + ký nộp kết quả

Trang 37

Để tính % trượt giá, ta lấy trung bình mức độ tăng của chỉ số giá trong 3 năm gần nhất vào thời điểm tính để áp cho những năm

trong tương lai Từ đó ta tính được chỉ số giá của các năm trong tươnglai Sau đó quy đổi các chỉ số giá của các năm trong tương lai về chỉ

số của năm gốc là năm đang tính( do đơn giá các loại hao phí lấy theo năm đang tính) % mức độ chênh lệch giữa năm gốc (đang tính) với các năm trong tương lai chính là % dự phòng trượt giá

VD: năm đang tính dự toán là năm 2007, công trình xây dựng có loại hình công trình dân dụng – nhà ở và xây dựng xong tại thành phố HCM vào năm 2010 Tính dự phòng trượt giá cho 5 chi phớ(đó trừ lãi vay) là 30 tỷ như sau:

Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010Chỉ số giá xây dựng

(theo công bố của

Dự phòng trượt giá cho

30 tỷ( phân bố đều mỗi

năm 10tỷ)

0,50 1,10 1,60

Trang 38

Như vậy, tuỳ theo việc phân bổ vốn đầu tư theo thời gian, ta sẽ

có dự phòng trượt giá khác nhau Đối với trường hợp phân bổ vốn thứ nhất, dự phòng trượt giá 30x16% = 4,8 tỷ Đối với trường hợp phân

bổ vốn thứ hai, dự phòng trượt giá là 3,2 tỷ

1.1.8 Văn bản pháp luật hướng dẫn lập dự toán

a Nghị định 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Điều 1 Đối tượng áp dụng

- Điều 2 phạm vi điều chỉnh

- Điều 3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Điều8 Nội dung dự toán xây dựng công trình

- Điều9 Lập dự toán công trình

- Điều10 Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình

- Điều 11.Điều chỉnh dự toán công trình

b Thông tư 05/2007/TT- BXD hướng dẫn và lập quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Căn cứ nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của chính phủ

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Trang 39

Chương II: Nội dung chính của công tác dự toán( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện

biờn đụng với của khẩu tây trang).

2.1 Giới thiệu chung về công trình

Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 279Đoạn Điện Biờn Đụng – Cửa khẩu T õy TrangPhần thuộc địa phận tỉnh Điện Biên

Km0 - Km6+313.88m

2.1.1 Tổng quan

Tuyến A-B (tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện Điện Biờn Đụng với cửa khẩu tây trang) Là con đường quan trọng của tỉnh Điện Biên, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội lẫn đảm bảo an ninh quốc phòng

Địa hình của khu vực tuyến đi qua thay đổi rất phức tạp Tại một số vùng phải đi theo địa hình nỳi khú, hiểm trở rất khó khăn cho việc thiết kế lẫn thi công

Quốc lộ 279 là quốc lộ liên thông giữa tỉnh Điện Biên- Sơn La-Hoà Bình Với chiều dài tuyến 600km đi qua nhiều địa hình hiểm trở, phức tạp

Tuyến A-B là tuyến nằm trên quốc lộ 279 với chiều dài khoảng

6.85246 km và đi qua vùng dân cư rải rác thuộc huyện Điện Biờn Đụng

2.1.2 Các căn cứ, tài liệu liên quan.

- Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 Luật số 38/2009/QH12được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá 12 thông qua ngày

Trang 40

19/6/2009 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tưxây dựng cơ bản;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CPngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 209/2007/NĐ-CP;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính Phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của chính phủ về sửa đổi bổ sung 1 số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, công bố kèmtheo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 10/08/2007 của Bộ xây dựng

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt công bố kèm theovăn bản số 1777/BXD-VP ngày 10/08/2007 của Bộ xây dựng

- Nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 quy định mứclương tối thiểu quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao độnglàm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảnglương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước

- Thông tư 07/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 hướng dẫn phương phápxác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

- Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 6/2/2009 của UBND tỉnhĐiện Biên về đơn giá cước vận chuyển Đi

- Quyết định số 25/2008/QĐ-BGTVT ngày 27/11/2008 phân loạiđường bộ

Ngày đăng: 22/04/2015, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích đơn giá Mã - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng ph ân tích đơn giá Mã (Trang 22)
Bảng dự toán công tác xây dựng (dùng để tính chi phí trực tiếp) STT Mã hiệu - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng d ự toán công tác xây dựng (dùng để tính chi phí trực tiếp) STT Mã hiệu (Trang 23)
Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng t ổng hợp dự toán chi phí xây dựng (Trang 25)
Bảng Tổng hợp chi phí thiết bị - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
ng Tổng hợp chi phí thiết bị (Trang 28)
Bảng Tổng hợp dự toán công trình - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
ng Tổng hợp dự toán công trình (Trang 32)
Bảng giá vật liệu đến chân công trình - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng gi á vật liệu đến chân công trình (Trang 58)
Bảng lương a1 -  mục8 – nhóm ii - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng l ương a1 - mục8 – nhóm ii (Trang 62)
Bảng lương a1 – mục 8 – nhóm iii - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
Bảng l ương a1 – mục 8 – nhóm iii (Trang 63)
2.2.3  Bảng chi tiết khối lượng - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
2.2.3 Bảng chi tiết khối lượng (Trang 65)
Bảng Chi phí đầu tư, tư vấn xây dựng tuyến A-B - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
ng Chi phí đầu tư, tư vấn xây dựng tuyến A-B (Trang 97)
Bảng Tổng Mức Đầu Tư( dự toán) Đoạn Tuyến A-B (Hai mươi tám tỷ một trăm bảy mươi triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn một - Nội dung của công tác dự toán ( tuyến đường quốc lộ 279 nối liền huyện điện biên đông với của khẩu tây trang).
ng Tổng Mức Đầu Tư( dự toán) Đoạn Tuyến A-B (Hai mươi tám tỷ một trăm bảy mươi triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn một (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w