Quỹ khấu hao TSCĐ được dùng để tái sản xuất lại TSCĐ từng phần hay toàn bộ hoặc có thể sử dụng như nguồn tài chính tạm thời bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. C
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KINH TẾ NGÀNH KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY TINH GÒ VẤP
GVHD : ThS NGUYỂN THỊ DUYÊN MAI
Trang 2
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004
Trang 3
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN:
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004
Trang 4
Sau một thời gian kiến tập thực tế tại công ty, em đã hoàn thành khóa luận này. Để có được thành công này cũng do sự hướng dẫn tận tình của
cô ThS. Nguyễn Thị Duyên Mai.
Ngoài những kiến thức đã học ở trường, thì anh chị trong Công ty
CP Thủy tinh Gò Vấp, đặc biệt là Phòng kế toán đã giúp hiểu được môi
trường làm việc thực tế, giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc, khó khăn trong quá trình thực tập Qua đó, vốn sẵn có một kiến thức nhất định sẽ giúp em có thể hòa nhập vào thực tế
Để có như hôm nay, em không thể nào quên được sự giảng dạy những kiến thức do thầy cô Trường ĐHBC Tôn Đức Thắng truyền đạt trong thời gian qua.
Em xin chân thành cám ơn tập thể giảng viên Trường ĐHBC Tôn Đức Thắng, cô ThS. Nguyễn Thị Duyên Mai và tập thể anh chị đang công tác tại Công ty đã giúp em có được thành công này. Xin chúc sức khỏe đến với tất
Trang 5Trang
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: 2
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀVỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1‐CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỐ ĐỊNH 2
1.1 – Khái niệm, vai trò của vốn cố định 2
1.2 – Phân loại và kết cấu tài sản cố định 2
1.3 – Khấu hao tài sản cố định 3
1.4 – Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 4
1.5 – Bảo toàn vốn cố định 5
2‐CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 6
2.1 – Khái niệm, vai trò của vốn lưu động 6
2.2 – Phân loại và kết cấu vốn lưu động 6
2.3 – Nhu cầu vốn lưu động và nguồn bảo đảm 7
2.4 – Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động 9
2.5 – Bảo toàn vốn lưu động 10
PHẦN 2: 12
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH GÒ VẤP QUA HAI NĂM 2000 – 2001 1 ‐QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 12
1.1 – Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty 12
1.2 – Nhiệm vụ và chức năng 13
1.3 – Cơ cấu nhân sự 13
1.4 – Dây chuyền và quy trình sản xuất 14
2‐ PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN‐ NGUỒN 15
VỐN SXKD CỦA CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000-2001 2.1 – Phân tích kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn 20
2.2 – Phân tích năng đảm bảo nguồn vốn sản xuất kinh doanh 23
Trang 63‐ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN 26
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000-2001 3.1 –Phân tích kết cấu vốn cố định, kết cấu nguồn vốn cố định 26
3.2 –Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 27
3.3 –Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 28
3.4 –Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định 29
3.5 –Phân tích tình hình trích khấu hao và sử dụng khấu hao 30
3.6 –Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định‐ vốn cố định 32
4- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM 2000-2001 34
4.1 – Phân tích kết cấu vốn lưu động – kết cấu nguồn vốn lưu động 34
4.2 – Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động 36
4.3 – Phân tích tình hình dự trữ tài sản lưu động 38
4.4 – Phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán 38
4.5 – Phân tích hiệu suất luân chuyển vốn lưu động 43
PHẦN 3: 45
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐÁP ỨNG CHO NHU CẦU SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH GÒ VẤP
Trang 7
Trang 8
ta có thể đánh giá năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp; tăng thêm vốn cố định ở doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, mở rộng quy mô sản xuất trong doanh nghiệp…
1.2‐ Phân lọai và kết cấu TSCĐ:
TSCĐ là hình thái vật chất của vốn cố định, cho nên nói đến vốn cố định trước hết ta cần nói đến phân loại và kết cấu TSCĐ.
Việc phân loại TSCĐ theo những tiêu chuẩn cố định giúp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt TSCĐ. Các cách phân loại chủ yếu thường gặp là :
Phân loại theo công dụng kinh tế : Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được năng lực
sản xuất, trình độ cơ giới hóa, thấy được lượng TSCĐ dùng trong và ngoài sản xuất kinh doanh như thế nào để từ đó có phương hướng đầu tư hợp lý hơn.
Phân loại căn cứ vào hình thái vật chất của TSCĐ: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nhìn
thấy một cách tổng quát các hình thái của TSCĐ, kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng như xem xét quyết định đầu tư hợp lý tùy vào đặc điểm, yêu cầu sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp mình.
1.3‐ Khấu hao TSCĐ:
1.3.1 Các dạng hao mòn TSCĐ: Trong quá trình sử dụng, chịu
sự tác động bởi nhiều yếu tố làm TSCĐ bị hao mòn Có hai dạng hao mòn TSCĐ, đó là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tác động về mặt lý, hóa. Hao
mòn hữu hình xảy ra trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, hoặc do tác động của thời tiết, khí hậu,
do hao mòn tự nhiên của chất liệu cấu thành TSCĐ, vì vậy nó tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ.
Trang 9Hao mòn vô hình là sự giảm dần về mặt giá trị của TSCĐ. Hao mòn vô hình xảy ra do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, sẽ có những máy móc có nhiều ưu điểm hơn máy cũ vè tính năng, kỹ thuật hoặc công suất cao hơn những giá bán của máy mới thấp hơn, hoặc bằng so với máy cũ. Vì thế hao mòn vô hình phụ thuộc vào tốc độ của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trong điều kiện tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh mẽ thì hao mòn vô hình trở thành mối quan tâm lớn trong việc đầu tư, quản lý
và sử dụng TSCĐ.
Phần giá trị TSCĐ bị hao mòn khi sử dụng được chuyển dịch vào giá thành sản phẩm mới tạo ra được gọi là khấu hao TSCĐ. Khi sản phẩm được tiêu thụ thì tiền khấu hao TSCĐ được thu về và quỹ khấu hao được hình thành.
Quỹ khấu hao TSCĐ được dùng để tái sản xuất lại TSCĐ từng phần hay toàn bộ hoặc có thể sử dụng như nguồn tài chính tạm thời bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Có nhiều phương pháp khấu hao TSCĐ và việc lựa chọn phương pháp nào cho thích hợp là điều cần thiết để khấu hao được đầy đủ, chính xác, hợp lý nhằm xác định giá thành chính xác, bảo đảm cơ sở vững chắc cho việc tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, bảo toàn được vốn cố định, các phương pháp tính khấu hao thường gặp:
Khấu hao đường thẳng: theo phương pháp nàu số tiền khấu hao (KH) TSCĐ hàng năm được tính như sau:
Số năm phục vụ còn lại của TSCĐ
Tổng số năm phục vụ còn lại của TSCĐ tính từ năm 1 đến
=
Trang 101.5‐ Bảo toàn vốn cố định :
Bảo toàn vốn trong doanh nghiệp là công tác quan trọng xuất phát từ yêu cầu quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, cùng với sự tiến bộ khoa học kỷ thuật, việc chăm lo bảo toàn vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề được quan tâm hàng đầu vì thiếu nó các doanh nghiệp khó có thể tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh do vốn bị mất dần sau mỗi chu kỳ sản xuất, không thể thực hiện tái sản xuất giản đơn được.
Trong nền kinh tế thị trường, bảo toàn vốn cố định phải được hiểu đầy đủ là phải thu hồi đủ lượng giá trị thực của TSCĐ để sao cho ít nhất cũng có thể tái đầu tư được giá trị sử dụng ban đầu của TSCĐ Tùy theo yêu cầu thực tế mà người ta có biện pháp bảo toàn vốn cố định khác nhau Để giúp người quản lý nắm được tình hình biến động về vốn của doanh nghiệp, để có những biện pháp điều chỉnh thích hợp, ta có biện pháp đánh giá lại TSCĐ Ngoài ra, biện pháp đánh giá chính xác TSCĐ sẽ giúp doanh nghiệp chọn phương pháp khấu hao thích hợp để thu hồi vốn…
Đánh giá TSCĐ có thể gồm:
Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (nguyên giá)
Xác định đánh giá lại TSCĐ
Giá đánh lại của TSCĐ còn gọi là giá khôi phục. Giá khôi phục chính là giá của TSCĐ ở thời điểm kiểm kê đánh giá. Công thức bảo toàn vốn cố định :
Khác với vốn cố định, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn trong một chu kỳ tái sản xuất. Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong suốt quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Trong quá trình này, vốn lưu động luôn chuyển hóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, liên tục không ngừng từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, rồi từ lĩnh vưc sản xuất sang lĩnh vực lưu thông.
Trong sản xuất, doanh nghiệp cần những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, được gọi là tài sản lưu động. Vì vậy, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu thiếu vốn lưu động ở khâu nào đó, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián và gặp khó khăn. Ngoài ra, qua tình hình luân chuyển của vốn lưu động, có thể kiểm tra một cách toàn diện đối với việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
2.2‐ Phân loại và kết cấu vốn lưu động :
2.2.1 Phân loại:
Vốn cố định phải
KH TSCĐ nộp ngân
x + ‐
Tăng giảm vốn
cố định
Trang 11vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.
Vốn lưu động định mức: là những khoản vốn luân chyển theo một quy luật nhất định có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật để xác định nhu cầu vốn tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động không định mức: là khoản vốn luân chuyển không theo một quy định nào cả, rất khó xác định định mức.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp định mức vốn lưu động nằm chủ động trong quản trị tài chính nội bộ và cân đối nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh.
2.2.1.2 Căn cứ vào nguồn hình thành:
Người ta chia vốn lưu động thành: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
Vốn ngân sách cấp hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách (đối với doanh nghiệp Nhà nước).
Nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp.
Vốn do xã viên, cổ đông đóng góp, vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân(đối với HTX, công ty cổ đông, doanh nghiệp tư nhân).
Vốn góp từ liên doanh, liên kết.
2.2.2 Kết cấu vốn lưu động:
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng từng loại vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động. Kết cấu vốn lưu động thay đổi tùy từng doanh nghiệp khác nhau và chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố như: nhân tố về mặt sản xuất, nhân tố về mặt cung tiêu, nhân tố về mặt thanh toán.
Về mặt sản xuất: những doanh nghiệp có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, quy trình công nghệ khác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở từng khâu dự trữ, sản xuất khác nhau.
Về mặt cung tiêu: nếu doanh nghiệp mua vật tư, nguyên liệu ở những nơi cung ứng gần thì vốn
dự trữ sẽ ít. Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động do khối lượng tiêu thụ sản phẩm, khoảng cách giữa hai đơn vị mua , bán xa hay gần…
Về mặt thanh toán: các doanh nghiệp sử dụng thể thức khác nhau nên vốn ở khâu thanh toán cũng khác nhau.
2.3‐ Nhu cầu vốn lưu động và nguồn đảm bảo:
2.3.1 Nhu cầu vốn lưu động:
Để có vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành liên tục, không bị gián đoạn do thiếu vốn. Nếu lượng vốn ít thì dự trữ vật tư thấp dẫn đến không đủ vốn cho vòng tuần hoàn, làm sản xuất bị đình trệ. Còn nếu lượng vốn nhiều hơn nhu cầu cần thiết thì vật tư dự trữ sẽ dư thừa gây ứ đọng, lãng phí vốn. Vì vậy ta cần dự tính một khoản vốn lưu động cần thiết tối thiểu để dự trữ để tránh tình trạng thiếu vốn hay ứ đọng gây lãng phí vốn. Công việc xác định, dự đoán nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh bằng phương pháp kỹ thuật tính toán riêng gọi là định mức vốn lưu động. Việc định mức vốn lưu động phải bảo đảm những nguyên tắc sau:
Trang 12N: số ngày định mức dự trữ NVL kỳ kế hoạch
Hoặc:
No: Số ngày dự trữ thực tế NVL kỳ báo cáo
t : tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
Xác định nhu cầu chi phí chờ phân bổ: ký hiệu VCPCPB
Nếu chênh lệch = 0 nghĩa là đủ vốn
Nếu chênh lệch > 0 nghĩa là thừa vốn
Nếu chênh lệch < 0 nghĩa là thiếu vốn
Trường hợp sau khi xác định nguồn đảm bảo ta thấy thiếu vốn trong khi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất theo đúng dự kiến thì phải tìm cách huy động nguồn vốn để thỏa mãn cho chênh lệch thiếu đó. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn vốn nào cho hiệu quả. Có 2 loại nguồn vốn: nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu. Do đó nếu phải lựa chọn một trong hai nguồn này cho nhu cầu vốn kỳ kế hoạch thì ta sẽ chọn nguồn nào có chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
VNVL = Fn x No( 1 – t )
VCPCPB =
Số dư đầu
kỳ CP chờ phân bổ
CP chờ phân bổ phát sinh trong kỳ
CP chờ phân bổ sẽ phân bổ vào giá thành SP kỳ kế hoạch
‐
+
Vhh = Fnhh x Nhh
V = VTC ‐Vnc
Trang 13Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng vì tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là điều kiện phát triển nhanh chóng nền kinh tế quốc dân cũng như sự phát triển về mặt kinh tế của doanh nghiệp. Ngoài ra, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động tạo khả năng hạ giá thành, tích lũy cho ngân sách nhà nước và đảm bảo tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp.
Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động chủ yếu là phải tác động vào 3 khâu: dự trữ, sản xuất và lưu thông. Trong khâu dự trữ phải lựa chọn đơn vị cung cấp nguyên vật liệu hợp lý, giảm hao hụt trong vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hiện thực. Phải rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất, đồng thời cần khống chế định mức thành phẩm tồn kho, lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý, làm tốt công tác vận chuyển xuất giao hàng, lập và thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ để tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu lưu thông.
2.5‐ Bảo toàn vốn lưu động:
Ta biết rằng trong quá trình vận động của vốn dù biểu hiện dưới hình thái nào khi kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn thì ít nhất phải tái lập được bằng với qui mô cũ để có thể trang bị lại tài sản, mua sắm lại tài sản.
Như vậy, bảo toàn vốn lưu động là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đủ mua lại lượng vật tư hàng hóa tương đương với đầu kỳ trong điều liện giá cả có tăng lên hay nói cách khác bảo toàn vốn lưu động là tái sản xuất giản đơn vốn lưu động trong điều kiện qui mô sản xuất ổn định.
Nguyên nhân phải bảo toàn vốn lưu động là do hàng hóa bị ứ đọng, kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trường, không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với giá bị hạ thấp; do kinh doanh bị
lỗ kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn do lạm phát, do vốn lưu động trong thanh toán bị chiếm dụng lẫn nhau kéo dài với số lượng lớn trong khi đồng tiền đang bị mất giá.
2.5.1 Việc bảo toàn vốn lưu động phải đảm bảo các nguyên tắc:
Thời điểm bảo toàn vốn phải được tiến hành vào cuối mỗi năm
Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chung phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do Nhà nước công bố.
Phải đảm bảo tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động.
2.5.2 Các biện pháp cần thiết để bảo toàn vốn lưu động:
Đầu kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định vốn lưu động hiện có của doanh nghiệp.
Phải giải quyết nhanh chóng vật tư hàng hóa ứ đọng lâu ngày, loại vật tư hàng hóa kém phẩm chất không phù hợp với nhu cầu sản xuất.
Doanh thu thuần Vốn lưu động định mức
L =
K = 360
L
Trang 14Phải có biện pháp giải quyết tích cực những khoản vốn trong thanh toán, những khoản vốn bị chiếm dụng để nhanh chóng đưa vào sản xuất.
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Phải dành ra một phần lợi nhuận khi phân phối để bù đắp số vốn bị hao hụt do lạm phát gây ra trong điều kiện kinh tế có nền lạm phát.
Trang 15THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH GÒ VẤP
QUA HAI NĂM 2000 –2001
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1.1‐ Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thủy tinh Gò Vấp:
Công ty Cổ phần Thủy tinh Gò Vấp là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức Công ty Cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật công ty do Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/12/1990 và luật sửa đổi một số điều của Luật công ty đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 22/6/1994 và được cấp giấy phép thành lập theo quyết định số 50/1998/QĐ‐BCN ngày 19.08.1998 của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp; giấy chứng nhận kinh doanh số 063381 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 31/12/1998.
Tháng 4/1999, nhằm tạo điều kiện lao động tốt cho sản xuất và giữ gìn môi trường cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Đại hội Cổ đông lần thứ nhất của công ty đã quyết định đầu tư nhà máy mới tại Khu công Nghiệp Đồng An tỉnh Bình Dương. Đến tháng 7/2001 Công ty đã tập trung toàn bộ sản xuất lên nhà máy mới tại Khu Công nghiệp Đồng An.
Số tài khoản: 710A . 07581
Mã số thuế : 0301481071‐1 Địa chỉ nhà máy: Khu Công nghiệp Đồng An‐ Huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương.
1.2‐ Nhiệm vụ và chức năng của Công ty CP Thủy tinh Gò Vấp:
Nhiệm vụ và chức năng của Công ty là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa các khoản lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho nguời lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ, đầu tư các mặt hàng thủy tinh, gốm sứ, các hóa chất, thiết bị chuyên nghành, thương mại tổng hợp và dịch vụ trên phạm vi cả nước và thị trường nước ngoài.
1.3‐ Cơ cấu tổ chức nhân sự:
1.3.1 Nguồn nhân lực:
Hiện nay Công ty Cổ phần Thủy tinh Gò Vấp có 350 lao động chính thức và 100 lao động thời vụ, trong đó:
Khối gián tiếp:
40 người tốt nghiệp trung học, cao đẳng, đại học và trên đại học làm việc tại các phòng, ban phục
vụ cho công tác quản lý.
Trang 16và trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý.
Khối lao động trực tiếp: 410 người công nhân lao động bao gồm thợ thổi, ép thủy tinh, công nhân sơn, gia công trên sản phẩm thủy tinh… và công nhân lao động phổ thông.
1.3.2 Bộ máy tổ chức:
Cơ quan cao nhất của Công ty là Đại Hội Cổ Đông(ĐHCĐ), ĐHCĐ bầu ra Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
để quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội(3 năm), bầu Ban Kiểm Soát (BKS) để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị, điều hành Công ty. HĐQT bổ nhiệm Giám đốc, bổ nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng để trợ giúp Giám đốc trong công việc.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban Giám đốc:
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty do HĐQT
bổ nhiệm và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y, là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT và ĐHCĐ về thực hiện nhiệm vụ của mình.
Phó giám đốc: có trách nhiệm trợ giúp Giám đốc trong việc điều hành Công ty, là người điều hành Công ty khi Giám đốc vắng mặt, nhằm tạo sự nhịp nhàng, thống nhất giữa các phòng ban.
1.4‐ Dây chuyền và quy trình sản xuất:
1.4.1 Chủng loại sản phẩm:
Trước đây, sản phẩm chủ yếu của Công ty là ly uống nước, ống tiêm cung cấp cho thị trường nội địa. Hiện nay với định hướng thị trường xuất khẩu, các sản phẩm chủ lực của Công ty là hàng dân dụng như lọ hoa các loại, đế đèn cầy, bao bì thùy tinh (các loại ly, cốc, chai, lọ …) và vật trang trí (thú thủy tinh, hàng lưu niệm…). Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu cũng như đơn đặt hàng, các kích cỡ, hình dáng, kiểu trang trí sẽ được đa dạng hóa, hiện có hơn 2000 mã hàng.
Trang 17
2 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUA HAI NĂM 2000 – 2001:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2001
Đơn vị: Đồng
Trang 18TÀI SẢN Mã số Số đầu năm Số cuối năm TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100 44,197,547,999 58,061,564,878
I. Tiền 110 1,625,364,074 2,671,669,121
1.Tiền mặt tại quy (gồm cả ngân phiếu) 111 1,343,779,800 1,534,289,3002.Tiền gửi ngân hàng 112 281,584,274 1,137,379,8213.Tiền đang chuyển 113
‐Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 134
‐Phải thu nội bộ khác 135
4.Các khoản phải thu khác 138 4,323,869,409 4,446,874,9405.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi(*) 139 83,098,986 188,544,009
IV.Hàng tồn kho 140 5,985,569,109 12,440,798,110
1.Hàng mua đang đi đường 141
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 629,986,620 363,177,3503.Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 171,967,107 116,065,2494.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 5,183,615,382 11,961,555,5115.Thành phẩm tồn kho 145
6.Hàng hóa tồn kho 146
7.Hàng gửi đi bán 147
Trang 19TÀI SẢN Mã số Số đầu năm Số cuối năm
1.Chi sự nghiệp năm trước 161
2.Chi sự nghiệp năm nay 162
Trang 201.Tài sản cố định hữu hình 211 6,756,952,158 6,192,471,953
*Nguyên giá 212 10,875,675,564 11,722,105,378
*Giá trị hao mon lũy kế(*) 213 4,118,723,406 5,529,633,4252.Tài sản cố định thuê tài chính 214
Trang 21NGUỒN VỐN Mã số Số đầu năm Số cuối năm A.NỢ PHẢI TRẢ 300 45,511,543,236 58,387,700,606 I.Nợ ngắn hạn 310 44,976,172,022 57,468,892,553
1.Vay ngắn hạn 311 24,379,254,494 31,823,891,9952.Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3.Phải trả cho người bán 313 9,341,165,022 14,875,030,3004.Người mua trả tiền trước 314 1,073,534,639 1,864,911,9885.Thuế phải nộp cho Nhà nước 315 4,014,137,483 3,708,820,1676.Phải trả công nhân viên 316 214,095,344 437,754,7757.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 5,953,985,040 4,758,483,328
II.Nợ dài hạn 320 395,689,664 609,627,978
1.Vay dài hạn 321 395,689,664 609,627,9782.Nợ dài hạn khác 322
III.Nợ khác 330 139,681,50 309,180,075
1.Chi phí phải trả 331 139,681,50 309,180,0752.Tài sản thừa chờ xử lý 332
3.Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333
B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 5,442,956,921 5,866,336,225 I.Nguồn vốn‐ quỹ 410 5,442,956,921 5,866,336,225
1.Nguồn vốn kinh doanh 411 5,267,637,666 5,267,637,6662.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3.Chênh lệch tỷ giá 413
4.Quỹ đầu tư phát triển 414 140,948,846 140,948,8465.Quỹ dự phòng tài chính 415
6.Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc 416
Trang 227.Lãi chưa phân phối 417 8,716,105 432,095,4098.Quỹ khen thưởng phúc lợi 418
Trang 23Số phải nộp kỳ này
Số đã nộp trong kỳ
Số còn phải nộp đến cuối kỳ này