- Khu quy hoạch năm trong khu vực phát triển đô thị trong tương lai nên có điều kiện liên kết các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân.. Tinh chất khu dân cư Hòa Vinh I Xét
Trang 1THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP
MUC LUC
PHAN I: DANH GIA DIEU KIỆN HIỆN TRẠNG .- 5-55 55555 <sssssesee 2 PHÂẦN II: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTT -s-‹s «5555: 6 PHẢN HI:QUY HOẠCH HỆ THÓNG HẠ TẦNG KĨ THUẬTT «- 9
PHAN IV: QUY HOACH CHI TIET CAP ĐIỆN - THIET KE CHIEU SANG 9099:0007 56
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 2PHAN I: DANH GIA DIEU KIEN HIEN TRANG
I HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN
Vị trí địa lí
Khu dân cư Hoà Vinh 1 năm dọc theo tuyến đường Quốc Lộ 13, thuộc xã Minh Thành,
huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước Vị trí cụ thể như sau:
- _ Phía Bắc, giáp khu dân cư Mỹ Hưng
- Phía Nam giáp giáp khu dân cư hiện hữu
- _ Phía Đông giáp khu dân cư Hoà Vĩnh 2 đang được quy hoạch
- _ Phía Tây giáp tuyến đường Quốc Lộ 13 đi Thành Phó Hồ Chí Minh và Lộc Ninh
Diện tích khu dân cư khoảng 210,6,4 ha ( bao gồm phần đất thuộc hành lang đường điện
220 KV) Nếu trừ phần đất này, diện tích thực của khu dân cư Hoà Vinh 1 khoảng:
199,244 ha
Điều kiện tự nhiên:
Căn cứ vào bản đồ địa hình hiện trạng tỉ lệ 1/2000, khu dân dư Hòa Vinh 2 có địa hình tương đối cao, cao về phía Đông và phía Tây, thấp dần vào giữa và xuống phía Nam Độ dốc tự nhiên khoáng 0.2+0.7% Địa hình nơi cao nhất nằm ở góc phía Đông khu quy hoạch với cao độ tự nhiên là 46.70m và phía Tây với cao độ 47.50m ĐỊa hình
nơi thấp nhất năm ở giữa và phía Nam khu quy hoạch với cao độ tự nhiên là 37.50m
Nhìn chung địa hình của khu quy hoạch cao, không bị ngập úng, địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt nên sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong công tác san nền và quy
hoạch hệ thống thoát nước mưa
a Địa hình:
- Khu vực quy hoạch năm trong khu vực đất đai khá bằng phăng
- — Độ dốc trung bình từ 1-1,5” và các hướng đốc dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây -
Bắc xuống Đông - Nam h
- Cao độ khu quy hoạch khoảng 45m so với mặt nước biển; trong đó cao độ cao
nhất khoảng 48m (khu vực thị trắn Chơn Thành) và thấp nhất khoảng 29m tại khu vực
ven suối Thôn - nơi giáp ranh giữa 2 xã Thành Tâm và xã An Long, Phú Giáo, Bình
Dương
- Địa hình có một số khu vực tring thap do nước mưa tạo thành dòng chảy của một số con suối cạn
b Khí hậu:
Nhiệt độ không khi:
- Nhiệt độ trung bình : 26,7°C/măm
- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28,7°C (tháng 4)
- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25,5°C (tháng 12)
- Nhiệt độ cao tuyệtđối :39.5°C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16.59C
- Lượng mưa trung bình : 1,633 mm/năm
- Cac thang mua mua 5,6,7,8,9 va 10 chiém 92% lượng mưa cả năm
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 3THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP
- Tháng 9 có lượng mưa cao nhất trên 400mm
- Tháng 1 và 2 hầu như không có mưa
Nang :
- _ Số giờ năng trung bình trong năm : 2.526 giờ
- Khu vực không có sương mù
Gió:
- Mỗi năm có 2 mùa gió theo 2 mùa mưa và khô Về mùa mưa, gió thịnh hành Tây
- Nam Về mùa khô, gió thịnh hành Đông - Bắc Chuyên tiếp giữa hai mùa còn có gió
Đông và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình dat 10-15m/s, lén nhat 25-30 m/s (90- 110 km/h) Khu vực
này không chịu ảnh hưởng của gió bão
c Điều kiện thủy văn:
Nước mặt :
- Trong khu quy hoạch có suối Cái chảy qua Suối Cái bắt nguồn từ các lưu vực xung quanh thị trấn Chơn Thành khi đi qua khu quy hoạch hợp thành Suối Cái
chảy theo hướng Tây - Bắc và Đông - Nam, đỗ ra Suối Thôn và tiếp tục đỗ ra
sông Bé để về sông Dong} Nai
- _ Đi qua khu quy hoạch, suối Cái có chiều dài khoảng 5 km, rộng từ 3-5m
- Về mua mua nude mat trong đối nhiều Nước chảy tràn ra khu vực đất đai ven
suối Về mùa khô, lượng nước không nhiều
Nước ngắm :
Khu vực quy hoạch nằm trong vùng nước ngầm khá dồi dào của Tỉnh Bình Phước Theo tài liệu của LĐĐC 802, khả năng khai thác nước ngầm trên địa bàn có thể đạt 15.000 — 20.000 m/ngày Nước tồn tại ở 2 dạng có áp và không áp Tầng khai thác hiện nay của
các giếng ở độ sâu 55 — 90m là tầng nước có áp
d Địa chất công trình và địa chất thủy văn:
Dựa vào tài liệu của đoàn 500, liên đoàn địa chất 6 xác định cốt địa tang ở khu vực quy hoạch như sau :
- Hệ tầng chánh lưu ( N2 - QLCL) gồm cát, bột sét chứa cao lanh
- Hệ thứ 4 trầm tích hiện đại ( QIV ) gồm cát, bột sét lẫn sạn SỎI
Nhìn chung toàn khu này bị phủ một lớp phù sa cô thuộc hệ tầng chánh lưu nên địa chất công trình tốt Việc xây dựng sẽ giảm chỉ phí lớn về nền móng công trình cũng như nền móng hạ tầng
Il HIEN TRANG KINH TE XA HOI
1 Hién trang phat trién kinh té
- Khu vực quy hoạch chủ yếu là khu vực nông nghiệp- nông thôn trong đó có khu vực cao su của nông trường và phân còn lại là khu vực nông thôn thuộc xã Minh Thành
và xã Thành Tâm
- Kinh tế trong khu vực chủ yếu là nông nghiệp trồng cây dài ngày đặc biệt là cao
su của các hộ dân và nông trường cao su Sông Bé Trên 70% số cây cao su đang cho thu
hoạch năng suất khá Phần còn lại là cao su mới trồng từ 1 tới 3 năm tuổi
- Trong những năm gần đây, giá mủ cao su ở mức cao Người dân và các tổ chức
kinh tế khác dựa vào cây cao su có thu nhập khá
- Tuy nhiên, do chủ trương của tỉnh Bình Phước dành một số khu vực đất cao su có
vị trí thuận lợi về giao thông và hạ tầng đề phát triển công nghiệp và dân cư nhằm tạo bước chuyền biến về tăng trưởng kinh tế của tỉnh nên một số vườn cao su thuộc các hộ
dân và các tô chức kinh tế khác tại khu vực Chơn Thành và huyện Đồng Phú chuyên đổi
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 4sang phát triển công nghiệp và dân cư Tỉnh Bình Phước đã quy hoạch một số vùng trồng cao su mới nhằm thay thế các vườn cao su chuyển sang mục tiêu trên
2 Hiện trạng xã hội
- Cơ cầu dân cư này có khoảng 15 hộ gia đình Các căn nhà trong khu vực quy
hoạch hầu hết là nhà tạm, một số ít là nhà bán kiên cố Dân cư sống ở đây hầu hết là lao
động trong các nông trường cao su (40 người) Trong khu vực quy hoạch không có công
ty nào hoạt động
- Do sống phân tán trong khu đất nông nghiệp nên, có nhiều gia đình sống xa trung
tâm đến 3+4km nên sinh hoạt xã hội gặp khó khăn như học sinh đi học xa, người dân mất
nhiều thời gian để tới các công trình địch vụ như chợ, UBND xã, trạm y tế
Ill HIEN TRANG SỬ DUNG DAT
Đất đai của khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp trồng cây công nghiệp
Cụ thê hiện trạng sử dụng đất như sau:
IV HIEN TRANG KIEN TRUC-XAY DUNG
1 Hiện trạng công trình sản xuất
Trong khu vực quy hoạch không có cơ sở sản xuất công nghiệp nào
2 Hiện trạng xây dựng công trình công cộng
Trong khu vực quy hoạch hiện nay không có công trình công cộng nào
3 Hiện trạng xây dựng nhà ở
Trong khu vực quy hoạch có khoảng 15 nhà ở của dân Nhà chủ yếu xây dựng theo
hình thức nhà ở nông thôn có sân vườn, nhà ống 1 mái, có 3-5 gian Trong đó phần lớn
là nhà tạm
Diện tích xây dựng nhà ở từ 80+250n
V HIEN TRANG HA TANG Ki THUAT
1 Hiện trạng giao thông
a Giao thông đối ngoại
- QL 13 là ranh giới phía Tây khu dân cư QL 13 đang được cải tạo nâng cấp thành
b Giao thông đối nội
- Trong khu vực dự án cơ sở hạ tầng hầu như chưa có gì ngoài các tuyến đường dat
đỏ giữa các lô cao su
-_ Một số tuyến đất đỏ xe 4 bánh có thể chạy được
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 5THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP
c Hiện trạng thoát nước mưa
Nước mưa trong khu vực chủ yếu tự thấm và thoát theo địa hình tự nhiên sau đó ra suối ở
phía Tây — Nam khu dân cư Suối này đồ ra suối Đồng Cỏ sau đó ra sông Thị Tính
Chưa có hệ thống thoát nước nào được xây dựng trong khu vực
d Hién trang cấp nước
Trong khu vực, chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt nào Người dân tự khai thác nước ngầm và nước mưa cho sinh hoạt., nước ngầm được lấy từ các giếng khoan với độ khoan sâu khoảng 40m Tuy nhiên nước ngầm ở đây chất lượng không cao, do đó nước giếng chỉ dùng để tắm giặt còn nước ăn uống thì phái mua về
e Hiện trạng thoát nuéc ban va vệ sinh môi trường
- Nước thải chủ yêu trong khu vực là nước thải từ nhà dân Nguồn nước thải sinh hoạt này chủ yêu là tự ngắm
- _ Chưa có hệ thống thoát nước bắn hoàn chỉnh
- _ Việc sử dụng phân bón cũng như hóa chất nông nghiệp chưa được quản lí chặt
chẽ Chất thải rắn từ các hộ dân chưa được thu gom mà thải ra ngoài môi trường
£ Hiện trạng cấp điện
- Mạng lưới điện hạ thế đã tới 100% hộ dân bằng các tuyến đường dây xây dựng
tạm ven các tuyến đường đất đỏ
- _ Trong khu vực không có trạm biến áp nào
ø Hiện trạng thông tỉn liên lạc
Hệ thống thông tin trong khu vực thiết kế chưa hoàn chỉnh Đường đây điện thoại chưa kéo đến Một số hộ dân có tivi sử dụng ăng-ten
VI ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG
1 Quan hệ giữa khu dân cư Hòa Vinh 1 và các vùng xung quanh
- Xét về mối quan hệ với các vùng lân cận, khu dân cư Hòa Vinh 1 nằm về phía Tây Nam khu Công nghiệp và dân cư Becamex-Bình Phước và cách thị tran Chon Thanh hơn 3km về phía Đông Nam Đây là khoảng cách thích hợp cho người dân trong việc đi lại và sử dụng các dịch vụ của đô thị Khu vực giáp với quốc lộ 13 ở phía Tây, quốc lộ
13 kết nối với quốc lộ 14 và đường Hồ Chí Minh, nên giao thông đối ngoại của khu vực với các tỉnh lân cận như Đồng Xoài, Lộc Ninh, Tây Ninh, Long Xuyên cũng xuyến suốt
và thuận tiện
- Khu vực quy hoạch nằm trong quy hoạch chung Công nghiệp và dân cư Becamex
- Bình Phước, tạo động lực phát triển rất lớn Khu công nghiệp sẽ tạo ra việc làm, thu hút lao động, thúc đây sự phát triển về nhà ở và thương mại dịch vụ
- Phía Đông và Đông Nam cũng sẽ triển khai dự án quy hoạch chỉ tiết khu dân cư
Hòa Vinh 2 Khu vực thiết kế sẽ kết nối với khu Hòa Vinh 2 bằng mạng lưới giao thông
và kênh tạo lực Do đó, nhu cầu giao thông đối ngoại từ khu vực quy hoạch sẽ thông suốt
nhanh chóng hơn
2 Điều kiện xây dựng thuận lợi
- Dất đai để quy hoạch khu dân cư phân lớn là đất nông nghiệp năng suất thấp, dân
cư khá thưa nên có thuận lợi trong việc tái định cư, đền bù giải phóng mặt bằng
-_ Địa chất công trình tốt
-_ Đây là khu vực đất đai xây dựng khá thuận lợi do các yếu tố bằng phẳng, dễ thoát
nước Hướng thoát nước mưa ra kênh tạo lực và đồ ra suối năm ở phía Đông Khu Công
nghiệp - Becamex Bình Phước tương đối thuận lợi
- Khu vực quy hoạch gắn với việc phát triển của KCN Becamex Bình Phước nên sẽ
có động lực để hình thành khu dân cư phát triển
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 6- Khu quy hoạch năm trong khu vực phát triển đô thị trong tương lai nên có điều kiện liên kết các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân
-_ Cơ sở hạ tầng trong khu vực hầu như chưa có gì do đó có thể xây dựng mới hoàn
toàn và đồng bộ
PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CƠ CẤU TỎ CHỨC KHÔNG GIAN
1 Tính chất đô thị và quy mô dân số
a Tinh chất khu dân cư Hòa Vinh I
Xét trên mối quan hệ giữa khu dân cư Hòa Vinh 1 với quy hoạch chung xây đựng Khu Công nghiệp và dân cư Becamex-Bình Phước và các khu vực xung quanh, tính chất của
khu dân cư được xác định như sau:
- Tinh chat đô thị: đô thị loại 3
-_ Tính chất của người ở: Khu nhà ở cho người dân bản địa có nhu cầu và cho công nhân Khu Công nghiệp Becamex - Bình Phước
b Quy mô khu dân cư Hòa Vĩnh 1
- Tính chất là khu ở của đô thị loại 3, diện tích 210,6ha
- Quy mô dân số: 23.000 người
Cơ cầu phân khu chức năng
-_ Phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực trong đó có địa hình, hướng chảy của
Suối Cái
- Các công trình dịch vụ không bồ trí tập trung mà gắn với các khu dân cư nhằm tạo điều kiện phục vụ và phát triển cho khu dân cư Mỗi khu ở có một số công trình công cộng cấp khu ở như chợ, nhà văn hóa, vườn hoa cây xanh, mẫu giáo
- Tăng khoảng cách li an toàn đối với tuyến cao thế 220kV đi qua khu dân cư, bề
rộng dải cách ÏI sau khi quy hoạch là 30m
- Với tính chất khu dân cư phục vụ khu công nghiệp lớn gần 2000 ha, các loại nhà được xây dựng là: nhà phố, chung cư, nhà vườn
Lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ xây dựng, tầng cao trung bình
Dựa trên tính chất đô thị: đô thị loại 3, điều kiện xây dựng thuận lợi, không gặp khó
khăn trong việc giải phóng mặt bằng, tái định cư, căn cứ các chỉ tiêu của QCXDVN01:2008, lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất như sau:
- _ Diện tích các căn hộ trung bình 100 — 200ni
- _ Mật độ xây đất ở trung bình là 60%
- Tầng cao nhà ở : 1 - 3 tầng, 5 tầng đối với chung cư
- _ Các khu phức hợp thương mại — dịch vụ: mật độ xây dựng trung bình 40%, tầng
cao trung bình: 5 tầng
- Cac công trình công cộng khác, trường học, hành chánh, nhà văn hóa mật độ xây dựng 30%, tầng cao trung bình : 2 tầng
Các chỉ tiêu trên đều phù hợp với QCXD01:2008
II QUY HOẠCH TÔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT
Các khu nhà ở: nhà phó, nhà vườn, chung cư; các công trình dịch vụ công cộng
trong khu ở bao gồm nhà trẻ - mẫu giáo, trường học, y tế, trung tâm thương mại, văn hóa
thể thao, điểm sinh hoạt văn hóa
Quy mô các công trình phù hợp với QCXD01:2008, mục quy định về chỉ tiêu diện tích trên dầu nguoi cac cong trình công cộng, trong đô thị như:
- Diện tích đất đơn vị ở tối thiểu là 8m ”/người Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình của
tòan đô thị phải không lớn hơn 50m” /người Trường hợp đặc biệt (đô thi du lịch, đô thị
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 7THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP
miên núi, đô thị có điêu kiện khí hậu đặc biệt, điêu kiện tự nhiên đặc biệt ) phải có luận
cử đê lựa chọn chỉ tiêu thích hợp;
trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu phải đạt Im”/người;
m/người
phân lô quy hoạch
Cụ thể về quy mô các công trình trong khu vực như sau:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu phải đạt 2m”/người,
-Đất công trình giáo dục mầm non và phố thông cơ sở tối thiểu phải đạt 2,7 Căn cư vào quy chuẩn và xét trên mức độ phù hợp với quy mô đô thị, tiến hành
STT | THÀNH PHÂN| PINE HUONG | ríCH Mm) | CAO | SO | TÍCH
(ha) (tầng) (người) SAN(m)
a |DAT GIAO DUC|TRUONG MAM NON| 1.22 30 2
b (DAT CAY XANH CONG VIEN 2.56 5 1
a |ĐẤT GIÁO DỤC| TRUONG CAP II 1.67 30 2
b |DAT GIAO DUC|TRUGNG MAM NON| 143 30 2
c |DATGIAODUC| TRUONG CAP II 13 30 2
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 8
a (DAT CAY XANH CAY XANH 1.57 5
BANG CAN BANG DAT DAI TOM LUOC
: DIEN | CHỈ TIỂU | TỈ LỆ
SIT LOẠI ĐẠT TÍCH (ha)| (m2/người)|_ (%)
4 |DAT CONG VIEN CAY XANH|_ I1 4.78 5.22
- Chỉ tiêu đất ở phù hợp quy chuẩn
- Chỉ tiêu đất công trình công cộng tương đối cao so với một khu dân cư (15,79%) nhưng xét về tính chất một khu đô thị nằm trong đồ án quy choạch chung khu công
nghiệp và dân cư Becamex với quy mô hơn 4000 ha (khu dân cư hơn 2000 ha và khu
công nghiệp gần 2000 ha) thì các công trình thương mại dịch vụ đô thị, công trình công cộng khác không chỉ phục vụ cho người dân nội thị mà còn phục vụ cho người dân ở các khu dân cư lân cận thuộc đồ án quy hoạch chung Do đó chỉ tiêu công trình công cộng như trên là phù hợp
- Các công trình công cộng khác như trung tâm y tế, trường học, điểm sinh hoạt văn
hóa đều lay chỉ tiêu the QCXH01:2008 nên đều phù hợp
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 9THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP
- Chỉ tiêu đất giao thông tính đến cấp đường phân khu vực tương đối cao (20,16%)
Do đây là khu vực với điều kiện xây dựng loại L, không gặp khó khăn trong việc giải phóng mặt băng nên mặt cắt đường sẽ lớn hơn Như vậy chỉ tiêu giao thông cũng phù hợp
PHAN LHL:QUY HOẠCH H THONG HA TANG KI THUAT
A QUY HOACH GIAO THONG
I DINH HUONG QUY HOACH GIAO THONG:
- Hệ thống giao thông không có giao thông thủy và đường sắt mà chỉ có giao
thông đường bộ
- Căn cứ vào hiện trạng giao thông đã trình bày ở phần trước, căn cứ vào đồ án
quy hoạch chung khu công nghiệp và dân cư Becamex Bình Phước, định hướng quy hoạch giao thông cho khu dân cư Hòa Vinh 1 trên cở bản vẫn giữ nguyên những tuyến đường của giai đoạn quy hoạch chung khu dân cư và công nghiệp Becamex-Bình Phước
Vì đô thị thiết kế gắn liền với khu công ghiệp nên nhu cầu giao thông chủ yếu hướng về
khu công nghiệp, phương tiện giao thông phân nhiều là xe tải, xe 6 tô lớn để vận chuyên hàng hóa, sản phẩm
Theo quy hoạch chung, đô thị có 3 tuyến đường đối ngoại:
- Đường trục chính Lê Văn Tám: liên kết với khu dân cư Hòa Vĩnh 2 là đường trục
chính của khu đô thị đi vào khu công nghiệp Duong này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
giao thông đối ngoại và nhu cầu đi lại giữa 2 khu vực nằm 2 bên đường trục chính, nhu
câu quá cảnh từ các khu vực lần cận đi vào khu công nghiệp và từ khu công nghiệp ổi ra Quốc Lộ Đường có lộ giới 62m, có 10 làn xe
- Đường Lê Lợi: nằm ở ranh phía Bắc khu độ thị, cũng phục vụ nhu cầu đi vào khu
công nghiệp.Trong tương lai đường này sẽ được nối thắng ra Quốc Lộ 13
- Đường Lê Lai: là ranh bên phải khu đô thị, phục vụ cho nhu cầu đối ngoại của
người dân nội thi và ngoại thị đi vào khu công nghiệp ở phía Đông Nam và đi khu dân cư Hoa Vinh 2
Hai đường Lê Lợi và Lê Lai được thiết kế 6 làn xe, lộ giới 42m, có đải phân cách
3m ở giữa
Các tuyến đường còn lại mang tính chất khu vực và liên khu vực, phục vụ nhu cầu
giao thông giữa các khu ở trong đô thị với nhau
Mạng lưới giao thông cụ thê được trình bày trong bản vẽ
II TINH TOAN NHU CAU GIAO THONG:
1 Cơ sở tính toán:
- Căn cứ vào quy hoạch chung, quy mô dân số
- _ Căn cứ vào mối liên hệ giữa khu dân cư Hòa Vinh 1 và khu công nghiệp Becamex
Bình Phước và các khu vực lân cận
- _ Căn cứ vào tính chất khu đô thị là một khu dân cư phục vụ cho khu công nghiệp, hướng giao thông chủ yếu là đi làm ở khu công nghiệp, kế đến là nhu cầu đi làm trong nội thị, đi học, đi giải trí, sinh hoạt văn hóa
2 Số liệu giả thiết:
Chia khu vực tính toán nhu cầu thành 13 khu nhỏ tương ứng với phân khu sử dụng đất Nhu cầu di chuyên của dân cư sống trong từng khu là nhu cầu của từng khi đi đến khu công nghiệp và nhu cầu đi lại giữa các khu với nhau, giữa các khu đến khu trung tam
* V6i tinh chat của khu đô thi như trên, có thể giả thiết nhu cầu như sau:
- Đi làm: 60% dân số, tần suất 2,5 lượt/người.ngày
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 10- Đi học: 22 % dân số, tần suất 2,5 luot/ngudi.ngay
- Đi sinh hoạt văn hóa — TDTT: 90% dan s6, nhu cau 2/7 ngay/tuan
- Đi thăm viếng: 20% dân số, tần suất 2/7 ngày/tuần
+ Phân bổ giao thông theo các hướng:
—_ ĐI làm: 50% làm ở khu công nghiệp (đối ngoai), 50% con lai chia déu cho
các khu phân khu (để việc tính toán đơn giản, có thể giả thiết nhu cầu di từ
một khu đến tất cả các các khu như nhau) -_ Đi học: chia đều cho các khu có trường học
-_ Đi sinh hoạt văn hóa — TDTT: xem như chia đều cho các khu
Tính toán nhu cầu giao thông:
a) Tổng hợp nhu câu giao thông trong khu đô thị:
Từ những số liệu đã giả thiết ở trên ta tính được nhu cầu giao thông như sau:
DAN Tan Nhu Tan Nhu Tan Nhu Tan Nhu KHU (N GƯỜI % suat cau % suat | cau % suât cầu % suat | cau
Lưu lượng= (dân số x % dân số x tần suất)
b)Phân bố nhu cầu giao thông theo các hướng:
Như đã đề cập ở phần I2, nhu cầu giao thông được phân bố chủ yếu về khu công nghiệp và đi lại giữa các cụm dân cư Để tiện việc tính toán xem như nhu cầu của từng
khi đến các khu còn lại trong khu đô thị là như nhau
Theo bảng nhu cầu đi làm, đi học, đi sinh hoạt văn hóa, đi thăm viếng, tiến hành phân bố nhu cầu giao thông theo từng hướng đối với từng mục đích lưu thông như trên,
ta được các bảng phân bố nhu cầu giao thông: Xem phụ lục A-I đến A-4 đính kèm ở
phần PHU LỤC - PHỤ LỤC A
Ở đây chỉ tổng hợp nhu cầu đi đến theo các hướng:
Bảng tổng hop nhu cau di lai theo các hướng
Trang 11THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 11
đường nội bộ và không tính toán trong ma trận lưu lượng
e) Lập ma trận nhu câu đi lại:
Sau khi đã có bảng tổng hợp nhu cầu di lại theo các hướng, ta đánh số thứ tự các
ngã giao rồi tính toán lưu lượng giao thông trên từng đoạn đường theo các hướng đã
phân chia như trên Sau đó xác định lưu lượng lớn nhất trên các con đường đô thị và khu
vực để tính toán mặt cắt ngang đường Chú ý phải lễ đến nhu cầu quá cảnh của người ngoài đô thị
Ở đây giả định nhu cầu quá cảnh qua các con đường chính so với tổng nhu cầu của
mỗi con đường là:
- Duong Lé Van Tam: 30%
- Đường Lê Lợi: 15%
- Đường Lê Đại Hành: 10%
- Đường Lê Lai: 15%
Chỉ tiết về bảng ma trận phân bồ giao thông được trình bày ở bảng 4.5 - PHU
LỤC —- PHỤ LỤC 4A
Il THIET KE MAT CAT NGANG GIAO THONG
Tính toán thiết kế mặt cắt ngang cho tuyến đường điển hình có lưu lương lớn là đường Lê Đại Hành:
Lưu lượng lớn nhất trong ngày: 12753 lượt người/ngày
Lưu lượng quá cảnh: 10% x 12753 = 1274 lượt ngườingày
Lưu lượng giờ cao điểm: 20% x (12753 +1274) = 2806 lượt/giờ cao điểm
Số làn xe tính toán: tính theo TCXDVN 104:2007
N
ny = ZXxP., =
N số làm xe yêu cầu
N„‹: lưu lượng xe thiết kế
Z: hệ số sử dụng khả năng thông hành, đối với đường đô thị, Z=0,8
P„: khả năng thông hành của 1 làn xe (xe/h, ở đây quy 1500 lượt người/làn )
Vậy với đường Lên Đại Hành, số làn xe cần thiết là:
n, = _ 2806 _ 2,338 lan
0,8x1500
Thiết kế mặt cắt ngang giao thông theo TCXDVN 104:2007, chỉ tiết như sau:
- Số làn xe tối thiểu: đường phố chính đô thị, chủ yếu, tốc độ thiết kế
60km¡h: tôi thiểu 6 làn xe, chiều rộng tối thiểu 3,5m/làn
Trang 12
- Lề đường và dải mép: đối với đô thị có điều kiện xây dựng loại I, tốc độ
thiệt kê đường 60km/h thì bê rộng lê tôi thiêu 1,5m, bê rộng dải mép tôi
thiêu 0,5m
Via hè: tôi thiêu 5m
Dài cây xanh cách li: 3m
Mắt khác, đây là đường đô thị có vai trò quan trọng dôi với việc đi lại của người
dân khi gần như bị phân cách bởi đường trục chín Lê Văn Tám Và đây cũng là đướng đôi ngoại đi ra đường Hô Chí Minh đê đi tỉnh nên chọn mặt cắt thiệt kê là mặt căt 6 làn
xe với các thông sô phù hợp quy chuân, mặt cắt như sau:
T Tên đường Lưu lượng lớn | lượng giờ|_ dụng khả Số làn xe |Số làn xe
nhat(luwot/ngay)| cao diém | năng thông | tính toán | thiết kê
IV THIET KET NUT GIAO THONG DIEN HiNH
_— Chọn nút giao nhau giưa đường Lê Lai và đường trục chính Lê Văn Tám trên bản
đô
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 13THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 13
- Déy la một đầu mối giao thông quan trọng, nơi các dòng di chuyển quan trọng đổi
hướng, nơi liên kết giữa hai khu dân cư Hòa Vinh 1 và Hòa Vinh 2, nên việc thiết kế nút
là cần thiết,
- Các yếu tô của nút được tính toán theo TCXDVN 104:2007 và QCXD01:2008
> Bán kính đảo: >20m
> Bán kính cong bó vỉa: > 15m đối với đường đô thị
- Chon ban kính đảo 20m và bán kính bó vỉa 30m để đảm bào khả năng lưu thông
trên đường đô thị
— Chi tiết câu tạo nút thê hiện trên bản vẽ
V KIEM TRA CAC CHi TIEU GIAO THONG:
g Mật độ mạng lưới đường
Mật độ mạng lưới đường khu vực - ð ( km/km’)
Áp dụng công thức: 5 = ¬ (km/km”)
Trong đó: ồ - mật độ mạng lưới đường phó, km/km’;
>L - tổng chiều đài của cấp đường tính toán mật độ (km), tông chiều dài đường khu vực L = 22.2km
F - tổng diện tích đất xây dựng đô thị (km” ) không kể điện tích đất trồng
cây công nghiệp và ruộng lúa, F = 401.92ha = 4.0192km”
Với ồ = 2,46 (km/km') thỏa yêu cầu mật độ đường đô thị là 2-3 km/km”
b Mật độ mạng lưới theo diện tích xây dựng - y (%) - tính đến đường khu
Với y = 20,6% thỏa yêu chỉ tiêu điện tích đất giao thông theo QCXDVN 01-2008, tối
thiểu tính đến đường khu vực 13%
c Mật độ diện tích đường khu vực và đô thị tính trên một người dân đô thị -A (m’/ngwoi)
Áp dụng công thức: 4 = = (mÏ/người )
3(LxB) =43,4ha
N - dân số của đô thị, N = 23000 người
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 14
VỊ TONG HOP KHOI LUQNG DUONG
STT DUONG MAT CAT| viA HE ` VIA HE| GIOI | DAI TICH
B QUY HOẠCH SAN NEN:
I DANH GIA DAT DAI XAY DUNG
- Khu vực quy hoạch năm trong khu vực đất đai khá bằng phăng
- — Độ đốc trung bình từ 1-1,5” và các hướng dốc dân từ Bắc xuống Nam, từ Tây -
Bắc xuống Đông - Nam
- Cao độ khu quy hoạch khoảng 45m so với mặt nước biển; trong đó cao độ cao
nhất khoảng 48m và thấp nhất khoảng 39m tại chỗ trũng thấp do nước mưa tạo thành
dòng chảy của một số con suối cạn
Nhìn chung địa hình khu dân cư Hòa Vinh 1 tương đối phù hợp cho việc xây dựng
và phát triển đô thị
Il ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CHIẾU CAO
Vì đây là vùng đôi núi nên không bị ngập lụt Việc san nền sẽ chủ yếu bám theo địa
hình tự nhiên, tránh đào đắp quá nhiều Tuy bề mặt tự nhiên có nhiều chỗ chênh cao khá
lớn nhưng nếu xét trên diện tích toàn khu, đào đắp cục bộ thì khối lượng san nền chủ yếu
là đào và sẽ không lớn lắm
Giai đoạn này chỉ xác định cao độ tại các tim đường ở các ngã giao nhau giữa các đường đô thị, đường khu vực Còn cao độ tim đường nội bộ thì sẽ xác định ở giai đoạn
sau
Giải pháp san nên:
Chia đô thị thành nhiều khu vực san nền, nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa nhanh nhất có thể Hướng thoát nước chính là thoát ra hai con kênh: kênh IV và kênh V
là hai con kênh tạo lực đã được định hình theo quy hoạch Theo hướng thoát nước đó lần
lượt định hình các mái đốc dé nước mưa thoát về kênh, đồng thời đảm báo độ dốc dọc đường không nhỏ hơn 0.003 để nước mưa tự chảy Chú ý tạo các mái dốc chênh lệch
càng Ít so với điạ hình tự nhiên càng tốt
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 15THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 15
Nhuoc diém cia phuong 4n nay d6i véi khu vue nay 1a: cé mét ché tring s4u phia
Đông Nam khu quy hoach Vi san nén theo dia hình nên sau khi thử nhiều phương án em
quyết định giữ lại noi tring lam điểm thấp của mái dốc Vì như vậy khối lượng đào đắp
san nên sẽ ít Việc thoát nước cũng không gặp bất lợi lắm vì chỉ ngược dốc một đoạn, hơn nữa trên từng đoạn cống có hỗ ga với những khoảng cách nhất điịnh nên nước sẽ chảy ngược về hỗ ga rồi theo hỗ ga xuống cống chảy theo độ dốc cống ra kênh V Do đó
để hạn chế việc chôn cống quá sâu thì theo phương án này, công trên đoạn ngược dốc sẽ
chọn độ dốc cống là i„¡„ = 1/D để đảm bảo nước tự chảy được, đồng thời hạn chế độ sâu
Ơ giai đoạn này chỉ là tính toán sơ bộ nên áp dụng công thức tính trung bình khối lượng
từ các cao độ tự nhiên và thiết kế tại các tim đường của từng 6 dat
Công thức tính khối lượng sơ bộ:
W = (Hy —Hy.)xF (a)
Trongd6: W : k3hối lượng đất đào hoặc đất đắp (m”)
HẠ“: cao độ thiết kế trung bình(m)
Hệ` : cao độ tự nhiên trung bình(m)
F _ : diện tích | dat tinh toán (m?)
BANG THONG KE KHOI LUQNG SAN NEN
Trang 16Téng khéi luong dat dao : 556343m° (xem như đào đắp cục bộ)
C QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC MƯA
I_ VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
Mạng lưới thoát nước mưa thiết kế phải đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa ra
khỏi đô thị một cách nhanh nhất, tránh gây ngập úng đô thị Thiết kế mạng lưới thoát
nước mưa riêng hoàn toàn với mạng lưới thoát nước bản
Căn cử vào định hướng quy hoạch chiều cao mà vạch tuyến mạng lưới thoát nước
mưa Vị trí tiếp nhận nước mưa là hai con kênh tạo lực chảy ngang qua đô thị Các cống
thoát nước mưa chính đều hướng về kênh Có 8 cửa xả nước mưa Nước mưa chảy từ
tiêu khu thông qua hệ thống cống gom trên đường nội bộ, chảy vào cống chính trên trục đường khu vực và đô thị, sau đó xả ra kênh Hướng thoát nước mưa bám theo hướng đốc san nên Cống thoát nước mưa đặt ở giữa đường Đối với những trục đường lớn lộ giới
trên 40m, cống thoát nước mưa đặt cả hai bên đường
II CÔNG THỨC TÍNH TOÁN THOÁT NƯỚC MƯA
Tính toán thủy lực nước mưa căn cứ theo:
- TCXD 51-2008, tinh theo phuong phap cuong độ giới hạn
- Công thức tính cường độ mưa dựa theo kết quả nghiên cứu của GS.TSKH Trần
Hữu Uyén, Bộ môn câp thoát nước trường Đại học Xây Dựng Hà Nội
Theo đó:
Lưu lượng tính toán thoát nước mưa của tuyến cống (1⁄s) được xác định theo phương
pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức:
Trong đó:
q - Cường độ mưa tính toán (/s.ha )
ự : hệ số dòng chảy
F - Diện tích lưu vực mà tuyến cống phục vụ (ha)
Cường độ mưa tính toán được tính theo công thức:
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 17THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 17
_— A(+Cl1gP)
Trong do:
t - Thoi gian dòng chảy mưa (phút)
P- Chu kỳ lập lại trận mưa tính toán (năm)
A,C,b,n- Tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương
Tra Phụ lục II TCXDVNS1:2008, vì không có số liệu chính xác cho khu vực thiết kế
nên lẫy số liệu của vùng lân cận là thành phố Hồ Chí Minh Với vùng thành phố Hồ Chí Minh có các số liệu sau:
tị: giai đoạn này rãnh thu nước mưa không thê xác định chính xác vì không có số
liệu kĩ thuật cụ thể Do đó lấy t;=0
t;: thời gian nước mưa chảy trong cống t, xác định theo công thức:
t, = 0,017, 2 (phút)
V2 (muc 3.13 TCXDVN:2008)
Với Lạ; chiều dài đoạn công tính toán.(m)
V.: vận tốc nước mưa chảy trong công.(m/s)
Hệ số dòng chảy được xác định theo:
Ill TÍNH TOÁN THỦY LỰC 1 TUYEN CONG DIEN HINH
1 Một số nguyên tắc khi tính toán thủy lực thoát nước mưa
- Lua chon độ dôc công thỏa mãn 1„¡ạ> 1/D và phụ thuộc vào độ dôc địa hình Nêu
lạn> lmin của công thì chọn 1c lđh› nêu lạn< Linin thi chon 1c— min: ,
- Nước mưa được thiệt kê chảy đây hoàn toàn h/d=1 Chọn phương pháp nôi ngang
đỉnh công
- Lya chon đường kính công phải thỏa mãn công sau lớn hơn hoặc bằng công trước
để tránh trường hợp dệnh nước Với các đoạn công có nhiều tuyến cống nhánh đồ vào thì chọn thời gian tính toán của nhánh nào có thời gian lớn nhất dé tinh toán cho đoạn cống
đó
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 18- Van tốc nước mưa lớn nhất cho phép chảy trong cống phi kim loại không quá 7m/s, trong công kim loại không quá 10m/s ( theo mục 3.35-TCXDVN:2008)
-_ Chọn cống bê tông cốt thép tròn
2 Tính toán thủy lực tuyến công điển hình
Tính toán các đoạn công đỗ về cửa xả số 3 trên bản vế:
Bảng phân chỉa diện tích phục vụ đoạn cổng:
Chiề Kha Diện tích dòng chảy, ha , Chu kì tràn
STT daim | tich ban wen | Av ciel | KHdiéntich | Ban | Chuyén | Téng | cốngP, x A ˆ x
thân chuyên qua thân qua cộng năm
Diện tích lưu vực bản thân: 3,48ha
Diện tích lưu vực cạnh sườn: 0ha
Diện tích lưu vực tính toán mà công phục vụ: 3,48ha
Với lưu lượng 852,2 l/s, chọn cống có đường kính §00 mm và độ déc i= 0,003
Kiểm tra lại khả năng chuyên tải của công ®§00, i=0,003 bằng công thức Paolovski, với công thức như sau:
Lưu lượng chuyên tải: Q =@x v (1⁄5)
Trang 19
oO = TL” X —= 3,14 x “5 = 1,58 (m’)
R - bán kính thủy lực là tý số giữa diện tích tiết diện ướt và chu vi tiếp xúc giữa
nước và thành rắn, (m); đối với công hình tròn chảy đầy nên:
n—hé so nham, voi cong bé tong cot thép chọn n = 0,014
y — chi so mi, phu thudc d6 nham, hinh dang va kich thuéc cua cong
Tính toán tượng tự ta có bảng tổng hợp kết qua tinh thủy lực các tuyến công đồ về cửa xả
Đoạn | Chiều Diện = dong chay, ha V(ms) ” aisha! Q05) |D@ml_ ¡
công | dai (Ban thn|~ "UV" Tổng cộng t2 t
37-38 | 424 | 3.96 3.96 1.25 |10.77 10.77| 328.7 | 911.1 | 800 | 0.003 41-38 | 394 | 4.24 4.24 1.25 |10.36 10.36, 331.7 | 984.5 | 800 | 0.003 38-39 | 284 | 3.64 | 82 11.84 | 1.569 | 8.08 | 10.77 |18.84) 278.9 | 2311.3 | 1000 | 0.003
40-39 | 168 | 2.21 | | 2.21 | 0.99 |7.89] |7.89| 351.2 | 543.3 | 500 | 0.003
39-CX3| 25 | | 20 | 20 | 1.7 |5.25] 18.84 [24.09] 254.0 | 3556.2 | 1200 | 0.003
sa Cao độ (m) Chiều sâu
cống | dài(m) Ton that áp lực (m) Mặt đấtTK | Đỉnh cống Đáy cống &
Đầu | Cuối | Đầu | Cuối | Đầu | Cuối | Đầu | Cuối
34-36 | 269 0.807 46.21 | 45.4 |45.21 | 44.4 |44.41 | 43.6 | 1.8 | 1.8 36-39 | 449 1.347 45.4 | 44.06 | 44.4 | 43.06 | 43.4 | 42.06] 2 | 2 37-38 | 424 1.272 46.21 | 44.94 | 45.21 | 43.94 | 44.41 | 43.14 | 1.8 | 1.8 41-38 | 394 1.182 46.08 | 44.9 | 44.88 | 43.7 | 44.08] 42.9 | 2 | 2
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 20
38-39 | 284 | 0.852 | 44.9 | 44.05 | 43.7 | 42.85 | 42.7 | 41.85 | 22 | 22
40-39 | 168 | 0.504 | 44.59 | 44.05 | 43.59 | 43.09 | 43.09 | 42.59 | 1.5 | 1.46
39-CX3| 25 | 0.075 | 44.05 | 44.02 | 42.85 | 42.78 | 41.65 | 41.58 | 2.4 | 2.45
Các tuyên công còn lại tính tương tự SỐ liệu tính toản chỉ tiết về 8 cửa xả thoát nước mưa sẽ được trình bày trong bảng phụ lục C ở phân phụ lục
D QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Nguồn nước trog khu quy hoạch có 3 nguồn: nước mặt, nước ngầm và nước mưa
Nguồn nước mặt của đô thị rất khan hiếm, chỉ có suối Cái nhưng lưu lượng không nhiều
và cách xa khoảng 2km về phía Tây Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của khu dân cư Hòa Vinh 1 hiện nay là nước ngầm thông qua các giếng khoan với độ sâu khoảng 40m hoặc mua nước máy để ăn uống Bên cạnh đó là lượng nhỏ nước mưa được dự trữ từ mùa mưa Trong khu vực thiết kế chưa có hệ thống cấp nước sạch Chỉ có đường ống cấp
nước P600 thuộc hệ thống cấp nước của dự án quy hoạch chung khu công nghiệp và dân
cư Becamex-Bình Phước đi ngang qua đô thị trên trục đường Lê Văn Tám Nhà máy cấp nước của dự án là nhà may cap nude năm ở xã Minh Thanh, cach khu dan cu Hoa Vinh 1
khoang gan 6km vé phia Bac, c6 cong suat 140.000 m° /ngd
I XAC ĐỊNH CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC
1.Nước cho sinh hoạt
2 Nước cho các công trình công cộng như :trường học, bệnh viện, hành chánh, văn hóa
3 Nước cho công nghiệp dịch vụ địa phương
4 Nước tưới cây,tưới đường
5 Nước chữa cháy
* Tài liệu sử dụng
- Bản đô liên hệ vùng, bản đồ quy hoạch chung cấp nước khu công nghiệp và dân
cu Becamex-Binh Phước tỉ lệ 1/10000
Bán đồ quy hoạch sử dụng đất xã Hòa Vinh 1, tỉ lệ 1/2000
TCXDVN 33:2006: cấp nước mạng lưới đường ống và công trình
Sách cấp nước đô thị Tác giá Trần Ngọc Dung - Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội
- QCXDVN 01:2008/BXD Chương IV- Quy hoạch cấp nước
Il XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIỂU CẤP NƯỚC CHO CÁC ĐÔI TƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC
1 Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các đôi tượng sử dụng nước
Theo QCXDVN 01:2008/BXD: đô thị loại III, quy hoạch dài hạn đến 2020, các chỉ tiêu cấp nước như sau:
e_ Nước cấp cho sinh hoạt: tôi thiêu 90% dân số được cấp nước sạch, q,3 100 (I/ngwoi.ngd)
e_ Nước cấp cho sản xuất nhỏ_ địa phương và tiểu thủ công nghiệp : >8% nước cấp cho sinh hoạt
e_ Nước cấp cho CTCC~ dịch vụ đồ thị : = 10% nước cấp cho sinh hoạt
Trong đó:
+ Nước cấp cho trường học phô thông: >20Lhọc sinh
+Nước cập cho cho trường mâm non — mẫu giáo: >1001/cháu
+Nước cấp cho trung tâm y tế: > 151/giường bệnh
+Nước cấp cho các CTCC khác: >21/m” sàn
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 21
THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 21
e Nước tưới cây rửa đường: >8 nước cấp cho sinh hoạt Tuy nhiên, khu vực này có 2 con kênh đào đi ngang qua, bề rộng 10m, chiều dài tổng cộng hơn 2km Đề xuất bơm nước kênh lên để tưới cây tưới đường nên nhu cầu tưới cây
tưới đường xem như độc lập với nhu cầu cấp nước của đô thị
II TÍNH TOÁN QUI MÔ CẤP NƯỚC, CÔNG SUẤT NHÀ MÁY NƯỚC
Quy mô đô thị: - điện fích: 210,6 ha
- dân số : 23.000 người
1 Xác định công suất cấp nước cho đô thị đến giai đoạn năm 2020
LT) Lưu lượng nước sinh hoạt:
Xét QCXDVN 01:2008/BXD như đã nêu trên chọn q = 1501/người.ngđ 100% dân số được cấp nước
3;q;xNxf
- CH^ˆ ^ivK
Q,, = 22000 1000 x 150x135 = 4657,5(m? /ngd)
2) Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng:
Theo QCXDVN 01:2008/BXD, Q«rcc> 10% Q„ Ở đây các công trình công cộng
xem như có đầy đủ số liệu về quy mô nên có thé tính cụ thể nhu cầu cấp nước như sau:
" Trường học phố thông: q=20Uhọc sinh.ngũ
Tổng số học sinh học phố thông trong khu dân cư: 4000
Lưu lượng nước cấp cho tất cả các trường học:
q.xÑ_ 20x4000 5
= —! = =80(m /ned
= Truong mam non - mẫu giáo: q=1001/chau.ngd
Tông sô học sinh học phô thông trong khu dân cư: 1000
Lưu lượng nước câp cho trường mâm non và mẫu giáo:
Cà” Tppp CÓ 1000 7ó 0Ô jngd)
= Trung tamy té:
Nhu cầu cấp nước tính theo số giường bệnh
Theo QCXDVN 01:2008/BXD lưu lượng nước cấp cho trung tâm y tế là 15/giường Trung tâm y tế có 200 giường
và hoạt động thương mại dịch vụ địa phương nên nhu cầu công nghiệp nhỏ địa phương
và tiêu thủ công nghiệp có thể lấy dưới tiêu chuẩn
Trang 22Theo QCXDVN01:2008, Qenpp 2 8% Qyn
Ở day, lay Qonpp = 5% Qen = 5% x 4657,5 = 232,9 (m”/ngd)
Lưu lượng rò ri dự phòng: theo QCXDVN 01:2008/BXD đối với hệ thống mới
không quá 25%, ở đây lấy lượng nước rò rỉ là 20%
Lượng nước rò ri:
20% x(4657,5+700,8+232,9) = 1118,2 (m”/ngđ)
Vậy tong nhu cầu dùng nước dé thị là:
Q = 4567,5 + 700,8 + 232,9 + 1118,2 = 6709,4 (m”/ngđ)
Lẫy tròn tổng nhu cầu dùng nước là 7000(m”/ngđ)
2 Lập biếu đồ tiêu thụ nước theo từng giờ trong ngày và vẽ biểu đồ tiêu thụ nước:
Xác định hệ số không điều hòa ngày lớn nhất cho đô thị:
Nước sinh hoạt Nước cấp cho vị Nước cấp Nước rò
Gờ Nước câp cho |; _ „ P ` tê và các CTCC 3| cho công [ ^_ 4 | Tidu | x LL tông hợp trong ` K, = 1.6 š trường học khác nghiệp địa| phòng _,› cầp choMLDT
Trang 23
Các cơng trình cơng cộng cụ thể do khơng cĩ số liệu về K nên xét tính chất của cơng trình cơng cộng cĩ thê lẫy cùng K với trung tâm y tế
%Qngd
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước cĩ thể chọn chế độ bơm cho tram bom cấp II:Từ
5 —21 giờ: bơm với chế độ 5,15% Qned
Tu 21 —5 gio: bom voi ché d6 2,2% Quoa
Trạm bơm cap I điều hịa suốt ngày đêm với lưu lương 4,17% Qà« /giờ, trạm bom cấp
II làm việc theo 2 chế độ với tơng lưu lượng:
5,15% Qnea X 16 giờ + 2,2% Qua x 8 giờ = (82,4 + 17,6) Qnee = 100% Quea
Xác định dung tích của bể chứa theo phương pháp lập bảng thống kê:
cà Chệ độ bơm Chế độ bơm |Lượng nước| Lượng Lượng nước
Giờ trong |của trạm bơm| _, b ào bể , bể | cịn lai
ngày đêm cấp I fe tvs - uO vo 0 Ề ĐÀ » woe
Trang 24
Dung tích của bê chứa xác định theo công thức sau:
W - % dung tich nude dự trữ chữa cháy trong 10 phút đầu
Đô thị loại II có 23000 dân, tiêu chuẩn nước chữa cháy là 201/s với 2 đám cháy xảy ra đồng thời
(lầy theo bảng 2.6-sách câp nước đô thị của tác giả Trần Ngọc Dung)
W oc =2* 7 X10.8 = 2x 20x 10.8 = 432 (mì)
W or là dung tích nước cho bản thân trạm xử lí Vì đô thị lấy nước từ nhà máy nước có sẵn trong dự án quy hoạch chung khu dân cư công nghiệp Becamex-Bình Phước nên
không tính đên dung tích nước cho trạm xử lí
Vậy dung tích của bê chứa là:
W ac = 394.5 + 432 = 826,5 (m°)
Lấy tròn dung tích bể chứa bằng 1000 mì
Kích thước của bê chứa là 2m x lŨÚmx 5m „ „
LUOI CAP NUOC DO THI
1 Quy hoạch mạng lưới cấp nước
Trang 25THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 25
- Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, chất lượng không tốt, ở độ sâu khoảng 40m, khó khai thác
- Trong dự án quy hoạch chung khu dân CƯ công nghiệp Becamex-Bình Phước, có nhà máy cấp nước công suất 140.000 m "ng nằm ở xã Minh Thành VỊ trí nhà máy cấp nước cách đô thị khoảng 6km về phía Bắc Đường ống cấp nước từ nhà máy đi qua đô thị trên trục đường Khu Công Nghiệp có đường kính bó00
b Vach tuyến mạng lưới cấp nước
- Căn cứ vào định hướng quy hoạch dài hạn
- Căn cứ vào tính chất quy hoạch mới hoàn toàn
Theo đó dùng mạng lưới cấp nước là mạng vòng nhằm đáp ứng được yêu cầu về an
toàn cấp nước
Vạch các tuyến ống cấp nước xuyên suốt khu đô thị, các tuyến chính được các tuyến nhánh nối lại tạo thành những vòng kín Điểm lẫy nước là điểm ở đầu ngõ vào đô thi, vị trí được thể hiện trên bản vẽ
Chia mạng lưới cấp nước thành 13 vòng nhỏ tương ứng với 13 phân khu sử dụng đất Mạng lưới cấp nước được xây mới hoàn toàn, công suất không lớn lắm nên chọ giải pháp dùng bơm biến tần để điều hòa nước thay vì dùng đài nước Dùng đài nước sẽ tiết kiệm chỉ phí vận hành nhưng chỉ phí xây dựng cao, làm mất cảnh quan đô thị Trong khi
đó dùng bơm biến tần tuy tốn điện năng vận hành máy nhưng tiết kiệm được chỉ phí xây dựng, ít chiếm đất và hoạt động sát với nhụ cầu dùng nước
4 Toán thủy lực mạng lưới cấp nước trong øiờ dùng nước lớn nhất
Tính toán thủy lực cho 13 vòng cấp nước đã chia như trên
a Tính đQay: đaa› dnút ,
Căn cứ vào bảng thông kê lưu lượng nước tiêu thụ nước các giờ trong ngày dùng nước
lớn nhất ta có đồ thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 11 - 12 giờ, chiếm 6,2%Q,„4 tức là:
=> Q,=Q).=6,2%Q, „= 425,16 (m”/h) = 115,32 (1⁄s)
Đối với nước cấp sinh hoạt thì lẫy dọc đường, nước cấp cho các CTCC lẫy sẽ lấy tập trung
dựa vào bảng nhu cầu cấp nước chỉ tiết đã tính ở trên
Luu lugng don vj:
_ Q, 2 Qi
Giờ dùng nước lớn nhất:
Qi — Qtruang hoc + Qerce khác + Qcnung cư
T inh Ochung cue
Nhu cầu 1 ngày của khu chung cư:
Nước sinh hoạt giờ dùng nước lớn nhất là 6,2%Q,„=288,77m” tương ứng với 23000 dân
Số dân chung cư: 6280 người
> Lưu lượng chung cư trong giờ dùng nước lớn nhất:
23000
Qt — Qyường học +Qcrcc khác t+Q chung cư —” 18+52,1+78,847 — 148,95 (m°*/h max)= 41,37 (l/s)
Chiều dài đoạn ống cấp nước bao gồm: các đoạn ống chỉ cấp nước cho một phía thì chiều dài tính toán sẽ chia đôi và các đoạn ống nằm trong khu vực cấp nước theo hai
phía, giữ nguyên chiều dài tính toán Theo đó ta được:
3;L =0,5x4014 + 8723 = 10730m
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 26> g = v7 Qn _ 15,52 = 4137
Lưu lượng dọc đường:
Đôi với những đoạn ông câầp nước một bên : q.„ = 3
Đối với những đoạn ống cấp nước hai bên: q aa = Way XL
Dua luu lwong doc dwong VỀ cdc nit:
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 28s* Tính lưu lượng tập trung Vs cua cac CTCC:
Truong hoc: Q?,, =10%Q,, =18(m’ /hmax) = _ = 5(1/s)
? Tính toán thủy lực mạng lưới:
Trong giờ dùng nước lớn nhât, Q „¿=1 15,32 l⁄s
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 29THUYET MINH DO AN TỐT NGHIỆP
Đề thuận tiện trong việc tính toán, ở đây sử dụng một phần mềm tin cậy được nhiều
người biết đến và sử dụng trong việc tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước Đó là phần
mém epanet
Sau khi phân bố sơ bộ lưu lượng và chọn đường kính, chạy thử vài lần bằng phần mềm
epanet, kết quá đã tìm được các thông số thỏa mã các yêu cầu về vận tốc, áp lực Dưới đây
Các đoạn công đều thỏa vận tôc kinh tê ứng với từng loại đường kính,
5 Tính toán thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy xây ra
Theo tiêu chuẩn, với đô thị loại III có 23000 dân, tính toán cho trường hợp 2 đám cháy xảy ra đông thời và tiêu chuân nước chữa cháy là 201/s Bô trí đám chảy tại nút 1 va
10 Vì 2 nút này năm ở cuôi đô thị xa nguôn câp nước nhât, và gần công trình có tâng cao
cao nhất
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 30Lưu lượng nước tính toán trong trường hợp này là:
Q viomax + Q =115,3+40 =155,3 (1⁄s) Phân bố lưu lượng như trong bản vẽ
Ta có bảng tổng hợp thủy lực các đoạn ống trong trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
có cháy xảy ra như sau:
Trang 31
THUYET MINH DO AN TỐT NGHIỆP 31
- Bản đồ quy hoạch chiều cao tỉ lệ 1/2000
- Các tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa chất thủy văn
- TCXDVN
- Bảng tra thủy lực
- Các quy chuẩn quy phạm hiện hành
Il NHẬN XÉT HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC BÂN
Hiện nay trong khu vực thiết kế chưa có hệ thống thoát nước bân hoàn chỉnh Nước mưa
và nước thải dược thải ra ngoài môi trường băng một số con rạch tự đào hoặc tự thấm xuống đất Các hộ dân chưa có bê tự hoại cũng như chưa có khu vực vệ sinh đạt chuẩn Thuận lợi trong việc quy hoạch thoát nước bẩn:
- Vì đô thị chưa có hệ thống thoát nước ban nén không bị phụ thuộc vào hiện trạng khi quy hoạch
- Đô thị có kênh đào nên có thê tận dụng làm nguồn xả nuớc thải sau khi đã xử lí
- Địa hình có độ dốc thuận lợi cho thoát nước, không bị ngập lụt
Khó khăn trong việc quy hoạch thoát nước bẩn:
- Địa hình có một vài nơi thuận lợi cho thoát nước mưa nhưng lại gây khóc khăn cho việc thoát nước bân vì nước bân phải dẫn về nhà máy xử lí, làm cống phái chôn khá sâu
- Vì có kênh cắt ngang đô thị nên sẽ có cống đi qua kênh, việc thi công sẽ gặp khó khăn
Ill TÍNH TOÁN QUY MÔ THÁI NƯỚC CỦA ĐÔ THỊ
1 Xác định công suất của nhà máy xử lí nước
a Xúc định các tiêu chuẩn thoát nước:
Theo QCXD01:2008/BXD, thu gom nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải đạt ít nhất
80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
Nhu cầu nước cấp đã tính toán ở phần trước
Nhu cầu thoát nước lẫy 85% nhu cầu cấp nước
b Tính toán tổng lưu lượng thoát nước thải của đô thị, từ đó xác định công suất nhà máy xử lí:
e_ Lưu lương nước thải sinh hoạt: bằng lượng nước cấp cho sinh hoạt
Tổng lượng nước cấp sinh hoạt như trên đã tính được là 4657,5 (m”/ngđ)
Vậy lượng nước thải sinh hoạt là:
Với lưu lượng 33,94 1⁄s => Hệ số không điều hòa: K, =1,78 ~1,8 Căn cứ vào hệ số
không điêu hoà chung đề xác định sự phân phôi lượng nước bân từ các khu ở
Xác định lưu lượng giây lớn nhật :
Trang 32Tổng lượng nước cấp của các CTCC: 700,8 (m”/ngđ)
Trong do:
+ Lượng nước cấp cho tất cả các trudng hoc phé théng — co sé: 80(m*/ngd)
+ Luong nước cap cho 2 trường mam non — mẫu giáo: 100(m /ngđ)
+ Lượng nước cập cho trung tâm y tế: 3(m /ngđ)
+ Lượng nước câp cho tất cả các CTCC còn lại: 517,8 (m”/ngđ)
> Tổng lượng nước thải của các công trình công cộng:
Qcrcc =85% x 700,8 = 595,68 (mỶ/ngđ)
Trong đó:
+Lượng nước thải của tất cả các trường học phố thông — cơ sở: 85% x 80 = 68(m”/ngđ) +Lượng nước thải của 2 trường mầm non — mẫu giáo: 85% x 100 = 85(m/ngđ)
+ Lượng nước thải của trung tâm y tế: 85% x 3 = 2,55(m /ngđ)
+Lượng nước thải của tất cả các CTCC còn lại:85% x 517,8 = 440,13(m”/ngđ)
e_ Lưu lượng nước thải công nghiệp ẩia phương và tiểu thủ công nghiệp: xem như thải dọc
Vậy tông lưu lượng nước thải toàn bộ trung tâm thị tran:
Chọn công suất nhà máy xử lí nước thải là 4800 (m”/ngđ)
Bảng tổng hơp lưu lượng nước thải của thị trấn theo từng giờ trong ngày:
oe sinh hoat truong hoc CTCC khác | công nghiệp one iy ne nuoe
ngài | Kel 8 K=1.8 K,=2.5 địa phương al
0-1 | 1.25 | 49.48 0.2 0.89 8.24 58.61 1.23 1-2 | 1.25 | 49.48 0.2 0.89 8.24 58.61 1.23 2-3 | 1.25 | 49.48 0.2 0.89 8.24 58.61 1.23 3-4 | 1.25 | 49.48 0.2 0.89 8.24 58.61 1.23 4-5 | 1.25 | 49.49 0.5 2.21 8.24 59.94 1.26 5-6 3.3 | 130.64 0.5 2.21 8.25 141.1 2.97 6-7 53 | 197.94 | 8.42 | 12.88 5 22.13 8.25 241.2 5.08 7-8 7.2 | 285.04 | 7.55 | 11.55 5 22.13 8.25 326.97 | 6.88 8-9 7.5 | 296.92 | 7.55 | 11.55 8 35.41 8.25 352.13 7.41
10-11 | 7.5 | 296.92 | 7.55 | 11.55 5 22.14 8.25 338.86 7.13 11-12 | 6.4 | 253.37 | 7.55 | 11.55 9.1 40.28 8.25 313.45 6.6 12-13 | 3.7 | 146.48 | 15.2 | 23.26 9.4 41.61 8.25 219.6 4.62 13-14 | 3.7 | 146.48 | 7.55 | 11.55 6 26.56 8.25 192.84 | 4.06 14-15 | 4 | 158.36 | 7.55 | 11.55 5 22.13 8.25 200.29 | 4.21
16-17 | 6.3 | 249.41 | 7.55 | 11.55 3.2 24.35 8.25 293.56 | 6.18 17-18 | 6.3 | 249.41 | 843 | 12.9 5 22.13 8.25 292.69 | 6.16
Trang 33THUYET MINH DO AN TỐT NGHIỆP 33
%Qngd
BIEU 86 THOAT NUOC THAI THEO TUNG GIO TRONG NGAY
8
7.59 7A1[”]
IV THIET KE MANG LUOI THOAT NUOC BAN
1 Vị trí nhà máy xử lí nước thải
Vị trí nhà máy xử lí nước thải phải đảm bảo các điều kiện theo QCXDVN 01:2008 như sau:
- Cuối nguồn tiếp nhận theo hướng dòng chảy
- Ở cuối hướng gió chính của đô thị
- Tại khu vực có đủ đất dự phòng mở rộng
- Đảm bảo khoảng cách an toàn vệ sinh quy định
Với những yêu cầu trên, lựa chọn vị trí đặt nhà máy xử lí nước thải ở khu vực phía
Đông Bắc của đô thị, trong khu cây xanh, nằm sát dải cách li của hành lang điện, điện tích
tương đối lớn, đủ để tạo một hành lang cách li an toàn cho khu dân cư
2 Nguồn tiếp nhận
Nước thải sau khi được xử lí cục bộ sẽ cho chảy ra kênh IV nằm ngay sau nhà máy
Kênh này sẽ đồ về hướng khu công nghiệp và chảy ra Suối lớn ở trên
3 Vach tuyến mạng lưới thoát nước ban
a Lựa chọn sơ đồ mạng lưới thoát nước
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 34Hiện trạng đô thị chưa có hệ thống thoát nước ban Đây cũng là một điều kiện thuận
lợi cho việc xây dựng mới hoàn toàn mạng lưới thoát nước đô thị
Với một đất nước có khí hậu mưa nhiều năng nóng như Việt Nam, chọn hệ thống
thoát nước riêng Hệ thống thoát nước riêng các ưu điểm: chế độ thủy lực ổn định; giảm
vốn đầu tư xây dựng đợt đầu; công tác quản lí báo dưỡng thuận lợi
b Vach tuyén mạng lưới thoát nước
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước bân phải tuân theo những quy tắc sau:
- Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lưới thoát nước tự chảy là chính, đảm bảo thu nước nhanh nhất vào đường ống chính của lưu vực và toàn đô thị
- Vạch tuyến hop ly để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống nhưng cũng tránh đặt nhiều trạm bơm
- Đặt đường công phải phù hợp với điều kiện địa chat thủy văn và tuân theo các quy định về khoảng cách đối với hệ thống công trình ngầm
- Hạn chế đặt đường ống qua sông, hồ và qua các công trình giao thông như đường sắt, đê, kè, Tuynen
Với địa hình theo hướng đỗ về 2 con kênh như trong khu vực này Việc thoát nước
bân trước tiên sẽ tuân theo địa hình hướng về kênh để độ sâu chôn cống thấp nhất có thê
Phân toàn bộ đô thị ra làm 2 lưu vực thoát nước chính như trên bản vẽ thiết kế 2 tuyến
công chính thu gom nước thải về nhà máy xử lí đặt ở phía Đông Bắc, cuối nguồn
V TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC BẢN
1 Xác định lưu lượng tính toán
Tiến hành phân chia lưu vực thoát nước cho từng lô nhỏ ta được bảng thống kê sau:
Bảng thông kê diện tích các tiểu khu thoát nước
1.11 | 0.24 1.07 | 0.25 0.16 1 0.17 | 0.95
0.21 | 0.62 | 0.21 | 0.64 0.66 | 0.23 | 0.68 | 0.23 0.74 | 0.31 0.73
Isl=I5l=l3lRglsIlSIESl=lslsl¬l=ltsz||elSlB
Trang 35
THUYET MINH DO AN TỐT NGHIỆP 35
F, = 2 diện tích các lô đầt nhà phô khu A,B,C,D,F,H (các khu đã phân chia theo quy hoạch
sử dụng đât) = 35,23 ha
Q = QatQstQctQpt+QetQu + Qenpp
Qenpp là lưu lượng nước thải của công nghiệp địa phương các khu A,B,C,D,F,H
Tông diện tích lưu vực thoát nước dọc đường:
EF=Ffscprn †Fsrzkrw =35.23+ 51,58 =86,81
F=Ffscprn tRerzkrw =35.23 +51,58 = 86,81(ha)
Nước thải của công nghiệp địa phương và dịch vụ toàn khu là 197,94(m”/ngđ) ứng với điện tích thoát nước dọc đường là 86,81 ha
Khu A,B,C,D,F,H có tông diện tích thoát nước dọc đường là Fi pcpru 35,23 ha
>> Lượng nước thải công nghiệp địa phương - tiêu thủ công nghiệp khu A,B,C,D,F,H là: 35,23x197,94 =80,33(mˆ / ngd)
Qe = Qehung cư + Quant Qcrcc xuác= 1574,9 m /ngđ (sô liệu chi tiệt trong bảng phụ lục E.1:
tính toán nhu câu thoát nước cho từng phân khu)
q, = (3129,3 —1574,9) x1000 = 0,5107(1/sha)
86400 x 35,23 Lưu lượng dọc đường:
Qua =ÈFx qạ(1/s)
Sau khi đã phân chia lưu vực thoát nước cho từng khi nhỏ, tính được mmodul lưu lượng đơn
vị ta lập bảng tính lưu lượng cho các đoạn cống chính và các công lưu vực như sau:
Trang 36Trong đó:
q¡: lưu lượng nước thải tính toán từng đoạn công, (I/s)
qua: lưu lượng dọc đường mà đoạn công chuyên tải, (1/5)
Gia 10% Fras US)
des: lưu lượng cạnh sườn, từ các nhánh bên đô vào, (1⁄s)
q.=4,* F (1⁄5) qeạ: lưu lượng chuyên qua, từ đoạn công trước đô về, (1⁄s)
q:;: lưu lượng tập trung mà đoạn công phục vụ, (1⁄3)
qo: modul lưu lượng
F : diện tích lưu vực (ha)
K,: hệ số không điều hòa chung, tra sách Mạng lưới thoát nước - PTS Hoàng Huệ
Sau khi tính toán ta được bảng sau:
SVTH: LE THI XUAN THUY — MSSV:H041224
Trang 38cong _| dailm tính | kính dốc ¡ |lđộumm/s| áp : z cm
nh toán * |toán,l⁄sị d,mm ” I ¥SIN /D|h(m)|Pau| Cudi Pau) Cudi| pau [Cudi Mặt đât |Mặt nước| Đáy công Đầu | Cuối
Các tuyến cống lưu vực thuộc tuyến 1 - 20 — NMXL và tuyến cống chính 43 - 21 -
NMXXL với các tuyến cống lưu vực của nó sẽ được trình bày tính toán ở phần PHỤ LỤC
E
Khi đã có các cao độ cần thiết, tiến hành trắc dọc một đoạn cống chính Chỉ tiết trắc dọc
được thê hiện trên bản vẽ
F QUY HOẠCH MANG ĐIỆN ĐÔ THỊ
I CƠ SỞ THIẾT KÊ
- Tài liệu sử dụng để quy hoạch cấp điện gồm có:
-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và liên hệ vùng khu dân cư Hòa Vĩnh 2
- Bán đồ quy hoạch sử dụng đất, tỉ lệ 1/2000
- QCXDVN 01:2008 — Chương VII: Quy hoạch cấp điện
- Giáo trình điện công trình-tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh
- Các quy trình quy phạm hiện hành
II NHAN XET HIEN TRANG CAP DIEN
Hiện nay khu vực thiệt kê chưa có hệ thông cung câp điện hoàn chỉnh
HI TÍNH TOÁN NHU CÂU TIỂU THỤ ĐIỆN TOÀN ĐÔ THỊ
q Công thức tính toán:
Tính toán công suất điện:
Tính toán nhu cầu điện theo quy chuẩn xây dựng 2008 Xét quy mô toàn đô thị, vì quy
chuẩn này đã tính đến K, và K, toàn đô thị nên sẽ bỏ qua hệ sỐ này
Công suất tính toán:
Điện sinh hoạt: MW
e Pạ: công suất cấp điện theo QCXDVN 01:2008.BXD (KW)
Điện chiếu sáng đường:MW
_LxP,
10°
e L:chiéu dai duéng giao thong (m)
, se => Pp: cong suat tính toán trên Ikm đường giao thông theo từng
cap đường (Pạ tính được ở phân dưới) (KW/km)
Trang 39
THUYET MINH BO AN TÓT NGHIỆP 39
Điện cho các công trình công cộng, dịch vụ: MW
— Các công trình trung tâm thương mại:
F xP, xK,
10°
e« K,:hệ số đồng thời giữa các tầng
e =F, : dién tich san (m2)
sinh)
Công suất chiếu sáng:
Nha phé, chung cu: P,, = 60% P„
Nha wuon: P,, = 65% Py,
Trung tâm thương mại: P,, = 65% Py
CTCC khac: P,, = 70% Px Cong vién: P,, = 95% Py Duong giao thông: P,, = 100% Py Công suất động lực:
Pa — Pụ — Pos
Xác định tâm và bán kính vòng tròn phụ tải cho từng phân khu:
Để thuận tiện cho việc tính toán xem như tâm phụ tải là tâm hình học
Bán kính vòng tròn phụ tải :
R= IP, x 1000
mm Trong đó :
m : Hé sé tilé (K W/m’), & day chon m = 0,1K W/m’
P,„,: Công suât tính toán (MW)
Góc mở œ:
_ 3607xP,
LẠ Pi LẠ
P¿;: công suât chiêu sáng (MW)
Pụ: công suât tính toán (MW)
Xác định công suất biểu kiến
Công suât biêu kiên:
SVTH: Lé Thi Xuan Thuy — MSSV: H041224
O
Trang 40b Chỉ tiêu cấp điện cho đô thị:
S — Fụ
tt CcOs@
cosp : Hé số công suat, chon cosg = 0,85
Lay theo QCXDVN01:2008 như sau:
2 | Trung tâm thương mại 30W/mỂ sàn Theo QCXDVN01:2008 : có điều hòa
4 TT ytế 1.5KW giường bệnh Theo QCXDVN01:2008
6 | Trường học phổ thông| 0,1KW/học sinh Theo QCXDVN01:2008
7 | Công viên xây xanh 10KW/ha Theo con số kinh nghiệm
Theo QCXDVN01:2008 tiêu chuẩn
` ns dién d6i voi nha thap tang la 2K W
H Nhà vườn 2KW/hỘ [nhưng đây là đô thị loại 3 nên nhu cầu
điện lây cao hơn
được chỉ tiêu ở dưới Đường trục chính đô thị 62m 30KW/km
Thực tế việc chiếu sáng đường ở đây không thuộc về chính xác khu đất nào vì điện
chếu sáng sẽ đi ra từ I tủ riêng Nhưng vì chưa có mạng điện cụ thê, không biết được vị trí chính xác đặt tủ chiếu sáng để đơn giản cho việc tính toán nhu cầu ta quy ước mỗi khu nhỏ sẽ chiếu sáng một phần đường nhất định thuộc ranh giới của nó
Để tính nhu cầu chiếu sáng trên đường ta tính như sau: tính theo độ rọi và độ chói
tối thiểu Ở đây sẽ tính chiếu sáng đại diện cho 1km đường ứng với 4 mặt cắt điển hình
© Đường trục chính đô thị lộ giới 62m: tính chiếu sáng cho 1km đường đô thị:
Tính 1 bên đường sau đó nhân đôi lên:
SVTH: Lé Thi Xuan Thuy — MSSV: H041224