1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

35 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
Tác giả Chopra Sunil, Peter Meind
Trường học Prentice Hall
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 117,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CHƯƠNG 1 Câu 1 Định nghĩa chuỗi cung ứng? Có bao nhiêu nhà cung ứng? Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc đáp ứng các nh.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

CHƯƠNG 1

Câu 1: Định nghĩa chuỗi cung ứng? Có bao nhiêu nhà cung ứng?

Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc đápứng các nhu cầu của khách hàng, bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà vận chuyển, khobãi, nhà phân phối, bán lẻ và khách hàng cuối cùng

Chopra Sunil và Peter Meind, Supply chain management, planning and operation, PrenticeHall, 2014

Ví dụ:

Câu 2: Quản trị chuỗi cung ứng là gì? Các hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng?

QTCCU là việc thiết kế và quản lý một cách xuyên suốt các quy trình tạo ra giá trị gia tăng

giữa các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng

(Institude for Supply Management)

Các hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng: 5 hoạt động chủ chốt

 Sản xuất: Một câu hỏi lớn cho bất kì doanh nghiệp hay chuỗi cung ứng nào đó là sảnxuất cái gì và sản xuất như thế nào? Cần tìm hiểu và sản xuất ra những gì đáp ứngđược nhu cầu thực sự của khách hàng Dựa trên nhu cầu thị trường và khả năng doanhnghiệp, có một số phương pháp sản xuất sau:

 Sản xuất để dự trữ (bilt to stock-BTS)

+ Sản xuất với một khối lượng nhất định dựa trên dự báo của mình, sau đó

lưu kho và phân phối dần

Hộ nông dân,

trang trại nuôi

Người tiêu dùng Đại lý, cửa hàng

Công ty, nhà máy sản xuất Phân phối

Nhập khẩu/

nguyên vật liệu

Trung tâm thu

mua sữa tươi

Trang 2

+ Phù hợp với sản phẩm có tính đại chúng cao, chi phí lưu kho thấp, thời gian

sử dụng sản phẩm dài, thị trường tiêu thụ ổn định(ví dụ: thực phẩm chức năng, giày, sắt thép…)

 Sản xuất theo đơn đặt hàng (Make to order)

+ Nhận đơn hàng có xác nhận của khách hàng sau đó tiến hành sản xuất + Áp dụng cho sphẩm có tính dị biệt cao, thị trường không lớn, ít ổn định

(Ví dụ: quần áo, đồng phục theo đơn cho các trường)

 Cấu tạo theo đơn hàng (Configure to order)

+ Sản xuất các bộ phận cốt lõi và chung nhất (chưa thành sp hoàn chỉnh) + Chỉ khi nhận được đơn hàng mới tiến hàng lắp ráp hoàn chỉnh và giao cho

khách hàng

+ Tiết kiệm thời gian và chi phí lưu kho

+ Là phương pháp lai giữa phương pháp sản xuất theo đơn và phương pháp

đặt đơn hàng

 Thiết kế theo đơn hàng (Engineer to order)

+ Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với yêu cầu chi tiết của của người mua + Phù hợp với các sản phẩm đặc thù, giá trị lớn như máy bay, tên lửa…

+ Cần trả lời cho câu hỏi khi nào thì sản xuất? bởi vì nó ảnh hưởng đến chi

phí cơ hội và chi phí tồn kho

+ Và câu hỏi sản xuất bao nhiêu? Ảnh hưởng đến chi phí tồn kho và dịch vụ

khách hàng (giao hàng đúng hạn)

 Tồn kho

+ Cần phải trả lời hai câu hỏi: doanh nghiệp nên tồn kho nguyên liệu, bán

thành phẩm hay thành phẩm? Khi nào nên tồn kho và tồn kho bao nhiêu làhiệu quả?

+ Việc nắm giữ lượng hàng tồn kho lớn giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn- với

các biến động thị trường đặc biệt trong nhu cầu ngoài thị trường tăng cao,cũng đồng nghĩa với chi phí tăng cao

+ Giải quyết các câu hỏi trên hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp và chuỗi cung

ứng của mình đạt được hiệu quả về chi phí và dịch vụ khách hàng

 Vị trí:

+ Các quyết định liên quan đến nên đặt nhà máy, kho bãi, trung tâm giới thiệu

sản phẩm ở đâu? Sẽ ảnh hưởng đến việc mua nguyên liệu gì, từ đâu, nhàmáy nào sản xuất sản phẩm nào (do vị trí)

+ Các yếu tố đánh giá: Chi phí (nhân công, nhà xưởng, điện nước, thuế…),

độ minh bạch chính sách, khả năng tiếp cận nhà cung cấp, lực lượng laođộng lành nghề, khoảng cách đến thị trường tiêu thụ

+ Các quyết định có tác động rất lớn đến khả năng vận hành của chuỗi cung

ứng

 Vận chuyển

Trang 3

+ Khả năng chuyên chở nguyên vật liệu từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp và

chở thành phẩm từ doanh nghiệp đến thị trường tiêu thụ

+ Lựa chọn phương tiện vận chuyển đường biển, đường sắt, đường ống,

đường bộ, đường thuỷ, đường điện tử hay hàng không phụ thuộc vào loạihàng hoá, độ an toàn, yêu cầu về tốc độ hay chi phí

+ Doanh nghiệp và chuỗi cung ứng của mình cần tìm ra điểm cân bằng giữa

chi phí, độ linh hoạt hay tố độ vận chuyển

 Thông tin

+ Thông tin là sợi dây liên kết 4 động năng trên + Thông tin chính xác và được chia sẻ hữu hiệu khi các thành viên quyết định

chính xác và kịp thời giúp gia tăng năng lực đáp ứng nhu cầu của cả CCU

từ đó cả chuỗi cung ứng cùng hưởng lợi

+ Cụ thể, thông tin giúp phối hợp các quyết định về sản xuất, tồn kho, vận

chuyển, địa điểm, phân phối tối ưu nhất

+ Thông tin giúp dự đoán các biến động thị trường điều này sẽ tác động đến

các quyết định của cả chuỗi cung ứng

+ Để biến thông tin thành công cụ hữu ích, cần trả lời các câu hỏi:

 Thông tin gì cần thu thập

 Cần chia sẻ thông tin với ai/bộ phận nào?

 Cơ chế xử lý thông tin ra sao?

+ Thông tin cần được hia sẻ thường xuyên giữa các thành viên sẽ giúp ích

cho CCU vận hành và đáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, sự minh bạchthông tin, bí mật khinh doanh, chủ nghĩa cơ hội có thể là rào cản

Câu 3 Mục tiêu của QTCCU,

Ví dụ minh hoạ

 Đảm bảo sự lưu chuyển thông suốt của hàng hoá, dịch vụ và thông tin trong toàn bộCCU

+ Đảm bảo một sự dịch chuyển thông suốt , không ách tắc của hàng hóa, dịch

vụ và thông tin trong toàn bộ chuỗi cung ứng

+ Đây là ưu tiên quan trọng của các nhà quản trị chuỗi cung ứng + Sự thông suốt giúp nhà cung ứng luôn trong tình trạng sẵn sàng phục vụ

đúng lúc (right time), đúng địa điểm (right place), đúng khối lượng (rightquantity) và đúng chất lượng (right quality)

+ Thực hiện hiệu quả nguyên tắc 4Rs mang đến lợi thế cạnh tranh cho DN và

CCU

 Tối thiểu hoá chi phí của CCU

+ Chi phí CCU gồm rất nhiều thành tố cấu thành: Chi phí thu mua, vận tải,

tồn trữ, kho bãi.Cphí này liên quan đến tất cả các thành viên trong CCU

Trang 4

+ Tối thiểu hoá chi phí CCU nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh số,

lợi nhuận cho toàn bộ CCU

 Tạo ra sự khác biệt trong đáp ứng nhu cầu khách hàng

+ Tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa đối với khách hàng nhằm vượt qua các đối

thủ với mục đích chính là giữ chân KH cũ và có thêm KH mới

+ Sự khác biệt ở đây chính là DN thấu hiểu được nhu cầu của khách hàng

nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đặc thù thoã mãn nhu cầu KH

+ Sự khác biệt mỗi giai đoạn, mỗi thị trường có thể là khách nhau, có thể là

giá thấp, giao hàng nhanh, phục vụ 24/24, tính năng độc đáo

+ Sự liên kết bền chặt và hiệu quả giữa các thành viên trong toàn bộ chuỗi

cung ứng là cách tạo sự khác biệt thoả mãn nhu cầu khách hàng Sáng tạonày có thể vô hạn và chi phí thấp

 Phân chia và duy trì hợp lý lợi nhuận các thành viên CCU

+ Lợi nhuận bền vững là khát khao của doanh nghiệp chân chính.

+ Nếu chuỗi cung ứng chỉ có một vài thành viên có lợi nhuận thi tương lai

CCU sẽ là sự bấp bênh và có thể gãy đổ vỡ bất cứ lúc nào

+ CCU thành công khi có sự phân chia và duy trì hợp lý lợi nhuận của tất cả

các thành viên trong CCU Có như thế, sự tồn tại của CCU mới chắc chắn

và lợi nhuận doanh ngiệp thu được mới lâu dài và bền vững

Câu 4 Cấu trúc của chuỗi cung ứng

+ Khách hàng: sản phẩm được phân phối đến KH tiêu dùng

Sơ đồ mô hình chuỗi cưng ứng cơ bản

 CCU mở rộng

+ Giả thiết: mỗi doanh nghiệp chỉ phụ trách phần nhỏ mà mình có năng lực.

Xuất phát từ giả thiết này, mô hình cấu trúc CCU mở rộng sẽ có nhiềuthành viên tham gia hơn gồm nhà cung cấp của nhà cung cấp, khách hàngcủa khách hàng

Khách hàng(Customer)

Nhà sản xuất(Manufacturer)Nhà cung cấp

(supplier)

Trang 5

+ Nhà cung cấp dịch vụ Logistics: DN vận tải, DN cho thuê kho bãi, DN tư

vấn, thực hiện thủ tục hải quan, báo cáo thuế, thiết kế sản phẩm, công nghệthông tin, nghiên cứu thị trường…là các tác nhân thúc đẩy CCU vận hànhthông suốt

Sơ đồ mô hình chuỗi cưng ứng mở rộng

Câu 5: Phân biệt SCM và logistics?

- Logistics: là việc cung cấp, lên kế hoạch và quản trị các phương tiện, nhân lực và vật tư để

hỗ trợ hoặc đảm bảo cho việc tác nghiệp dịch vụ hoặc kinh doanh

- Supply Chain: làm nhiệm vụ lập kế hoạch, điều phối sao cho dòng chảy của sản phẩm/vật

tư, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà sản xuất qua nhiều tổ chức, công ty trung gian chođến tận tay người tiêu dùng một cách hiệu quả và hợp lý nhất

Logistics là một bộ phận cấu thành nên Supply Chain và đây là sự khác biệt giữa hai ngànhnày:

- Về tầm ảnh hưởng: Logistics có tầm ảnh hưởng ngắn hoặc trung hạn, còn Supply Chain cótầm ảnh hưởng dài hạn

- Về mục tiêu: Logistics mong muốn đạt được giảm chi phí vận chuyển nhưng tăng được chấtlượng dịch vụ; còn Supply Chain lại đặt mục tiêu giảm được chi phí trên toàn chiến dịchphân phối dựa trên việc tăng cường khả năng cộng tác và phối hợp, do đó tăng hiệu quả trêntoàn bộ hoạt động Logistics

- Về công việc: Logistics quản trị các hoạt động bao gồm vận tải, kho bãi, dự báo, đơn hàng,giao nhận, dịch vụ khách hàng còn Supply Chain bao gồm tất cả các hoạt động của Logistcs

và quản trị nguồn cung cấp, sản xuất, hợp tác và phối hợp của các đối tác, khách hàng

- Về phạm vi hoạt động: Logistics chủ yếu quản lý bên trong doanh nghiệp; Supply Chainquản lý cả bên trong lẫn bên ngoài, đối nội lẫn đối ngoại để mang lại hiệu quả tối ưu nhất chodoanh nghiệp

- Về quy mô: Logistics là những hoạt động xảy ra trong ranh giới một công ty vừa và nhỏcòn chuỗi cung ứng là mạng lưới các công ty cùng làm việc và hợp tác để phân phối sảnphẩm đến thị trường

Nhà cung cấp dịch vụ logistics

Kháchhàng

Doanhnghiệp

Kháchhàng

Nhà cungcấp Nhà cung

cấp

Trang 6

Câu 6: Phân biệt chuỗi cung ứng truyền thống và hiện đại.

Dù hiện đại hay truyền thống thì các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng cũng đều hướngđến việc tìm kiếm lợi ích, các lợi thế cho hoạt động kinh doanh của mình

• Chuỗi cung ứng hiện đại

- Doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực doanh nghiệp có ưu thế nhất, tức là tập trung vào cáclĩnh vực kinh doanh cốt lõi (core business) và sẽ thực hiện chiến lược mua ngoài (outsourcingstragegy) đối với phần còn lại Các doanh nghiệp trong chuỗi có quan hệ đối tác chặt chẽ vớinhau nhưng hoàn toàn độc lập với nhau về sở hữu

- Có thể linh hoạt trong việc đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao, có xu hướng thay đổi nhanhchóng của khách hàng và thị trường

- Mục đích: Phát huy tối đa các ưu điểm, thế mạnh của từng doanh nghiệp thành viên

- Vẽ mô hình

- Ví dụ: Để sản xuất ra được 1 chiếc máy tính Dell hoàn chỉnh, Dell Inc có mối quan hệ rấttốt và bền vững với các đối tác trong chuỗi cung ứng Có thể kể đến một số nhà cung cấp linhkiện phần mềm cho Dell như: Intel cung cấp chip vi xử lý máy tính, bo mạch chủ,…;Microsoft cung cấp hệ điều hành hay Compal cung cấp các linh kiện cho máy tính,…

• Chuỗi cung ứng truyền thống

- Doanh nghiệp có xu hướng thâu tóm và làm chủ toàn bộ chuỗi cung ứng, trực tiếp tạo ranguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm Mô hình chuỗi cung ứng này được gọi là mô hình tíchhợp chiều dọc

- Phù hợp với các thị trường thay đổi chậm, sản phẩm có vòng đời dài và ít thay đổi

- Mục đích: tối đa hóa hiệu suất thông qua hiệu ứng kinh tế qui mô (Scale of Economic)

- Vẽ mô hình

- Ví dụ: Hãng xe Ford tự đảm nhiệm tất cả các công đoạn từ khai thác mỏ sắt, luyện kim loại,chế tạo linh kiện xe hơi, tiến hành lắp ráp 1 chiếc xe hoàn chỉnh

Câu 7: Xu hướng trong tương lai của SCM?

Với sự tiến bộ nhanh chóng của công ngh, xu hướng toàn cầu hóa ngày càng sâu sắc, mức độcạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng cùng với đó là sự pha trộn về văn hóa cũng nhưxung đột văn hóa,… đặt ra thách thức to lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có cái nhìn linh hoạttrong việc xây dựng và vận hành chuỗi cung ứng của doanh nghiệp mình Theo nghiên cứu,

xu hướng tương lai của chuỗi cung ứng tập trung vào 4 vấn đề chính sau:

• Sự mở rộng của chuỗi cung ứng (expanding the supply chain)

Toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập gia tăng làm thúc đẩy các doanh nghiệp các chiến lượchướng ra thị trường nước ngoài với việc ngày càng nhiều các đối tác đến từ các quốc gia

Trang 7

khác, nhiều nhà máy, văn phòng của doanh nghiệp được đặt tại nhiều quốc gia Điều này tạothách thức to lớn cho doanh nghiệp trong việc quản trị chuỗi cung ứng của mình Sự xa cách

về địa lý, khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ cùng hệ thống luật pháp với nhiều dị biệt và phứctạp,… sẽ thực sự là rào cản lớn cho các doanh nghiệp

• Gia tăng khả năng phản ứng của chuỗi cung ứng (increase supply chain resposiveness)Thể hiện khả năng của chuỗi trong việc đáp ứng một cách hiệu quả các yêu cầu từ thị trường

và khách hàng

Thị trường đang ngày càng đòi hỏi khắt khe đối với các doanh nghiệp về chất lượng, sảnphẩm, mẫu mã, giá cả, dịch vụ, giao nhận,… và xu hướng này ngày càng trở nên phổ biếncho tất cả ngành nghề trong thời gian tới Đòi hỏi tất cả thành viên trong chuỗi phải khôngngừng nổ lực hợp tác mới để đáp ứng thách thức này

• Chuỗi cung ứng xanh

Xu hướng tiêu dùng xanh (Green consumption) ngày càng phổ biến và được cổ vũ khắp nơitrên thế giới Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển đòi hỏi toàn bộ các hoạt động trong chuỗicung ứng hướng đến việc sản xuất xanh, phân phối xanh để giảm các tác động có hại đến môitrường và cộng đồng Doanh nghiệp hay chuỗi cung ứng có danh tiếng trong lĩnh vực bảo vệmôi trường sẽ là vũ khí khá hữu hiệu

Vd: Phúc Long sử dụng ống hút giấy,…

• Giảm thiểu chi phí chuỗi cung ứng

Xu hướng thị trường ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực đưa ra thị trường các sảnphẩm giá hạ nhưng chất lượng cao, dịch vụ hữu hiệu Để thực hiện việc cắt giảm chi phí, cầnthực hiện song song 2 yêu cầu:

- Tiến hành cắt giảm chi phí của chuỗi cung ứng từ chi phí thu mua, tái chế, sản xuấthay tồn kho,… nhằm giảm thiểu giá thành sản phẩm

- Liên tục cải tiến: mất nhiều thời gian và công sức hơn Nếu thành công doanh nghiệp

(Henrik Andersen, Integrating Purchasing & Logistic, 2006)

- Quản trị mua hàng: là một quá trình hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát cóhiệu quả các hoạt động thu mua hàng hóa nguyên vật liệu, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh

Trang 8

doanh của doanh nghiệp, bao gồm tìm kiếm và chọn lựa các nhà cung cấp, xây dựng và duytrì mối quan hệ với nhà cung cấp, xây dựng các chiến lược về nhà cung cấp, đàm phán vớinhà cung cấp, tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán và một số các hoạt động liên quan khác.

- Vai trò của hoat động mua hàng đối với doanh nghiệp: Theo thời gian cùng với các sựbiến động nhanh chóng của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, hoạt động muahàng đã từng bước nổi lên thành một trong những hoạt động quan trọng đối với các doanhnghiệp trong việc tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường

+ Mua hàng là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp: Bất kì một tổ chức nàocũng phải cần có đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Các sảnphẩm hàng hóa như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, đều đi qua khâu mua hàng trước khitrở thành yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

+ Hoạt động mua hàng là một trong những nhân tố có tầm ảnh hưởng quan trọng đến hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp: Các yếu tố đầu vào thông qua hoạt động mua hàng có ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng, giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, cũng nhưthời điểm cung cấp hàng hóa ra thị trường tác động đến uy tín và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

+ Hoạt động mua hàng giúp doanh nghiêp chuyên môn hóa thông qua hoạt động muangoài (outsourcing): Doanh nghiệp có thể tìm kiếm các hoạt động mua ngoài để tìm kiếm cácsản phẩm, linh kiện, nguyên vật liệu, phụ tùng mà doanh nghiệp có nhu cầu nhằm phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhờ vậy, các nguồn lực chủ yếu nhưng có hạn củadoanh nghiệp sẽ ưu tiên tập trung vào hoạt động chính của doanh nghiệp Điều này sẽ tạo nên

sự chuyên môn hóa cao cho doanh nghiệp, nền tảng của những năng lực cạnh tranh vượt trội.+ Hoạt động mua hàng góp phần gia tăng tính chủ động của doanh nghiệp: Hiện nay hoạtđộng thuê mua bên ngoài chiếm tỷ trọng rất cao so với trước đây vì vậy mà mà doanh nghiệp

lệ thuộc nhiều hơn vào các nhà cung cấp Vì vậy mà doanh nghiệp cần có một bộ phận thumua thực sự có năng lực, hoạt động có hiệu quả giúp doanh nghiệp dự liệu được các tìnhhuống cũng như các biện pháp hữu hiệu

- Mục tiêu của hoạt động mua hàng: Đảm bảo sự ổn định các yếu tố đầu vào cho doanhnghiệp với một mức giá thấp, góp phần làm gia tăng chất lượng sản phẩm đầu ra của doanhnghiệp và tối đa hóa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

+ Đảm bảo sự ổn định các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp: Hoạt động thu mua phảiđảm bảo cung cấp đủ số lượng nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đảmbảo hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn Căn cứ vào dự báonhu cầu, dự báo tình hình cung cầu trên thị trường nguyên vật liệu cũng như khả năng cungcấp các đối tác khi tiến hành đặt hàng để có thể đặt với số lượng hợp lí, không nhiều cũngkhông không thiếu để đảm bảo hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp

+ Thu mua các yếu tố đầu vào với mức giá hợp lí: Giá mua nguyên vật liệu và các yếu tốkhác luôn là một phần quan trọng tạo nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Việc muacác yếu tố đầu vào với giá cả hợp lí sẽ góp phần gia tăng vị thế cạnh ranh của doanh nghiệptrên thị trường

Trang 9

+ Góp phần làm gia tăng chất lượng sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp: Chất lượngnguyên vật liệu, máy móc, tiết bị là xương sống tạo nên một sản phẩm tốt Những yếu tố đóđạt chất lượng thì tạo ra các sản phẩm tốt Như vậy, hoạt động thu mua phải quán triệt quanđiểm này để đảm bảo việc cung ứng nguyên vật liệu đạt yêu cầu về mặt chất lượng Điều này

sẽ góp phần làm gia tăng chất lượng sản phẩm cuối cùng

+ Tối đa hóa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng: Khách hàng ngày càng trở nên khó tính

và nhu cầu luôn được thay đổi, vì vậy mà việc nắm bắt và đắp ứng được nhu cầu của họchính là một thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp Do đó, hoạt động thu mua phải đảmbảo làm việc chặt chẽ với hệ thống và nhà thu mua, có thể nói thu mua đã trở thành cầu nốigiữa nhà cung cấp và doanh nghiệp trong việc tìm ra các phương án hữu hiệu giúp tạo ra sảnphẩm chất lượng tốt, giá thành hạ, mẫu mã đẹp, cung cấp đúng thới điểm mà khách hàng cần

Câu 2: Mua hay tự sản xuất (make or buy decision)

Trước đây khi chọn nguồn cung cấp chi phí chính là yếu tố quyết định Tuy nhiên, ngày nay

sự ảnh hưởng mang tính chiến lược của nguồn cung đối với khả năng cạnh tranh doanhnghiệp là yếu tố then chốt

Thông thường doanh nghiệp chỉ chọn mua ngoài các NVL, phụ tùng thông dụng (noncoreactivities) và không ảnh hưởng nhiều đến khả năng cạnh tranh doanh nghiệp

Ví dụ: Honda không mua động cơ xe vì đây chính là lợi thế cạnh tranh của họ

 Lý do mua ngoài:

 Lợi thế về chi phí:

+ Nhà cung cấp sản xuất không chỉ để phục vụ một người mà cho cả thị

trường

+ Đạt được lợi thế về kinh tế theo quy mô, tức là ưu điểm của sản xuất hàng

loạt với số lượng lớn sẽ cho ra đời sản phẩm với giá thành hạ

 Do hạn chế về công suất nhà máy:

+ Khi doanh nghiệp đã khai thác tối đa hoặc gần hết công sức thiết kế sẽ

không còn đủ khả năng để tự sản xuất=> p/an mua ngoài là thích hợp

 Do thiếu hoặc yếu về công nghệ, kỹ năng: Doanh nghiệp sẽ không thể có đủcác công nghệ cũng như các kỹ năng cần thiết phục vụ nhu cầu tự sxuat

 Do nhà cung cấp sở hữu các công nghệ cao, tay nghề nhân công cao… chính vìthế sản phẩm của họ luôn đạt chất lượng cao và không phải lúc nào ai cũng cóthể làm ra được các sản phẩm tương tự như vậy

Ví dụ: VinFast sẽ trực tiếp sản xuất các cấu kiện quan trọng nhất của một sảnphẩm xe hơi là thân vỏ xe; khung gầm và động cơ Tuy nhiên linh kiện, phụ tùngcho xe ô tô được nhập từ các nhà cung cấp hàng đầu như tập đoàn ZF của Đức,Lear của Hoa Kỳ và APPICO của Thái Lan Rõ ràng với sự đầu tư mạnh mẽ vào

Trang 10

nghiên cứu, sản xuất và sự hỗ trợ các nhà sản xuất linh phụ kiện ô tô trong tổ hợpcủa mình, VinFast đã trở thành một nhà sản xuất ô tô có tầm vóc quốc tế.

 Lý do tự sản xuất

 Bí mật công nghệ hoặc sản phẩm: Bí mật kinh doanh chính là chiến lược kinhdoanh giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đồng thồi cũng có thể là lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ Doanh nghiệp muốn bảo vệ bímật kinh doanh của mình trước các đối thủ nên sẽ tự sản xuất

Ví dụ: Intel dường như chưa bao giờ yêu cầu các nhà cung cấp cung cấp bộ xử

lý trung tâm (CPU) của máy tính

 Không tìm ra nhà cung cấp: khi không tìm thấy nhà cung cấp thích hợp (dothiếu công nghệ, công suất, tay nghề…) thì buộc DN phải tự sản xuất

 Khả năng kiểm soát về mặt chất lượng: khi doanh nghiệp muốn kiểm soát chặtchẽ chất lượng một vài yếu tố đầu vào trong khi chưa tìm ra được nhà cung cấpthích hợp hoặc không tin tưởng nhà cung cấp này => tự sản xuất

 Doanh nghiệp thừa công sức và có sẵn nguồn lực: đất đai, nhà xưởng, nhân lực,tài chính… thì đôi khi sẽ thực hiện chiến lược tích hợp theo chiều dọc, tức làmua lại và làm chủ sở hữu một số nhà ung cấp cụ thể nào đó

 Khi donh nghiệp đối diện với các rủi ro giao hàng trễ hay thiếu hụt nguồn cungcũng lf động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự sản xuất

 Tiết kiệm chi phí so với mua ngoài: khi DN tiến hành tự sản xuất sẽ cho chi phíthấp hơn so với việc mua ngoài thì doanh nghiệp sẽ tiến hành tự sản xuất

Ví dụ: Hãng xe Ford tự đảm nhiệm tất cả các công đoạn từ khai thác mỏ sắt, luyệnkim loại, chế tạo linh kiện xe hơi, tiến hành lắp ráp 1 chiếc xe hoàn chỉnh

Câu 2: Một số lưu ý của quá trình đàm phán

Đàm phán trong thu mua là một quá trình bên mua và bên bán tiến hành trao đổi, bàn bạc vàthương lượng các vấn đề như giá cả, hàng hoá, chất lượng sản phẩm, thời gian và phươngthức giao nhận, bảo hành bảo trì…

Muốn cho cuộc đàm phán có nhiều cơ hội đi đến thành công và mang đến lợi ích cho các bêntham gia cần lưu ý các vấn đề sau:

 Tuân thủ nguyên tắc win-win trong quá trình đàm phán

 Phải biết lắng nghe khi đàm phán

 Không nên để cảm xúc chi phối khi đàm phán

 Tôn trọng đối tác

 Nên có biên bản khi đàm phán

 Không nên vội vàng đưa ra kết luận cũng như đồng ý với các đề nghị của đốiphương

 Ngôn ngữ đàm phán nhẹ nhàng nhưng thuyết phục, cô đọng và đơn nghĩa

Trang 11

Câu 3: Một số chiến lược thu mua thông dụng

Chiến lược nhà cung cấp JUST IN TIME (JIT).

Mô hình truyền thống: DN sẽ dự báo nhu cầu sử dụng NVL từ các bộ phận sau đó tiến

hành đặt mua NVL từ các NCC để dự trữ và sản xuất kinh doanh Mô hình này có nhượcđiểm là tạo ra hàng tồn kho lớn và lãng phí tiền của doanh nghiệp

Ví dụ: Công ty Cổ phần May 10 sản xuất hàng hóa cho thị trường trong nước và xuấtkhẩu ra các thị trường như Trung Quốc, Nhật Bản,…vì vậy mà công ty cần phải liên tục vàthường xuyên nhập nguyên vật liệu Bộ phận sản xuất, thu mua sẽ dự báo nhu cầu sử dụngnguyên vật liệu trong kỳ tới và tiến hành thu mua

Mô hình Just in time:

Cố gắng khắc phục nhược điểm thông qua yếu tố thời gian và kích thước lô hàng nhỏ.Cung cấp cho DN mua hàng các đơn hàng với kích thước nhỏ bằng đúng nhu cầu sử dụng tạithời điểm đó Dĩ nhiên tần suốt giao hàng của nhà cung cấp sẽ tăng lên Thực hiện phương ánnày sẽ giúp doanh nghiệp loại bỏ tồn kho một cách triệt để và gia tăng hiệu quả của doanhnghiệp

DN và NCC phải phối hợp chặt chẽ và hiểu triết lý JIT Để thực hiện đc chiến lượcnày cần phải chọn lựa kỹ NCC để chọn ra đối tác có thể thực thi triết lý JIT

Ví dụ: một nhà sản xuất ô tô hoạt động với mức tồn kho thấp nhưng phụ thuộc nhiềuvào chuỗi cung ứng của mình để cung cấp các bộ phận cần thiết để chế tạo ô tô, trên cơ sởcần thiết Do đó, nhà sản xuất đặt hàng các bộ phận cần thiết để lắp ráp ô tô, chỉ sau khi nhậnđược đơn đặt hàng

Thu mua xanh:

Xu hướng này khuyến khích việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ thânthiện với môi trường, có ích cho xã hội và không vi phạm quyền con người Cụ thể hơn, xuhướng này khuyến khích các sản phẩm có thể tái chế, tiết kiệm năng lượng Doanh nghiệp vàchuỗi cung ứng của mình nếu muốn phát triển bền vững, muốn thâm nhập vào các thị trườngcao cấp và khó tình thì không thể không quan tâm để xu hướng thời đại này

Ví dụ: BMW hướng đến green supply chain bằng các chương trình tái chế chất thảirắn (solid waste) và làm giảm nhu cầu về bãi rác (landiflls), sáng kiến bảo tồn nguồn nướcgiúp tiết kiệm 9,5 triệu gallon nước/năm

Đạo đức thu mua

Đạo đức trong thu mua là các nỗ lực, thông qua các hành vi thu mua của doanh nghiệpnhằm đem đến sự thay đổi tích cực cho xã hội

Các hành vi đó có thể là ưu tiên mua hàng từ các NCC do nữ doanh nhân làm chủ, DN

do dân tộc thiểu số làm chủ, DN có quy mô vừa và nhỏ, Hoặc ngưng mua hàng từ các NCC

Trang 12

vi phạm quyền con người, về đối xử với công nhân hay sử dụng trẻ vị thành niên; gia tăngmua hàng từ các DN có nhiều đóng góp cho xã hội, có ý thức bảo vệ môi trường,…

Để thực hiện hành vi đạo đức trong thu mua, DN cần ban hành các quy định về đạođức trong thu mua, huấn luyện trang bị kiến thức này cho nhân viên và các thành viên CCU.Điều đó làm cho CCU mà DN là thành viên có “quyền lực mềm” trong mắt đối tác và kháchhàng

Ví dụ: H&M cho biết họ ngừng mua bông vải ở Tân Cương do quan ngại sâu sắc vềcác báo cáo từ những tổ chức xã hội dân sự và truyền thông liên quan đến cáo buộc lao độngcưỡng bức và phân biệt đối xử người dân tộc thiểu số

CHƯƠNG 3

Câu 1: Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược thành công

Với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc doanh nghiệp xây dựng thành công mối quan

hệ đối tác giúp doanh nghiệp giúp DN duy trì tính ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh

và gia tăng đáng kể năng lực cạnh tranh trên thị trường

Xây dựng lòng tin (Building trust)

- Lòng tin là nền tảng cho sự hợp tác, tìm kiếm giải pháp dung hoa lợi ích hai bên,cùng nhau hướng tới các lợi ích chiến lược và dài hạn

- Vô vùng khó khăn xây dựng niềm tin vững chăc hai bên, đặc biệt trong hoạt độngkinh doanh-nhạy cảm và phức tạp

- Lòng tin được xây dựng trên sự trung thực và ý thức về lợi ích chung giữa hai bên(không phải lợi ích cá nhân)

+ Sự trung thực là nền tảng cho sụ tin tưởng lẫn nhau

+ Lợi ích chung là vấn đề trao đổi thống nhất và là kim chỉ nam trong quá trình hợptác

- Khi đã tạo dựng được lòng tin, việc duy trì và phát triển lòng tin ấy lên mức cao hơn

là rất khó khăn, trong khi nguy cơ đổ vỡ luôn thường trực Do đó, đòi hỏi các bên phải dànhnhiều tâm huyết và thời gian để củng cố mối quan hệ này

Chia sẻ sự quan tâm về các mục tiêu và triển vọng

- Các mối quan hệ phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện với những triển vọng vàmục tiêu chung

- Các bên đối tác phải chia sẻ với nhau các mối quan tâm chung về mục tiêu và triểnvọng của mối quan hệ này để có cái nhìn thống nhất và những hành động mang tính phối hợpcao

Trang 13

- Triển vọng và mục tiêu đặt ra cho các mối quan hệ này phải là các mục tiêu và triểnvọng có tính khả thi và mang tính đồng thuận

Các mối quan hệ cá nhân

- Các mối quan hệ hợp tác chính là các mối quan hệ giữa các cá nhân

- Xây dựng, củng cố các mối quan hệ cá nhân, trong mối quan hệ này là rất có ý nghĩađối với việc duy trì sự phát triển của sự hợp tác

Các nhu cầu và lợi ích chung

- Nhu cầu và lợi ích là các vấn đề tế nhị và rất nhạy cảm

- Để củng cố và duy trì mối giao hảo đối tác, cần đặt nhu cầu và lợi ích cá nhân vào cáclợi ích chung trên cơ sở tôn trọng một cách hài hòa nhu cầu và lợi ích của nhau

Sự cam kết và hỗ trợ từ lãnh đạo

- Bất kì hợp tác nào giữa các doanh nghiệp sẽ kho có kết quả tốt nếu không có sự camkết hỗ trợ từ phía nhà lãnh đạo cao cấp

- Các lãnh đạo cần có động thái để thể hiện sự ủng hộ đối với sự hợp tác các bên

- Sự ủng hộ sẽ rất ý nghĩa khi có trục trặc trong quá trình hợp tác

- Lãnh đạo là người có tiến nói trọng lượng hơn (do có nhiều thông tin) trong quá trìnhgiải quyết hoặc hỗ trợ các bên tham gia

- Cam kết- tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia hợp tác để quá trình hợp tácđặt kết quả khả quan

Quản trị sự thay đổi

- Sự thay đổi luôn xảy ra trong quá trình hợp tác gây ra nhiều thay đổi cho hai bên Sựthay đổi này có thể gây hại cho lợi ích hai bên, thậm chí phá vỡ mối quan hệ vừa xây dựng

- Các nhà quản trị phải có sự chuẩn bị đối diện với các thay đổi này và quản trị sự thayđổi theo hướng dung hòa lợi ích các bên, có thay đổi là một phần của sự hợp tác

Mcdonald có nói: “chìa khoá để quản trị thành công sự thay đổi chính là giữ nguyên sựtập trung của doanh nghiệp vào bộ nguyên tắc cốt lõi không thay đổi trong bất kì tình huốngnào”

Thông tin và truyền thông

- Cơ chế truyền thông và chia sẻ thông tin hiệu quả trong quá trình hợp tác nhằm hạnchế các xung đột có thể xảy ra

Trang 14

- Thông tin và truyền thông tốt sẽ tạo cơ hội cho bên mua và bên bán thường xuyên gặp

gỡ để thông báo cho nhau xã vấn đề liên quan, các sự thay đổi (nếu có), đánh giá kết quả thuđược và tìm biện pháp khắc phục nếu có vấn đề nảy sinh

Phương pháp đánh giá hiệu quả hợp tác

- Để cải thiện hiệu quả hợp tác cần thiết phải có các phương pháp đánh giá

- Các yếu tố quan trọng cần đánh giá là chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, chiphí, sự linh động… trong đó yếu tố chi phí chiếm một vị trí rất quan trọng

- Một số chi phí tiêu biểu

+ Chi phí tiền giao dịch (Pre-transaction cost)

+ Chi phí giao dịch (Transaction cost)

+ Chi phí hậu giao dịch (Post transaction)

Cải tiến liên tục

- Cải tiến liên tục là một quy trình ở đó hàng loạt các cải thiện được thực hiện ở quy mônhỏ nhưng xuyên suốt hướng đến việc loại bỏ sự lãng phí

- Mục tiêu là cải thiện liên tục các vấn đề về năng lực của các bên về giá cả, chất lượngsản phẩm và dịch vụ, năng lực giao hàng cũng như các vấn đề về công nghệ

- Cải tiến liên tục đòi hỏi các bên không phải tập trung vào sửa sai các vấn đề đã phátsinh mà là cùng hợp tác với nhau để loại bỏ các hiện tượng hay vấn đề không hiệu quả mộtcách triệt để

Câu 2: Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp chiến lực

ISO 14000

- Là bộ tiêu chuẩn quốc tế ban hành bởi tổ chức ISO và hệ thống quản lý mt

- Năm 2008 có 188.815 chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên toàn cầu cho 155 quốcgia, trong đó hoa Kì 4.974 chứng chỉ

Trang 15

- Năm 2019-312.580 chứng chỉ ISO 14000 được cấp trên toàn thế giới, 1441 chứngchỉ tại Việt Nam

- ISO 14000-bộ những tiêu chuẩn đảm bảo môi trường như mức độ giảm thiểu sửdụng năng lượng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, ô nhiễm, giảm thiểu các rủi rogây ra cho môi trường, như sự ô nhiễm, rác thải…

- ISO 14000 cũng chứng nhận các đóng góp của DN đối với cộng đồng

- 1 điều tra của ISO cho thấy hơn 32% DN yêu cầu đối tác phải có ISO 14000

- Các DN cũng có ctrình hỗ trợ NCC Ví dụ Ford hỗ trợ các NCC đạt ISO 14000

SA 8000

- SA-8000 là bộ tiêu chuẩn mang tính quốc tế đưa ra các yêu cầu về trách nhiệm xãhội đối vơi doanh nghiệp nhằm tiến tới cải thiện môi trường làm việc của người lao động tạiDN

- SA 8000 ra đời năm 1997 và sửa đổi năm 2001 do tổ chức Social AccountabilityInternational (SAI) phát triển và giám sát

- SA 8000 quy định một loạt các vấn đề lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sứckhoẻ an toàn người lao động, phân biệt đối xử, kỉ luật lao động, thời gian làm việc, tiền cônglao động, hệ thông quản lý…

- Hiện nay, các DN thu mua đặc biệt là các DN đến từ các quốc gia phát triển luôn yêucầu đối tác của mình phải có chứng chỉ SA 8000

- Có được chứng chỉ SA 8000 sẽ mang lại được nhiều lợi thế cho doanh nghiệp, vàcũng chính là lợi thế cạnh tranh “mềm” của DN khi tham giao đàm phán

- SA 8000 là một trong ba tiêu chuẩn (ISO 9000, ISO 14000 và SA 8000) được xem làbăt buộc để các DN Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Mỹ và châu ÂU

Câu 4: Phát triển NCC là gì? Tại sao phải phát triển NCC? Thách thức?

Phát triển nhà cung cấp là bất kì hoạt động nào của người mua thực hiển nhằm cải thiện

hiệu quả hoặc năng lực của NCC nhằm đáp ứng 1 cách hiệu quả các nhu cầu cung cấp của

DN trong ngăn hạn cũng như dài hạn

Đòi hỏi khả năng phối hợp giữa các bên liên quan về tài chính, nhân lực cho các hoạt động:

- Huấn luyện nhân sự của NCC

- Đầu tư vào quy trình hoạt động, công nghệ, hoạt động quản trị của NCC

Phải phát triển NCC vì:

Trang 16

- NCC có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt qua đó DN sảnxuất có thể sản xuất các sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt

- NCC sản xuất ra sản phẩm dịch vụ có giá thành thấp thì DN sản xuất có thể sảnxuất ra các sản phẩm dịch vụ có giá thành thấp

- NCC giao hàng nhanh thì DN sản xuất có thể nâng cao chất lượng dịch vụ giaohàng

Thách thức trong phát triển nhà cung cấp:

- NCC có thể từ chối tham gia Điều này sẽ gây bất lợi cho nhà sản xuất khi phải mấtthời gian để tìm NCC khác và doanh nghiệp có thể không hài lòng với NCC mới

- NCC sau khi được đầu tư sẽ ngưng hợp tác: Sau khi được đầu tư, NCC rất có thể tìmnhà sản xuất khác với mong muốn đem lại lợi nhuận cao hơn, điều này sẽ làm cho nhà sảnxuất hiện tại tốn thời gian và chi phí khi đầu tư và phải đi tìm NCC khác dể bắt đầu lại từ đầu

- NCC có thể tiết lộ công nghệ cho đối thủ: NCC không chỉ cung cấp NVL cho mỗidoanh nghiệp mình, chính vì thế nếu DN mình và NCC có chút hiểu lầm hay đối thủ choNCC hưởng lợi cao thì NCC sẽ tiết lộ công nghệ của mình cho đối thủ, điều này dẫn đénnguy hại nghiêm trọng cho DN

- Sau khi kết thúc phát triển NCC thì NCC lại quay về trạng thái ban đầu: sẽ rất lãngphí thời gian, chi phi công sức khi NCC không thể duy trì và phát triển mọi thứ khi đã đượcđầu tư thay đổi Gây cảm giác hụt hẫng cho đối tác

Câu 5: Vai trò của NCC đối với DN?

Theo thời gian, khối lượng mua ngoài gia tăng cũng đồng nghĩa với việc các doanhnghiệp sẽ lệ thuộc ngày càng nhiều vào hệ thống nhà cung cấp của mình

Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp chi phối hay ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành nênnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như:

• Chất lượng sản phẩm tốt

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp Nhà cung cấp nguyên vậtliệu tốt thì sản phẩm doanh nghiệp tạo ra sẽ đạt được chất lượng khi đến tay người tiêu dùngcuối cùng

• Giá cả cạnh tranh

Giá cả của sản phẩm tạo ra ở mức thấp để cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc vàonguồn nguyên liệu từ nhà cung cấp Nhà cung cấp nguyên liệu tốt với giá rẻ giúp doanhnghiệp tạo ra sản phẩm với mức giá cạnh tranh hơn

• Giao hàng nhanh

Trang 17

Tùy thuộc vào tốc độ giao hàng mà doanh nghiệp lựa chọn được nhà cung cấp Chính

vì thế tốc độ giao hàng nhanh là một lợi thế

• Tham gia cùng nhà sản xuất

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì nhà cung câp phải phối hợp với nhà sản xuất:phát triển sản phẩm mới, các phương án hay gợi ý cải tiến quy trình vận hành và cắt giảm chiphí

VD: Người tiêu dùng phản ánh sơn có mùi hôi phối hợp nhà cung cấp: cải tiến phối hợp nhà cung cấp: cải tiếnnguyên liệu,…

Câu 6: Nguyên nhân gây đổ vỡ các mối quan hệ hợp tác

K.Ohmae chỉ ra 8 nguyên nhân gây ra đổ vỡ các mối quan hệ hợp tác:

• Sự lạc quan quá mức (Overly optimistic)

Khi xây dựng mối quan hệ hợp tác thì bao giờ người ta cũng kì vọng mối quan hệnày Những kì vọng là động lực thúc đẩy cho quan hệ hợp tác này phát triển Tuy nhiên các

kì vọng là sự lạc quan quá mức về các triển vọng có thể đạt được trong tương lai thì lại là lựccản nguy hiểm đối với tất cả mối quan hệ đối tác Sự lạc quan thái quá này sẽ làm cho cácbên dễ rơi và trạng thái ảo tưởng về khả năng và năng lực thực sự của mình cũng như mốiquan hệ đối tác Nếu không đạt được viễn cảnh đí, sự đề kháng của các mối quan hệ hợp tác

sẽ vô cùng mong manh dễ vỡ

• Truyền thông kém (Poor communication)

Truyền thông là khả năng truyền đạt thông tin giữa các bên tham gia liên doanh.Truyền thông tốt, hiệu quả sẽ góp phần gia tăng sự thấu hiểu giữa các bên tham gia hợp tác

và thúc đẩy hiệu quả hợp tác giữa các bên đồng thời góp phần giải quyết các vướng mắt phátsinh trong quá trình hợp tác Tuy nhiên không phải lúc nào truyền thông cũng diễn ra suôn sẻ

và hiệu quả theo mong muốn Khi hoạt động truyền thông kém sẽ không truyền đạt đầy đủ,chính xác và kịp thời với các thông tin liên quan Từ đó các bên không thấu hiểu lẫn nhau,dẫn đến bất đồng và từng bước đi đến chỗ bất hợp tác

• Thiếu sự chia sẻ các lợi ích (Lack of shareed benefits)

Lợi ích là một vấn đề tế nhị và dễ dẫn đến mâu thuẫn nhất trong mọi hoạt động hợptác và liên kết Nếu sự chia sẻ nguồn lợi ích được quy định rõ ràng, chặt chẽ và công bằngngay từ đầu thì nguy cơ xảy ra mâu thuẫn sẽ được giảm thiểu

• Kết quả không như mong đợi (Slow payback results)

Khi tham gia hợp tác thì các bên đều có sự mong đợi những kết quả khả quan Nhưngkhông phải lúc nào các mối quan hệ hợp tác cũng đem lại kết quả tốt đúng như các bên mongmuốn Một khi kết quả không khả quan sẽ dễ dàng nảy sinh sự chán nản, bị quan thậm chí làmâu thuẫn giữa các bên tham gia hợp tác

Ngày đăng: 16/10/2022, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình chuỗi cưng ứng mở rộng - ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Sơ đồ m ô hình chuỗi cưng ứng mở rộng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w