ĐỀ CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG ĐỊA LÝ VIỆT NAM Câu 1 Anh chị hãy nêu và xác định vị trí địa lý , phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ Phần đất liền của Việt Nam nằm trong khung tọa độ địa lý + Điểm cực Bắc 2.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG ĐỊA LÝ VIỆT NAM Câu 1 Anh chị hãy nêu và xác định vị trí địa lý , phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ
- Phần đất liền của Việt Nam nằm trong khung tọa độ địa lý:
+ Điểm cực Bắc: 23’23’ Bắc ( thuộc xã Lũng Cú, Đồng Văn Hà Giang)
+ Điểm cực Nam: 8’34’ Bắc (Xóm Mũi, xã Rạch Tàu, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau)+ Điểm cực Đông: 109’24’Đ (Bán đảo Hòn Gốm Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninhtỉnh Khánh Hòa)
+ Điểm cực Tây: 102’10’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên)
- Lãnh thổ VN trên đất liền tiếp giáp với các nước: TQ, Lào, Campuchia Đường
biên giới giáp TQ dài 1400km, giáp Lào 2069km, giáp Cmpuchia 1137km
- Đường bờ biển dài 3260km, Việt Nam có lợi ích chung trên biển Đông với TQ,
Thái Lan, Campuchia, Malaixia, Indonexia, Singapo, Philipin, Brunei
- Tổng diện tích lãnh thổ trên đất liền của Việt Nam là 331051km2 ( niên giám
thống kê 2009)
- Diện tích biển khoảng 1tr km2, với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ
Câu 2 Anh chị hãy vẽ sơ đồ vùng biển Việt Nam và trình bày các bộ phận của vùng biển
Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam bao gồm: vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùngtiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
- Nội thủy là vùng nước phía trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thủy quốc
gia Như vậy nội thủy chính là vùng biển có chiều rộng được xác định bởi một bên
là đường bờ biển, còn bên kia là đường cơ sở
+ Nội thủy là một vùng biển gắn với đất liền, là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia,tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối Chủ quyền này baotrùm cả lớp nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và vùng trời trên nội thủy
+ Trong vùng này, quốc gia ven biển sẽ thực hiện đầy đủ quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp giống như trên đất liền Mọi luật lệ do quốc gia ban hành đều được
áp dụng cho vùng nội thủy mà không có một ngoại lệ nào
Trang 2- Lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam rộng 12 hải lý, ở phía
ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra xa nhất của bờ biển và các điểm ngoàicùng của các đảo ven bờ của Việt Nam, tính từ ngấn nước thủy triều thấp nhất trởra Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ vàtoàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòngđất dưới đáy biển của lãnh hải (tuyên bố năm 1977 của Việt Nam)
- Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là vùng
biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam có chiều rộng là 12 hải lý hợp với lãnhhải Việt Nam thành vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiềurộng của lãnh hải Việt Nam”
Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là lãnh thổ của quốc gia ven biển cũng khôngphải là một bộ phận của biển quốc tế Về bản chất, vùng tiếp giáp lãnh hải là vùngbiển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển Trên vùngbiển này, quốc gia ven biển ngăn ngừa và trừng trị những vi phạm về hải quan,thuế khóa, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình
- Vùng đặc quyền kinh tế của nước CHXHCNVN tiếp liền lãnh hải Việt Nam và
hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sởdùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam” (Tuyên bố của Chính Việt Nam năm1977)
Theo quy định của Công ước 1982, quốc gia ven biển có các quyền thuộc chủquyền về việc thăm dò và khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên thiên nhiên,sinh vật hay không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòngđất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thácvùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu vàgió
Các quốc gia khác muốn nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế củaquốc gia ven biển phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển Đồng thời, khi hoạtđộng trong vùng đặc quyền kinh tế các quốc gia khác phải tôn trọng luật pháp củaquốc gia ven biển và những quy định của luật pháp quốc tế
Trang 3- Thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng
ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài củarìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam khôngđến 200 hải lý thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường cơ sở đó Các quyền chủ quyền mà quốc gia ven biển có được trên thềm lục địa của mìnhxuất phát từ chủ quyền trên lãnh thổ đất liền Mặt khác, các quyền chủ quyền nàymang tính “đặc quyền”, nghĩa là nếu quốc gia ven biển không thăm dò, khai tháctài nguyên sinh vật, vi sinh vật trên thềm lục địa của mình thì không ai có quyềntiến hành các hoạt động đó
Câu 3 Trình bày các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
- Tự nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
Tính nhiệt đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 21 độ C
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/năm
Tính gió mùa: một năm có 2 mùa gió
+ Gió mùa đông: lạnh, khô
Trang 4Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu:
+ Nhờ có biển Đông , khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương,điều hòa hơn
+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên80%
+ Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn 1500 – 2000mm/năm
+ Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mùa đông và dịu bớtthời tiết nóng bức vào mùa hè
+ Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta
- Ảnh hưởng của biển Đông đối với địa hình
+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, cáctam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, cácvịnh nước sâu , các đảo ven bờ và những rạn san hô…
+ Có nhiều giá trị về kinh tế biển: xây dựng cảng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, dulịch…
- Việt Nam là nước có nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước
+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diệntích , núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước
- Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng
+ Lãnh thổ nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ, hình thái lãnh thổ hẹp ngang kết hợpvới vị trí nằm ở trung tâm khu vực gió mùa châu Á, chịu ảnh hưởng sâu sắc củagió mùa đông bắc lạnh đã tạo nên cho thiên nhiên có sự phân hoá theo chiều Bắc -Nam với những nét riêng không chỉ về điều kiện thời tiết khí hậu mà cả những yếu
tố tự nhiên khác của mỗi vùng miền
+ Lãnh thổ nằm tiếp giáp với vùng Biển Đông, đường bờ biển kéo dài, hình tháilãnh thổ hẹp ngang đã tạo cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá the chiều Đông -
Trang 5Tây với 3 miền có những nét đặc trưng riêng về tự nhiên: biển, thềm lục địa, đồngbằng ven biển và miền núi.
+ Địa hình nước ta 3/4 là đồi núi, nhiều khu vực với đỉnh cao trên 2000m đã hìnhthành các đai cao về tự nhiên theo sự thay đổi độ cao của các khu vực đồi núi, vìvậy càng lên cao nhiệt độ càng giảm dần, theo tính toán cứ lên cao 100m thì nhiệt
độ giảm 0,5 - 0,6 độ C
Câu 4 Trình bày các giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam.
1 Giai đoạn Tiền Cambri
- Đây là giai đoạn cổ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam, là giai đoạn
hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam
- Là giai đoạn chuyển tiếp từ vỏ đại dương sang vỏ lục địa, luôn có sự di động của
các mảng vỏ đại dương và các mảng vỏ lục địa với các vận động tạo núi và táchgiãn, hình thành, mở rộng các vùng biển
- Về khí hậu và sinh vật, ban đầu có khí H2, N2, CO2, NH2, sau mới có O2 Động
vật là các loại tảo xanh, tảo đá vôi, và các động vật không xương sống
2 Giai đoạn Cổ Kiến tạo
- Giai đoạn này dài tới 500 triệu năm, có nhiều lần biển mở rộng và thu hẹp, nhiều
thời kì sụt lún và uốn nếp, nhiều pha xâm nhập và phun trào dung nham
Chu kì Ca-lê-đô-ni
- Thời gian: cách đây 395 triệu năm, kéo dài 175 triệu năm
- Ngoài uốn nếp, vận động Caledoni còn có hoạt động tạo lục
Chu kì Hecxini
- Kéo dài 170 triệu năm, gồm 2 giai đoạn phụ
- Giai đoạn phụ D bắt đầu từ D1, kết thúc vào C1 Sụt lún ở rìa nền Hoa Nam và
phía Bắc đèo Ngang, các khối nâng vòm sông Chảy, dãy Hoàng Liên Sơn, cánhcung sông Mã bị bào mòn
- Giai đoạn phụ C-P phổ biến là thành hệ đá vôi chứa trùng lỗ trong tất cả các vùng
biển Hiện tượng sụt lún chủ yếu diễn ra ở phía Bắc
Chu kì in-đô-xi-ni
- Xảy ra từ Triat hạ đến triat thượng khoảng 40 triệu năm Xảy ra sụt lún, uốn nếp
(Tây Bắc và Bắc Trung Bộ)
Chu kì Ki-mê-ri
Trang 6- Kéo dài từ J đến hết K, có hoạt động uốn nếp nhẹ tạo nên các trầm tích vũng cạn
hoặc lục địa Chu kì này xảy ra hoạt động macma là chủ yếu
- Chu kì tạo sơn Kimeri đã kết thúc giai đoạn địa máng lâu dài của nước ta để
chuyển sang giai đoạn phát triển lục địa
3 Giai đoạn Tân Kiến Tạo
- Là giai đoạn tạo nên các dạng địa hình của Việt Nam Địa hình về cơ bản đã hoàn
thiện
- Bắt đầu cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay Dưới tác động
của các quá trình ngoại lực, các khu vực núi đã được hạ thấp và san bằng để tạonên các đồi núi thấp, các bán bình nguyên và đồng bằng
- Ảnh hưởng của tân kiến tạo biểu hiện chủ yếu bằng các vận động kiến tạo lục địa
với các quá trình nâng lên kèm theo các đứt gãy là chính
- Các vận động nâng lên ở giai đoạn này không diễn ra liên tục mà tạo thành từng
đợt theo các chu kỳ khác nhau Mỗi chu kì gồm 2 pha: Pha nâng lên làm cho địahình được nâng cao, pha yên tĩnh làm sông ngòi, thung lũng mở rộng
- Trong giai đoạn này VN có 6 chu kì, 4 chu kì đầu xảy ra ở kỷ đệ Tam, 2 chu kì sau
ở kì đệ Tứ Tân kiến tạo giai đoạn đầu diễn ra mạnh ở miền Bắc, sau đó lan dần tớicác khu vực miền Nam và phía biển Đông ở ngoài khơi Nam Trung Bộ
Câu 5 Các giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam ( câu 5)
Câu 6 Trình bày các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
1 Cấu trúc địa hình Việt Nam là cấu trúc cổ được Tân Kiến tạo làm trẻ lại
- Sự phân bậc, chia cắt của địa hình đồi núi nước ta, sự hạn chế về diện tích đồng
bằng, chính là sự trẻ lại của các bán bình nguyên cổ
- Núi của Việt Nam chỉ là sự cắt xẻ của sông ngòi, hình thành những khe sâu, hẻm
vực Vận động tân kiến tạo đã khôi phục lại các mảng nền, các uốn nếp cổ, làm hồisinh các đứt gãy cũ
- Các núi cao ngày nay phần lớn là các bối tà cổ, nhân granit như vòm sông Chảy,
dãy Hoàng Liên Sơn, dãy sông Mã… hầu hết các con sông đều chảy toàn bộ hoặcphần lớn trong các đứt gãy sâu: sông kỳ cùng, sông hồng, sông cả
- Đặc điểm cấu trúc cổ còn thể hiện ở các hướng núi chính: hướng TB-ĐN, hướng
vòng cung
- Sự thống nhất giữa cổ kiến tạo và tân kiến tạo còn thể hiện ở vai trò của nham
thạch đến các dạng địa hình cụ thể
Trang 72 Địa hình Việt Nam phân bậc rõ ràng
- Ngoài các khu vực đỉnh núi nhô cao đơn lẻ với độ cao trên 2400 đến 3000m, từ cao
xuống thấp xuất hiện các bậc địa hình chính sau:
+ 2500 – 2600: đỉnh núi sót do xâm thực để lại
+ 5 – 15 và dưới 5m: chu kì VI
- Đồi núi nước ta bị chia cắt sâu và dày, sườn dốc, thung lũng hẹ Khoảng 500 –
1000m lại có một con suối chảy qua
3 Cấu trúc địa hình có sự tương phản và phù hợp giữa đồi núi và đồng bằng
Sự tương phản
- Về nguồn gốc phát sinh: đồi núi được hình thành trong quá trình nâng lên và xâm
thực chia cắt của dòng chảy Đồng bằng được hình thành tại các vùng bị sụt võng
và do quá trình bồi tụ của phù sa sông, biển
- Về tuổi: đồi núi được hình thành trong thời gian rất dài, tuổi già Đồng bằng được
cấu tạo từ phù sa đệ Tứ, có vùng đang hthanh, hàng năm lấn ra biển 60 – 80m
- Về diện tích: đồi núi ¾, đồng bằng ¼
- Về tính chất: đồi núi địa hình cao, nhấp nhô, bị chia cắt dày, nhiều hiểm vực Đồng
bằng đất đai bằng phẳng, nhiều phù sa, màu mỡ
Sự phù hợp
- Về vị trí: các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi – đồng bằng duyên hải, hạ
lưu sông Núi ở thượng lưu và trung lưu
- Về nguồn gốc phát sinh: ĐBBB và ĐBNB hình thành trên vùng núi cổ bị sụt lún.
Dải đồng bằng duyên hải miền trung bị những nhánh núi ngang chạy ra sát biểnchia cắt thành những ngăn nhỏ Đồng bằng chân núi, duyên hải thường được chuẩn
bị trước bởi những đợt biển tiến mài mòn vùng đồi núi ven biển Bồi đắp lên đồngbằng là phù sa của các con sông từ miền núi xuống
Trang 8Câu 7 Anh chị hãy nêu và xác định trên bản đồ sự phân bố một số khoáng sản chính của Việt Nam
Các mỏ khoảng sản chính có trữ lượng lớn ở việt nam là: than đá, quặng sắt, boxit, thiếc,đồng, apatit, crom, đá quý
Sự phân bố của chúng:
- than đá : VÀNG DANH, HÒN GAI, CẨM PHÁ(QUẢNG NINH), QUỲNHNHAI(ĐIỆN BIÊN), LẠC THUỶ(NINH BÌNH), PHẤN MỄ (THÁI NGUYÊN),NÔNG SƠN (QUẢNG NAM)
- quặng sắt: TÙNG BÁ (HÀ GIANG), TRẠI CAU (THÁI NGUYÊN), TRẤN YÊN(YÊN BÁI), VĂN BÀN (LÀO CAI), THẠCH KHÊ (HÀ TĨNH)
- boxit: NĂNG ĐEN(KON TUM), ĐĂK NÔNG ( ĐĂK NÔNG), DI LINH (LÂMĐỒNG)
- thiếc: TĨNH TÚC(CAO BẰNG), SƠN DƯƠNG ( TUYÊN QUANG), QUỲCHÂU (NGHỆ AN)
- đồng : SINH QUYỀN(LÀO CAI), YÊN CHÂU(SƠN LA), SƠN ĐỘNG (BẮCGIANG)
- apatit: CAM ĐƯỜNG (LÀO CAI)
- crom: CỖ ĐINH (THANH HOÁ)
- đá quý : LỤC YÊN (YÊN BÁI), QUỲ CHÂU (NGHỆ AN)
Câu 8 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
1 Khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính nhiệt đới:
- Góc nhập xạ quanh năm lớn, lượng nhiệt dồi dào Tổng bức xạ mặt trời lớn: ở miền
nam vượt 130kcal/cm2/năm, miền bắc khoảng 120kcal/cm2/năm
- Nhiệt độ trung bình năm 20 – 22 độ C Tổng nhiệt độ năm lớn: mB >7500 độ C,
miền Nam >9000 độ C
- Một năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
Tính chất ẩm
- Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, các khối không khí thổi vào đất liền đều đi qua
biển, mang theo một lượng hơi ẩm lớn làm cho khí hậu có tính chất ẩm,
- Lượng mưa trung bình năm 1500 -2000mm, có nơi >3000mm
- Độ ẩm không khí lớn, TB 80 – 85%
Trang 9 Tính chất gió mùa
- Lãnh thổ Việt Nam nằm trong địa ô gió mùa châu Á và nằm trọn vẹn trong địa ô
gió mùa Trung Ấn
- Hằng năm gió thổi theo mùa và chia thành hai thời kì:
+ Gió mùa mùa đông: hay còn gọi gió mùa Đông Bắc, mang đến mùa đông lạnh,
khác vs các nước cùng vĩ độ Gió mùa đông bắc là khối không khí cực lục địa từ ápcao Xibia thổi về
+ Gió mùa mùa hạ: thường được gọi là gió mùa Tây Nam.
2 Khí hâu Việt Nam mang tính phức tạp và phân hóa đa dạng
- Sự phân hóa của chế độ nhiệt: ở phía nam, tổng nhiệt độ đạt tiêu chuẩn khí hậu á
xích đạo và xích đạo Còn phía Bắc, đạt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới vùng núi đạtchuẩn khí hậu á nhiệt đới và khí hậu ôn hòa
- Sự phân hóa theo tương quan nhiệt ẩm: lượng mưa phân bố không đồng đều trong
không gian Mưa nhiều ở vùng núi cao đón gió (Hoàng Liên Sơn, Tam Đảo, MóngCái…) mưa ít ở các thung lũng, lòng chảo và nơi khuất gió: Mường Xén, Cực NamTrung Bộ…
- Nước ta có 5 tương quan nhiệt ẩm: khô, hơi khô, ẩm, hơi ẩm và ẩm ướt
- Căn cứ vào nền tảng nhiệt lượng và tương quan nhiệt ẩm, nước ta có 11 kiểu khí
hậu:
+ á xích đạo khô: Ninh Thuận
+ á xích đạo hơi khô: thung lũng s.Ba, Khánh Hòa, Bình Thuận
+ á xích đạo hơi ẩm: Bình Định, Phú Yên, ĐNB
+ á xích đạo ẩm: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Phước
+ nhiệt đới khô: Mường Xén
+nhiệt đới hơi khô: Yên Châu và sông Mã
+ Nhiệt đới hơi ẩm: ĐBBB, Thanh Hóa, Nghệ An
+ Nhiệt đới ẩm: Hà Tĩnh, Quảng BÌnh, QUảng Trị
+ Á nhiệt dới hơi ẩm: vùng núi thấp
+ á nhiệt dới ẩm: núi trung bình
+ ôn hòa ẩm ướt: núi cao
3 Khí hậu Việt Nam mang tính thất thường
Trang 10- Thất thường của các mùa: thời gian bắt đầu và kết thúc của các mùa không năm
nào giống năm nào Có năm gió mùa đông bắc hoạt động mạnh, kéo dài, có nămhoat động yếu, nóng sớm có năm gió mùa tây nam mạnh, mưa nhiều, lũ lớn Cónăm hoạt động yếu gây hạn hán mùa hè Bão có năm nhiều, năm ít
- Tính thất thường trong chế độ nhiệt: sự dao động nhiệt rõ nhất ở các tháng mùa
- Tính thất thường ở chế độ mưa: có năm mưa nhiều , có năm mưa ít Lượng mưa
phân bố ko đều trong năm, mùa mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm
9 Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam
- Sông ngòi Việt Nam có mạng lưới dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa
+ Do có lượng mưa phong phú nên Việt Nam có tới 2360n con sông và suối có chiều dài
từ 10km trở lên Sông suối tạo nên một mạng lưới dày đặc làm cho mật độ sông ngòi bìnhquân của nước ta khoảng 0,66km/km2
+ Sông ngòi Việt Nam có lượng nước phong phú với lưu lượng trung bình đạt 26.600m3/
s tương đương với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm
+ Do các đại lượng dòng chảy đều cao nên sông ngòi nước ta có hệ số xâm thực mạnh tạocho sông ngòi một lượng phù sa lớn, trung bình đạt 226 tấn/km2/năm
- Sông ngòi Việt Nam phản ánh cấu trúc địa hình
+ Hướng chính của sông ngòi Việt Nam là hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòngcung đồng thời đổ ra biển, theo hướng cấu trúc địa hình Tuy nhiên cũng có những ngoại
lệ như hướng Đông Nam – Tây Bắc của sông Kỳ Cùng, Nậm Rạp , Nậm Pan, Nậm Muôi,Krông Knô
- Thủy chế sông ngòi Việt Nam theo sát nhịp điệu mùa mưa, mua khô của khí hậu
Trang 11+ Trong tất cả các khu vực ở nước ta đều có hai mùa mưa và khô, nên sông ngòi mọi nơiđều có hai mùa lũ và cạn tương phản nhau.
+ Mùa lũ của sông ngòi nước ta trung bình từ 4 – 5 tháng, lượng nước chiếm 70% -80%lượng nước cả năm
+ Mùa cạn dài hơn mùa lũ, trung bình từ 7 – 8 tháng, lượng nước nhỏ chỉ chiếm khoảng
20 – 30% lượng nước cả năm
+ Thủy chế sông ngòi chậm dần từ Bắc vào Nam giống nhịp điệu mùa
- Thủy chế của sông ngòi Việt Nam thường hay có những biến động thất thường+ Tính biến động trong chế độ nước trên các con sông ở nước ta hoàn toàn lệ thuộc vàodiễn biến bất thường của thời tiết Ở nước ta, nguồn cung cấp nước cho các sông suối chủyếu là nước mưa nên khi mùa mưa diễn biến bất thường, mùa lũ cũng thất thường
Câu 10 Trình bày các đặc điểm của hồ và nước ngầm ở Việt Nam.
Nước ta do có lượng mưa lên và nhiều nơi trũng thấp nên có rất nhiều hồ tự nhiên Hồ tưnhiên được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, có hà đenc hinh thành trên khu vựcsụt lún của vùng núi đá vôi như hồ Ba Bể, có hồ được hình thành tại miệng núi lửa đã tấtnhư hồ Lắc, hồ Tơ Nưng, có hồ hình thành từ khác uốn của dòng sông như hồ Tây, có hồhinh thành từ sự nụt lún trần hang tui các hang động karst
Ngoài các hồ tự nhiên, ở nước ta còn hàng nghìn hồ chứa nước nhân tạo lớn nhỏ đượcxây dựng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ với nhiều mục đích khác nhau Nói chung, các hồnước ta là nơi chứa và dự trữ một lượng mước mặt quan trọng Các hồ này có tác dụnglàm thủy điện, thủy lợi phục vụ tưới tiêu, điều hòa dộng chảy, giao thông đường thủy,đồng thời tạo nên các thắng cảnh kết hợp với khi hậu trong lành thuờng được khai thácphát triển du lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng
Nước ngầm
Nước ta do có lượng mưa lớn và có nhiều loại nhan thấm nước nên có nguồn nước ngắmkhá phong phú Nước ngầm là nguồn cung cấp nước cho các đô thị và khu đông dân cư,cho sông ngòi và cây cối trong mùa khỏ
Nước ngầm nước ta phân bố không đều giữa các khu vực Nước ngàn phong phú ở cácđồng bằng phủ sa nhất là các thêm phù sa cổ và cổn cát duyền hải, ở các khu vực núi đá
Trang 12vôi, ở các vùng núi và cao nguyên bazan Luợng nước ngầm giảm đi rõ rệt tại các bãi bổiphủ sa mới đất nhiều hạt mịn, khó thẩm nước, tại các vùng đá cuội kết cát kết và tại cácvùng đã biến chất.
Mực nước ngầm nước ta dao động khá rõ rêt giữa hai mùa, lên cao về mùa mưa và hạthấp về mùa khô
Ngoài nguồn nước ngầm có nhiệt độ bình thường, nước ta còn có nhiều nguồn nước nóng
và nước khoáng thường xuất hiện tại những nơi có đứt gây hoặc hoạt động mắc ma Nhiệt
độ của loại nước này có thể đạt trên dưới 100°C như suối
Câu 12 Đặc điểm chung thổ nhưỡng Việt Nam
Thổ nhưỡng Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và phức tạp
Nguyên nhân tạo nên tính đa dạng và phức tạp của thổ nhưỡng Việt Nam là do tinh chất
đa dạng và phức tạp của các nhân tố và điều kiện hình thành đất cùng với sự tác động củacon người Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng bao gồm:
*Đá mẹ: Có vai trò cung cấp vật chất vô cơ cho đất và quyết định cầu trúc, tính chất lý
học, tỉnh chất hỏa học của đất
*Địa hình: Ảnh hưởng đến thổ nhưỡng thông qua tác động phân phối lại các nguyên tố
địa hóa trong lớp vỏ phong hóa và các điều kiện nhiệt ẩm của nhân tố khi hậu
*Khí hậu: Quyết đinh chiều hướng phát triển của lớp và phong hóa và của đất
* Thủy văn: Ảnh hưởng đến quá trình hình thành thổ nhưỡng thông qua nước ngầm và
nước đọng Nước ngầm ảnh hưởng đến sự hình thành kết von và đá ong Nước đọng quyếtđịnh mức độ glây và quả trình lầy thụt Vùng duyên hải, ảnh hưởng của nước biển vànuớc ngầm mặn đã tạo nên đất mặn, đất phèn
* Sinh vật: Sinh vật góp phần giữ lại các nguyên tố địa hóa ở khối luợng dự trữ chất dinh
dưỡng trong sinh khối rừng Ngoài ra, cây rừng có tác dụng chống xói mòn và giữ ẩmcho đất Một số loài cây có ảnh hưởng dến tính chất của đất, có thể làm cho đất tốt lênhoạc xâu đi
* Thời gian: Sự hình thành thổ nhưỡng phải trải qua một thời gian nhất định thể hiện qua
tuổi của thổ nhưỡng Tuổi tuyệt đối của đồi núi ở nước ta rất già còn đồng bằng trẻ vì tuổiđịa chất ở các đồng bằng mới từ Đệ Từ và quá trình hinh thành đất chỉ mới sơ khai
Trang 13*Con người: Sự tác động của con người vào quá trinh hình thành thổ nhưỡng thể hiện ở
hai mặt: tác động tích cực: mở rộng và cải tạo đất trồng như lấn biển, thau chua, rửa mặn,bón phân, làm thủy lợi, chọn giống cây trồng Tác động tiêu cực: độc canh, làm nghèokiệt đất, phá rừng tăng xói mòn rửa trôi, làm thay đổi môi trường tự nhiên
Feralit là sản phẩm chủ yếu của quả trình phong hóa và hình thành đất ở Việt Nam
Quả trinh feralit với các sản phẩm của nó là tính chất chủ yếu của thổ nhưỡng Việt Nam
Do dia hình nước ta đồi núi thấp là chú yếu nên đất feralit đỏ vàng chiếm ưu thế Do môitrường nhiệt ẩm cao, phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ tạo nên lớp vỏ phong hóa sâu
và dày Tốc độ phân giải chất hữu cơ nhanh và mạnh nên lượng mùn tich lũy trong đất ít.Quá trình feralit được xúc tiến trong môi trường axit, ngoài đặc điểm của đá mẹ axit còn
có sự tham gia của axit nitric trong nước mưa và axit hữu cơ của lớp mùn làm rửa trôi cácchất bazo và axit hóa vỏ phong hóa nên đất thường chua, độ pH: 4,5 - 5,5
13 Trình bày Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
Giới sinh vật tự nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng
Sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật Việt Nam thể hiện ở số lượng lớn của các loàithực vật, động vật và các kiểu hệ sinh thái
Về thực vật, Việt Nam có 11373 loài thực vật bậc cao có mạch, 1030 loài rêu, 2500 loàitảo, 826 loài nấm; trong đó có 10% số loài đặc hữu
Về động vật, Việt Nam có khoảng 210000 loài, trong đó có 310 loài thủ, 840 loài chim,
248 loài bò sát, 162 loài lưỡng cư, 3170 loài cá, khoảng 7500 loài côn trùng và động vậtkhông xương sống Có nhiều loài đặc hữu quý hiểm, có giá trị và hiện nay đang bị đe dọatuyệt chủng ở múc độ toàn cầu như Tê Giác một sừng, Hồ Đông Dương, Voi châu Á vàVooc đầu trắng Mới đây ở Việt Nam đã phát hiện được 3 loài thủ lớn là Sao La, MangLớn, Mang Trường Sơn đuợc coi là phát hiện quan trọng của thể kỳ 20 và loài chim trĩchưa từng gặp trên thế giới là Gà Lôi lam đuôi trắng
Sinh vật Việt Nam tiêu biểu cho sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Do vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nên trong tổng số trên 15,000 loàithực vật ở Việt Nam đã có gần 10.000 loài mang đặc tính nhiệt đới và chỉ có trên 5.000loài thực vật ở nhiệt đới và ôn đới trên núi
Trang 14Các loài sinh vật ở Việt Nam đi phản ánh rất rõ quy luật địa đới qua sự phong phú của sốlượng loài, có sức sống mãnh liệt, năng suất sinh học cao và có sự hạn chế về số lượng cáthể
Do vị trí địa lí và đặc điểm khí hậu nên các kiểu rừng nhiệt đới gió mùa cũng có thể phânbiệt thành kiểu rừng rậm nhiệt đới thường xanh quanh năm, rừng rậm nhiệt đới gió mùanửa rụng lá và rụng lá Rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh quanh năm thường tậptrung nhiều ở các vùng đồi núi Trung Trung Bộ từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngãi, vùng núiKon Tum thượng và ở các vùng là các trung tâm mưa lớn, có mùa mưa kéo dài, mùa khôngắn Rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá ở miền Bắc có nhiều loài rụng là do khí hậulạnh và khô vào mùa đông Rừng nhiệt đới gió mùa rụng lá ở miền Nam luôn thích hợpvới điều kiện khí hậu có nhiệt độ cao, nóng quanh năm và có mùa khô khá điển hình Giới sinh vật nguyên sinh ở Việt Nam bị suy giảm
Trong số các thành phần tự nhiên Việt Nam thì sinh vật bị biến đổi mạnh mẽ nhất do chịutác động của con người Thảm thực vật rừng tự nhiên trong đó phần lớn diện tích rừngnguyên sinh đã bị tàn phá Nguyên nhân là do hậu quả kéo dài của việc khai thác ồ ạt cáclâm sản, của phương thức canh tác du canh du cư của đồng bào các dân tộc miền núi, doviệc khai hoang để mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp, do chiến tranh tàn phá và docháy rừng mà diện tích rừng Việt Nam bị thu hẹp một cách rõ rệt và với tốc độ rất nhanh.Chất lượng của rừng cũng suy giảm nghiêm trọng Sự suy giảm chất lượng rừng đượcbiểu hiện rõ rệt là sự giảm đáng kể của số lượng loài, trong đó đã mất đi hơn nhiều loàithực vật, động vật quý hiếm mà trước đây một vài chục năm còn khá nhiều Bên cạnh sựthu hẹp về diện tích, trừ một số rừng nguyên sinh còn được bảo tồn, các rừng tự nhiên ởViệt Nam phần lớn là rừng thứ sinh còn trữ lượng gỗ cũng như tổng lượng sinh khối đềugiảm Nhiều loài động vật hoang dã quý hiểm có nguy cơ tuyệt chủng đã gây được sự chú
ý của các tổ chức bảo vệ thiên nhiên thể giới Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên(IUCN) đã đưa vào danh sách các loài cần được bảo vệ ở Việt Nam Nguồn tài nguyênsinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của chúng ta cũng bị giảm sút
14 Phân tích Ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ đối với việc hình thành các đặc điểm chung của tự nhiêm Việt Nam
* Thuận lợi
Trang 15Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa:
Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng ẩm, ở giữa vùng gió mùachâu Á (khu vực gió điển hình nhất trên thế giới) khí hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt: mùaĐông bớt nóng và khô và mùa Hạ nóng và mưa nhiều
Do ở vị trí tiếp giáp với Biển Đông, đây là nguồn dự trữ rất dồi dào về nhiệt và ẩm, đồngthời cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, vì thế thảm thực vật ở nước ta quanh nămxanh tốt, giàu sức sống khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ (Tây Nam Á và châu Phi)
Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á –Thái Bình Dương cùng các hoạt động mác ma ứng cho nên tài nguyên khoáng sản củaViệt Nam khá đa dạng
Do nằm ở nơi giao thoa của các luồng thực-động vật thuộc các khu hệ Hymalaya,Malaixia-Inđônêxia và Ấn Độ-Mianma, các luồng di cư này diễn ra chủ yếu vào thời kỳTân kiến tạo làm cho khu hệ thực-động vật của nước ta càng thêm phong phú
Do vị trí và hình dáng lãnh thổ cũng đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên , hìnhthành các vùng tự nhiên khác nhau, bổ sung cho nhau trong sự phát triển kinh tế - xã hội(giữa M.Bắc -Nam; giữa miền núi-đồng bằng, ven biển, hải đảo)
Đối với phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội:
- Việt Nam nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng cùng với cáccảng biển (Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn); Các sân bay quốc tế (Nội Bài, TânSơn Nhất, Đà Nẵng)
Các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á đã tạo điều kiện thuận lợi để trao đổi, giao lưuvới các nước xung quanh Việt Nam còn là cửa ngõ thông ra biển của Lào, Thái Lan,Đông Bắc CPC và khu vực Tây Nam Trung Quốc
Trang 16- Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ nước ta đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành cácđặc điểm của tự nhiên; Từ đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức khai thác tàinguyên; Tới sự tổ chức lãnh thổ kinh tế quốc dân (đặc biệt là việc tổ chức các trung tâm,hạt nhân phát triển của vùng); Đồng thời cũng ảnh hưởng tới các mối liên hệ nội-ngoạivùng cũng như mối liên hệ kinh tế quốc tế.
- Về văn hóa – xã hội, do ở vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về tự nhiên, kinh
tế, văn hóa, lịch sử và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực đã tạo điều kiệnthuận lợi cho việc chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước(nhất là các nước láng giềng) Hơn nữa, vị trí địa lí cũng ảnh hưởng lớn đến sự hình thànhcộng đồng các dân tộc Việt Nam, một quốc gia đa dân tộc và có nền văn hóa đậm đà bảnsắc dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hóa văn hóa thế giới
Đối với an ninh - quốc phòng (AN - QP):
- Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng: nằm ở nơi tiếp giáp giữa Đông Nam Á (lục địa) vàĐông Nam Á (hải đảo), một khu vực giàu tài nguyên, một thị trường có sức mua đangtăng, một vùng kinh tế rất năng động
=> Là nơi rất hấp dẫn với các thế lực đế quốc thù địch, mặt khác đây cũng là khu vực rấtnhạy cảm trước những biến chuyển trong đời sống chính trị thế giới
- Vấn đề an ninh – quốc phòng còn đặt ra trên đất liền Việt Nam có đường biên giới rấtdài với các nước láng giềng (4500km): Dọc biên biên giới với Trung Quốc và Lào núiliền núi, sông liền sông, không có những trở ngại lớn về tự nhiên, (ngược lại) có cácthung lũng, đèo thấp thông với các nước láng giềng; Với Cămpuchia, không có biên giới
tự nhiên, mà là châu thổ mênh mông trải dài từ Cà Mau đến tận Biển Hồ (việc xác địnhmốc biên giới giữa hai nước còn là vấn đề cần đàm phán để thống nhất)
- Vấn đề an ninh – quốc phòng còn đặt ra với đường biên giới trên biển: Bờ biển nước tadài (3260km), giáp với rất nhiều nước như Trung Quốc, Đài Loan, Inđônêxia, Malaixia,Philipin, Brunây, Xingapo, Thái Lan, Cămpuchia Biển Đông rất giàu tài nguyên tôm,cá, Thềm lục địa rất giàu tài nguyên khoáng sản (dầu khí ), lại án ngữ đường biểnquốc tế nối hai đại dương lớn Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương Vì vậy, biển Đông có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với nước ta về mặt chiến lược đối với kinh tế, an ninh –quốc phòng
18 Chứng minh địa hình Việt Nam là địa hình cổ được Tân kiến tạo làm trẻ lại?
Trang 17- Đây là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta và cho đến ngàynay vẫn tiếp tục Giai đoạn này bắt đầu cách đây 65 triệu năm, diên ra suốt đại tân sinh.
- Đặc điểm của giai đoạn này liên quan đến hoạt động uốn nếp Anpi và chế độ biến đổiquy mô khí hậu toàn cầu
- Lãnh thổ nước ta tiếp tục được hoàn thiện dưới chế độ lục địa
- Vận động tân kiến tạo diễn ra mạnh làm cho địa hình được nâng cao, sông núi được trẻlại tạo lên diện mạo như ngày nay
- Vận động tân kiến tạo không diễn ra liên tục mà theo từng đợt, với các Chu kỳ khácnhau, mỗi chu kỳ có 2 pha:
+ Pha nâng lên làm địa hình nâng cao, qua trình xâm thực,phá hủy chia cắt diễn ra mạnh.+ Pha yên tĩnh hoạt động xâm thực của sông ngòi yếu đi , các thung lũng sông được mởrộng và hoạt động bồi tụ là chủ yếu
- Hoạt động tân kiến tạo ở Việt Nam diễn ra trong 6 chu kỳ Trong đó có 4 chu kỳ xay ra
ở Neogen, và 2 chu kỳ ở thời kỳ đại tứ
- Hoạt động tân kiến trạo của nước ta lúc đầu diễn ra mạnh ở miền Bắc sau đó lan rộng ởmiền trung, miền nam và biển Đông
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất
- Địa hình được tạo nền móng từ giai đoạn cổ kiến tạo sau đó bị các tác động của ngoạilực và tân kiến tạo làm trẻ lại:
- Giai đoạn Tân sinh: Với vận động tân kiến tạo đã nâng cao những vùng núi cũ, sôngsuối bị cắt sẻ mạnh tạo nên khe sâu và sườn dốc đứng
- Núi ở Việt Nam không phải là núi uốn nếp trẻ của vận động tạo núi Himalaya mà là kếtquả của sự cắt xẻ ngoại lực với hoạt động xâm thực bồi tụ là nguyên nhân tạo nên địahình hiện đại như ngày nay
- Hoạt động tân kiến trạo của nước ta lúc đầu diễn ra mạnh ở miền Bắc sau đó lan rộng ởmiền trung, miền nam và biển Đông
- địa hình có 2 hướng: Tây bắc – Đông nam và hướng vòng cung
Trang 1819 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồi núi đối với sự phát triển KTXH?
* Thuận lợi
- Khu vực đồi núi có khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì…tập trung nhiềuloại khoáng sản thuận lợi cho phát triển công nghiệp (sắt ở Thái Nguyên, Thiếc ở CaoBằng, kẽm ở Bắc kan)
- Rừng và đất trồng: Thuận lợi cho phát triển nông – lâm kết hợp, rừng còn có nhiều gỗquý, động thực vật phong phú (sến, táu…)
- Đất trồng và đồng cỏ thuận lợi cho phát triển cây chuyên canh công nghiệp, đồng cỏthuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng núi cao nuôi trồng các loài động thực vật cónguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
- Sông ngòi: Chảy trên địa hình dốc, nắm thác gềnh là cơ sở để xây dựng các nhà máythủy điện đã xây dựng được 1 số nhà máy thủy điện có công xuất lớn như Son La, Ialy
- Du lịch: Vùng núi càng lên cao nhiệt độ càng giảm, làm cho khí hậu mát mẻ với nhữngphong cảnh cảnh đẹp đã trở thành vùng du lịch sinh thái thu hút được nhiều khách du lịchtrong và ngoài nước như: Sapa, Tam Đảo…
*Khó khăn:
- Địa hình hiểm trở, đất đai sói mòn mưa nhiều và độ dốc lớn là nơi sảy ra nhiều thiêntai, sói mòn, sạt nở đất
- Một số nơi xảy ra động đất, lốc xoáy, mưa đá, sương muối
- Giao thông: ở nhiều vùng núi địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối hẻm vực,gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa cácvùng
- Dân chí thấp
- Khó khăn trong đảm bảo ANQP (do giáp đường biên giới….)
19 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồng bằng đối với sự phát triển KTXH?
Trang 19- lao động tay nghề cao, tiếp cận với khoa học kỹ thuật.
- nguồn nước tưới phong phú
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, ven biển nhiều bãi tắm đẹp thuận lợi phát triển du lịch
- tiếp giáp ven biển thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển
* Khó khăn:
- Là nơi chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán…gây thiệt hại lớn vềngười và tài sản
- Quỹ đất hẹp, đất đai bị khai thác quá mức bạc màu,dân cư tập trung đông dẫn đến sức
ép lớn về tài nguyên thiên nhiên và phúc lợi xã hội
20 CM khí hậu VN mang tính thất thường?
- Sự diễn biến khí hậu theo mùa nhưng thời gian bắt đầu và kết thúc của các mùa khôngnăm nào giống năm nào
- Có năm hđ của gió mùa Đông Bắc mạnh, mùa đông rét và kéo dài, có năm hđ yếu thờitiết nóng đến sớm
- có năm gió mùa Tây Nam hđ mạnh gây mưa nhiều và lũ lớn, có năm hđ yếu gây ra cảhạn hán trong mùa hè
- dao động về mùa mưa – mùa mưa đạt 80-85%, mùa khô 10-15%
- Bão có năm nhiều từ ( 8- 10 cơn bão), có năm ít Bão ở VN thường xuất phát từ BiểnĐông (đây chính là bão nhiệt đới) Trung bình hàng năm là 3-4 cơn bão trong 1 năm.Mùa bão từ tháng 6 đến tháng 12 nhưng mạnh nhất là tháng 7,8,9
Trang 20- Thời điểm bắt đầu và kết thúc của mùa nóng, lạnh không đồng nhất giữa các năm, giữacác khu vực.
* Thất thường trong chế độ nhiệt:
- Thể hiện rõ nhất ở các tháng mùa Đông của miền Bắc
+ Sự dao động nhiệt độ tháng: khu vực Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, trong mùa lạnhdao động từ 2 – 30C ở Tây Bắc và Xuống Bắc Trung Bộ chỉ dao động từ 1- 20C
+ Sự dao động của ngày bắt đầu và kết thúc mùa: khu vực ĐB và đồng bằng BB daođộng từ 19 -29 ngày, Tây Bắc xuống BTB, dao động mạnh hơn, tối đa là từ 39 – 50 ngày
*Thất thường trong chế độ mưa:
+ Thể hiện ở sự biến động lượng mưa hàng năm, lượng mưa từng mùa và lượng mưa mỗitháng Thể hiện: có năm mưa nhiều có năm mưa ít, lượng mưa phân bố không đồng đềutrong năm mùa mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm
+ Mưa nhiều, mưa ít có thể đi liền hoặc xen kẽ nhau Lượng mưa phân bố không đồngđều ngay trong mùa
Do tính thất thường như vậy, truyền thống trồng trọt của cha ông ta là lấy thủy lợi làmbiện pháp kĩ thuận hàng đầu, ngoài ra phải lựa chọn các giống cây có biên độ sinh tháicao và ổn định
21 CM Sông ngòi VN phản ánh cấu trúc địa hình?
- Tuyệt đại đa số sông ngòi Việt Nam chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và đổ
ra biển nguyên nhân do cấu trúc địa hình Việt Nam theo hướng TB – ĐN
- Sông có hướng TB – ĐN: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả
- Vòng cung: sông Lô, sông Gâm
24 Phân tích nguyên nhân tạo nên sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật VN?
- Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa Do có vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam rất đadạng về địa hình, kiểu đất cảnh quan, có đặc trưng khí hậu khác nhau giữa các miền Đặcđiểm đó là cơ sở rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển phong phú đa dạng
Trang 21- Sự phong phú và đa dạng của sinh vật Việt Nam thể hiện ở số lượng lớn các loài thựcvật, động vật và các kiểu hệ sinh thái Trung bình trên 1km2 lãnh thổ Việt Nam có 4,5loài thực vật và gần 7 loài động vật đạt vào loại các nước có mật độ sinh vật cao trên thếgiới.
- Việt Nam có sự phong phú bởi các hệ địa hình sinh thái:
+ Việt Nam có khoảng 15 hệ kiểu sinh thái riêng thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Đôngsang Tây, từ thấp lên cao
- Đa dạng về giá trị công dụng: làm nguyên liệu cung cấp gỗ, nguyên liệu làm giấy,lấy nhựa, lấy màu, thực phẩm, làm thuốc, thẩm mĩ, du lịch
- Vai trò của các khu hệ sinh vật đối với sự đa dạng của sinh vật Việt Nam
+ Việt Nam có nguồn gen phong phú, đa dạng và được sếp vào 12 trung tâm nguồn gốcgiống cây trồng và thuần hóa vật nuôi nổi tiếng trên thế giới
+ Việt Nam có khoảng 800 loài cây với hàng nghìn giống
+ Có 14 loài gia súc, gia cầm chính trong đó có 20 giống lợn, 5 giống dê, 3 giống trâungựa, 27 giống gà, 10 giống vịt phong phú về tính chất đặc dụng với phat triển kinh tế xãhội
+ Thực vật: Khu hệ thực vật bản địa Việt Bắc – Hoa Nam: Chiếm 50% thực vật ở ViệtNam thường gặp (xoan, dâu tằm, hành tỏi…)
+ Việt Nam là nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư thực vật:
Luồng Himalaya phía Bắc xuống mang theo cây ôn đới ưa lạnh (thông, đỗ quyên, trúclùn)
Trang 22Luồng Indonexia, Malaixia từ phía Nam lên đặc trưng là các loại cây họ dầu (dừa, cọ)Luồng từ Ấn Độ, Mianma từ phía tây sang mang theo các loại cây rụng lá vào mùa khô(bàng, Tếch, Săng lẻ…)
+ Động vật
Khu Tây Bắc có nhiều yếu tố của khu hệ động vật Mianma như Bò tót, Gấu chó, khỉmốc
Đông bắc có thiên hướng khu hệ Hoa Nam: Hươu sạn, hươu sao, cầy
khu trường sơn Bắc mang tính chất giao thoa (khu hệ mianma ấn độ và indo malaixia)như vẹt ngũ sắc, sóc chân vàng, sóc đuôi hoe
Tây nguyên: Mang tính chất đặc trưng của khu hệ động vật Ấn Độ Mianma: chèo chèo,nai cà tòng, nai đỏ, chó sói…
23 Quá trình hình thành đá ong? Phân biệt các loại đá ong?
Đá ong xuất hiện nhiều ở những nơi có điều kiện môi trường ẩm ướt của vùng nhiệt đới,cấu tạo chủ yếu của nó là nhôm và sắt Thông thường đá ong có màu vàng hay màu nâu
đỏ bởi nó chứa hàm lượng oxit sắt rất cao Ngoài ra, đá ong xám cũng được tìm thấy khaithác và sử dụng rất nhiều trên mọi tỉnh thành Sử dụng đá ong trong các công trình xâydựng từ nhà ở đến những nơi tâm linh như đền, chùa không còn xa lạ với người dân ViệtNam
Các điều kiện hình thành đá ong:
Nhất là các vùng đồi núi trung du các tỉnh: Hà Bắc, Vĩnh phú, Sơn Tây, Đồng Nai, Sông
Bé, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu… - Nơi mà môi trường sinh thái đã và đang bị phá hủymạnh mẽ, khả năng bốc hơi lớn,mạch nước ngầm lên xuống rất cao trong mùa mưa vàmùa khô
22 Giải thích tại sao đá Feralit lại là loại đất phổ biến ở Việt Nam?
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta vì quá trình feralit diễn ra mạnh ởvùng đồi núi thấp
- Đặc tính của đất feralit là lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, thoát nước, nghèo cácchất badơ, nhiều ôxít sắt, nhôm; đất chua, dễ bị thoái hóa
Trang 23- Loại đất này thích hợp để trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và mở rộngđồng cỏ cho chăn nuôi
- Trong quá trình trồng trọt cần phải cải tạo đất, giảm độ chua, hạn hán, xói mòn, rửa trôiđất
CHƯƠNG 5
Câu 4 Thành phần các dân tộc Việt Nam; Xác định thành phần dân tộc theo nhóm ngôn ngữ.
Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường: Kinh, Mường, Thổ, Chứt
Nhóm ngôn ngữ Môn – Khmer: Khmer, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Hrê, Mnông, Xtiêng,Bru Vân Kiều, Cơ Tu, Giẻ Triêng, Mạ, Khơ Mú, Co, Tà Ôi, Chơ Ro, Kháng, Xinh Mun,Mảng, Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm
Nhóm ngôn ngữ Tày – Thái: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y
Nhóm ngôn ngữ Ka Đai: La Chí, La Ha, Pu Péo, Cơ Lao
Nhóm ngôn ngữ Mông – Dao: Mông, Dao, Pà Thẻn
Nhóm ngôn ngữ Malayô – Pôlinêdiêng: Gia Rai, Ê đê, Chăm, Raglai, Chu Ru
Nhóm ngôn ngữ Hán: Hoa, Ngải, Sán Dìu
Nhóm ngôn ngữ Tạng: Hà Nhì, Phù Lá, Lô Lô, Cống, Si La, La Hủ
Câu 5 Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển
Kết quả nghiên cứu của các nhà dân tộc học, khảo cổ học cho thấy, lịch sử hình thành củacác dân tộc Việt Nam có 2 nguồn gốc nguồn gốc bản địa và nguồn gốc di cư Dân tộc bảnđịa là những cư dân đã cư trú lâu đời ở Việt Nam, hay ở một địa phuơng nào đó, trướccác cư dân thuộc ngôn ngữ khác Trong đó tiêu biểu là các dân tộc thuộc nhỏm ngôn ngữViệt - Mường và Môn - Khơ Me Các công trình nghiên cứu của Nguyễn Đinh Khoa đãchứng minh có sức thuyết phục về sự hình thành tại chỗ của loại hinh nhân chủng nhómViệt – Mường và nhóm Môn – Khơ Me Nhóm ngôn ngữ Việt - Muờng có những mốiquan hệ cổ xưa với các ngôn ngữ Đông - Nam Ả và Nam Đảo
Trang 24Theo các tài liệu khảo cổ, sử học, dân tộc học, văn hoá dân gian thì vùng Đông bắc Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngay từ đầu thời kỳ đồ đá đã có con người cư trú Người Lạc Việt
-tổ tiên của nhóm cư dân Việt - Mường đầu thế kỷ III trước công nguyễn đã cùng người
Âu Việt - tổ tiên của nhóm cư dân Tày - Nùng hợp nhau lại lập ra nước Âu Lạc với thànhphần cơ bản là cư dân Việt - Mường Trong số các dân tộc có nguồn gốc hiện đại, dân tộcViệt (Kinh) có số đân đông nhất
Các dân tộc có nguồn gốc di cư là những dân tộc từ nơi khác đến (Trung Quốc, Lào, TháiLan.) với những nguyên nhân do chiến tranh, loạn lạc, kiếm sống Đỏ là các cư dân thuộcnhóm ngôn ngữ Mông - Dao, Tạng – Miến, Hán Họ đến Việt Nam theo nhiều hướng di
cư từ bên ngoài lãnh thổ, trong những khoảng thời gian khác nhau, một số dân tộc đượcchia thành nhiều nhóm địa phương, tất cả đều nhanh chóng hoà nhập với các dân tộc anh
em, tạo thành cộng đồng dân tộc Việt Nam
Tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta:
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước song tập trung chủ yếu ở khu vực đồngbằng, trung du và duyên hải
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du Đây là vùng thượngnguồn của các dòng sông, có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên và có vị trí quantrọng về an ninh quốc phòng
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc:
Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng tập trung ở tả ngạn sông Hồng, người Thái, Mường phân
bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cản
Người Dao: sống ở các sườn núi 700 – 1000m
Người Mông: trên các vùng núi cao
+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người, cư trú thành vùng rõrệt
Người Ê-đê ở Đăk Lăk, người Gia – rai ở Kon Tum và Gia Lai, người Cơ-ho ở LâmĐồng
Trang 25+ Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ –me cư trú thànhtừng dải hoặc xen kẽ với người Việt Người Hoa tập trung ở các đô thị (TP Hồ ChíMinh).
+ Hiên nay, một số dân tộc miền núi phía Bắc đã đến cư trú ở Tây Nguyên
Câu 6 Đặc điểm quy mô và sự biến động quy mô dân số của Việt Nam
Theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019, dân số Việt Nam là 96.208.984 người(năm 2020 là 97.757.118 người), mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2
7 Phân tích đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta?
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
+ phân bố không đồng đều giữa miền núi và đồng bằng: đồng bằng chiếm ¼ diện tíchnhưng dân số chiếm tới 75%, miền núi ¾ diện tích nhưng dân số chỉ là 25%
+ phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị: dân cư nông thôn chiếm 69,83%
tỉ lệ dân thành thị là 30,17% (số liệu 2010)
+ phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế: tập trung đông ở đồng bằng sông hồng,đông nam bộ, đồng bằng sông cửu long, thưa ở tây nguyên, tây bắc (VD mật độ dân sốtrung bình ở ĐBSH là 1318 người/km2, ở TDMNBB là 128 người/km2 (số liệu năm2015))
+ phân bố không đồng đều trong cùng một dạng địa hình: ĐBSH đông hơn ĐBSCL,Đông Bắc đông hơn Tây Bắc (VD mật độ dân số ĐBSH là 1318 người/km2, ĐBSCL là
433 người/km2 (số liệu 2015))
+ phân bố không đồng đều trong cùng một vùng: trung tâm thường đông hơn dìa ngoài.+ phân bố không đồng đều giữa các địa phương: TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đông,Điện Biên và Lai Châu thưa
- Dân cư nước ta phân bố chưa hớp lý với sự phân bố tài nguyên thiên nhiên: dân cưtập trung đông ở vùng đồng bằng các TP lơn, ở vùng núi trung du nơi tập trung nhiều tàinguyên thì lại có rất ít dân cư
- Nguyên nhân phân bố không đồng đều:
Trang 26+ lịch sử hình thành khai thác lãnh thổ.
+ điều kiện tự nhiên
+ trình độ phát triển kinh tế
+ chính sách phát triển của nhà nước
9 Tình trạng việc làm của VN? Tại sao việc làm lại là vấn đề rất được quan tâm và cho biết phương hướng giải quyết việc làm?
Tình trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dù năm 2018 cả nước đã tạo việc làm cho hơn 1,6triệu lao động nhưng vẫn còn khoảng 1 triệu người đang thất nghiệp, trong đó có gần200.000 cử nhân
Con số 1 triệu có thể khiến nhiều người ái ngại Tuy nhiên nếu so với 55 triệu lao độngtrên cả nước thì nó cũng chỉ tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp khoảng 2,1 – 2,3%
Thực tế là Việt Nam vẫn đang nằm trong top 5% các nước và vùng lãnh thổ có tỷ lệ thấtnghiệp thấp nhất Dù cho mỗi năm nước ta có thêm khoảng 400.000 nhưng tỷ lệ thấtnghiệp không tăng lên Nếu đánh giá một cách tổng quan thì thị trường việc làm và laođộng Việt Nam vẫn đang có sự chuyển biến tích cực
Số lượng lao động thất nghiệp hiện tại không đáng quan ngại, điều đáng lo lắng nhấtchính là chất lượng lao động động của Việt Nam cần được cải thiện hơn nữa Vì nguồncung lao động có trình độ cao ở nước ta còn rất hạn chế trong khi nhu cầu tuyển dụng thìrất cao
*Tại sao vấn đề việc làm trở thành vấn đề gay gắt cần được quan tâm:
- Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng, những người trong độ tuổi lao động chiếm trên60%, tạo nên 1 nguồn lao động dồi dào Mỗi năm lao động lại tăng thêm 1 triệu người,nên nhu cầu về việc làm là rất lớn Trong khi đó nền kinh tế nước ta phát triển chậmkhông tương xứng với sự gia tăng lao động, không tạo ra đủ việc làm cho người lao độngdẫn đến trình trạng thất nghiệp cao (Năm 2005 tỉ lệ thất nghiệp của nước ta là 2,1%, thiếuviệc làm là 8,1%; khu vực thành thị thất nghiệp là 5,3%, thiếu việc làm 4,5%; nông thôn1,1%, thiếu việc làm là 9,3%)
Trang 27- Trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động chântay, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa.
- một bộ phận lớn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có một vụ nông nhàn, yêu cầu đặt
ra phải giải quết việc làm
- sự phân bố dân cư không đồng đều tập trung đông ở các TP, gây áp lực cho việc giảiquyết việc làm
- không giải quyết việc làm gây ảnh hưởng nghiêm trọng: lãng phí lực lượng lao động;đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn tỷ lệ đói nghèo cao; là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội
=> chính vì thế vấn đề giải quyết việc làm trở thành vấn đề gay gắt, cần được quan tâm ởnước ta
* Hướng giải quyết việc làm:
- phát triển đa dạng các loại hình đào tạo nghề
- nâng cao chất lượng nguồn lao động
- đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, phát triển mạnh dịch vụ
- đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa các thành phần kinh tế
- kìm hãm sự gia tăng dân số
- đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- hoàn thiện thể chế chính sách về người lao động
10 Chất lượng cuộc sống của cư dân VN và đề xuất 1 số giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống?
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đang được cải thiện:
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3%)
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng