ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN LÊ THÚY HẢI GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN LÊ THÚY HẢI
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - QUẢNG TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ QUANG TRÍ
Phản biện 1: PGS.TS LÊ VĂN HUY
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ thông tin di động được đưa vào Việt Nam bắt đầu từnăm 1994, VNPT đã thu được những thành tựu tích cực từ nhữnghoạt động kinh doanh dịch vụ này Tuy nhiên, hiện nay, ngày càng cónhiều công ty dịch vụ viễn thông ra đời, sự cạnh tranh ngày càng lớn.Đây cũng chính là thách thức cũng như cơ hội đặt ra đối với VNPTnói chung, VNPT Quảng Trị nói tiêng
Những vấn đề cần đặt ra đó là:
Thứ nhất: Cần có những sự nghiên cứu, tìm tòi, bổ sung vào
việc phát triển công nghệ dịch vụ thông tin di động bởi đây không còn
là dịch vụ mới tại Việt Nam
Thứ hai: Do nhiều năm độc quyền nhà nước, VNPT được cho
là còn nhiều hoạt động kinh doanh chưa thực sự đổi mới, linh hoạt,thích nghi nhanh cũng như chưa có được sự sáng tạo
Thứ ba: Càng ngày, càng có nhiều công ty dịch vụ viễn thông
mới như Viettel Vnmoblie,… ra đời Với lợi thế là những người đisau, những công ty này có thể khai thác được những ưu điểm về cungcấp dịch vụ cũng như giá cước, công nghệ hiện đại Thêm vào đó,chính sách của nhà nước ueu đãi đối với những doanh nghiệp mớicũng khiến thị trường dịch vụ thông tin di động ngày càng cạnh tranhgay gắt Ngoài ra, VNPT là doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế,nên với chính sách này, VNPT cũng gặp rất nhiều khó khăn Chính vìvậy, VNPT cần phải có những hành động để duy trì cũng như mởrộng thị trường, thúc đẩy hoạt động kinh doanh
Trước những thách thức và cơ hội trên, VNPT Quảng Trị cũngkhông ngoại lệ, phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh, đẩy mạnh bán hàng trong lĩnh vực dịch vụ di động đểduy trì
Trang 4những lợi thế cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, thông qua tình
hình công việc thực tế, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng dịch vụ di động tại trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
+ Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến hoạt động bán hàng dịch vụ di động
+ Chỉ ra được những thành công cũng như hạn chế của trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị trong kinh doanh dịch vụ thông tin di động.+ Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng dịch vụđiện thoại di động của trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng của luận văn: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến hoạt động bán hàng dịch vụ di động của trung tâm kinhdoanh VNPT Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp dưới đây để thực hiện nội dungnghiên cứu:
Trang 5Ngoài các phần danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đuợc chia thành 3 phần - chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng dịch vụ di động Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng dịch vụ di động của
trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng dịch vụ
di động của trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG DỊCH VỤ
DI ĐỘNG 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 1.1.1 Khái niệm
Theo một số quan niệm hiện đại về hoạt động bán hàng phổbiến hiện nay, khái niệm bán hàng được định nghĩa như sau:
Bán hàng hiện nay có thể được hiểu là bán giá trị, lợi ích màsản phẩm mang lại cho khách hàng Đây là hoạt động giao tiếp giữangười bán và người mua, người bán tìm hiểu, khám phá nhu cầu,mong muốn của khách hàng, từ đó dùng lợi ích sản phẩm để thỏamãn những nhu cầu đó Quá trình bán hàng phải thỏa mãn nhu cầucủa cả người mua lẫn người bán (Nguồn Lưu Đan Thọ - Nguyễn Vũ
Quân (2016), Quản Trị Bán Hàng Hiện Đại Nhà xuất bản tài chính).
1.1.2 Vai trò của hoạt động bán hàng
Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệpcũng như đối với xã hội
1.1.3 Nội dung cơ bản của hoạt động bán hàng
Nghiên cứu thị trường
Nội dung nghiên cứu thị trường
Trang 6Khách hàngLực lượng bán hàng
Thông tin giá cả
Những thông tin cơ bản về đối thủ cạnh tranh:
Kênh bán hàng trực tiếp:
Sơ đồ kênh như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ kênh bán hàng trực tiếp
Trang 7 Kênh gián tiếp:
Hình 1.2 Sơ đồ kênh bán hàng gián tiếp
1.1.5 Các chiến lược và chính sách bán hàng
o Chiến lược sản phẩm:
Chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm
Chiến lược kéo sài dòng sản phẩm trong một tập hợp
o Chiến lược về giá:
Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm
Chiến lược thay đổi giá
Chiến lược định gia sản phầm mới
o Chiến lược quảng cáo xúc tiến
Quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ công chúng
Khuyến mãi, marketing trực tiếp
o Chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối rộng rãi
1.1.6 Xúc tiến bán hàng
a. Khuyến mại
b. Quảng cáo thương mại
c. Hội chợ, triển lãm thương mại
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng
Môi trường bên ngoài
Lực lượngbán hàng
KháchHàng
Nhữngngườimuatrunggian
Đại lýDoanh
Nghiệp
Trang 8a.Môi trường văn hoá xã hội.
b.Môi trường chính trị và pháp luật.
c.Môi trường kinh tế.
d.Cung cầu hàng hoá trên thị trường.
e.Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường bên trong
a.Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn đó là sức mạnh của doanh nghiệp
b.Tiềm năng con người
Chính con người với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúng cơhội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: vốn, tài sản, kỹthuật công nghệ một cách có hiệu quả để khai thác và vượt qua cơhội kinh doanh
ứng được yêu cầu của hoạt động bán hàng
c.Ảnh hưởng của sản phẩm
Mỗi loại sản phẩm có đặc điểm riêng về mẫu mã, công dụng,chất lượng phù hợp với người tiêu dùng, từng mức thu nhập, từngvùng Do vậy, việc tung ra thị trường các loại sản phẩm khác nhau có
ý nghĩa tương đối quan trọng trong việc nâng cao khả năng bán hàngcủa doanh nghiệp
d.Ảnh hưởng của công tác xúc tiến
Xúc tiến là công cụ quan trọng đẩy mạnh hoạt động bán hàng;
nó giúp người mua hiểu biết về sản phẩm, thế lực của doanh nghiệp.Xúc tiến tạo điều kiện đưa nhanh hàng vào lưu thông
1.2 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều cungcấp cho người sử dụng môi trường và phương tiện kết nối với nhau
để sử
Trang 9dụng nhiều loại hình dịch vụ (thoại và dịch vụ số liệu) trong phạm vi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ.
1.2.2 Đặc tính kỹ thuật của dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin di động được cung cấp trên một mạng liên kếtcủa nhiều thiết bị kĩ thuật, gọi là mạng điện thoại di động
Hình 2.1 Mô hình tổng quan mạng thông tin di động
1.2.3 Đặc tính kinh tế của dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin di động ngoài việc là một dịch vụ thôngthường nó còn là một dịch vụ gắn liền với viễn thông vì vậy ngoàinhững đặc điểm trên, thì nó còn có một vài đặc điểm thuộc về kinh tếkhác, không giống với những loại hàng hóa thuông thường
Xét về tính chất sử dụng, dịch vụ thông tin di động
Đây là dịch vụ sử dụng một lần Sau một phút gọi thoại, người
dùng không thể sử dụng lại thêm một lần nữa Nếu người dùng tiếptục gọi thoại thì phải tiêu dùng dịch vụ mới
Xét trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, dịch vụ thông tin di động có tính tức thời và tính tại chỗ.
Tính tức thời thể hiện ở quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thờivới quá trình sản xuất ra dịch vụ Dịch vụ có tính tại chỗ là vì dịch vụđược tạo ra ở đâu thì được bán ngay tại đó
Trang 101.2.4 Các loại hình dịch vụ thông tin di động
Về cơ bản, các loại hình dịch vụ thông tin di động được chia làm hai loại: dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA MỘT SỐ CÔNG TY, TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1 Kinh nghiệm của Docomo tại Nhật Bản
1.3.2 Kinh nghiệm của Korea Telecom tại Hàn Quốc.
1.3.3 Kinh nghiệm của China Telecom tại Trung Quốc 1.3.4 Kinh nghiệm của China Mobile Communication tại Trung Quốc
1.3.5 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số nhà khai thác dịch vụ thông tin di động
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG DỊCH VỤ
DI ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT
QUẢNG TRỊ 2.1 TỔNG QUAN VỀ VNPT QUẢNG TRỊ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Quảng Trị
VNPT Quảng Trị là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụthuộc Tập đoàn Bưu Chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), tiền thân
là Bưu điện tỉnh Quảng Trị
Theo Quyết định số 675/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam kể từ ngày 01/01/2008VNPT Quảng Trị chính thức được thành lập trên cơ sở chia tách Bưuđiện Tỉnh Quảng Trị (cũ) thành 2 pháp nhân mới, đó là Bưu điện tỉnhQuảng Trị (mới) và VNPT Quảng Trị Đây là mô hình chia tách Bưu
Trang 11chính Viễn thông, nhằm tạo điều kiện cho kinh doanh Bưu chính,Viễn thông cùng phát triển, kịp thời thích ứng với môi trường cạnhtranh, hội nhập.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của VNPT Quảng Trị
VNPT Quảng Trị là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT), với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu được quy định cụ thể sau:
Về chức năng:
VNPT Quảng Trị là tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên, hạchtoán phụ thuộc VNPT, có chức năng hoạt động kinh doanh và hoạtđộng công ích trong lĩnh vực VT-CNTT để thực hiện những mụctiêu, kế hoạch nhà nước do VNPT giao
Về nhiệm vụ:
nhiệm vụ quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, hệ thốngmạng VT-CNTT để kinh doanh và phục vụ là nhiệm vụ trọng tâm vàquan trọng nhất Các nhiệm vụ còn lại là nhiệm vụ thứ yếu đóng vai trò
hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT
Trang 122.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Trị
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Trị
Tổng doanh thu 432.47 467.56 35.09 108.11Tổng giá vốn 420.65 453.01 32.356 107.69
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán bởi Cty AASC)
Trang 132.1.5 Các loại hình dịch vụ viễn thông VNPT Quảng Trị cung cấp
Là doanh nghiệp lớn trong cung cấp dịch vụ viễn thông côngnghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, VNPT Quảng Trị cungcấp 3 loại dịch vụ viễn thông chính gồm:
- Dịch vụ điện thoại cố định gồm: điện thoại cố định nội hạt,liên tỉnh và quốc tế
- Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone gồm di động trả trước
và trả sau
- Dịch vụ internet gồm: internet cáp đồng và internet cáp quang
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH – VNPT QUẢNG TRỊ
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị từ năm 2017- 2018
Bảng 2.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ thông tin di động của
trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị năm 2017 -2018
ST
T Tên chỉ tiêu
Năm2017
Năm2018
% so với năm 2017
Tăng
so vớinăm2017
1 Doanh thu di động 275,140 278,649 101.28% 3,5091.1 Di động VNP trả sau 108,242 110,623 102.20% 2,3811.2 Doanh thu nạp tiền TKC 166,898 168,026 100.68% 1,128
2 Doanh thu DataVinaphone 19,932 25,188 126.37% 5,256
3 Doanh thu GTGTVinaphone 21,250 22,912 107.82% 1,662
4 Thuê bao di động thựctăng 14,382 22,403 155.77% 8,0214.1 Di động VNP trả sau 3,365 5,064 150.49% 1,699
Trang 14Đánh giá doanh thu Data
Bảng 2.4 Doanh thu Data theo từng địa bàn năm 2017 - 2018
Địa bàn
Thựchiện2018
Thựchiện2017
% so cùng kỳ
Tăng,giảmsocùngkỳ
Tỷ trọngdoanh thuData/DTVNP
Thựchiện2018
Thựchiện2017
Tỷ lệthựchiệnKHsàn
% socùngkỳ
Tăng,giảmsocùngkỳ
TP Đông Hà 78,689 76,606 76,297 97.35 100.4 309Vĩnh Linh 39,833 38,230 37,341 95.98 102.38 889Gio Linh 30,442 29,099 28,591 95.59 101.78 508Triệu Phong 27,454 26,447 25,628 96.33 103.2 819
TX Q.Trị 26,981 25,801 25,742 95.63 100.23 59Hải Lăng 22,037 21,386 20,772 97.05 102.96 614
Đakrông 15,582 15,939 15,310 102.29 104.11 629Hướng Hóa 36,438 24,685 25,273 67.75 97.67 -588Toàn VTQT 298,517 278,649 275,140 93.34 101.28 3,509
Trang 15Thực tế thị phần của VNPT Quảng Trị năm qua vẫn chưachiếm được ưu thế trên thị trường, do đó các giải pháp phát triển thịphần thực sự phải được nghiên cứu và tổ chức thực hiện càng sớmcàng tốt Vinaphone chiếm 40% thị phần về dịch vụ di động tại thịtrường Quảng Trị Dẫn đầu thị trường là Viettel với 47% thị phần.
Bảng 2.5 Thị phần dịch vụ thông tin di động tại thị trường
Di động
Vinaphone Viettel VMS VNmobi
Trang 16Bảng 2.6 Nguồn lực tại trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị
GioLinh
TriệuPhong
TXQuảngTrị
Hải Lăng
Cam
Lộ Đăkrong
HướngHóa CỘNGNhân viên
2.2.2 Mô hình kênh phân phối bán hàng tại VNPT Quảng Trị
Hình 2.1 Mô hình kênh phân phối bán hàng tại VNPT Quảng Trị
Trang 17Tháng 12/2018 kênh điểm CCDVVT ủy kích hoạt mới 1.244thuê bao trả trước, đạt 2,219% kế hoạch giao.
Bảng 2.7 Tình hình thuê bao kích hoạt qua kênh theo địa bàn năm
2018
Đánh giá kênh phân phối theo chức năng
2.3 MỘT SỐ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH – VNPT QUẢNG TRỊ
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số hạn chế,khuyết điểm cần khắc phục đó là:
1 Một số chỉ tiêu vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra: Doanh thu địabàn không hoàn thành kế hoạch, doanh thu dịch vụ di động tăngtrưởng thấp
2 Mô hình kênh bán hàng hiện tại sau một thời gian phát huy
Chỉ tiêutháng12/2018
TB kíchhoạt quakênh
Tỉ lệ hoànthành
Trang 18hiệu quả đến nay không còn phù hợp Đặc biệt kênh phân phối Đại
lý, điểm ủy quyền và VNPost hiệu quả thấp;
3 Trình độ một số công nhân chưa đạt chuẩn đề ra; Đặc biệt làkiến thức về các dịch vụ CNTT, công nghệ mới
4 Công cụ Công nghệ thông tin chưa hoàn thiện, ảnh hưởngđến năng suất lao động;
5 Công tác quản lý, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm;
6 Công tác phối hợp địa bàn đã được chỉ đạo và kiểm soátchặt chẽ, tuy nhiên một số địa bàn và một số nội dung chưa tốt, chưathực chất; Công tác truyền thông nội bộ về chất lượng dịch vụ củaVNPT chưa tốt
7 Lãnh đạo một số đơn vị điều hành chưa quyết liệt, chưakiểm soát tốt kết quả thực hiện nhiệm vụ nên kết quả BSC hàng quýthấp làm giảm kết quả
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT
QUẢNG TRỊ 3.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH DỊCH VỤ DI ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ
Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kếhoạch năm 2019
1 Triển khai các chương trình trọng điểm của Tập đoàn theochiến lược VNPT4.0: xây dựng hoàn thiện về dự báo quản trị rủi rotại các bộ phận; triển khai áp dụng ma trận phân quyền, phân nhiệm(RACI) tất cả các nhiệm vụ được giao; triển khai áp dụng phươngpháp cải tiến chất lượng theo phương pháp Lean Six Sigma (LSS);
2 Rà soát lại toàn bộ các giải pháp năm 2017, 2018 để điều
Trang 19chỉnh bổ sung và tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả.
3 Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện thànhcông các mục tiêu và giải pháp kinh doanh các dịch vụ chủ yếu, trọngtâm là dịch vụ data (3G/4G), tập trung chăm sóc khách hàng và pháttriển khách hàng chuyển mạng giữ số; bán gói cước gia đình, vănphòng data Điều chỉnh mô hình kênh bán hàng và nâng cao hiệu quảkênh bán hàng của Đại lý, điểm ủy quyền, VNPost và đội ngũ thucước
4 Điều hành thực hiện tốt các định hướng: Lấy khách hànglàm trung tâm; nâng cao trải nghiệm khách hàng; quản lý khách hàngtrung thành; xây dựng mối quan hệ với khách hàng trên địa bàn.Trong đó chú trọng tập trung vào nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng khi lắp đặt, xử lý, thu cước, giải quyết khiếu nại; Đầu tư thêm
cơ sở hạ tầng ở các vùng trắng, điểm đen phục vụ nông thôn mới.Phấn đấu trở thành nhà mạng có chất lượng dịch vụ và chất lượngchăm sóc khách hàng mang đến sự trải nghiệm khách hàng tốt nhấttrên địa bàn
5 Hoàn thiện số hóa mạng lưới, các công cụ điều hành sảnxuất kinh doanh tại đơn vị nhằm nâng cao công tác quản trị điều hành
và tăng năng suất lao động
6 Tập trung xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhthông qua đánh giá hiệu quả từng địa bàn, từng dịch vụ; xây dựng cơchế khuyến khích các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch được giao
- Triển khai chương trình chuyển đổi mạng điều hành sản xuấtkinh doanh và tính cước tập trung của Tập đoàn, VNPT Quảng Trị làđơn vị duy nhất hoàn thành trước thời hạn, được Tập đoàn ghi nhậnđánh giá cao
- Thực hiện chỉ đạo tại Hội nghị giải pháp sản xuất kinh doanhcủa Tập đoàn, đơn vị đã triển khai tốt 6 giải pháp gồm: triển khai có hiệu quả công tác chuyển mạng, giữ số; nâng cao chất lượng nguồn