1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ SẢN XUẤT QUẢN TRỊ VẬN HÀNH MỚI NHẤT HAY NHẤT ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

162 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,85 MB
File đính kèm bai giang QTSX - Nguyen Thanh Lam.pdf.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ VẬN HÀNH QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Chương 1 NHẬP MÔN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP I KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1 1 SẢN XUẤT VÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Trong thời đại ngày nay, môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường thay đổi rất nhanh đặc biệt là lĩnh vực khoa học và công nghệ. Khoa học và công nghệ thay đổi có thể làm cho phương pháp sản xuất thay đổi hẳn và kết quả là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí giảm hơn. Trong bố cảnh đó, để tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tính toán tổ chức sản xuất sao cho rất linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Dự án là tập hợp các hoạt động, công việc nhằm hoàn thành mục tiêu xác định trong một phạm vi giới hạn về nguồn lực như thời gian, nhân lực và tài lực. Sản xuất hàng loạt là sản xuất một số lượng lớn sản phẩm đã được chuẩn hóa, sản phẩm được cung cấp cho thị trường với số lượng lớn với nhu cầu ổn định.

Trang 1

1

Chương 1

NHẬP MÔN VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

I KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.1 SẢN XUẤT VÀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

- Sản xuất là một quá trình tạo ra hàng hóa và dịch vụ, với ý nghĩa này, có thể hiểu quá trình sản xuất diễn ra trên rất nhiều lĩnh vực: trong các nhà máy, trong các bệnh viện, trong các văn phòng, trong các siêu thị, …

- Quản trị sản xuất chú trọng đến việc ra các quyết định liên quan đến quá trình sản xuất sao cho hàng hóa – dịch vụ được sản xuất theo các tiêu chuẩn đã quy định, theo số lượng và lịch trình mà khách hàng yêu cầu với chi phí thấp nhất

1.2 BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Vậy bản chất của quản trị sản xuất là gì? Nó bắt đầu hình thành từ đâu? Đó là những câu hỏi cần làm rõ trước khi đi vào nghiên cứu những nội dung của quản trị sản xuất

Trong lịch sử phát triển kinh tế, người ta thấy rằng, trước khi có các hệ thống nhà máy lớn xuất hiện, các loại sản phẩm công nghiệp tiêu dùng trong xã hội đều do các xưởng sản xuất nhỏ (với một vài nhân công và thường do một người làm chủ) tạo ra Khi đó quản trị sản xuất không đặt thành vấn đề lớn Tuy nhiên, kể từ khi có các hệ thống nhà máy lớn ra đời, tình hình đã thay đổi hẳn Nhiều câu hỏi đặt cần được giải đáp khi tổ chức một nhà máy sản xuất như cần phải bố trí mặt bằng sản xuất như thế nào cho hợp lý, khoa học?, cần sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm trong một đơn vị thời gian, cần phải kiểm soát chất lượng như thế nào để ổn định chất lượng sản phẩm?, cần bố trí dây chuyền sản xuất và sử dụng nhân lực như thế nào để vừa tăng năng suất lao động, vừa duy trì được sản xuất không bị gián đoạn? Cần lập lịch trình sản xuất ra sao để đảm bảo giao hàng đúng hẹn cho khách hàng … Việc trả lời đầy đủ các vần đề định ra như vậy chính là làm rõ bản chất của quản trị sản xuất

Như vậy thực chất của quản trị sản xuất là toàn bộ các công việc liên quan đến tổ chức và vận hành một hệ thống sản xuất sao cho sản phẩm được tạo ra đạt đước yêu cầu về chất lượng với chi phí thấp và đúng thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng

Như vậy, thực chất của quản trị là việc ra các quyết định liên quan đến sản xuất và tổ chức thực hiện, kiểm tra các quyết định đó Các quyết định cơ bản liên quan đến quản trị sản xuất bao gồm:

a Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm: Dự báo mức bán sản phẩm là công việc đầu tiên người điều hành sản xuất phải làm nhằm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ được

b Quyết định về xây dựng nhà máy và bố trí mặt bằng sản xuất

c Quyết định về sản phẩm và công nghệ

Sản xuất ra sản phẩm gì?, bằng công nghệ nào?, máy nào?, công suất bao nhiêu?, là những vấn đề đặt ra ngay từ khi bắt đầu xây dựng nhà máy cho đến khi quá trình sản xuất diễn ra nhằm đạt hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 2

2

d Quyết định sử dụng các nguồn lực

Là quyết định việc phối hợp kết hợp sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất Bằng các mô hình toán, chương hoạch định tổng hợp sẽ làm rõ việc sử dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, vật tư như thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

e Quyết định về tồn kho

Giá trị hàng tồn kho thường chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Tồn kho một mặt là điều kiện tất yếu để duy trì sản xuất nhưng mặt khác gây ứ động vốn rất lớn Do

đó quyết định tồn kho như thế nào là một vấn đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

f Quyết định về nhu cầu vật tư và vận chuyển vật tư

Quyết định nhu cầu vật tư là quyết định về chiến lược cung cấp vật tư, phụ tùng, bán thành phẩm, mua ở đâu, người nào, phương thức nào là vấn đề rất quan trọng Quyết định vận chuyển vật

tư là quyết định về sơ đồ, cách thức luân chuyển vật tư trong phạm vi nhà máy sao cho tiết kiệm vận chuyển, hợp lý hóa thao tác để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả

g Quyết định về điều độ tác nghiệp

Muốn đạt được năng suất và chất lượng cao, quá trình sản xuất công nghiệp giữa các khâu, công đoạn phải hợp lý và chính xác đến từng giây Do đó việc ứng dụng các mô hình toán vào điều

độ tác nghiệp để hợp lý hóa quá trình sản xuất là ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

h Quyết định về bảo trì công nghiệp

Máy móc thiết bị sau một thời gian sản xuất phải được tiến hành bảo trì, sửa chữa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên Do đó lập kế hoạch bảo trì và trang bị máy dự phòng là yêu cầu không thể thiếu của công tác quản trị sản xuất

Ngoài các vấn đề nêu trên, quản trị sản xuất còn liên quan đến nhiều vấn đề khác như: vấn đề quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực, phòng cháy nổ, bảo hộ lao động,v.v….Những vấn đề này sẽ được làm rỏ ở các môn khác do đó tài liệu này sẽ giới hạn không đề cập đến

II MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Có thể có nhiều cách đưa ra mục tiêu của quản trị sản xuất Tuy nhiên, tựu trung lại quản trị sản xuất cần đạt bốn mục tiêu cơ bản:

Trang 3

3

Quản trị chất lượng ngày nay đã có sự thay đổi căn bản so với trước kia Nếu như trước đây người ta chủ yếu sử dụng hệ thống KCS (kiểm ta chất lượng sản phẩm) để kiểm soát chất lượng thì ngày nay, các kiểu kiểm soát chất lượng toàn bộ TQM (Total Quality Management) được áp dụng rộng rãi mà điển hình nhất là hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

2.2 MỤC TIÊU HIỆU NĂNG

Thực chất của mục tiêu này chính là làm thế nào để sử dụng và khai thác tốt nhất các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp cụ thể là:

- Sử dụng nhiên liệu hợp lý và kiểm soát được chi phí lao động

- Kiểm soát và giảm thiểu chi phí nguyên liệu

- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các tiện nghi vật chất trong doanh nghiệp (nhà xưởng, thiết

bị, phương tiện vận chuyển…)

2.3 MỤC TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, nhiều khi sản xuất không trực tiếp quan hệ với khách hàng (quan hệ với khách hàng chủ yếu là bộ phận marketing và bán hàng) Tuy nhiên, chính khâu sản xuất lại quyết định nhiều nhất đến chất lượng dịch vụ khách hàng

Để thực hiện mục tiêu này, quản trị sản xuất cần thực hiện hai yêu cầu:

a Sản xuất đủ số lượng – đúng mẫu mã để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

b Đảm bảo sản xuất đúng thời hạn giao hàng theo yêu cầu của khách hàng

2.4 MỤC TIÊU LINH HOẠT VÀ THÍCH ỨNG NHANH

Trong thời đại ngày nay, môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường thay đổi rất nhanh đặc biệt là lĩnh vực khoa học và công nghệ Khoa học và công nghệ thay đổi có thể làm cho phương pháp sản xuất thay đổi hẳn và kết quả là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí giảm hơn Trong bố cảnh đó, để tồn tại và nâng cao khả năng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tính toán tổ chức sản xuất sao cho rất linh hoạt và có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

III CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Để làm rõ chức năng của quản trị sản xuất, trước hết cần xem xét chức năng của sản xuất

3.1 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT (PRODUCTION SYSTEM FUNCTIONS)

Trang 4

4

Chức năng của hệ thống sản xuất được thể hiện qua sơ đồ tổng quát sau:

Như vậy chức năng của hệ thống sản xuất bao gồm:

- Tiếp nhận các yếu tố đầu vào

- Lưu trữ bảo quản và phân phối các yếu tố đầu vào cho sản xuất

- Tổ chức chế biến các yếu tố đầu vào

- Tổ chức kho thành phẩm

- Giao hàng hoặc chi tiết đã sản xuất cho khâu bán hàng và tiêu thụ

3.2 CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Từ chức năng của hệ thống sản xuất, người ta nhận thấy chức năng của quản trị sản xuất rất rộng lớn từ việc thiết kế hệ thống sản xuất đến vận hành và kiểm soát hệ thống sản xuất

Hệ thống kiểm soát và thông tin Đầu vào (Input)

Nguyên vật liệu

Chi tiết mua ngoài

Bán thành phẩm

Bộ phận tiếp nhận

Người ra quyết định

Lưu

biến (a)

Khâu chế biến (b)

Kho thành phẩm

Khâu giao hàng

Sản phẩm Chi tiết Dịch vụ khách hàng

Trang 5

5

a Các chức năng dài hạn (liên quan đến thiết kế hệ thống sản xuất )

- Lựa chọn và thiết kế hệ thống sản phẩm

- Định vị trí của hệ thống sản xuất và xây dựng nhà máy

- Lựa chọn tiến trình và thiết bị sản xuất

- Thiết kế mặt bằng máy móc thiết bị

- Thiết kế quá trình sản xuất

- Thiết kế công việc

b Các chức năng ngắn hạn (liên quan đến việc vận hành và kiểm soát hệ thống sản xuất)

- Dự báo sản xuất và lập kế hoạch sản xuất

- Kiểm soát dòng nguyên vật liệu

- Kiểm soát tồn kho

- Duy trí hệ thống sản xuất

- Kiểm soát chất lượng

- Kiểm soát lao động và nhân lực trong hệ thống sản xuất

4 LOẠI HÌNH SẢN XUẤT

4.1 PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT

4.1.1 Sản xuất liên thục (Flow shop)

Sản xuất liên tục là quá trình sản xuất mà ở đó người ta sản xuất và xử lý một khối lượng lớn, một loại sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó

Loại hình sản xuất này có một số đặc điểm sau:

- Thiết bị được lắp đặt theo dây chuyền và dòng di chuyển của sản phẩm có tính chất dòng thẳng

- Trong dạng sản xuất này máy móc thiết bị và các tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất một loại sản phẩm vì vậy hệ thống sản xuất không có tính linh hoạt Công nghiệp hóa dầu, công nghiệp sản xuất xi măng là những ví dụ điển hình về dạng sản xuất này

- Nói chung dạng này thường đi cùng với tự động hóa quá trình vận chuyển nội đia (dây truyền, băng tải, v.v.) Việc tự động hóa sẽ giúp làm giảm đáng kể chi phí sản xuất đồng thời đạt được chất lượng cao và ổn định

- Trong các dạng doanh nghiệp này bắt buộc phải thực hiện phương pháp dự phòng máy móc thiết bị để tránh sự gián đoạn trong quá trình sản xuất do sự cố thiết bị

Trang 6

6

4.1.2 Sản xuất gián đoạn (Job Shop)

Sản xuất gián đoạn là hình thức tổ chức sản xuất ở đó người ta xử lý, gia công, chế biến một số lượng sản phẩm tương đối nhỏ cho mỗi loại nhưng số sản phẩm thì nhiều và đa dạng

Dạng sản xuất này có các đặc điểm sau:

 Thiết bị mang tính vạn năng (máy tiện, máy phay, v.v)

 Việc lắp đặt thiết bị thực hiện theo các xưởng chuyên hóa theo chức năng

 Bố trí các xưởng theo nhiệm vụ chuyên môn hóa

Ví dụ:

Sản xuất xe đạp đạp sẽ phải bố trí các xưởng làm khung, xuởng đúc, xưởng sơn, v.v

- Đối với dạng sản xuất này, máy móc thiết bị có khả năng thực hiện nhiều công việc khác nhau liên quan đến nhiều sản phẩm khác nhau (không phải để chuyên môn hóa một loại sản phẩm) vì thế tính linh hoạt sẽ sản xuất rất cao Tuy nhiên năng suất thiết bị không như nhau nên rất khó tự động hóa và năng suất của cả qui trình sản xuất thường không cao bằng sản xuất liên tục

4.1.3 Sản xuất theo dự án

Sản xuất theo dự án là loại hình sản xuất, ở đó sản phẩm là độc nhất (ví dụ: xây dựng một cao

ốc, xây dựng một con đường, đóng một con tàu, xây dựng một nhà máy thủy điện, )

Nguyên tắc của tổ chức sản xuất theo dự án là tổ chức thực hiện các công việc và phối hợp chúng sao cho giảm thời gian gián đoạn, đảm bảo kết thúc dự án đúng thời gian và chất lượng đã cam kết

Đặc điểm của sản xuất theo dự án:

 Quá trình sản xuất không ổn định

 Cơ cấu tổ chức thường xáo trộn rất lớn khi thay đổi từ sản xuất dự án này sang dự án khác

 Hình thức tổ hcức sản xuất phải đảm bảo tính linh hoạt cao để có thể thực hiện đồng thời nhiều dự án sản xuất cùng lúc

4.2 PHÂN LOẠI THEO MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

4.2.1 Sản xuất để dự trữ

Sản xuất dự trữ là loại hình sản xuất đón trước nhu cầu, không có đơn đặt hàng từ trước

Loại hình sản xuất này xảy ra trong các trường hợp sau :

 Chu kỳ sản xuất lớn hơn chu kỳ thương mại mà khách hàng yêu cầu Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ khi đưa sản phẩm vào gia công cho tới khi sản phẩm hoàn thành và có thể giao cho khách hàng Còn chu kỳ thương mại là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng có yêu cầu đến

Trang 7

7

khi yêu cầu đó được phục vụ.Ví dụ: Sản xuất rượu có thể phải tiến hành trong 4 -5 năm, nếu chờ

có khách hàng mới sản xuất thì không thể thực hiện được

 Các nhà sản xuất muốn sản xuất một khối lượng lớn để giảm giá thành sản phẩm, ví du: làm giầy dép theo phương pháp công nghiệp

 Nhu cầu về các loại sản phẩm có tính thời vụ trong khi các nhà sản xuất không muốn quá trình sản xuất bị gián đoạn, ví dụ: sản xuất áo đi mưa phục vụ mùa mưa vẫn có thể tiến hành từ lúc chưa đến mùa mưa

4.2.2 Sản xuất theo đơn đặt hàng

Theo hình thức này, quá trình sản xuất chỉ được tiến hành khi xuất hiện những yêu cầu cụ thể của khách hàng về sản phẩm

Dạng sản xuất này thường xảy ra khi:

 Sản phẩm đã sản xuất ra không dự trữ được (lĩnh vực ăn uống, dịch vụ,…)

 Sản phẩm có giá trị quá lớn, nếu sản xuất dự trữ thì rũi ro rất lớn ví dụ: sản xuất máy bay,v.v…

 Sản phẩm làm ra nhà sản xuất cảm thấy sẽ rất khó tiêu thụ Dạng sản xuất này có ưu điểm là giảm khối lượng dự trữ, giảm rủi ro từ đó nâng cao khả năng thu lợi nhuận

Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có chu kỳ thương mại ngắn, áp dụng kiểu sản xuất theo đơn đặt hàng sẽ rất hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về thời hạn giao hàng hoặc tính có sẵn của sản phẩm

4.3 PHÂN LOẠI THEO TÍNH TỰ CHỦ CỦA DOANH NGHIỆP VỀ SẢN PHẨM

Trên thực tế, doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm theo ý muốn hoặc quan điểm của mình, cũng có khi lại phải tuân thủ sự chỉ định của khách hàng Theo tính tự chủ của sản xuất về sản phẩm, người ta phân biệt làm ba loại:

Trang 8

8

Tuy nhiên, doanh nghiệp nhận thầu cũng có thể tự chủ trong việc mua sắm nguyên vật liệu và các trang thiết bị cần thiết và lựa chọn phương pháp sản xuất thích hợp để thỏa mãn nhu cầu đặt ra của người cho thầu

Ví dụ: Một công ty cao su có thể sản xuất một loại vỏ xe hơi theo sự chỉ định của một nhà sản xuất xe hơi

4.3.3 Người gia công

Người gia công là người đảm nhận một phần hoặc toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm cho một doanh nghiệp hoặc khách hàng khác nhưng họ không có quyền tự chủ trong việc mua nguyên vật liệu Mẫu mã, quy cách sản phẩm cũng hoàn toàn theo chỉ định của doanh nghiệp đặt gia công

Đối với loại doanh nghiệp này không cần tìm hiểu đầy đủ thông tin về thị trường sản phẩm nhưng thường khá bị động vì mỗi lô hàng bên đi gia công sẽ đòi hỏi các yêu cầu về kỹ thuật sản xuất khác nhau

4.4 PHÂN LOẠI THEO SỐ LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TÍNH CHẤT LẬP LẠI

4.4.1 Sản xuất đơn chiếc

Là sản xuất chủ yếu mang tính chất thử nghiệm ý tưởng Loại sản xuất này thường được thực hiện trong kỹ thuật hoặc phòng nghiên cứu và phát triển (R&D)

Cũng có thể sản xuất đơn chiếc là chỉ sản xuất một sản phẩm độc nhất vô nhị theo đơn đặt hàng

(Custom – made) Loại sản phẩm đơn chiếc này có chi phí rất cao

4.4.2 Sản xuất loại vừa và nhỏ

Là loại sản xuất mang tính thăm dò thị trường vừa sản xuất vừa điều chỉnh sản phẩm sao cho thích hợp nhất với yêu cầu của thị trường

Là loại sản xuất lượng sản phẩm lớn nhất trong doanh nghiệp

Sản xuất chính cần được sử dụng nguyên vật liệu tiêu chuẩn, công nghệ sản xuất hoàn chỉnh

Trang 9

9

Sản xuất phụ được tổ chức sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giữa kinh doanh chung của doanh nghiệp do nó chủ yếu tận dụng các năng lực sản xuất có sẵn

5 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG SẢN XUẤT HIỆN NAY

Mọi bộ phận, công ty đều thừa nhận vai trò quan trọng của sản xuất, ngày càng nhiều nhà quản trị xem sản xuất là vũ khí cạnh tranh sắc bén Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực trong sản xuất Sản xuất hiện đại yêu cầu có kế hoạch chính xác, chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề và trang thiết bị hiện đại

- Hệ thống sản xuất hiện nay ngày càng quan tâm đến vấn đề chất lượng sản phẩm, đây là một yếu tố khách quan do sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của con người

- Hệ thống sản xuất hiện nay nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty, máy móc càng tinh vi, công nghệ càng phát triển đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ tương xứng

- Hệ thống sản xuất hiện nay quan tâm nhiều đến việc kiểm soát chi phí, việc loại phỏ lãng phí, cắt giảm chi phí được quan tâm rong từng thời kỳ

- Hệ thống sản xuất hiện nay tập trung vào vấn đề chuyên môn hóa cao để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Hệ thống sản xuất hiện nay thừa nhận tính mềm dẽo trong sản xuất, khi nhu cầu ngày càng

đa dạng, chủng loại sản phẩm tăng cao, chhu kỳ sống sản phẩm càng ngắn thì sản xuất linh hoạt đóng vai trò quan trọng nhất định

- Hệ thống sản xuất hiện nay thì vấn đề cơ kh hóa và tự động hóa được đặt lên hàng đầu, ngày cành nhiều các quy trình sản xuất được điều khiển bằng tự động hóa

- Vai trò máy tính rất quan trọng trong hệ thống sản xuất hiện nay, máy tính tham gia hầu hết vào các giai doạn của quá trình sản xuất từ khâu lập kế hoạch sản xuất, thiết kế sản phẩm, cung cấp vật tư nguyên liệu đến khâu theo dõi quả trình sản xuất

- Các mô hình mô phỏng ngày càng được sử dụng rộng rãi để hổ trợ cho việc ra quyết định trong hệ thống sản xuất hiện nay./

Trang 10

10

CHƯƠNG 2 CÁC KHÍA CẠNH CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT

Để sản xuất ra sản phẩm, ngoài yếu tố quan trọng là nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác còn hai yếu tố cực kỳ quan trọng khác là phương pháp sản xuất và máy móc thiết bị (tức công cụ) để thực hiện các phương pháp ấy Nhiều nhà kinh tế học cho rằng để đánh giá trình độ của sản xuất thì không phải dựa vào sản phẩm được sản xuất ra mà dựa vào phương pháp dể sản xuất ra sản phẩm đó Phương pháp sản xuất và máy móc để thực hiện phương pháp ấy chính là nội dung của yếu

tố kỹ thuật của sản xuất

1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm kỹ thuật

Thuật ngữ kỹ thuật – Technique được hiểu là phương pháp để làm hoặc thực hiện một công việc gì đó

Trong sản xuất, kỹ thuật là phương pháp tiến hành để sản xuất ra một loại sản phẩm Ví dụ để sản xuất ra xăng người ta phải sử dụng phương pháp chưng cất dầu mỏ hoặc để sản xuất ra bia người

ta sử dụng phương pháp lên men lúa mạch, v.v…

Phân biệt kỹ thuật và công nghệ

Cần phân biệt kỹ thuật và công nghệ Thuật ngữ công nghệ (technology) là toàn bộ tiến trình, quy trình để thực hiện một giải pháp kỹ thuật, theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Au Châu

(OECD) thì “công nghệ là kiến thức có hệ thống để chế tạo sản phẩm, để áp dụng quá trình, để tạo

ra dịch vu”

Như vậy, trong sản xuất, kỹ thuật - công nghệ là hai mặt của cùng một vấn đề Để sản xuất ra sản phẩm trước hết phải có kỹ thuật nhưng để kỹ thuật áp dụng thành công vào thực tế phải có công nghệ

1.2 Vai trò của kỹ thuật công nghệ trong sản xuất

Trong hoạt động sản xuất, kỹ thuật – công nghệ có cùng vai trò quan trọng sau:

a Kỹ thuật công nghệ sản xuất quyết định tính năng kỹ thuật của sản phẩm

Mỗi kỹ thuật sản xuất khác nhau sẽ có khả năng cho ra các sản phẩm có các đặc tính kỹ thuật khác nhau Có khi cùng một loại nguyên liệu nhưng áp dụng hai kỹ thuật sản xuất khác nhau sẽ tạo

ra hai loại sản phẩm có đặc tính kỹ thuật khác nhau, ví dụ: Cùng là nguyên liệu đá vôi nhưng áp dụng hai kỹ thuật sản xuất xi măng khác nhau (kỹ thuật lò đứng và kỹ thuật lò quay) lại tạo ra hai loại xi măng có đặc tính kỹ thuật rất khác nhau (xi măng lò quay cho phép sản xuất ra các loại xi măng mac cao trong khi đó xi măng lò đứng chỉ có thể sản xuất các loại xi măng mac thấp)

b Kỹ thuật – công nghệ sản xuất quyết định chất lượng của sản phẩm

Kỹ thuật sản xuất tự động hóa thường có khả năng tạo ra các loại sản phẩm đồng nhất, chất lượng ổn định, độ chính xác cao trong khi đó sản xuất bằng thủ công hay bán tự động lại có khả năng

Trang 11

11

sản xuất ra các loại sản phẩm đòi hỏi độ tinh tế, độ khéo léo cao, chất lượng cao Ví dụ như trong công nghiệp sản xuất đồ mộc (đồ gỗ) nếu áp dụng kỹ thuật sản xuất bằng máy móc tự động hóa sẽ khó sản xuất ra được các sản phẩm có độ khéo léo, độ tinh tế cao

c Kỹ thuật – công nghệ sản xuất quyết định đáng kể đến việc giảm chi phí sản xuất

Kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ tạo ra năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí lao động, giảm

tỷ lệ sản phẩm hỏng hoặc thời gian từ đó cho phép làm giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

d Ngoài ra, kỹ thuật – công nghệ sản xuất mới trong nhiều trường hợp còn cho phép sử dụng các nguồn nguyên liệu thay thế hoặc tận dụng các nguồn phế liệu, phế thải để thay thế nguyên vật liệu mua ngoài đắt tiền, ví dụ ở nhà máy cưa xẻ gỗ, mạt cưa có thể chế tạo thành ván ép nhờ kỹ thuật ép mạt cưa dưới máy áp lực cao…

2 CHỨC NĂNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT 2.1 CHỨC NĂNG CỦA KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT

Hoạt động kỹ thuật trong doanh nghiệp sản xuất tập trung vào ba chức năng cơ bản

Hình 2: Quan hệ giữa các chức năng sản xuất và chức năng kỹ thuật trong sản xuất

2.1.1 Chức năng thiết kế sản phẩm

Bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Thiết kế các bộ phận của sản phẩm

- Thiết kế các tính năng kỹ thuật

Ý tưởng sản phẩm Thiết kế sản phẩm Chế tạo sản phẩm Đảm bảo các điều

kiện cuả sản xuất

NGHIÊN CỨU VÀ

PHÁT TRIỂN

KỸ THUẬT SẢN PHẨM

KỸ THUẬT CHẾ TẠO

KỸ THUẬT MÁY MÓC THIẾT BỊ

Trang 12

Bao gồm các nhiệm vụ cơ bản

- Thiết kế qui trình sản xuất

- Lựa chọn phương pháp chế tạo

- Bố trí các dòng nguyên vật liệu

- Kiểm soát chất lượng

2.1.3 Chức năng đảm bảo các điều kiện của sản xuất

(1) Lựa chọn và lắp đặt thiết bị

(2) Kỹ thuật bảo trì

(3) Phương pháp vận hành máy móc thiết bị

(4) Giám sát an toàn

(5) Sử dụng và bảo quản các nguồn năng lượng

2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT

2.2.1 Kỹ thuật sản phẩm

Kỹ thuật sản phẩm chủ yếu liên quan đến thiết kế sản phẩm Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R & D) cũng liên quan đến thiết kế nhưng chỉ dừng lại ở trạng thái thí nghiệm nhằm thể hiện ý tưởng; còn kỹ thuật sản phẩm là thiết kế cho mục đích thương mại và ứng dụng như trong mục (II)

đã trình bày, chức năng thiết kế sản phẩm (tức kỹ thuật sản phẩm) bao gồm năm nhiệm vụ cụ thể Dưới đây là nội dung các nhiệmvụ đó:

a Thiết kế các bộ phận của sản phẩm

Đây là bước thiết kế cụ thể sau khi hình thành được ý tưởng hay mô hình Nội dung của bước này bao gồm:

(1) Thiêt kế các chi tiết của sản phẩm

(2) Thiết kế mối liên hệ giữa các chi tiết Khi thiết kế một mặt phải dựa vào yêu cầu kỹ thuật về mặt cơ, lý, hóa, mặt khác phải dựa vào những yêu cầu của thị trường

Ngày nay, thiết kế chi tiết được sự hỗ trợ rất đắc lực của máy vi tính Nhờ có máy tính, người

ta có thể dễ dàng thay đổi các ý đồ thiết kế hoặc tính toán các chỉ số kỹ thuật

Trang 13

13

Việc thiết kế chi tiết thường phải đảm bảo cao yêu cầu sau:

- Đơn giản hóa chi tiết

- Dễ dàng tháo, lắp

- Dễ dàng cho việc bảo trì

- Đảm bảo tiêu chuẩn hóa (độ lắp lẫn)

b Thiết kế các đặc tính kỹ thuật

Sau khi thiết kế xong các bộ phận chi tiết, bộ phận của sản phẩm phải chuyển sang bước thiết

kế các đặc tính kỹ thuật của từng chi tiết sản phẩm

Kết thúc bước này phải hình thành được bảng đặc điểm kỹ thuật chung của từng bộ phận, chi tiết Bảng này chỉ rỏ những yêu cầu phải hoàn tất, phạm vi và qui tình thực hiện chế tạo

c Tiêu chuẩn hóa sản phẩm

Trước khi đi vào sản xuất chính thức, các qui trình sản xuất cần phải được tiêu chuẩn hóa Tiêu chuẩn hóa nghĩa là đặt ra hệ thống các tiêu chuẩn cho từng khâu sản xuất và qui trình thực hiện để đạt hệ thống tiêu chuẩn đó Chỉ có thực hiện tiêu chuẩn hóa thì chất lượng sản phẩm mới ổn định và đúng yêu cầu thiết kế

Ngày nay, việc áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ISO – 9000 đòi hỏi tiêu chuẩn hóa từ khâu cung cấp vật tư đến khi xuất xưởng

d Thử nghiệm sản phẩm

Mỗi loại sản phẩm trước khi đi vào sản xuất chính thức cần được trải qua bước thử nghiệm

kỹ thuật để đảm bảo chắc chắn rỏ thỏa mãn những yêu cầu kỹ thuật

Thử nghiệm là dùng các thiết bi kỹ thuật dùng để kiểm tra các đặc tính cơ, lý, hóa của sản phẩm

Thường các công ty lớn có bố trí một phòng thử nghiệm sản phẩm Người ta cố gắng tạo ra các điều kiện giống như điều kiện thực thế sẽ sử dụng sản phẩm (nhiệt độ, môi trường ăn mòn để kiểm tra các tính năng kỹ thuật)

Các kỹ sư kỹ thuật cũng có thể được giao nhiệm vụ hỗ trợ bộ phận dịch vụ khách hàng như: hướng dẫn kỹ thuật, lắp đặt, bảo trì, v.v…

Trang 14

14

2.2.2 Kỹ thuật chế tạo

Hình 2 cho thấy sau bước thiết kế là đến bước chế tạo sản phẩm

Chế tạo sản phẩm là việc tạo ra các các chi tiết và phần sản phẩm ở các xưởng Kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong khâu này

a Thiết kế qui trình sản xuất

Nhiệm vụ quan trọng nhất của kỹ thuật là thiết kế qui trình sản xuất

Qui trình sản xuất là một bảng chỉ tiêu chuẩn qui định trình tự, thứ tự thực hiện các thao tác gia công chế biến khi sản xuất một chi tiết hoặc một loại sản phẩm

Thiết kế qui trình sản xuất còn liên quan đến yêu cầu về trang thiết bị, đồ gá lắp

b Lựa chọn phương pháp chế tạo

Phương pháp chế tạo là phương pháp sử dụng các qui trình, các máy móc và thiết bị

Có thể có nhiều lựa chọn phương pháp chế tạo khác nhau (ví dụ: có thể dùng phương pháp gia công nguyên liệu hoặc gia công nhiệt…) Tùy theo yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của chi tiết và điều kiện trang bị hiện có, nên sử dụng phương pháp nào cho hợp lý

c Bố trí các máy móc và dòng nguyên vật liệu

Đi liền với các phương pháp gia công chế biến là cách bố trí các máy móc, trang thiết bị cũng như dòng di chuyển vật tư giữa các máy móc

Hai vấn đề này thường đi liền với nhau, việc bố trí máy móc thường quyết định cách tổ chức dòng vật tư để đáp ứng yêu cầu công tác (vấn đề này sẽ được trình bày chi tiết ở chương quản trị dong nguyên vật liệu)

d Kiểm soát chất lượng

Việc đưa ra các tiêu chuẩn chế tạo và kiểm soát các tiêu chuẩn đó là một trong những nhiệm

vụ của kỹ thuật sản phẩm

(vấn đề này sẽ được trình bày chi tiết trong chương quản trị chất lượng)

2.2.3 Kỹ thuật máy móc thiết bị

Chức năng kỹ thuật cuối cùng được trình bày trong sơ đồ 3.1 là kỹ thuật máy móc thiết bị Nhiệm vụ chủ yếu của kỹ thuật máy móc thiết bị là đảm bảo sự hoạt động an toàn liên tục của máy móc thiết bị sau khi chúng đã thiết kế lắp đặt

a Lắp đặt máy móc thiết bị

Lắp đặt máy móc thiết bị bao gồm các công việc liên quan đến thiết kế nền móng, thiết kế các

hệ thống cung cấp năng lượng, ánh sáng như thiết kế hệ thống cung cấp hơi, cung cấp ga, cung cấp điện

Trang 15

15

Việc thiết kế tất cả các hệ thống này phải được thực hiện một cách khoa học, tạo thuận lợi tối

đa cho các sản xuất và đảm bảo an toàn lao động

b Dịch vụ về máy móc thiết bị

Dịch vụ về máy móc thiết bị liên quan đến phương pháp vận hành và bảo tồn thiết bị

Bộ phận kỹ thuật máy móc thiết bị phải đưa ra qui trình vận hành từng loại máy móc thiết bị, qui định về bảo trì thiết bị và giúp sữa chữa kỹ thuật máy móc thiết bị cho các xưởng (nội dung này được trình bày chi tiết trong chương bảo trì thiết bị công nghiệp)

c Đảm bảo và giám sát an toàn

Mặc dù việc đảm bảo an toàn sản xuất thuộc về nhiệm vụ của các xưởng sản xuất Tuy nhiên,

có nhiều vấn đề thuộc về an toàn có liên quan đến việc thiết kế kỹ thuật như thiết kế hệ thống điện,

hê thống năng lượng khác Do đó việc đảm bảo và giám sát an toàn cần được phối hợp thực hiện giữa bộ phận thiết kế kỹ thuật và vộ phận quản lý xưởng

d Sử dụng và quản lý các nguồn năng lượng

Nhiệm vụ cuối cùng của chức năng máy móc thiết bị là đảm bảo việc sử dụng và quản lý các nguồn năng lượng phục vụ sản xuất như hệ thống khí đốt, hơi nước, v.v… sao cho an toàn, tiết kiệm

và hiệu quả

Công tác này bao gồm những nội dung sau:

- Tiến hành thiết kế hệ thống cung cấp năng lượng

- Kiểm tra thường xuyên các khu vực sử dụng để đánh giá tình hình sử dụng năng lượng, tình hình lãng phí và khả năng cải thiện

- Định mức sử dụng năng lượng trực tiếp cho các thiết bị sản xuất, thấp sáng, cấp nhiệt, cấp lạnh

- Xác định sự biến động mức sử dụng năng lượng qua thời gian để phát hiện thất thoát lãng phí

- Đề xuất chương trình tiết giảm sử dụng năng lượng hoặc sử dụng năng lượng thay thế hiệu quả hơn

Làm tốt và thường xuyên năm nhiệm vụ trên sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm tối

đa các nguồn năng lượng góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất

3 QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1 QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ

Quyết định về công nghệ mang tính chiến lược lâu dài nên cần phải được suy tính thận trọng, khoa học bởi vì việc thay đổi công nghệ sản xuất sẽ rất tốn kém và mất nhiều thời gian cho doanh nghiệp Ngày nay người ta phân công nghệ ra làm 3 loại

Trang 16

16

- Công nghệ sản xuất liên tục

- Công nghệ sản xuất gián đoạn

- Công nghệ lập lại

3.2 QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG SUẤT SẢN XUẤT

Quyết định về công suất sản xuất là xác định năng lực công nghệ đã chọn

Công suất là khho61i lượng sản phẩm tối đa do một công nghệ mang lại trong một đơn vị thời gian

3.2.1 Các loại công suất

a Công suất lý thuyết

Là công suất tối đa có thể đạt được trong điều kiện lý thuyết (máy móc hoạt động liên tục 24/24 giờ) Công suất này chỉ có ý nghĩa tham chiếu, không thể thực hiện được

b Công suất thiết kế

Công suất thiết kế là công thức có thể đạt được trong điều kiện bình thường (sản xuất không bị gián đoạn bất thường như sự cố kỹ thuật, không đảm bảo cung cấp nhiên liệu, điện năng hoặc nguyên vật liệu…)

c Công suất mong đợi

Công suất mong đợi là công suất hiện thực, tức là công suất có thể đạt được trong kh đã tính đến các yếu tố bất thường có thể xảy ra Thông thường công suất mong đợi được xác định bằng 90% công suất thiết kế

d Sản lượng thực tế

Là số lượng sản phẩm thực tế sản xuất được trong một đơn vị thời gian Sản lượng thực tế thường có

sự khác biệt so với công xuất mong đợi Sự khác biệt đó gọi là hiệu năng

Sản lượng thực tế

Hiệu suất hệ thống =

Công suất mong đợi

e Công suất hòa vốn

Công suất hòa vốn là công suất ứng với điểm hòa vốn Sản lượng thức tế nhỏ hơn công suất hòa vốn thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ Do vậy, nếu một công nghệ có công suất hòa vốn quá lớn sẽ mang lại rủi ro rất lớn cho doanh nghiệp

3.2.2 Lựa chọn công suất hợp lý

Khi quyết định đầu tư một dây chuyền sản xuất, vấn đề đặt ra đối với nhà quản trị là chọn một dây chuền có công suất hoạt động như thế nào Nếu công suất lựa chọn quá lớn , vượt quá khả năng tiêu thụ hoặc khả năng cân đối các nguồn lực sẽ gây lãng phí cho doanh nghiệp Còn nếu lựa chọn công

Trang 17

17

suất quá nhỏ sẽ không phát huy hết tiềm năng sản xuất, tiềm năng kinh doanh của doanh nghiệp và

đó cũng là một loại lãng phí

a Một số căn cứ lựa chọn công suất

Có thể dựa vào một số căn cứ sau đây để lưa chọn công suất:

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như trong tương lai

- Năng lực cung cấp các yếu tố đầu vào

- Khả năng về vốn của doanh nghiệp

- Năng lực tổ chức điều hành sản xuất

- Những dự định mở rộng quy mô trong tương lai của doanh nghiệp

b Phương pháp tính toán để xác định công suất

Phương pháp định lượng thường hay sử dụng để chọn lựa công suất hợp lý là PHƯƠNG PHÁP CÂY QUYẾT ĐỊNH

Ví dụ: nhà máy xi măng Hòn Chông đang xem xét để mở rộng quy mô Có 4 phương án về đầu tư công suất như sau

ĐVT: Tỷ đồng Phương án công suất M1 Thị trường thuận lợi M1 Thị trường khó khăn

Yêu cầu cho biết nhà máy nên chọn lựa công suất nào?

Tính giá trị mong đợi

Trang 18

18

Như vậy nhà máy nên chọn phương án P3

4 QUYẾT ĐỊNH VỀ THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT

4.1 CÁC LOẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

Tiêu chí quan trọng nhất để phân loại thiết bị công nghiệp đó là đặc điểm sử dụng Theo đặc điểm sử dụng, người ta phân chia thiết bị công nghiệp thành hai loại là thiết bị gia công và các dụng cụ hỗ trợ

4.1.1/ Thiết bi gia công

Thiết bị gia công bao gồm tất cả những máy móc công cụ, thiết bị và các trang thiết bị khác

sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, xử lý kiểm tra và bao gói sản phẩm hay cách chi tiết gia công chẳng hạn như: máy tiện, máy phay, máy bào, v.v…

Thiết bị gia công gồm rất nhiều loại và có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau

* Phân loại thiết bị gia công theo kết cấu và cách lắp đặt thiết bị

a Máy móc cơ khí và tiết bị cố định bao gồm tất cả những máy móc, những đơn vị gia công chạy điện khác được lắp đặt hay gá lắp trên sàn hay bàn thô như máy đột lỗ hay máy dập

b Máy móc cơ khí và các thiết bị di động: là những thứ có thể cầm lên để sử dụng như máy khoan cầm tay, máy bào cầm tay, v.v…

* Phân loại thiết bị gia công theo công dụng của máy móc

a Thiết bị vạn năng:

Được thiết kế có tính mềm dẻo cao để có thể tham gia chế tạo nhiều loại sản phẩm, nhiều qui trình khác nhau trên đó Máy tiện vạn năng, máy phay, máy đột lỗ là những ví dụ về thiết bị vạn năng Những thiết bị vạn năng này có thể tham gia chế tạo được nhiều loại sản phẩm hoặc nhiều qui trình khác nhau bằng cách gắn thêm những dụng cụ và thiết bị phụ trường và nhờ kỹ năng của người vận hành máy Thiết bị vạn năng thường được sử dụng nhiều trong các qui trình sản xuất gián đoạn

4.1.2 Các loại dụng cụ và thiết bị phụ trợ

Các máy công cụ, máy dập, máy cắt và một số loại máy khác khi sử dụng để gia công thường đòi hỏi các dụng cụ phụ trợ mới hoạt động được

Trang 19

- Khuôn dập là hình mẫu để định hình chi tiết Các loại khuôn thông dụng gồm:

- Đồ gá kẹp là những dũng cụ phụ trợ dùng để đỡ và định hình vị phôi trên máy gia công Đồ kẹp chỉ là những trang bị để kẹp giữ còn đồ gá không chỉ giữ phôi mà còn có tác dụng dẫn dao cắt gọt đến phôi Đồ kẹp được sử dụng trong các công đoạn phay, bào phẳng, bào định hình, lắp ráp và các đoạn tương tự

- Các thước đo đảm bảo đọc hay xác định giá trị của các đặc tính cần đo của phôi

4.2 XÁC ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU CỦA THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SẢN XUẤT

Việc lựa chọn thiết bị cho một nhà máy, xưởng sản xuất thường đặt ra nhiều vấn đề Trong nhiều đơn vị sản xuất, kỹ sư thiết kế qui trình chịu trách nhiệm nêu ra kiểu thiết bị sẽ sử dụng cho từng công đoạn khi người đó thiết kế trình tự các công đoạn chế tạo sản phẩm Kỹ sư thiết kế có thể chỉ ra những yêu cầu về thiết bị vạn năng hay chuyên dùng để đảm bảo sự mềm dẻo của qui trình sản xuất hay đảm bảo năng suất, chất lượng của sản phẩm

Tóm lại, khi xác định những yêu cầu về thiết bị phải giải đáp các vấn đề sau:

- Xác định số lượng máy móc cần thiết

- Xác định loại máy móc thiết bị nào sẽ được trang bị

- Xác định số lượng máy móc cần thiết

Số lượng thiết bị cùng một kiểu cần thiết để sản xuất một chi tiết tùy thuộc vào các yếu tố sau:

- Số lượng chi tiết phải làm trong một thời hạn đã định

- Số giờ công của đơn vị và năng suất gia công trên các công đoạn phải thực hiện

- Thời gian chuẩn bị cho từng công đoạn sản xuất

- Hiệu suất hoạt động của nhà máy (tỷ lệ phần trăm thời gian sử dụng thiết bị có hiệu quả)

- Lượng phế phẩm trên từng công đoạn

Toàn bộ các yếu tố trên phải biết hay ước tính trước khi xác định chính xác một cách tương đối yêu cầu về thiết bị máy móc

Công thức tổng quát như sau:

C

QM = -

S x H x T

Trang 20

20

Trong đó:

QM: là số lượng máy cần trong bị

C: là số lượng chi tiết cần sản xuất trong một đơn vị thời gian

S: là năng suất hoạt động của 1 máy trong cùng thời gian cần sản xuất

H: hiệu suất hoạt động bình quân một máy

T: tỷ lệ thành phẩm (trong tổng số lượng chi tiết được gia công)

Khi cân đối năng lực của các máy móc khác nhau trong trường hợp bố trí mặt bằng sản xuất theo loại sản phẩm có thể cần trang bị máy móc dự phòng nhằm tránh khả năng phải ngưng sản xuất

4.2.2 Xác định loại thiết bị cần trang bị

Khi xác định các loại thiết bị cần trang bị không phải chỉ đứng trên góc độ kỹ thuật của sản xuất mà còn phải xem xét trên góc độ kinh tế và con người sử dụng thiết bị

Loại thiết bị cần trang vị cho sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

a Yêu cầu của các công đoạn sản xuất sản phẩm

Đây là yếu tố cơ bản nhất Qui trình sản xuất được thiết kế sẽ cho biết để sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm cần trải qua các giai đoạn gia công nào và từ đó hình thành nhu cầu cần trang bị loại máy

và thiết bị gì?

bYếu tố con người trong việc lựa chọn thiết bị

Vấn đề quan trọng trong việc lựa chọn thiết bị là yêu cầu kỹ thuật vận hành thiết bị và trình

độ tay nghề của đội ngũ hiện có Tất nhiên đội ngũ công nhân kỹ thuật có thể được huấn luyện, đào tạo để sử dụng và vận hành các máy móc mới nhưng điều đó khó có thể thực hiện một sớm một chiều

c Chi phí có thể đầu tư để mua thiết bị

Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng khi quyết định chọn loại thiết bị Có những loại thiết bị chuyên dùng hoặc thiết bị mới có năng suất hoặc tính năng rất cao nhưng giá mua có thể cực kỳ cao Tính đến yếu tố này tức là tính đến hiệu quả của việc đầu tư thiết bị

Những quyết định loại này phải dựa trên một số kỹ thuật phân tích như phân tích suất hoàn vốn, phân tích thời gian hao mòn hữu hình và vô hình Các kỹ thuật phân tích này được trình bày ở các môn học khác

4.3 CÁC XU HƯỚNG THIẾT KẾ MÁY MÓC THIẾT BỊ

Vì áp lực cạnh tranh cao của thị trường nên chi phí gia công một chi tiết là một chỉ tiêu quan trọng đối với các nhà quản lý sản xuất Để giảm chi phí gia công, các nhà sản xuất có xu hướng muốn tập trung đầu tư sản xuất một vài loại sản phẩm mà họ có thể sản xuất và bán với số lượng lớn

và do đó xu hướng rỏ rệt là ngày càng có nhiều nhà máy sản xuất bố trí , thiết kế các máy móc chuyên dùng mang tính chuyên môn hóa và tự động hóa cao

Trang 21

21

- Robot được điều khiển là một kiểu thiết bị thiết bị công nghiệp tiên tiến ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất tự động hóa cao Trước kia, robot được thiết kế chỉ nhằm thực hiện các thao tác trong các công đoạn sản xuất nguy hiểm như: trong các lò nung, các vùng có nhiễm xa… Ngày nay các robot thế hệ mới nhỏ hơn, cô động hơn thực hiện được nhiều loại thao tác hơn được bố trí trong các công đoạn sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao, tạo ra các năng suất và chất lượng cao chưa từng có

- Một xu hướng lâu dài, tiến xa hơn nữa đang diễn ra là việc đầu tư trang bị các máy móc điều khiển bằng kỹ thuật số Điều khiển bằng kỹ thuật số được định định nghĩa là: Một hình thức tự động hóa trong đó quá trình sản xuất được kiểm soát bằng số hoặc bằng các ký hiệu

Ngày nay, thiết bị điều khiển bằng số được sử dụng rất rộng rải trong công nghiệp, ước tính đến cuối thế kỷ có thể đạt: 70 - 75% trong tổng số các loại thiết bị đầu tư

- Có một số dấu hiệu cho thấy xu hướng mới nữa trong thiết kế thiết bị gia công trong tương lai nhằm tận dụng không gian đứng trong nhà máy để tiết kiệm mặt bằng vì các thiết bị ngày càng trở nên lớn hơn Các máy móc, vì vậy sẽ được xem xét thiết kế theo cả không gian đứng và không gian nằm ngang./

Trang 22

22

CHƯƠNG 3

DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ TRONG SẢN XUẤT

1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ BÁO

Trong quản trị kinh doanh nói chung và quản trị sản xuất nói riêng, các nhà quản trị thường phải đưa ra các quyết định liên quan đến các sự việc xảy ra trong tương lai Để các quyết định kinh doanh có độ tin cậy và hiệu quả cao rất cần thiết phải tiến hành công tác dự báo một cách khoa học

Có thể định nghĩa một cách khái quát dự báo trong quản trị sản xuất như sau:

“Dự báo trong quản trị sản xuất là sự tiên đoán, dự liệu một cách khoa học các yếu tố có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xảy ra trong tương lai ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.”

1.2 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, quá trình sản xuất chỉ có ý nghĩa khi sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ được Trong khi đó, sản phẩm để tiêu thụ được lại có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn mức cầu thị trường, sức cạnh tranh của sản phẩm, thị hiếu sở thích của khách hàng … Các yếu tố này thường xuyên biến động hoặc thay đổi Nếu nhà doanh nghiệp không tiên liệu trước những sự thay đổi của các yếu tố này, sản phẩm làm ra có thể không tiêu thụ được Vì vậy trong quản trị sản xuất, công tác dự báo đặt ra hết sức quan trọng và cần thiết Dự báo tốt vừa đảm bảo để sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường, vừa góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và cuối cùng là nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh

2 PHÂN LOẠI DỰ BÁO

2.1 PHÂN LOẠI THEO THỜI HẠN DỰ BÁO

Dựa vào thời hạn dự báo ta phân biệt 3 loại dự báo sau đây:

Trang 23

23

Thời đoạn dự báo từ 3 năm trở lên Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất sản phẩm mới, xác định địa điểm cho các cơ sở mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ, thiết bị mới,

mở rộng doanh nghiệp hoặc có thành lập doanh nghiệp mới

2.2 PHÂN LOẠI THEO NỘI DUNG CÔNG VIỆC CẦN DỰ BÁO

Dựa vào nội dung công việc cần dự báo có thể chia ra các loại sau đây:

2.2.2 Dự báo kỹ thuật công nghệ

Dự báo này đề cập đến mức độ phát triển khoa họa kỹ thuật công nghệ trong tươong lai Loại này rất quan trọng đối với các ngành có hàm lượng nguyên tử, tàu vũ trụ, dầu lửa, máy tính, nghiên cứu không gian điện tử…

Dự báo kỹ thuật, công nghệ thường do các chuyên gia trong lĩnh vực đặc biệt thực hiện

Do tính chất quan trọng nói trên của dự báo mức tiêu thụ sản phẩm đối với quản trị sản xuất nên dưới đây sẽ đi sâu vào loại dự báo này

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM

3.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH

Phương pháp dự báo định tính là phương pháp dự báo không dựa trên dữ liệu thống kê, không tiến hành lấy mẫu xác suất khi thu thập dữ liệu Dự báo này, như tên gọi của nó chỉ mang tính chất phỏng đoán, không định lượng Tuy nhiên chúng có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, thời gian

nghiên cứu dự báo nhanh, chi phí dự báo thấp và kết quả dự báo trong nhiều trường hợp cũng rất tốt

3.1.1 Lấy ý kiến của ban điều hành

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi Cần lấy ý kiến của các nhà quản trị cao cấp, những người phụ trách các công việc quan trọng thường hay sử dụng các số liệu thống kê, chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến của các chuyên viên về marketing, về kỹ thuật, tài chính, sản xuất

Trang 24

24

Phương pháp này có nhược đidm là có tính chủ quan và ý kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của người khác

3.1.2 Lấy ý kiến của những người bán hàng

Những người bán hàng là những người hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Họ

có thế dự đoán được lượng hàng có thể bán được trong tương lai tại khu vực mình bán hàng

Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau ta có được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với sản phẩm đang xét

Phương pháp này có nhược điểm là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng Một số phụ huynh hướng lạc quan thường đánh giá cao lượng hàng bán ra của mình Cả hai loại trên lại thường bị ảnh hưởng bởi những kinh nghiệm gần nhất

3.1.3 Lấy ý kiến người tiêu dùng

Cần lấy ý kiến của các khách hàng hiện tại cũng như các khách hàng mới có ý định hoặc đã

có kế hoạch mua hàng trong tương lai Việc nghiên cứu có thể do bộ phận bán hàng hoặc bộ phận nghiên cứu thị trường tiến hành Cách làm có thể hỏi ý kiến trực tiếp của khách hàng, gửi các câu hỏi

ý kiến trực tiếp của khách hàng, gửi các câu hỏi theo đường bưu điện, tiếp xúc bằng điện thoại, phỏng vấn cá nhân… Cách làm này không những giúp ta dự báo nhu cầu tương lai mà còn biết được thị hiếu của khách hàng nhằm giúp ta cải tiến sản phẩm

3.1.4 Phương pháp chuyên gia (phương pháp Delphi)

Cần lấy ý kiến của nhiều chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp Những ý kiến này được viết ra giấy hẳn hoi nhằm trả lời một số câu hỏi nêu sẵn

Quá trình thực hiện như sau:

1 – Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lời một số câu hỏi in sẵn phục vụ cho việc

dự báo

2 – Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếp, chọn lọc và viết lại, tóm tắt các ý kiến

của các chuyên gia

3 – Dựa vào bản tóm tắt này, nhân viên dự báo nêu ra các câu hỏi mới để các chuyên gia trả

lời tiếp

4 – Tập hợp các ý kiến của các chuyên gia Nếu chưa thỏa mãn thì lại tiếp tục quá trình trên,

cho đến khi đạt được yêu cầu dự báo trên cơ sở các ý kiến của các chuyên gia

Ưu điểm của phương pháp này là tránh được các liên hệ cá nhân với nhau Không xảy ra va chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của một người nào đó có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến

Phương pháp Delphi đã mang lại nhiều kết quả tốt, nhất là lĩnh vực dự báo công nghệ

3.1.5 Các phương pháp mô phỏng

Trang 25

Các phương pháp định lượng đều dựa trên cơ sở Toán học Thống kê Để dự báo nhu cầu

tương lai, không xét đến các nhân tố ảnh hưởng khác ta có thể dùng các phương pháp dự báo theo

dãy số thời gian Khi cần xét đến các nhân tố khác ảnh hưởng đến nhu cầu (ngoài thời gian) ta có thể

dùng các phương pháp xét đến các mối liên hệ tương quan

Dưới đây là một số khái niệm chung nhất liên quan đến dự báo định lượng

Kết cấu dòng nhu cầu

Nhu cầu về sản phẩm được biểu hiện qua thông số hỏi mua, đặt mua hoặc tiến hành mua của khách hàng về một loại sản phẩm

Vì nhu cầu về một loại sản phẩm thường xuất hiện theo chuỗi thời gian nên có thể định nghĩa

“Dòng nhu cầu là biểu hiện số lượng nhu cầu theo thời gian”

Nếu mọi nhu cầu của khách hàng đều đáp ứng thì số lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ qua thực tế chính là nhu cầu thực tế

Mức cơ sở của dòng nhu cầu

Là giá trị trung bình của số lượng nhu cầu xuất hiện trong một khoảng thời gian nào đó

Ví dụ: Theo số liệu thống kê, mức tiêu thụ nước ngọt bình quân trong 12 tháng năm 1999 là 1.200.000 lít Vậy mức cơ sở của dòng nhu cầu về nước ngọt là 1.200.000 lít

Tính thời vụ của dòng nhu cầu (NC)

- Là dao động hay biến động của số lượng nhu cầu theo thời gian được lập đi lập lại theo chu

kỳ do sự tác động của các yếu tố bên ngoài

Để đánh giá tính thời vụ của dòng nhu cầu, ta dùng chỉ số thời vụ

Dtti (Mức nhu cầu thực tế thời kỳ i)

Ktv =

Dcs (Mức cơ sở của dòng nhu cầu)

Ví dụ: Mức cơ sở dòng nhu cầu về nước ngọt tháng 20.000 két

Bình quân tháng 2 bán được 10.000 két => Ktv (2) = 10.000/20.000 = 0,5

Bình quân tháng 12 bán được 30.000 két => Ktv (2) = 30.000/20.000 = 1,5

Để khẳng định dòng nhu cầu thực sự có tính thời vụ không phải thỏa mãn 3 điều kiện

- Dòng nhu cầu biến đổi đều đặn mang tính chu kỳ

Trang 26

26

- Chỉ số thời vụ của các thời kỳ phải đủ lớn để loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên (kiểm tra bằng tính toán)

- Phải có lý do thích đáng để giải thích sự biến đổi (kiểm tra bằng suy lý)

Tính xu hướng của dòng nhu cầu

Là sự thay đổi của mức cơ sở dòng nhu cầu theo thời gian

Ví dụ: Mức cơ sở hàng tháng về nhu cầu thị trường nước ngọt năm 1999 là 20.000 lí, mức này tăng lên 30.000 lít vào năm 2000 Khi đó ta nói dòng nhu cầu nu7o781c ngọt có khuynh hướng tăng

Sự biến động ngẫu nhiên

Là sự dao động của dòng nhu cầu do yếu tố ngẫu nhiên gây ra (không mang tính quy luật) Dưới đây là minh họa một số loại dòng nhu cầu tiêu biểu

Trang 27

27

3.2.1 Các phương pháp dự báo thống kê theo dãy số thời gian

* Phương pháp giản đơn

Theo phương pháp này mức dự báo tiêu thụ ở thời kỳ sau đúng bằng mức nhu cầu thực tế ở thời kỳ trước

Trang 29

29

- Số bình quân di động chưa cho ta xu hướng phát triển của dãy số một cách tốt nhất Nó chỉ thể hiện sự vận động trong quá khứ chưa thể kéo dài sự vận động đó trong tương lai nhất là đối với tương lai xa

- Việc tính số bình quân di động đòi hỏi một nguồn số liệu dồi dào trong quá khứ

* Phương pháp san bằng số mũ

Nội dung phương pháp

Phương pháp này rất tiện dụng nhất là khi dùng máy tính Đây cũng là kỹ thuật tính số bình quân di động nhưng không đòi hỏi phải có nhiều số liệu quá khứ Công thức tính nhu cầu tương lai như sau:

Trong đó :

Ft – Nhu cầu dự báo ở thời kỳ t

F (t-1) - Nhu cầu theo dự báo ở thời kỳ (t-1)

D (t-1) – Số liệu nhu cầu thực tế ở thời kỳ (t-1)

Hệ số  có thế thay đổi để xét đến trọng số lớn hơn của những số liệu ở thời gian gần hơn Lúc này công thức dự báo sẽ là :

F1 =  D(t-1) +  (1-) D(t-2) +  (1-) D(t-2) +  (1-)2 D(t-3) + … +

+  (1-) n-1 + D(t-n) * Qua * nhận thấy khi  tăng thì tầm quan trọng của các số liệu quá khứ càng xa càng nhỏ dần

Ft = F (t-1) +  [ D (t-1) - F (t – 1)] (2-1)

Trang 30

*Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương pháp san bằng số mũ đn giản không thể hiện rõ xu hướng biến động Do đo cần phải sử dụng thêm kỹ thuật điều chỉnh xu hướng Cách làm như sau ; đầu tiên tiến hành dự báo theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn sau đó sẽ thêm vào một lượng điều chỉnh (âm hoặc dương)

Tính toán theo công thức:

FIT – Forecart inchiding trend

Ft+1 - New forecart

Tt+1 - Tren correction

Để xác định phương ttình xu hướng dùng khi điều chỉnh ta sử dụng hệ số san bằng số mũ 

Ý nghĩa và cách sử dụng hệ số này cũng giống như hệ số 

Tt+1 được tính như sau:

Trong đó:

Tt+1 – Lương điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ t

Tt – Lượng điều chỉnh theo xu hưóng trong thời kỳ t-1

– Hệ số san bằng xu hưóng mà ta lựa chọn

Dự báo nhu cầu theo

xu hướng = Dự báo nhu cầu cho thời kỳ mới + Lượng đ iều chỉnh theo xu hướng

FITt+1 = Ft+1 + Tt+1

Tt +1 = Tt +  (Ft+1 - Ft)

Trang 31

31

Ft+1 – Lượng dự báo nhu cầu ở thời kỳ t bằng phương pháp san bằng số mũ giản đơn

Ft-- Lượng dự báo nhu cầu trong thời kỳ t-1

Để tính toán FITt+1 ta tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tính dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn Ft ở thời kỳ t

Bước 2: Tính xu hướng (về mặt chất lượng) bằng cách sử dụng công thức 6-5

Để tiến hành bước 2 cho lần tính toán đầu tiên, giá trị xu hướng ban đầu phải được xác định

và đưa vào công thức Giá trị này có thể được đề xuất bằng phán đoán hoặc bằng những số liệu đã quan sát được trong thời gian quan Sau đó sử dụng số liệu này để tính Tt

Bước 3: Tính toán dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng theo

công thức

Ví dụ

Một xí nghiệp sản xuất xi măng sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh theo xu hướng để dự báo dnhu cầu về những thiết bị kiểm soát ô nhiễm Các nhu cầu được thể hiện theo xu hướng qua các tháng như sau:

Trang 32

32

FIT2 = F2 + T2 = 11,2 + 0,08 = 11,28đơn vị Tương tự ta tính cho FIT3:

Bước 1: F3 = F2 +  (D2 – F2)

= 11,2 + 0,2 917 – 11,2) = 12,36

Bước 2: T3 = T2 + (F3 - F2)

= 0,08 + 0,4 (12,36 – 11,2)

Bước 3: FIT3 = F3 + T3

= 12,36 + 0,54 = 12,9

Dự báo theo phương pháp đường thẳng

Sử dụng phương trình đường thẳng sau:

Yt = aX + b

Trang 33

Yt - Lượng nhu cầu dự báo

X - Thứ tự thời gian (năm) trong dãy số, đánh theo thứ tự tự nhiên từ 1 trở lên, không phân biệt số lượng là số liệu là chẵn hay lẽ

Y - Lượng hàng bán ra trong quá khứ

n - Số lượng số liệu có trong quá khứ

Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động thời vụ

Đối với một số mặt hàng, nhu cầu cần thị trường có tính chất biến động theo thời vụ trong năm Nguyên nhân có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hoặc do tập quán của người tiêu dùng ở từng vùng có khác nhau (tết, hội lễ )

Để dự báo nhu cầu đối với các mặt hàng này ta cần khảo sát mức độ biến động của nhu cầu

theo thời vụ bằng cách tính chỉ số thời vụ trên cơ sở dãy số thời gian đã điều tra được

Chỉ số thời vụ tính theo công thức sau:

Dt - Số bình quân của các tháng cùng tên

Do - Số bình quân chung của tất cả các tháng trong dãy số

4 KIỂM TRA KẾT QUẢ DỰ BÁO

Trang 34

: gọn viết thức

Công

sát kỳ khảo thời

Số

n thứ kỳ thời của dự báo Số

n thứ kỳ thời của tế thực Số

hiệu

số

Sai dự báo

hiệu Tín

: gọn viết thức

Công

quân bình

đối tuyệt số

Sai

n thứ kỳ thời của dự báo Số

n thứ kỳ thời của tế thực Số

Trang 35

* Thiết kế tổng mặt bằng là thiết kế sơ đồ chung của cả nhà máy như việc bố trí văn phòng, nhà kho,

bố trí các khu vực tiện ích công cộng…

* Thiết kế mặt bằng xưởng là thiết kế chi tiết mặt bằng trong 1 xưởng sản xuất, chổ nào đặt máy nào? Đường vận chuyển như thế nào, kho chứa vật tư ra sao?

Hai loai thiết kế này liên quan chặt chẽ lẫn nhau

1.1.2 Ý nghĩa

- BTMBSX là công cụ quan trọng đối với ban lãnh đạo công ty không chỉ khi xây dựng nhà máy mà còn là công cụ hoạch định sự thay đổi tiện nghi vật chất trong quá trình hoạt động tương lai của nhà máy

- Việc sản xuất sản phẩm mới, thay đổi năng suất, thiết kế quy trình mới đều liên quan đến thiết kế mặt bằng mới

- Bố trí mặt bằng khoa học không những tiết kiệm không gian mà còn bảo đảm năng suất của nhà máy, tiết kiệm chi phí vận chuyển đồng thời bảo đảm an toàn trong sản xuất…

1.2 CÁC YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ MẶT BẰNG SẢN XUẤT

Khi thiết kếmặt bằng sản xuất cần quan tâm các yếu tố sau

Sự lưu chuyển của nguyên liệu;

Điểm ứ đọng (bottleneck);

Sự độc lập của máy móc;

Trang 36

36

An toàn và tinh thần làm việc của người lao động;

Việc chọn lựa thiết bị;

Tính linh hoạt của hệ thống;

Sử dụng hiệu quả nhất không gian nhà máy;

Dễ giám sát;

Thuận lợi cho công tác giao nhận và dễ dàng kết hợp giữa các bộ phận

1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ MBSX

Có rất nhiều yếu tố tác động đến việc bố trí mặt bằng

- Sơ đồ vận chuyển vật tư

1.2 CÁC KIỂU THIẾT KẾ MẶT BẰNG SẢN XUẤT:

Trang 37

37

Công việc sẽ được chia ra thành hàng loạt các nhiệm vụ được tiêu chuẩn hóa Do đó cho phép chuyên môn hóa cả về nhân sự và thiết bị Chỉ có một hoặc rất ít các sản phẩm rất giống nhau nên dễ sắp xếp bố trí mặt bằng tương ứng với yêu cầu công nghệ của sản phẩm hay dịch vụ

Ưu điểm:

 Tốc độ ra thành phẩm cao

 Chi phí đơn vị thấp do lượng sản phẩm nhiều

 Giảm chi phí và thời gian huấn luyện

 Chi phí vận chuyển 1 đơn vị sản phẩm thấp và thiết bị vận chuyển đơn giản do sản phẩm thực hiện cùng 1 dây chuyền

 Lao động và thiết bị được sử dụng ở mức độ cao

 Hệ thống quy trình sản xuất đã được thiết kế từ đầu và khi vận hành thì không cần chú ý nhiều

 Việc hạch toán, mua hàng và quản lý tồn kho được thực hiện hàng ngày một cách rõ ràng Nhược điểm:

 Các công việc lặp đi lặp lại nhàm chán, không tạo nhiều cơ hội cho công nhân phát triển

 Công nhân có kỹ năng thấp, ít quan tâm trong việc bảo quản thiết bị và chất lượng của thành phẩm

 Hệ thống không linh hoạt để đáp ứng trong việc thay đổi quy mô sản xuất khi thay đổi sản phẩm hay thay đổi quy trình

 Hệ thống rất dễ bị gián đoạn khi một thiết bị trong dây chuyền bị hỏng hay khi một công nhân nghỉ việc

 Chi phí do bảo dưỡng định kỳ cao

Kỹ thuật cân bằng đường dây

Cân bằng dây chuyền lắp ráp là thủ tục thiết kế dây chuyền này sao cho việc sản xuất trở nên dễ dàng và rẻ tiền trong khả năng có được, đồng thời có thể đạt được tốc độ như nhu cầu đòi hỏi

Trang 38

38

Một người có thể làm tất cả các nhiệm vu nhưng tốc độ sẽ chậm Nguyên tắc phân chia lao động được sử dụng để làm tăng tốc độ sản xuất (hay giảm thời gian cho một sản phẩm) Tăng số người lao động có thể được sử dụng để đạt được tốc độ sản xuất nhanh nhất có thể

Ví dụ

Bảng số liệu dưới đây diễn tả những bước (nhiệm vụ, hoạt động, hoặc công việc) cần thiết để hoàn tất một chiếc áo sơ mi Nó đưa ra thời gian thực hiện của mỗi bước và thứ tự thực hiện Sơ đồ cho ta

thấy đồ thị ưu tiên trong việc may một cái áo Chú ý rằng thứ tự ưu tiên có tính bắc cầu Nói một

cách khác, bởi vì nhiệm vụ H là sau nhiệm vụ F và nhiệm vụ F theo sau nhiệm vụ B, nên trong mỗi cái áo khi nhiệm vụ B chưa hoàn tất thì nhiệm vụ H chưa thể được thực hiện

Bảng quan hệ thứ tự giữa các công việc

Nhiệm vụ Thời gian

(giây) Các nhiệm vụ cần được hoàn tất trước

Trang 39

út60giây/phờ

60phút/giy

8giờ/ngà

Trong trường hợp này nếu lương là 10 đơ/giờ thí chi phí lao động/sản phẩm là:

đô/chiếc1.42

øychiếc/nga56.47

đô/giờ10

øy

chiếc/nga384

ácgiây/chie75

út60giây/phờ

60phút/giy

Đối với một vấn đề cân bằng dây chuyền tiêu biểu, ta thường bắt đầu với bảng hay đồ thị ưu tiên và

tốc độ sản xuất mong đợi Cho trước một tốc độ sản xuất và thời gian làm một sản phẩm, bước đầu tiên là sẽ xác định thời gian chu kỳ lớn nhất cĩ thể để đạt được mục tiêu của sản xuất

Thời gian chu kỳ là thời gian mà sản phẩm lưu lại trên dây chuyền Để tối thiểu hố thời gian này,

chúng ta chọn thời gian của nhiệm vụ lớn nhất bởi vì nĩ là khâu ứ đọng trong qui trình Nĩ mang lại sản xuất nhanh nhất, thường vượt tốc độ sản xuất định trước Chọn thời gian chu kỳ cao hơn thì tốc

độ sẽ chậm lại Trong ví dụ trên, thời gian chu kỳ đối với một người làm việc độc lập là 510 giây, trong khi đĩ đối với 11 người trên trạm thì chỉ là 75 giây Hai thời gian này là hai cực của ví dụ, một thì quá dài cịn thời gian cịn lại thì quá ngắn Chúng ta sử dụng phương pháp sau để xác định thời gian chu kỳ tối đa: chuyển tốc độ sản xuất cho trước (đơn vị sản phẩm/tuần, tháng hoặc bất kỳ tỉ số sản phẩm trên thời gian thích hợp nào) thành thời gian/đơn vị sản phẩm (giây/cái, phút/cái…)

Sử dụng lại số liệu trong ví dụ nêu trên Giả sử rằng mục tiêu sản xuất là 200 áo/ngày thì thời gian

chu kỳ cĩ thể lớn nhất là bao nhiêu ?

Để trả lời câu hỏi này, đơn giản là đảo nghịch tỉ số 200 áo/ngày thành 1/200 ngày/áo, hay

ácgiây/chiephút

1

giây60giờ1

60phútngày

1

giờ8chiếc

Trang 40

40

Bước thứ hai của thủ tục cân bằng dây chuyền là dùng thời gian chu kỳ này để tìm ra số lượng trạm

làm việc bé nhất theo lý thuyết Một trạm là gồm cĩ tất cả những nhiệm vụ trong một chu kỳ Trong thực tế trạm làm việc là nơi cơng nhân thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ Bước này cĩ thể xác định bằng cơng thức :

Thời gian chu kỳ tối thiểu =

việclàmtrạmsố

phẩmsảnmột xuất sảngianthời

Với đáp số luơn được làm trịn bằng cách cộng thêm một đơn vị Thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm là tổng thời gian của các nhiệm vụ

Ví dụ Tìm số trạm làm việc lý thuyết tối thiểu cho việc ráp áo sơ mi, sử dụng thời gian chu kỳ là

144 giây

Áp dụng cơng thức, số lượng trạm tối thiểu là:

54.3

ác/chuyềngiây/chie

144

ácgiây/chie510

Sau khi làm trịn cho ta biết số trạm cần là 4

Ngay cả nếu kết quả là 3.04, thí ta cũng phải làm trịn lên thành 4 Làm trịn từ 3.04 lên 4 là hợp logic bởi vì ta khơng thể đạt được tốc độ sản xuất yêu cầu với 3 trạm làm việc Tuy nhiên việc điều chỉnh này làm giảm hiệu quả cịn 75%, bởi vì trạm thứ tư là nhiều hơn cần thiết Cùng với việc giảm tính hữu dụng của trạm thứ tư là khả năng phải đầu tư lớn cho trạm này Vì hai lý do trên, hầu hết các nhà quản lý sẽ tìm đến những chọn lựa khác như làm thêm ngồi giờ hoặc ký lại hợp đồng phụ khi phải đương đầu với tình trạng này Việc xem xét chi phí cĩ thể dẫn đến những chọn lựa khác trong trường hợp này

Tới đây ta đã xác định được rằng để đạt được mục tiêu sản xuất thời gian chu kỳ phải ít hơn 144 giây

và hơn nữa cần cĩ ít nhất bốn trạm sản xuất Tuy nhiên ta khơng thể cĩ được các cơng việc hồn tất tại bốn trạm với thời gian chu kỳ là 144 giây Việc cố gắng thể hiện những nhiệm vụ yêu cầu thơng qua số lượng các trạm sản xuất đĩ là cân bằng dây chuyền lắp ráp và là phụ thuộc vào cả thời gian hồn thành các nhiệm vụ và giới hạn về thứ tự ưu tiên

Thật khơng may là khơng cĩ một phương pháp nào cĩ thể bảo đảm việc cân bằng dây chuyền là tốt nhất cả Vì vậy các phương pháp sử dụng là những phương pháp kinh nghiệm mà đơn giản chỉ là những cách sử dụng phép thử và sai, đốn theo những qui luật được học, hoặc qui luật số lớn Bây giờ chúng ta sẽ giải thích những cân bằng dây chuyền lắp ráp dựa trên kết quả kinh nghiệm đối với ví

dụ về may áo sơ mi

Để cân bằng dây chuyền lắp ráp chúng ta xử lý theo từng trạm một Nghĩa là ta phân bổ 144 giây cho từng trạm và thực hiện từng nhiệm vụ một mà khơng phá vỡ qui luật ưu tiên Để bắt đầu ta chọn giữa

ba nhiệm vụ A, B và C bởi vì khơng cĩ nhiệm vụ nào địi hỏi phải được hồn thành trước khi thực hiện chúng Để đáp ứng mục đích của ví dụ này, ta sẽ quyết định chọn một nhiệm vụ cĩ thời gian thực hiện dài nhất (nhưng vẫn bảo đảm phù hợp với thời gian cịn lại của trạm) giữa các nhiệm vụ cĩ

cùng ưu tiên Đĩ được gọi là luật thời gian nhiệm vụ dài nhất Ap dụng qui tắc này ta chọn C là

nhiệm vụ khởi đầu vì C cĩ thời gian dài hơn A hoặc B Nhiệm vụ C được đưa vào bảng tại trạm 1; với thời gian thực hiện là 75 giây thì thời gian cịn lại của trạm 1 là 144 – 75 = 69 giây Vậy với những nhiệm vụ cịn lại ta chỉ xét đến nhiệm vụ A và B Ta đưa nhiệm vụ B vào trạm 1, vì nĩ cần

Ngày đăng: 18/11/2022, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w