1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Đảm bảo chất lượng

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 314,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có d

Trang 1

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC

1 Trình bày khái niệm về: thuốc, thuốc hoá dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vaccin và sinh phẩm?

- Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chuẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hoá dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vaccin và sinh phẩm

- Thuốc hoá dược là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả

- Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền quy định tại Khoản 8 Điều này

- Thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại

- Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh

- Sinh phẩm là thuốc được sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học bao gồm cả dẫn xuất của máu và huyết tương người Sinh phẩm không bao gồm kháng sinh, chất có nguồn gốc sinh học có phân tử lượng thấp có thể phân lập thành những chất tinh khiết và sinh phẩm chuẩn đoán in vitro

2 Trình bày các yêu cầu đối với việc sử dụng thuốc?

Thuốc là phương tiện vật chất không thể thiếu được trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe con người, vì vậy sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế

- Hiệu quả: khả năng khỏi bệnh tốt, tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi bệnh cao

- An toàn: khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn thấp nghĩa là tỷ lệ hiệu quả/ nguy cơ rủi ro cao

- Kinh tế: chi phí trên 1 loại thuốc cho 1 ngày điều trị hoặc cho cả liệu trình điều trị càng thấp càng tốt

Cụ thể hơn người sử dụng cần quan tâm:

- Thuốc cần phải dùng đúng theo thời gian quy định một cách nghiêm ngặt theo nhịp sinh học để phát huy được tác dụng tốt nhất

- Liên quan đến liều lượng người ta đưa ra khái niệm “cửa sổ điều trị” Độ rộng của

“ cửa sổ điều trị” hẹp thì độ an toàn của thuốc sẽ thấp và ngược lại Thuốc có “ cửa

sổ điều trị” hẹp phải cảnh giác vì liều điều trị và liều độc gần nhau

- Tương tác thuốc: Vấn đề tương tác thuốc có thể dự kiến được và có khi không dự kiến trước được Tương tác giữa cơ thể tác động lên thuốc (tương tác dược động học), thuốc tác động lên cơ thể ( tương tác dược lực học) gián tiếp làm nhiễu tác

Trang 2

dụng của thuốc Vấn đề tương tác thuốc – thuốc, thuốc – thực phẩm, thuốc – nước uống…có thể sẽ gây ra bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh nhân

3 Trình bày khái niệm và mục tiêu của đảm bảo chất lượng thuốc?

- Đảm bảo chất lượng thuốc là một khái niệm rộng bao trùm tất cả những vấn đề có ảnh hưởng chung hoặc riêng biệt tới chất lượng một dược phẩm Đó là toàn bộ các

kế hoạch được xếp đặt với mục đích để đảm bảo các dược phẩm có chất lượng đáp ứng được mục đích sử dụng của chúng Vì thế đảm bảo chất lượng kết hợp cả GMP với các yếu tố khác, kể cả các yếu tố nằm ngoài phạm vi hướng dẫn này, ví dụ như thiết kế và phát triển sản phẩm

- Mục tiêu:

• Để người sử dụng được dùng thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả sử dụng cao

• Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất… để

xử lý và không cho phép lưu hành trên thị trường

Mục tiêu của đảm bảo chất lượng chỉ được coi là đạt khi nào thuốc đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:

• Thuốc có chứa đúng các thành phần theo tỷ lệ quy định của công thức đã được đăng kí và được cấp phép ( định tính, định lượng)

• Thuốc được phép sản xuất và sản xuất theo quy trình đã đăng kí và được phép

• Có độ tinh khiết đạt yêu cầu quy định

• Thuốc được đóng gói trong các đồ đựng và đồ bao gói với nhãn thích hợp và đúng quy cách đã đăng kí

• Thuốc được bảo quản, phân phối, quản lý theo quy định về chất lượng của thuốc được duy trì trong suốt tuổi thọ đã đăng kí hay thời hạn bảo hành

4 Trình bày đặc điểm của chu trình thuốc?

- Các bước nghiên cứu – phát triển:

STT Yêu cầu chứng nhận Thuốc phát minh Thuốc generic

1 Nghiên cứu tiền công thức + -

2 Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu + +

3 Thành lập công thức chế phẩm + +

4 Xây dựng quy trình sản xuất + +

5 Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm + +

6 Nghiên cứu độ ổn định và tuổi thọ + +

7 Thử nghiệm trên thú vật + -

8 Thử tác dụng lâm sàng + -

9 Đánh giá sinh khả dụng + +

10 Đánh giá tương đương sinh học - +

- Quá trình phát triển sản phẩm và quy trình:

Giai đoạn nghiên cứu/ sản xuất Các nội dung thực hiện

1) Xây dựng công thức

( cỡ lô cơ bản = 3000 – 5000 đơn vị ( viên) hay 3

– 5 lít (siro, thuốc mỡ))

Nghiên cứu tiền công thức Thiết kế công thức

Tối ưu hóa công thức 2) Xây dưng quy trình ( lô pilot)

( 10 cỡ lô cơ bản)

Thiết kế quy trình Nhận dạng thông số quy trình Xác định phạm vi vận hành

Trang 3

Tối ưu hóa điều kiện sản xuất Kiểm chứng quy trình

3) Triển khai sản xuất

(100 lô cơ bản )

Nâng cấp cỡ lô Thẩm định quy trình sản xuất công nghiệp (trên 3 lô)

5 Trình bày quy định về thành phần và đặc điểm của nhân viên chủ chốt theo tiêu chuẩn GMP?

- Nhân viên chủ chốt bao gồm trưởng bộ phận sản xuất, trưởng bộ phận kiểm tra và người được ủy quyền, nếu ít nhất 1 trong số những người này không chịu trách nhiệm về xuất các sản phẩm Những vị trí chủ chốt thường do nhân viên chính thức đảm nhiệm Các vị trí trưởng bộ phận sản xuất và trưởng bộ phậm kiểm tra chất lượng cần độc lập với nhau Trong các công ty lớn, có thể cần phải ủy quyền 1 số chức năng

- Nhân viên chủ chốt chịu trách nhiệm giám sát việc sản xuất và kiểm tra chất lượng dược phẩm phải có các trình độ khoa học và kinh nghiệm thực tiễn theo quy định của luật pháp quốc gia Chuyên ngành đào tạo của họ nên bao gồm ngành học phối hợp giữa: hóa học hoặc hóa sinh, công nghệ hóa, vi sinh học, dược khoa và công nghệ dược, dược lý hoặc độc chất học, sinh lý học hoặc các ngành khoa học

có liên quan

- Nhân viên chủ chốt cần có đủ kinh nghiệm thực tế trong sản xuất và đảm bảo chất lượng dược phẩm Để có được những kinh nghiệm như vậy, có thể cần phải có giai đoạn chuẩn bị để họ thực tập dưới sự hướng dẫn về chuyên môn Trình độ chuyên môn khoa học và kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia phải đạt tới mức sao cho

họ có thể thực hiện các đánh giá chuyên môn 1 cách độc lập, dựa trên việc áp dụng các nguyên tắc và hiểu biết khoa học về những vấn đề thực tiễn gặp phải trong sản xuất và kiểm tra chất lượng dược phẩm

6 Trình bày trách nhiệm của trưởng bộ phận sản xuất theo tiêu chuẩn GMP?

- Đảm bảo sản phẩm được sản xuất và bảo quản theo đúng hồ sơ tài liệu phù hợp để

có được chất lượng yêu cầu

- Phê duyệt các hướng dẫn liên quan đến thao tác sản xuất và đảm bảo chúng được thực hiện một cách nghiêm ngặt

- Đảm bảo hồ sơ sản xuất được đánh giá và ký bởi một người được giao nhiệm vụ này trước khi chúng được gửi tới bộ phận kiểm tra chất lượng

- Kiểm tra việc bảo trì nhà xưởng và máy móc thiết bị liên quan đến sản xuất

- Đảm bảo rằng việc thẩm định phù hợp được thực hiện

- Đảm bảo rằng việc đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục cho nhân viên được thực hiện và việc đào tạo được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu

7 Trình bày trách nhiệm của trưởng bộ phận kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn GMP?

- Duyệt hoặc loại bỏ nếu thấy phù hợp, nguyên liệu ban đầu, nguyên vật liệu bao gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm

- Đánh giá hồ sơ lô

- Đảm bảo tất cả các phép thử cần thiết đều được thực hiện

Trang 4

- Phê duyệt các tiêu chuẩn, hướng dẫn lấy mẫu, phương pháp thử, và các quy trình kiểm tra chất lượng khác

- Phê duyệt và theo dõi việc kiểm nghiệm theo hợp đồng

- Kiểm tra việc bảo dưỡng cơ sở, nhà xưởng và máy móc thiết bị

- Đảm bảo các thẩm định phù hợp được thực hiện

- Đảm bảo việc đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục cho nhân viên bộ phận kiểm tra chất lượng được thực hiện và việc đào tạo được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu

8 Trình bày quy định về khu vực sản xuất theo tiêu chuẩn GMP?

1) Để hạn chế tối đa nguy cơ gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe do sản phẩm bị nhiễm chéo, cần có nhà xưởng chuyển biệt và khép kín cho việc sản xuất những dược phẩm đặt biệt, ví dụ những nguyên vật liệu dễ gây dị ứng (ví

dụ penicillin), hoặc sinh phẩm (ví dụ các sinh vật sống)

Việc sản xuất thêm một số sản phẩm khác, ví dụ một số kháng sinh, hóc môn, chất độc tế bào và những sản phẩm không phải dược phẩm, không nên tiến hành trong cùng một nhà xưởng Đối với các sản phẩm này, trong những trường hợp ngoại lệ, có thể chấp nhận nguyên tắc sản xuất theo chiến dịch trong cùng nhà xưởng với điều kiện là phải đặc biệt thận trọng và có tiến hành các thẩm định cần thiết Việc sản xuất các thuốc độc chuyên ngành, ví dụ như thuốc diệt côn trùng hoặc thuốc diệt cỏ, không được phép tiến hành ở nhà xưởng dành cho sản xuất dược phẩm

2) Mặt bằng nhà xưởng phải được bố trí sao cho việc sản xuất được thực hiện trong những khu vực nối tiếp nhau, theo một trật tự hợp lý tương ứng với trình

tự của các hoạt động sản xuất và tương ứng với mức độ sạch cần thiết

3) Phải có đủ diện tích làm việc và bảo quản trong quá trình sản xuất để có thể đặt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu một cách có trật tự và hợp lý, sao cho hạn chế tối đa nguy cơ lẫn lộn giữa các sản phẩm hoặc các thành phần của sản

phẩm, tránh nhiễm chéo, và giảm tối đa nguy cơ bỏ sót hoặc áp dụng sai bất kỳ một bước sản xuất hay kiểm tra nào

4) Ở những nơi nguyên liệu ban đầu, nguyên vật liệu bao gói trực tiếp và sản phẩm trung gian, bán thành phẩm tiếp xúc với môi trường, bề mặt bên trong (của tường, sàn và trần nhà) phải nhẵn và không có kẽ nứt cũng như chỗ nối hở, không được sinh ra các hạt tiểu phân, cho phép làm vệ sinh, và tẩy trùng nếu cần, dễ dàng và có hiệu quả

5) Các ống dẫn, máng đèn, các điểm thông gió và các dịch vụ khác phải được thiết

kế và lắp đặt sao cho tránh tạo ra các hốc khó làm vệ sinh Khi bảo dưỡng, cần tiếp cận những dịch vụ này từ bên ngoài khu vực sản xuất, nếu được

6) Các đường thoát nước phải đủ lớn, và có rãnh ống xi phông để tránh trào ngược Nếu có thể, cần tránh đường thoát nước hở Nhưng nếu cần thiết phải có thì nên xây nông để dễ làm vệ sinh và tẩy trùng

Trang 5

7) Khu vực sản xuất phải được thông gió tốt, có thiết bị kiểm soát không khí (bao gồm nhiệt độ, nếu cần độ ẩm và thiết bị lọc) phù hợp với các sản phẩm đang được sản xuất, phù hợp với hoạt động sản xuất và với môi trường bên ngoài 8) Việc cân nguyên vật liệu ban đầu cần thực hiện ở khu cân riêng biệt được thiết

kế với mục đích này

9) Trong trường hợp bụi phát sinh ( ví dụ khi lấy mẫu, cân, trộn và các thao tác chế biến đóng gói sản phẩm khô), phải thực hiện các qui trình đặc biệt để ngăn ngừa tạp nhiễm và dễ dàng làm vệ sinh

10) Khu vực xưởng đóng gói dược phẩm phải được thiết kế và bố trí đặc biệt

để tránh lẫn lộn và nhiễm chéo

11) Khu vực sản xuất phải đủ sáng, đặc biệt ở những nơi thực hiện việc kiểm tra bằng mắt thường trong quá trình sản xuất

9 Trình bày nguyên nhân, yếu tố gây nhiễm và sản phẩm bị nhiễm gây ra mức độ nghiêm trọng của hiện tượng nhiễm chéo theo tiêu chuẩn GMP?

- Cần tránh để một nguyên liệu ban đầu hoặc 1 sản phẩm bị nhiễm do 1 nguyên liệu hay sản phẩm khác Nguy cơ nhiễm chéo vô tình này có thể xảy ra do thiếu kiểm soát sự phân tán bụi, khí, hơi, bụi nước hoặc vi sinh vật từ các nguyên vật liệu và sản phẩm trong quá trình sản xuất, từ chất dư bám lại trên máy móc thiét bị, từ trang phục và da của nhân viên vận hành Mức độ nghiêm trọng của nguy cơ này thay đổi tùy thuộc vào loại yếu tố gây nhiễm và loại sản phẩm bị nhiễm Trong số những yếu tố gây nhiễm nguy hiểm nhất có các nguyên liệu gây dị ứng, các chế phẩm sinh học có chứa các vi sinh vật sống, một số loại hoocmon, các chất độc tế bào và các nguyên vật liệu có hoạt tính cao khác Những sản phẩm khi bị tạp nhiễm

dễ gây nguy hiểm nhất là những sản phẩm dùng đường tiêm truyền và những sản phẩm dùng với liều lớn và/hoặc lâu dài

10 Trình bày các biện pháp kỹ thuận và tổ chức phù hợp cần thực hiện để tránh nhiễm chéo trong sản xuất theo tiêu chuẩn GMP?

Cần tránh nhiễm chéo bằng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp:

- Sản xuất ở khu vự riêng biệt(yêu cầu cho những sản phẩm như penicilin,vacxin sống,các chế phẩm vi khuẩn sống và một số sinh phẩm khác), hoặc tiến hành sản

xuất theo đợt( tách biệt bằng thời gian) và sau đó được làm vệ sinh thích đáng

- Cung cấp các chốt gió,hệ thống thải không khí phù hợp

- Hạn chế tối đa nguy cơ tạp nhiễm gây ra do sự tái tuần hoàn hoặc tái lưu của

không khi không qua xử lý hoặc xử lý chưa đảm bảo

- Giữ trang phục bảo hộ trong khu vực chế biến các sản phẩm có nguy cơ nhiễm

chéo đặc biệt cao

- Sử dụng các quy trình vệ sinh và khử nhiễm đã được đánh giá về hiệu quả, vì làm

vệ sinh máy móc không sạch sẽ là nguồn gây nhiễm chéo phổ biến

- Sử dụng “hệ thống khép kín” trong sản xuất

- Kiểm tra dư chất và sử dụng nhãn ghi tình trạng vệ sinh trên máy móc

11 Trình bày quy định về đào tạo nhân lực theo tiêu chuẩn GMP?

Trang 6

- Nhà sản xuất cần tổ chức đào tạo cho tất cả nhân viên có nhiệm vụ trong khu vực sản xuất và phòng kiểm tra chất lượng (kể cả nhân viên kỹ thuật, bảo dưỡng và làm vệ sinh), và những nhân viên khác có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Bên cạnh việc đào tạo cơ bản về lý thuyết và thực hành GMP, nhân viên mới tuyển cần được đào tạo về những vấn đề phù hợp với nhiệm vụ được giao Việc đào tạo phải liên tục và có hiệu quả đào tạo phải được đánh giá định kỳ Chương trình đào tạo cần phải phù hợp, được phê duyệt chính thức bởi trưởng bộ phận sản xuất hay trưởng bộ phận đảm bảo chất lượng Hồ sơ đào tạo cần phải được lưu giữ

- Nhân viên làm việc trong những khu vực có nguy cơ bị tạp nhiễm, ví dụ khu vực sạch hoặc những khu vực xử lý các nguyên vật liệu có hoạt tính cao, độc, lây

nhiễm hoặc dễ gây dị ứng, cần được đào tạo chuyên sâu

- Khách tham quan và nhân viên chưa qua đào tạo tốt nhất không nên cho vào khu vực sản xuất và kiểm tra chất lượng Nếu không tránh được việc này họ phải được thông báo trước những thông tin có liên quan, đặc biệt là về vệ sinh cá nhân và được trang bị các trang phục bảo hộ cần thiết Cần giám sát họ chặt chẽ

- Khái niệm đảm bảo chất lượng và tất cả các biện pháp có khả năng nâng cao nhận thức và việc thực hiện đảm bảo chất lượng cần được bàn luận thấu đáo trong các khóa đào tạo

12 Trình bày quy định về khu vực bảo quản theo tiêu chuẩnGMP?

1) Khu vực bảo quản phải đủ rộng, cho phép bảo quản có trật tự nhiều loại nguyên vật liệu và sản phẩm: nguyên liệu ban đầu và nguyên vật liệu bao 20 gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm, sản phẩm biệt trữ, sản phẩm đã được phép xuất, bị loại , bị trả về hay sản phẩm thu hồi

2) Khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để đảm bảo điều kiện bảo quản tốt Đặc biệt là phải sạch sẽ, khô ráo, đủ ánh sáng và duy trì ở nhiệt độ chấp nhận được Trong khu vực cần điều kiện bảo quản đặc biệt (ví dụ như về nhiệt độ,

độ ẩm) thì phải đảm bảo các điều kiện này, có kiểm tra, theo dõi và ghi chép lại một cách thích hợp

3) Khu vực nhận và xuất hàng phải bố trí riêng và bảo vệ được nguyên vật liệu và sản phẩm trước thời tiết Khu vực nhận phải được thiết kế và trang bị cho phép các thùng nguyên liệu được làm sạch nếu cần trước khi bảo quản

4) Khu biệt trữ phải được bảo đảm bằng cách bảo quản ở những khu vực riêng biệt, những khu vực này phải có biểu hiện rõ ràng và chỉ những người có thẩm quyền mới được phép ra vào Nếu sử dụng một hệ thống khác để thay thế biệt trữ cơ học

hệ thống đó phải đảm bảo an toàn ở mức tương đương

5) Thường cần phải có khu vực riêng để lấy mẫu nguyên liệu ban đầu Nếu lấy mẫu ở ngay khu vực bảo quản, phải tiến hành sao cho có thể tránh được tạp nhiễm hay nhiễm chéo

6) Cần có khu vực bảo quản tách riêng nguyên vật liệu và sản phẩm bị loại, thu hồi hoặc bị trả về

7) Những nguyên vật liệu hoặc sản phẩm có hoạt tính cao phải được bảo quản ở khu vực an toàn và được bảo vệ

Trang 7

8) Nguyên vật liệu bao gói in sẵn được coi là rất quan trọng trong việc đảm bảo dược phẩm đúng với nội dung trên nhãn, cần đặc biệt chú ý đến việc bảo quan an toàn những nguyên vật liệu này

13 Trình bày hệ thống tổ chức một phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn GLP?

- Một phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị kiểm nghiệm hoặc các bộ phận được chuyên môn hoá dựa trên kỹ thuật kiểm nghiệm ( ví dụ: Hoá lý, Vật

lý, Vi sinh vật…) hoặc chia theo các đối tượng là sản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ:

kháng sinh, vitamin, dược liệu…) Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên biệt để phục vụ các yêu cầu như thử độ vô trùng, thử chí nhiệt tố,

đo lường vật lý đặc biệt…

- Chức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây dựng và được

người có thẩm quyền ban hành chính thức

- Ngoài các đơn vị kiểm nghiệm ( hay còn gọi là các phòng chuyên môn), mỗi phòng kiểm nghiệm còn phải có bộ phận đăng ký mẫu và bộ phận lưu trữ hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận mẫu và các tài liệu kèm theo, phân phát mẫu đến các phòng chuyên môn và trả lời kết quả kiểm nghiệm Bộ phận lưu trữ hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các chỉ tiêu chất

lượng cập nhật và các tài liệu liên quan cho các đơn vị kiểm nghiệm

- Ngoài ra, phòng kiểm nghiệm cần có một số đơn vị hậu cần để phục vụ cho việc cung

ứng trang thiết bị, vật tư, hoá chất, dụng cụ và súc vật thử nghiệm

14 Trình bày quy định về chuyên môn, số lượng cán bộ, nhân viên kỹ thuật của một phòng kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn GLP?

1) Yêu cầu trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên kỹ thuật

a Trưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ đại học hoặc sau đại học, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích kiểm nghiệm và lĩnh vực kiểm tra, quản lý chất lượng thuốc

b Kiểm nghiệm viên phải có bằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ngành chuyên môn thích hợp như dược, hoá phân tích, dược lý, sinh vật, vi sinh vật…

c Kỹ thuật viên trung học phải tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp thuộc các ngành phù hợp hoặc được đào tạo về công tác kiểm nghiệm

d Công nhân kỹ thuật có trình độ sơ học được đào tạo ở một trường dạy nghề hoặc được học tập, kèm cặp tại các đơn vị kiểm nghiệm thuốc ít nhất 1 năm

2) Số lượng biên chế phụ thuộc vào quy mô và điều kiện cụ thể của mỗi phòng kiểm nghiệm Nói chung tỉ lệ giữa kỹ thuật viên ( trình độ trung học ) và kiểm nghiệm viên ( trình độ đại học) nên là 1:3 đối với phòng kiểm nghiệm hoá lý, 2:5 đối với phòng kiểm nghiệm sinh học hoặc vi sinh Tuy nhiên nếu phòng đảm nhiệm nhiều công việc phức tạp hoặc phải áp dụng nhiều phương pháp phân tích mới, hay kiểm tra nhiều đối tượng phân tích mới thì tỉ lệ kiểm nghiệm viên phải nhiều hơn

15 Trình bày quy định về tần số hiệu chỉnh thiết bị phân tích và biện pháp xử lý các thiết bị này không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo tiêu chuẩn GLP?

1) Tần số hiệu chỉnh: Nếu thiết bị không có qui định riêng, thì phải thực hiện đúng quy định chung ở mục B, Phần IV: Phụ lục Việc hiệu chỉnh thiết bị phải có một lịch cụ thể

và phải được lưu vào sổ lý lịch của máy Tần số hiệu chỉnh thay đổi tuỳ loại thiết bị

Ví dụ:

- Máy đo pH được hiệu chỉnh ít nhất 1 lần/ ngày

- Máy đo quang phổ hấp thu tử ngoại: hiệu chỉnh hàng tháng song phải được kiểm tra hàng tuần về độ tin cậy của bước sóng

Trang 8

- Máy quang phổ hồng ngoại: hiệu chỉnh hàng quý

- Cân phân tích, máy đo chỉ số khúc xạ và máy quang phổ huỳnh quang: hiệu chỉnh 6 tháng/ lần

2) Các thiết bị có dấu hiệu hoạt động quá tải, vận hành không đúng cách, cho kết quả không đáng tin cậy, hỏng hóc hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải được đánh dấu

và dán nhãn rõ ràng, không được đưa vào sử dụng mà phải cách ly, chờ sửa chữa cho tới khi kiểm tra lại và kết quả hiệu chỉnh đạt yêu cầu mới được phép sử dụng

16 Trình bày định nghĩa, yêu cầu bảo quản, yêu cầu pha chế và cách ghi nhãn khi pha của thuốc thử theo tiêu chuẩn GLP?

- Thuốc thử là những hoá chất, dung môi hay dung dịch chuẩn độ dùng để tiến hành các thử nghiệm định tính và định lượng, thử tinh khiết… vì vậy thuốc thử phải có chất lượng phù hợp để kết quả phân tích được chắc chắn và có độ tin cậy cao

- Một số thuốc thử có tính chất độc hại và dễ cháy nổ phải được sử dụng và bảo quản theo một quy chế đặc biệt để đảm bảo an toàn Các thuốc thử thuộc về chất độc, chất gây nghiện hoặc chất hướng tâm thần phải được dán nhãn rõ ràng, bảo quản trong tủ

có khoá và giao cho cán bộ chuyên môn phụ trách dưới sự giám sát của trưởng đơn vị kiểm nghiệm theo các Quy chế tương ứng về Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần

- Việc pha chế thuốc thử phải được giao cho người trình độ thích hợp và phải theo các quy trình đã được mô tả trong dược điểm hoặc các tài liệu chính thức khác

- Thuốc thử sau khi pha phải được dán nhãn đầy đủ với các chi tiết: tên thuốc thử, nồng

độ, yếu tố chuẩn hoá ( hệ số hiệu chỉnh K), hạn dùng, điều kiện bảo quản, ngày pha chế và tên của người pha chế Các dung dịch loãng được pha từ các dung dịch gốc đậm đặc cũng cần được dán nhãn ghi tên dung dịch, tên nhà sản xuất, ngày pha chế và tên người pha chế

17 Trình bày quy định về thao tác, phương thức, số lượng lấy mẫu và trình tự chế mẫu

để kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn GLP?

1) Thao tác lấy mẫu phải thận trọng, tỉ mỉ, tránh gây nhiễm Chú ý quan sát các tình trạng bất thường, các dấu hiệu hư hỏng của sản phẩm Tất cả các quan sát này đều phải được ghi vào biên bản lấy mẫu

2) Phương thức lấy mẫu: người lấy mẫu phải tự tay lấy mẫu, ghi nhãn, làm biên bản, đóng gói, niêm phong và bảo quản mẫu

3) Số lượng mẫu lấy phải đủ để lặp lại các thử nghiệm ( ít nhất 3 lần thử) và để lưu mẫu Số lượng lấy mẫu của từng dạng thuốc có thể tham khảo mục A: Cơ số lấy mẫu để kiểm tra chất lượng, Phần IV: Phụ lục

4) Trình tự chế mẫu:

- Từ lô sản xuất, lấy ra một cách ngẫu nhiên các đơn vị đóng gói, mở bao bì để lấy các mẫu ban đầu ở từng đơn vị đóng gói

- Trộn các mẫu ban đầu và gộp lại thành những mẫu riêng của từng đơn vị lấy mẫu

- Trộn các mẫu riêng thành một mẫu chung

- Từ mẫu chung lấy ra một lượng cuối cùng để thử kể nghiệm Mẫu này chia thành 2 phần bằng nhau, một phần làm mẫu phân tích và một phần làm mẫu lưu (trường hợp cơ sở tự kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra giám sát chất lượng lấy mẫu bình thường); hoặc chia làm 4 phần bằng nhau: một phần lưu tại cơ sở lấy mẫu, hai phần do thanh tra viên lấy về để thử và lưu ở bộ phận kiểm nghiệm,

Trang 9

một phần do thanh tra viên lấy về để lưu tại cơ quan quản lý (trường hợp lấy mẫu thanh tra khi có vấn đề về chất lượng của thuốc)

18 Trình bày quy định về việc lặp lại thử nghiệm khi thu kết quả theo tiêu chuẩn GLP?

1) Khi kết quả thu được rõ ràng, tin cậy:

a Không lặp lại thử nghiệm đối với:

- Các phân tích định tính dựa trên phép so màu, phản ứng kết tủa, phổ tử ngoại, phổ hồng ngoại, sắc ký lớp mỏng

- Các thử nghiệm độ tinh khiết, giới hạn tạp chất dựa trên phép so màu hoặc so độ đục, sắc ký lớp mỏng

b Luôn luôn lặp lại thử nghiệm, ít nhất 2 lần và lấy giá trị trung bình đối với:

- Các phân tích định lượng cho dù bằng phương pháp nào (chuẩn độ, cân khối lượng, đo quang, quang phổ tử ngoại, sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng cao)

- Các đo lường nhằm xác định tính chất vật lý như pH, năng suất quay cực, chỉ số khúc

xạ, điểm nóng chảy…

2) Khi kết quả thu được không rõ ràng hoặc khi sai lệch giữa những lần lặp lại thử nghiệm vượt ra ngoài giới hạn cho phép:

a Ít nhất phải lặp lại thử nghiệm thêm 2 lần nữa và do một kiểm nghiệm viên khác tiến hành

b Nếu kết quả cho bởi 2 kiểm nghiệm viên không trùng khớp đối với cùng một mẫu thì phải tìm hiểu nguyên nhân, có thể do thao tác của kiểm nghiệm viên thành thạo, thuốc thử hỏng, chất đối chiếu hỏng hoặc do thiết bị gây ra sai

số, độ ẩm cao… Nếu xem xét thấy không phải vì các lý do trên thì kết quả trung bình của mỗi kiểm nghiệm viên được ghi riêng vào phiếu

19 Trình bày quy định chung để đảm bảo an toàn trong phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn GLP?

- Không được hút thuốc, ăn uống trong phòng kiểm nghiệm

- Phòng kiểm nghiệm phải được trang bị các thiết bị như: bình cứu hỏa, tủ hút, vòi hoa sen, tủ thuốc cấp cứu…

- Nhân viên phòng kiểm nghiệm phải biết sử dụng thành thạo tủ hút và các phương tiện phòng cháy, chữa cháy

- Dây điện, thiết bị điện, tủ lạnh phải được cách điện, nốt đất và phòng chống phát sinh tia lửa điện

- Trong khi làm việc, kiểm nghiệm viên phải mặc áo choàng dùng cho phòng kiểm nghiệm hoặc các trang phục bảo hộ lao động thích hợp khác

- Tất cả các bình đựng hoá chất phải được dán nhãn và ghi nhãn đặc biệt ( ví dụ: “Độc”,

“ Dễ cháy”, “ Ăn mòn”,…)

- Kiểm nghiệm viên không được làm việc một mình trong phòng kiểm nghiệm

- Tất cả nhân viên phòng kiểm nghiệm phải được huấn luyện về cách sơ cứu, cấp cứu và dùng chất giải độc

20 Trình bày quy định về đánh giá kết quả phân tích theo tiêu chuẩn GLP?

- Khi đã hoàn thành các thử nghiệm, kiểm nghiệm viên phải đối chiếu kết quả thu được với các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn quy định Nếu kết quả kiểm nghiệm phù hợp với các yêu cầu của chỉ tiêu hay mức chất lượng trong tiêu chuẩn thì ghi kết quả đạt Chỉ khi tất cả các chỉ tiêu đều đạt thì mẫu mới được kết luận là đạt phẩm chất theo tiêu chuẩn

quy định

Trang 10

- Nếu có sự khác biệt giữa kết quả thu được và mức chỉ tiêu hay mức chất lượng trong tiêu chuẩn quy định thì mẫu sẽ được làm lại bởi một kiểm nghiệm viên khác hay bởi

trưởng đơn vị

- Nếu kết quả kiểm nghiệm lần thứ 2 phù hợp với lần đầu thì kết quả đó được ghi vào

phiếu và chuyển đến thủ trưởng đơn vị và ghi kết luận

- Trong trường hợp mẫu không đạt hoặc kết quả phân tích không lặp lại, thủ trưởng đơn

vị ( hay trưởng phòng kiểm nghiệm của doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đưa ra

kết luận sau cùng

- Trong trường hợp phòng kiểm nghiệm có nhiều đơn vị cùng tham gia kiểm mẫu nên

để đơn vị kiểm nghiệm chính đánh giá kết quả một cách tổng thể

21 Trình bày quy định về an toàn trong phòng thí nghiệm đối với: các phương tiện bảo

hộ lao động; hoá chất độc hại và xử lý chất thải theo tiêu chuẩn GLP?

1) Các phương tiện bảo hộ lao động: như kính bảo hộ, khẩu trang, găng tay phải được trang bị đầy đủ Phải dùng quả bóp cao su khi sử dụng pipet và ống siphon Nhân viên phòng kiểm nghiệm phải được hướng dẫn cách sử dụng an toàn dụng cụ thủy tinh, hoá chất ăn mòn, các dung môi và các quy định an toàn về lao động trong khi pha chế hoặc tiến hành thử nghiệm Khi tiến hành các phản ứng hoá học mạnh, nguy hiểm và khó kiểm soát như hoà lẫn nước với acid hay hỗn hợp acetone – chloroform với ammoniac, trộn các chất dễ cháy hay tác nhân oxy hoá… phải đặc biệt thận trọng và tuân theo đúng các hướng dẫn

2) Hoá chất độc hại phải để riêng và dán nhãn cẩn thận Tránh những tiếp xúc không cần thiết với thuốc thử, đặc biệt là dung môi và hơi dung môi Hạn chế sử dụng các chất gây ung thư hoặc gây đột biến đã biết, nếu có thể các chất này phải được loại bỏ hoàn toàn Cố gắng thay thế các thuốc thử và dung môi độc hại bằng các chất ít độc hơn, đặc biệt khi nghiên cứu các phương pháp thử mới

3) Xử lý chất thải:

- Cố gắng sử dụng hoá chất ít nhất có thể được nhằm giảm thiểu số lượng chất thải

- Tất cả các hoá chất, dung môi thải có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tuyệt đối không được thải trực tiếp vào hệ thống nước thải sinh hoạt mà phải được xử lý bằng những phương tiện, dụng cụ thích hợp, đặc biệt đối với các kim loại độc như thủy ngân, chì, arsen…

- Các hoá chất độc, ăn mòn, cháy nổ, các acid, base mạnh phải được vô hiệu hoá, làm loãng hoặc trung hoà trước khi thải

22 Trình bày các khái niệm: Tạp nhiễm, nhiễm chéo, sản phẩm trung gian, biệt trữ, lấy mẫu, quy trình thao tác chuẩn?

- Tạp nhiễm: Là sự xuất hiện không mong muốn của các tạp chất hoá chất hoặc vi sinh, hoặc các chất ngoại lai trong hoặc trên một nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thuốc trong quá trình xử lý, sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển

- Nhiễm chéo: Sự tạp nhiễm của một nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành

phẩm do nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất, bảo quản và vận chuyển

- Sản phẩm trung gian: Là sản phẩm được chế biến một phần và cần phải trải qua các công đoạn sản xuất khác nữa trước khi trở thành bán thành phẩm

- Biệt trữ: Là tình trạng thuốc được cách ly một cách cơ học hoặc bằng các biện pháp hiệu quả khác trong khi chờ quyết định về việc xuất xưởng, loại bỏ hoặc chế biến lại

Ngày đăng: 24/10/2022, 10:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w