- HS nhận xét bình chọn xem nhóm nào đọc hay nhất, GV động viên khuyến khích HS có tinh thần học tập tốt.. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động 1 15 -17’ Tìm hiểu về môi trường sốn
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2021
đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( tiết 2) I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
* Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II Đồ dùng dạy học
Sử dụng tranh minh họa vở BT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động1: ( 4-5’)Củng cố kiến thức tiết 1.
- HS nêu những việc cần thiết khi nhận và gọi điện thọai
- GV nhận xét, nêu yêu cầu bài học
Hoạt động2 (12- 13’) Trò chơi sắm vai
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm suy nghĩ, xây dựng lời thoại và đóng vai các tình huống sau:
+Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một bạn cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận và sắm vai diễn lại tình huống
- Lớp và GV nhận xét đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp
* Giáo viên kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải cư xử cho lịch sự Hoạt động 3: (9-10’) Xử lí tình huống
- GV chia 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm xử lí một tình huống BT5
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- HS liên hệ thực tế: Ai đã gặp tình huống tương tự và em đã làm gì trong tình huống đó
Hoạt động nối tiếp: (4-5').
- GV kết luận chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác
Trang 2- GVnhận xét tiết học, dặn dò HS: Thực hành vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
Tập đọc Quả tim của khỉ I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu chẳng bao giờ có bạn
( Trả lời được các câu hỏi 1 , 2 3, 4trong SGK)- khuyến khích HS trả lời câu hỏi 4 SGK
* Các KNS cơ bản được giáo dục
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
- Tư duy sáng tạo.
GDANQP :Kể chuyờn về lũng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi câu văn dài, cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động 1: (4-5’): Củng cố bài Nội quy đảo Khỉ.
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi 3 SGK
- GV nhận xét, giới thiệu bài học
Hoạt động 2: ( 30-31’) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài : phân biệt lời các nhân vật : Giọng khỉ: Chân thật, hồn nhiên Giọng cá sấu: Giả dối
- Đọc câu: Theo hình thức nối tiếp, GV kết hợp sửa những từ HS đọc sai: quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt…
- Đọc đoạn : Hình thức nối tiếp ( khoảng 2 lượt bài )
- Ngắt giọng, nhấn giọng các câu sau:
Một con vật da sần sùi, / dài th ượt, / nhe hàm răng nhọn hoắt như 1 lưỡi cưa sắc, / tr ườn lên bãi cát, // Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài //
- HS đọc phần chú giải
- GV tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
Trang 3- Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay.
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
Hoạt động 3: (14-15'): Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1: Nêu cách đối xử của Khỉ với Cá sấu
- HS đọc đoạn 2: Nêu cách cá Sấu định lừa Khỉ
- Nêu mẹo của Khỉ để thoát nạn
- HS: Nêu lí do Cá Sấu tẽn tò lủi mất
- HS trao đổi cặp đôi tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá sấu
Hoạt động 4: (14-16'): Luyện đọc lại
- HS TB - yếu luyện đọc đúng.
- Khuyến khích HS đọc phân vai, Các nhóm tự phân vai
- Luyện đọc trong nhóm, đại diện lên đọc trước lớp
- HS nhận xét bình chọn xem nhóm nào đọc hay nhất, GV động viên khuyến khích
HS có tinh thần học tập tốt
Hoạt động nối tiếp:(5-6'):
- HS nêu điều muốn nói qua câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS đọc trước nội dung tiết kể chuyện
Toán Luyện tập
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dang: X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)
II Đồ dùng dạy học: GV: bảng lớp kẻ BT3 HS: bảng con.
III.Các hoạt động dạ y học chủ yếu:
Hoạt động 1 ( 4-5’) Củng cố tìm thừa số chưa biết.
- 2 HS nêu lại cách tìm thừa số chưa biết
- GV nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2 : (27-28’) Thực hành
Bài 1: Củng cố tìm thừa số chưa biết.
- HS làm bản con ( theo dãy bàn), 3HS làm bảng lớp
- HS nêu cách thực hiện, GV nhận xét củng cố cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3 :Củng cố cách thừa số, tích.
- HS tự làm vào vở BT, 3HS TB làm trên bảng lớp, nêu cách tìm thừa số, tích
Trang 4- Lớp và GV nhận xét, củng cố tìm thừa số, tích.
Bài 4: Củng cố giải toán có một phép chia.
- HS đọc đề, nêu cách tìm số kg gạo ở mỗi túi.
- HS tự làm vào vở BT, 1 HS giải trên bảng lớp
- Lớp nhận xét kết quả, cách trình bày
* L ưu ý: GV giúp đỡ HS chưa hoàn thành các BT như đã nêu trên và khuyến
khích HS hoàn thành nốt BT2 và BT5 - SGKtrang 117
Hoạt động nối tiếp: (2-3')
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2021
Toán Bảng chia 4
I Mục tiêu: Giúp HS
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4)
II/ Đồ dùng dạy học :
GV: Các tấm có 4chấm tròn - HS: bảng con, vở BT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: (4-5’) Củng cố về bảng chia 3.
- 2HS đọc bảng chia 3
- GV cho lớp nhận xét sau đó giới thiệu bài
Hoạt động 2 : (4-5’) Giới thiệu phép chia 4 từ phép nhân 4.
- Nhắc lại phép nhân 4: GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
như SGK
- HS nêu phép nhân : 4 x 3 = 12
- Nhắc lại phép chia: Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ? HS viết phép chia : 12 : 4 = 3
- GV rút ra nhận xét: Từ 4 x 3 = 12 suy ra 12 : 4 = 3
Hoạt động 3( 9-10) Lập bảng chia 4
- GV hướng dẫn HS tiếp tục tìm các phép chia 4 tương ứng từ phép nhân 4
- HS lập được bảng chia 4
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 4
Hoạt động 4 (17- 18’) Thực hành
Trang 5Bài 1 Củng cố bảng chia 4.
- HS tự làm vở BT
- Nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Củng cố giải toán.
- HS đọc đề bài, trao đổ nhóm đôi, nêu cách tìm số học sinh ở mỗi hàng
- HS làm vào vở BT, một HS giải trên bảng
- Lớp nhận xét kết quả, cách trình bày
* L ưu ý: GV khuyến khích HS chưa hoàn thành tiếp BT3 - trang 118 -SGK và BT
làm thêm trong vở Bồi dưỡng
Hoạt động nối tiếp : (2-3')
- GV nhận xét tiết học, Dặn dò HS học thuộc bảng chia 4
Tự nhiên - Xã hội cây sống ở đâu
I Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết :
- Cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối
* GDBVMT:
- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước, không khí
- Nhận ra sự phong phỳ của cây cối, con vật
- Cú ý thức bảo vệ mụi trường sống của loài vật
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên : Hình vẽ trong SGK trang 50, 51
Sưu tầm tranh ảnh các loại cây sống ở môi trường khác nhau
- Học sinh : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 (15 -17’) Tìm hiểu về môi trường sống của cây
- Hs nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi : Trên cạn, dưới nước
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
- Học sinh quan sát các hình SGK và nói về nơi sông của cây cối trong từng hình
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm khác nhận xét
Hoạt động 2(13 -15’) Triển lãm
- Học sinh củng cố lại những kiến thức đã học về nơi sống của cây
- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây
Trang 6- Cho học sinh hoạt động theo nhóm nhỏ, yêu cầu các thhành viên trong nhóm đưa những tranh ảnh đã sưu tầm cho cả nhóm xem
Nói tên cây và nơi sống của chúng
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
Hoạt động nối tiếp(3- 5’):
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò
Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2021
Tập đọc Voi nhà
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc rõ lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Sử dụng tranh minh họa SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: ( 3-4’) Củng cố bài đọc: Quả tim của Khỉ.
- 3 HS phân vai đọc lại bài, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, giới thiệu bài qua tranh minh hoạ
Hoạt động 2:(11-12')Hướng dẫn luyện đọc
- GVđọc mẫu toàn bài với giọng linh hoạt
- Đọc câu: Theo hình thức tiếp nối, GV theo dõi, sửa những từ HS đọc sai như: khựng lại, nhúc nhích, quặp, huơ,…
- Đọc đoạn : Theo hình thức nối tiếp (3 lượt) gồm có 3 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc câu khó:
Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc nhích.//
Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc
xe qua vũng lầy.//
- Giúp các em hiểu các từ ngữ chú giải, GVgiải nghĩa thêm: Hết cách rồi ( không còn cách gì nữa); chộp, quặp chặt vòi
- HS đọc theo cặp ( nhóm ) HS đọc tốt giúp đỡ HS đọc yếu
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
- GV và HS nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay nhất
- Đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đoạn 1 và 2
Hoạt động 3: (8-9') Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1: Tìm lí do những người trong xe phải ngủ đêm trong rừng
Trang 7- HS đọc đoạn 2: Tìm sự lo lắng của mọi người khi thấy con voi đến gần xe
- HS đọc đoạn 3: Việc con voi giúp mọi người kéo xe Lí do mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà
Hoạt động 4: Luyện đọc lại 10'
- HS đọc chậm luyện đọc đúng
- Học sinhđọc tốt luyện đọc hay
Hoạt động nối tiếp:
- GV giới thiệu thêm cho HS biết những việc voi làm giúp người Chúng ta cần biết bảo vệ loài voi
chính tả nghe – viết : quả tim khỉ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
Quả tim của Khỉ.
- Làm đúng các bài tập phân biệt s / x
II/ Đồ dùng dạy học
HS: Bảng con, vở BT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Củng cố phân biệt ch / tr.( 3-4’)
- HS viết bảng con : con trâu, châu chấu
- GV nhận xét, giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 20-22') Hướng dẫn nghe- viết:
B
ước 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc một lần đoạn cần viết, 2 HS đọc lại
- HS nêu cách viết lời nói của nhân vật, những chữ viết hoa, lí do phải viết hoa
- HS tập viết chữ khó: hoa quả, chả ai…
Bư
ớc 2: Đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở (GV quan tâm đến HS viết chậm)
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại
Hoạt động 3: (7-8') Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập/ a2 : Củng cố viết s/ x
- GV nêu yêu cầu, HS làm vào vở BT,
- 2HS làm bảng lớp
- GV nhận xét nhận xét củng cố viết s/ x
Bài tập 3/ a: Củng cố viết s/ x.
- HS trao đổi ghi kết quả vào bảng nhóm ( nhóm 6)
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 8- GV cho HS nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp: (2-3') GV nhận xét tiết học, khen những HS viết tốt.
Tập viết Chữ hoa u, ư I/
MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng viết chữ:
- Viết đúng chữ hoa U, Ư ( một dũng cỡ vừa và một dũng cỡ nhỏ, chữ và cõu ứng dụng: Ươm (một dũng cỡ vừa, một dũng cỡ nhỏ.) Ươm cây gây rừng( 3 lần).
- Chữ viết rừ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II
/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: - Mẫu chữ hoa U,Ư (như SGK)
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ: Ươm (dũng1), Ươm cây gây rừng (dũng2)
HS: Bảng con, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ 1: Củng cố cách viết chữ T (5')
- GVkiểm tra vở tập viết ở nhà của HS
- HS viết chữ T vào bảng con, GV nhận xột
HĐ 2:Hướng dẫn viết chữ hoa U, Ư (5')
Buớc1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa U, Ư
- GV gắn chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát nhận xét về cấu tạo và quy trỡnh viết
chữ U, hoa: Chữ U, cỡ chữ vừa cao 5 li, gồm 2 nét: nét móc hai đầu (trái – phải)
và nét móc ngược phải
- GV viết mẫu chữ U, vừa viết vừa nêu cách viết ( cách đặt bút, dừng bút như
mẫu chữ)
- Giới thiệu cách viết chữ Ư
Bước 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- Cho HS viết chữ U, Ư vào bảng con (2 - 3 lượt) GV nhận xét uốn nắn cho
HS
HĐ 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng (5')
Bước 1: Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- GV treo bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng: HS đọc lại cụm từ cụm từ ứng dụng
Ươm cây gây rừng.
- GV giúp HS hiểu: Những việc thường làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ môi trường
Bước 2: Hướng dẫn quan sát và nhận xét.
- HS quan sát cụm từ ứng dụng nêu nhận xét về độ cao các con chữ, khoảng cách các chữ, cách nối nét giữa các chữ
Bước 3: Hướng dẫn HS viết chữ Ươm vào bảng con.
Cho HS viết chữ Ươm vào bảng con , GV sửa sai cho HS.
HĐ4: Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết (20')
- GV nêu yêu cầu viết đối với các đối tượng H: viết 1 dũng chữ U, Ư cỡ vừa, hai dũng chữ U, Ư cỡ nhỏ; một dũng chữ Ươm cỡ vừa, một dũng chữ Ươm cỡ nhỏ;
hai dũng cụm từ ứng dụng viết thờm 1 dũng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
Trang 9- HS viết vào vở tập viết GV theo dừi giỳp đỡ HS viết chậm.
Hoạt động nối tiếp - GV nhận xột chung tiết học Nhắc HS hoàn thành nốt phần
luyện trong vở tập viết
Thực hành tiếng việt Luyện viết tuần 23
I Mục tiêu: Giỳp HS
- HS viết đúng và đẹp chữ T hoa kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng.
- Viết đúng, đẹp và sạch cụm từ: “Trăm hoa đua nở” 3 lần kiểu cữ đứng và 3 lần kiểu chữ nghiêng
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ và nối nét đúng quy định
- Viết đẹp trình bày sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Chữ mẫu, khung hình kẻ sẵn, bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng
- Bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: (3 -5’) Củng cố kiến thức cũ
- Yờu cầu HS viết bảng con chữ Sáo cỡ vừa
+ GV nhận xét, sửa sai ( nếu có )
Hoạt động 2: (5’)HDHS viết chữ T hoa
- GV treo chữ mẫu T hoa, HS quan sát
H:Chữ T hoa gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
H: Chữ T hoa cao mấy đơn vị , rộng mấy đơn vị chữ?
- GV vừa nêu qui trình, kết hợp viết vào khung hình kẻ sẵn
- GV yêu cầu HS nhắc lại qui trình viết chữ T hoa Yờu cầu HS viết lưu không chữ T hoa Yờu cầu HS viết chữ T hoa cỡ vừa vào bảng con
- GV theo dõi nhận xét, sưả sai
Hoạt động 3: (5’)HD viết cụm từ ứng dụng
Bước 1: GV giới thiệu cụm từ ứng dụng
H: Con hiểu thế nào là Trăm hoa đua nở?
Bước 2: HS quan sát và nhận xét cụm từ ứng dụng Nêu nhận xét về độ cao của
các chữ trong cụm từ? Nêu vị trí các dấu thanh?
H: Khi viết chữ T sang chữ h ta viết nối nét như thế nào?Khoảng cách giữa các chữ viết như thế nào?- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Trăm cỡ vừa vào bảng con
Hoạt động 3: (12’)HD HS viết vào vở tập viết
- GV cho HS quan sát chữ mẫu trong vở
H: Nêu điểm bắt đầu và điểm kết thúc của chữ T hoa?
- Yờu cầu HS thực hành viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi, nhắc nhở HS
- GV thu chấm 5 bài, nhận xét để HS rút kinh nghiệm
Hoạt động nối tiếp(3’)
H: Hôm nay các em học viết chữ gì? Tìm cụm từ có chữ T?
- GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS- Dặn HS hoàn thành BTVN
Trang 10
chính tả
- Nghe - viết: voi nhà
- I Mục tiêu: Giúp HS:
- - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trong bài Voi nhà
- - Làm đúng các bài tập phân biệt s / x Hoặc ut/uc
- II/ Đồ dùng dạy học
- HS: Bảng con, vở BT
- III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động 1: Củng cố phân biệt ch / tr.( 3-4’)
- - HS viết bảng con : con sâu, xâu cỏ
- - GV nhận xét, giới thiệu bài
- Hoạt động 2: ( 20-22') Hướng dẫn nghe- viết:
- B ước 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- - GV đọc một lần đoạn cần viết, 2 HS đọc lại
- - Giúp hs nhận xét bài chính tả: Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch ngang, câu nào có dấu chấm than
- - Hs tập viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai: huơ, quặp
- Bư ớc 2: Đọc cho HS viết.
- - GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở (GV quan tâm đến HS viết chậm)
- - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại
- Hoạt động 3: (7-8') Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Bài 2a : - Cả lớp làm vào VBT 3, 4 nhóm thi làm bài theo hình thức tiếp
sức
- - Đại diện nhóm đọc kết quả
- - Cả lớp, gv nhận xét sửa sai
- Bài tập 3/ a: Củng cố viết /
- - HS trao đổi ghi kết quả vào bảng nhóm ( nhóm 6)
- - Các nhóm báo cáo kết quả
- - GV cho HS nhận xét chốt lời giải đúng
- Hoạt động nối tiếp: (2-3')
- -GV nhận xét tiết học, khen những HS viết đẹp, đúng mẫu
Toán Một phần tư