Giới thiệu khái niệm V và cách tìm V của một chuyển động đều: - HS nêu bài toán, tìm cách giải, hiểu: Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian - HS ước lượng v/tốc của
Trang 1TUẦN 27.
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
TOÁN: VẬN TỐC
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Rèn kĩ năng tính vận tốc của một chuyển động đều Vận dụng làm tốt BT1; BT2
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- HS có năng lực hợp tác, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập
II Đồ dùng dạy học: - Mô hình giới thiệu vận tốc (ô tô, xe đạp, xe máy); GA ĐT
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu
*Khởi động:
- TC: Hỏi đáp nhau về số đo thời gian
- Nghe GV giới thiệu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1 Giới thiệu khái niệm V và cách tìm V của một chuyển động đều:
- HS nêu bài toán, tìm cách giải, hiểu:
Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
- HS ước lượng v/tốc của người đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô, sau đó sửa lại cho đúng với thực tế
- Nghe GV GT: Thông thường vận tốc của :Người đi bộ khoảng : 5 km / giờ.Xe đạp khoảng : 15 km/ giờ
Xe máy khoảng :40 km/ giờ Ô tô khoảng 50 km/giờ
- Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
( Lấy quãng đường chia cho thời gian)
-HS tự hình thành công thức
- Giáo viên kết luận: V = S : T
C Hoạt động thực hành
Bài 1: Giải toán:
-HS tự đọc và làm BT
-HS chia sẻ kq trước lớp, một số HS nêu cách vận dụng CT để làm
- QS, đối chiếu KQ : Vận tốc của người đi xe máy là: 105 : 3 = 35 (km/giờ)
Đáp số: 35 (km/giờ)
Bài 2: Giải toán:
- HS tự đọc và làm BT
- HS chia sẻ kq trước lớp, một số HS nêu cách vận dụng CT để làm
- QS, đối chiếu KQ : Vận tốc của máy bay là: 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ)
Trang 2Đáp số: 720 (km/giờ)
D Hoạt động vận dụng:
Em đề xuất với người thân để được cùng tính vận tốc Vận dụng tính vận tốc đi bộ,
đi xe đạp của em trên quảng đường từ nhà đến trường
LTVC: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I.Yêu cầu cần đạt:
*ND Điều chỉnh: BT1 chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.
- HS hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dùng các từ ngữ nối
để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các BT trong mục III Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu
- Giáo dục HS sử dụng câu chính xác, đúng ngữ pháp
- HS hợp tác tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Nêu nội quy lớp học TT
- HS chơi trò mở ô số: Củng cố kiến thức về liên kết câu
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hình thành kiến thức:
*Nhận xét
- HS đọc YC, thực hiện 2 bài tập ở SGK
-HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét và chốt: Sử dụng quan hệ từ hoặc, vì vậy để liên kết câu, người ta gọi
đó là biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu.
- Các từ in đậm: Từ hoặc có tác dụng nối em bé với từ chú mèo; Cụm từ vì vậy có tác
dụng nối câu 1 với câu 2
+ Có thể tìm thêm các từ khác: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng,
*Ghi nhớ
- HS nêu ghi nhớ.
C Hoạt động thực hành:
Bài 1: Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn văn cuối
-HS đọc thầm đoạn văn và thực hiện theo Yc
-HS chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét và chốt: Cách liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
Đánh giá :
- Từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn
Trang 3+ Đoạn 1: Từ nhưng nối câu 3 với câu 2 Đoạn 2: Từ vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; Từ rồi nối câu 5 với câu 4 Đoạn 3: Từ nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2, Từ rồi nối câu 7 với câu 6.
+ Đoạn 4: Từ đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3 Đoạn 5: Từ đến nối câu
11 với câu 9, 11 Đoạn 6: Từ nhưng nối câu 13 với câu 12, nối đoạn 6 với đoạn 5 Từ mãi đến nối câu 14 với câu 13 Đoạn 7: Từ đến khi nối câu 15 với câu 14, nối đoạn 7 với đoạn 6 Từ rồi nối câu 16 với câu 15
Bài 2: Mẩu chuyện vui có một chỗ dùng sai từ để nối Hãy chữa lại cho đúng:
- HS đọc lại mẩu chuyện
- Cá nhân làm bài vào VBT
-HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Cách dùng từ nối đúng.
+ Từ nối dùng sai là từ nhưng.
+ Có thể chọn các từ ngữ dùng để nối: Vậy, vậy thì, nếu vậy thì, thế thì, nếu thế thì
D Hoạt động ứng dụng:
- Vận dụng vào thực hành viết văn
TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I Yêu cầu cần đạt:
- HS biết được trình tự miêu tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên
- HS có năng lực diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hoạt động thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn “Cây chuối mẹ” và thực hiện các yêu cầu:
a) Cây chuối được tả theo trình tự nào? Em có thể tả cây chuối theo trình tự nào nữa? b) Cây chuối được tả theo những giác quan nào? Em còn có thể quan sát cây cối bằng những giác quan nào nữa?
c) Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hóa được tác giả sử dụng để tả cây chuối
- HS đọc lại bài văn
- HS thực hiện trả lời 3 câu hỏi
-HS chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét, chốt lại: + Trình tự tả: Tả từng bộ phân của cây hoặc từng thời
kì phát triển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết.
Trang 4+ Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.
+ Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá
+ Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.
Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây.
Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảm của người tả về cây.
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- HS phân tích đề bài
-Cá nhân thực hiện viết đoạn văn vào VBTGK
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chú ý sửa sai về lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả, lỗi diễn đạt,
C Hoạt động ứng dụng:
- Tập viết lại những câu văn chưa hài lòng
- Tập viết thành bài văn hoàn chỉnh tả một cây em thích
CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết) CỬA SÔNG
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nhớ - viết đúng chính tả :Viết 4 khổ thơ cuối bài “Cửa sông”, không mắc quá 5 lỗi Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)
* CV3799:HS nghe bình giảng về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ rồi ghi lại nội dung chính của bài: Bài thơ Cửa sông nói về tấm lòng thủy chung, ân nghĩa của cửa sông với cội nguồn.
- Rèn luyện kĩ năng viết
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- HS có năng lực tự học, nghe và ghi nội dung Bài thơ Cửa sông nói về tấm lòng thủy
chung, ân nghĩa của cửa sông với cội nguồn
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT.
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- HS nêu quy tắc viết hoa
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hình thành kiến thức:
1 Tìm hiểu về bài viết
- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp
- Chia sẻ - về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết
2 Viết từ khó
- Tìm từ khó viết và chia sẻ trước lớp
B Hoạt động thực hành
Trang 51 Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thức luyện chữ viết
- 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm
- HS nhớ và viết 4 khổ thơ cuối vào vở GV theo dõi
- GV đọc chậm - HS dò bài
- Nghe Gv giảng HS ghi phần cảm nhận: Trong khổ cuối, tác giả sử dụng biện pháp gì? Nhằm nhắc nhở tình cảm gì của con người.
Ghi ND: Bài thơ Cửa sông nói về tấm lòng thủy chung, ân nghĩa của cửa sông với cội nguồn.
2 Làm bài tập
Bài 2: Tìm các tên riêng trong những đoạn trích sau và cho biết những tên riêng
đó được viết như thế nào?
- HS tìm các tên riêng, nêu quy tắc viết hoa
- HS chia sẻ trước lớp
Nhận xét, chốt: + Tên người: Cri xtô phô rô, Cô lôm bô, A mê ri gô, Ve
-xpu - xi, ét - mân Hin - la - ri, Ten - sinh No - rơ - gay; I - ta - li - a,
+ Quy tắc viết hoa tên riêng.
D Hoạt động ứng dụng:
- Tập viết lại những chữ mình chưa hài lòng Chia sẻ về QT viết hoa
- Biết trình bày đúng một văn bản đẹp mắt, khoa học và sáng tạo
Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm cách tính vận tốc của một chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau HS làm hoàn thành các BT : 1,
2, 3
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
- HS có năng lực sáng tạo trong thực hành luyện tập
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu.
*Khởi động:
- Tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B Hoạt động thực hành
Bài tập 1:
-HS tự đọc và làm BT
-HS chia sẻ kq trước lớp, một số HS nêu cách vận dụng CT để làm
- QS, đối chiếu KQ : Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Trang 6Bài tập 2:
-HS tự đọc và làm BT
-HS chia sẻ kq trước lớp, một số HS nêu cách vận dụng CT để làm
- QS, đối chiếu KQ :
Đáp số: 720 (km/giờ)
v 32,5km/gi 49km/giờ 35m/giây 78m/phút
Bài tập 3:
-HS tự đọc và làm BT
-HS chia sẻ kq trước lớp, một số HS nêu cách vận dụng CT để làm
- QS, đối chiếu KQ : Quãng đường đi bằng ô tô là: 25 - 5 = 20 (km)
Thời gian đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay
2
1
giờ Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
C Hoạt động vận dụng:
-Vận dụng cách tính vận tốc vào tính vận tốc của em khi đi xe đạp (đi bộ) từ nhà đến trường hoặc đến 1 địa điểm khác
TOÁN QUÃNG ĐƯỜNG
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.Thực hành tính quãng đường
- Rèn cách tính quãng đường của chuyển động đều Vận dụng làm tốt các BT1; BT2
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- HS có năng lực hợp tác ,cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
- Cả lớp chơi : Hỏi đáp nhau về cách tính vận tốc
- Nghe GV giới thiệu bài
B.Hình thành cách tính quãng đường:
+Bài toán 1:
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề
- HS - nêu cách tính quãng đường đi được của ô tô.(42,5 x 4=170(km))
- HS phát biểu quy tắc và viết công thức tính QĐ khi biết vận tốc và thời gian
Trang 7* Chốt quy tắc,Công thức: s = v x t.
- - HS nhắc lại
+Bài toán 2:
- GVHDHS tương tự như bài 1
Lưu ý cho HS nhận xét đơn vị đo thời gian có gì khác BT1
- HS làm BC- HĐKQ và chữa bài
- Ccố QT, Công thức: s = v x t
C Hoạt động thực hành:
Bài 1: Giải toán
- HS đọc nội dung bài tập 1
-HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nghe GV đánh giá, chốt
Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là:
15,2 x 3 = 45,6 (km/ giờ)
Bài 2: Giải toán về quãng đường.
- HS đọc nội dung bài tập 2
-HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nghe GV đánh giá, chốt
Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đi xe đạp là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
C Hoạt động vận dụng:
- Vận dụng cách tính quãng đường từ nhà đến trường hoặc đến 1 địa điểm khác
TẬP LÀM VĂN: TẢ CÂY CỐI
(Kiểm tra viết)
I Yêu cầu cần đạt:
- HS viết được một bài văn tả cây cối đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý
- Rèn kĩ năng diễn dạt bài văn trôi chảy có nhiều sáng tạo
- Giáo dục HS viết văn có cảm xúc, thể hiện tình yêu thiên nhiên
- HS có năng lực quan sát, diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.Hoạt độngdạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Nêu nội quy lớp học TT
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hoạt động thực hành:
* Hướng dẫn phân tích đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc các đề bài
+ Đề 1: Tả một loài hoa mà em thích
+ Đề 2: Tả một loại trái cây mà em thích
Trang 8+ Đề 3: Tả một giàn cây leo.
+ Đề 4: Tả một cây non mới trồng
+ Đề 5: Tả một cây cổ thụ
- Các đề bài trên thuộc thể loại văn gì?
- Gợi mở: Đề 1 yêu cầu tả cái gì? Đề 2 tả cái gì? Đề 3 tả cái gì? Đề 4 tả cái gì? Đề 5 tả cái gì?
- HS lựa chọn một trong 5 đề bài để viết thành một bài văn hoàn chỉnh, bám sát dàn ý
để viết, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, Bài văn rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng; lời văn tự nhiên, diễn đạt trôi chảy
- Cần chú ý đưa cảm xúc, ý nghĩ của mình vào bài văn; sử dụng một số biện pháp so sánh, nhân hóa để làm bài văn hay hơn, sinh động hơn
- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả cây cối
- HS nhắc lại cách trình bày một bài văn
- Nhận xét và chốt cách trình bày một bài văn
*Viết bài
- Học sinh viết bài vào vở
- Cụp bài, gửi qua zalo GV
C Hoạt động vận dụng:
- Tập viết lại đoạn văn chưa hài lòng
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- GD HS biết trân trọng tình cảm yêu thương giúp đỡ nhau, biết được giá trị của hòa bình và tình cảm của con người với thiên nhiên
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.H oạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- TC mở ô số: Ôn tập đọc
- Nghe GV giới thiệu bài mới
A Hoạt động thực hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc
- HS mở ô số, đoc, trả lời câu hỏi
Trang 9- HS tham gia đánh giá.
-GV đánh giá
Bài 2: Tìm ví dụ điền vào bảng tổng kết sau:
Câu đơn Câu ghép Câu ghép không dùng từ nối
Câu ghép dùng từ nối
Câu ghép dùng quan hệ từ Câu ghép dùng cặp từ nối khác
-HS quan sát bảng tổng kết, thảo luận để tìm các ví dụ minh họa cho từng kiểu câu đã học, viết kết quả vào vở
-HS chia sẻ trước lớp
- Nghe nhận xét và điều chỉnh bài:
+ Câu đơn:
+ Câu ghép: Câu ghép dùng từ nối và câu ghép không dùng từ nối
- Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm câu: Câu đơn; câu ghép có dùng từ nối; câu ghép dùng quan hệ từ; câu ghép dùng cặp từ nối khác
C Hoạt động vận dụng:
- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
Thứ sáu ngày 18 tháng 3 năm 2022
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt: HS:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2
- HS yêu thích môn Tiếng Việt
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.H oạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Ban HT cho các bạn ôn bài
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc
- HS mở ô số, đoc, trả lời câu hỏi
- HS tham gia đánh giá
-GV đánh giá
Trang 10Bài 2: Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi
người và ”
-HS đọc YC, làm vào VBTGK.
- HS chia sẻ trước lớp
Nghe GV đánh giá
Kết quả đúng:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.”
+ Cấu tạo của câu ghép và cách tạo lập câu ghép từ một vế câu đó cho.
C Hoạt động vận dụng:
- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- Vận dụng vào thực hành viết văn
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đó học, tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
- Qua việc ôn tập, các em càng thấy được tình cảm của tác giả đối với quê hương Từ
đó giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II Đồ dùng dạy học: GA ĐT
III.H oạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Ban HT cho các bạn chơi trò chơi yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động thực hành:
Bài 1: Kiểm tra đọc
- HS mở ô số, đoc, trả lời câu hỏi
- HS tham gia đánh giá