1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế hoạch bài dạy tuần 27

34 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tuần 27
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp Năng lực chung Giao tiế[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG PHÚ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TUẦN 27 (Từ ngày 27/03/2023 đến ngày 31/03/2023)

Giáo viên : NGUYỄN THÙY TRANG

Trang 3

Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ:

SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

- Năng lực riêng: Nhận ra ý nghĩa sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp

- Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục

- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động – kết nối

GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trangphục để thực hiện nghi lễ chào cờ

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút):

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào thi đua của tuần tới

- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu?” GVxây dựng kịch bản của hoạt cảnh

- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hoạt cảnh

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):

- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng nội quy nhà trường

- Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về câycối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vìsao mình yêu thích

- Có tình cảm yêu quý thiên nhiên

- Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học,tranh minh họa các bài đọc(Bài tập 1)

Trang 4

- HS: SGK, Vở BTTV, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TIẾT 1 Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV tổ chức trò chơi Chuyền hoa: Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ

1 Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- GV HDHS: Em quan sát kĩ các bức tranh, xem có những nhân vật nào, cảnhvật nào quen thuộc rồi ghép vào tên bài tương ứng

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp: 1 HS chỉ vào tranh minh họa, 1 HS nêubài đọc tương ứng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Tranh 1: Họa mi hót Tranh 2: Chuyện bốn mùa

Tranh 3: Lũy tre Tranh 4: Tết đến rồi 

Tranh 5: Mùa vàng Tranh 6: Hạt thóc

- GV khen ngợi các nhóm hoàn thành sớm

TIẾT 2

Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Đọc bài em thích và thực hiện các

yêu cầu

2 Đọc bài em thích và thực hiện các yêu cầu sau:

a) Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật,cảnh vật

b) Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêuthích nhân vật đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm 4: Từng HS thực hiện YC a hoặc b

- HS đọc và thực hiện các yêu cầu trước lớp

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- GV mời một số HS đọc bài trước lớp, trả lời một trong 2 câu hỏi của bài.uaw

- GV đưa đáp án tham khảo:

+ a Em thích bài “Họa mi hót”. 

- Những câu văn hay nói về họa mi: Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt củahọa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi

Trang 5

Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưngbừng, ngợi ca núi sông đang đổi mới.

b Em thích nhân vật chim họa mi Vì mỗi lần chim cất lên tiếng hót vang lừng,mọi vật như có sự thay đổi kì diệu

+ a - Da trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹnhàng hơn (Họa mi hót)

- Hoa đào thường có màu hồng tươi, xen lẫn lá xanh và nụ hồng chúm chím (Tếtđến rồi)

- Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở tomắt, thơm dìu dịu (Mùa vàng)

- Mỗi sớm mai thức dậy / Ngon tre xanh rì rào / Ngọn tre cong gọng vó / Kéomặt trời lên cao (Lũy tre)

- Mùa xuân đã đến Cỏ trong công viên bừng tỉnh sau giấc ngủ đông Từng đàn

én từ phương Nam trở về Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp (Cỏ noncười rồi)

b.- Nhân vật em yêu thích là chú chim én trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, bởi

vì em thấy chim én rất tốt bụng, biết tìm cách để bảo vệ cỏ non

- Nhân vật em yêu thích là chú bé trong câu chuyện Những con sao biển. vì chú

bé biết cứu những con sao biển bé nhỏ, đưa các bạn ấy trở lại đại dương

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính của bài

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tìm người giúp đỡ ”

+ Cách chơi, luật chơi, HS chơi

Trang 6

+ Kết thúc trò chơi, giáo viên hỏi:

? Em có cảm giác thế nào khi tìm thấy người có dòng chữ: “Tôi sẽ giúp bạn” ?

? Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp khó khăn?

- GV nhận xét, kết luận

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút): Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ

trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường

1 Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.

- GV cho HS quan sát tranh trên slide

- GV hỏi: Vì sao bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ trong các tình huống trên?

- HS suy nghĩ trả lời GV và HS nhận xét

GVKL: Ở trường, khi bị các bạn bắt nạt, khi bị ngã hay quên đồ dùng học tập

em cần tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời Việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong những tình huống này giúp em bảo vệ bản thân, không ảnh hưởng đến việc học tập

- GV hỏi: Ngoài những tình huống này, em hãy kể thêm những tình huống kháccần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?

- HS chia sẻ GV khen ngợi

2 Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường.

- HS lần lượt đọc các tình huống 1,2 trong SGK

- GV nêu câu hỏi:

? Em hãy nhận xét về cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn trong tình huống?

? Em có đồng ý với cách tìm kiếm sự hỗ trợ của các bạn không? Vì sao?

? Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?

? Kể thêm những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường mà em biết?

? Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết có ý nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời GV và HS nhận xét

GVKL: Các bạn trong tình huống đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời: tìm

đúng người có thể hỗ trợ, nói rõ sự việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng

ta giải quyết được những khó khăn trong cuộc sống, nếu các bạn trong tình huống không biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ có hậu quả: sức khỏe không đảm bảo, không hiểu bài

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức.

- Hôm nay em học bài gì?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề-xi-mét, mét và quan hệ giữa cácđơn vị đo độ dài đó

Trang 7

- Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của cácđơn vị đo đã học.

- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằmphát triển năng lực tư duy

- Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giảnnhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đãhọc nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, thước mét, thước có kẻ xăng-ti-mét

- HS: SGK, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- HS hát và vận động theo bài hát: Em học toán.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (10 phút): tìm hiểu về đơn

vị đo độ dài đề-xi-mét, mét

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.65:

*Đề-xi-mét:

+ Thước kẻ dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

+ Bút chì đo được dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát bạn Mai trong sgk lấy gang tay ướm thử lên độdài của chiếc bút chì sau đó y/c cả lớp thực hành ướm thử tay lên bút chì hay bútmực sau đó nhận định:

+ Gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh

- GV yêu cầu HS quan sát bạn Việt trong sgk đang lấy sải tay ướm thử lên độdài của chiếc thước 1m sau đó y/c 1 -2 hs lên thực hành và gv nhấn mạnh:

+ Sải tay của em dài khoảng 1 mét

Trang 8

- Lưu ý: Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng) được sử dụng khi

chúng ta ước lượng

- YC hs nhắc lại tên 2 đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị dm, m.

- HS nhắc lại

- GV chốt

Hoạt động Thực hành, vận dụng (15 phút): Giúp hs thực hiện việc chuyển

đổi, ước lượng giữa các đơn vị đo độ dài

+ Bàn học của Mai dài: 10 dm

+ Phòng học của lớp mai dài: 10m

- Y/C hs q/sát và ước lượng thêm 1 số đồ vật trong lớp

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 3: Bạn nào nói đúng?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm việc nhóm 4

- GV hỏi: Muốn xác định câu nói của các bạn đúng hay sai em cần phải làm gì?

(Ước lượng sải tay của Việt dài 1m và sau đó chuyển đổi các đơn vị đo độ dài)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án:

Bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt

Bảng dài khoảng 2 m hay bảng dài khoảng 200 xăng-ti-mét

KQ: Mai và Rô-bốt nói đúng

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

Hoạt động Củng cố (5 phút): củng cố kiến thức

- GV nêu ND bài đã học

Trang 9

- GV tiếp nhận ý kiến của HS.

- Năng lực riêng: Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân

- Phẩm chất: Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi cókhói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Giáo án, các hình trong SGK

- HS: SGK, Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2, một chiếc gương soi, khăn giấyướt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

- GV giới trực tiếp vào bài: Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 2)

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút): Tránh xa nơi có

khói, bụi

4 Tìm hiểu tác hại của khói, bụi đối với cơ quan hô hấp

a Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải tránh xa nơi có khói, bụi.

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1 - 4 trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình

nào không khí chứa nhiều khói, bụi.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 99:

+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở không khí có nhiều khói bụi?

+ Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi?

+ Trong trường hợp phải tiếp xúc với không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cầnlàm gì?

- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang 99

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

Trang 10

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

TIẾNG VIỆT (CC) VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC LÀM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Viết được đoạn văn kể việc làm bảo vệ môi trường

- Tiếp tục rèn luyện củng cố kĩ năng đặt câu kể việc làm bảo vệ môi trường

- Phát triển năng lực quan sát

- Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, SGV, Bài giảng điện tử

- HS: SHS, vở, giấy nháp

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động – kết nối

- Chia sẻ việc làm bảo vệ môi trường

- Nhận xét, tuyên dương HS

Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút): Viết đoạn văn kể việc làm bảo vệ

môi trường

Bài 1: Kể tên những việc làm để bảo vệ môi trường.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt

Bài 2: Đọc đoạn văn sau và viết câu trả lời cho từng câu hỏi:

Trường em vừa phát động chương trình “Trái Đất Xanh” Mỗi lớp sẽ sử dụng rác thải nhựa để sáng tạo ra sản phẩm của mình Cả lớp đã thảo luận và cùng nhau đưa ra ý tưởng Chúng em sẽ dùng các vỏ lon, vỏ chai để làm thành chậu và trồng cây vào đó Nhiều chậu cây với hình thù ngộ nghĩnh được làm ra Sản phẩm đã giành được giải nhì cấp trường Chúng em cảm thấy rất vui khi làm được một việc có ích.

Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường?

Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Em làm như thế nào?

Ích lợi của việc làm đó là gì?

Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

Trang 11

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.

Bài 3: Dựa vào các câu gợi ý ở bài tập 2, viết 5 câu kể việc em đã làm để giữ gìn

môi trường sạch đẹp

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố cách viết đoạn văn kể

việc làm bảo vệ môi trường

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màusắc của sự vật trong trong tranh, biết sử dụng các từ ngữ

- Có tình cảm yêu quý loài vật, đặc biệt là loài vật bé nhỏ

- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát

- GV hỏi HS:

+ Đã bao giờ con bị lạc gia đình, lạc bố mẹ chưa?

+ Khi con bị lạc, ai đã giúp đỡ con?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.

3 Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV HDHS làm việc:

+ Bước 1: Làm việc cá nhân: Từng em đọc thầm bài thơ Cánh cam lạc mẹ để TL

3 câu hỏi cuối bài

a Chuyện gì xảy ra với cánh cam?

Trang 12

b Những ai đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam?

c Họ đã làm gì và nói gì để an ủi cánh cam

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm 4:

- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp: 1HS đọc bài thơ, các HS khác lần lượttrả lời 3 câu hỏi

- GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án:

a Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào vườn hoang đầy gai góc. 

b Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm, giúp đỡ cánh cam. 

c Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam vàmời cánh cam về nhà mình. 

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

TIẾT 4 Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Nói và đáp lời trong các tình

huống Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật.

4 Nói và đáp lời trong các tình huống.

- Gọi HS đọc YC bài tập

- GV HDHS làm việc theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều hành từng thành viêntrong nhóm thực hiện lần lượt các tình huống a, b, c

a An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt

b Mời bạn đọc một cuốn truyện hay

c Đề nghị bạn hát một bài trước lớp

- Các nhóm làm việc Từng thành viên trong nhóm đưa ra cách nói của mình Cảnhóm góp ý

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách nói đủ ý

- Làm việc cả lớp: GV đưa ra từng tình huống, mời HS nói lời phù hợp với từngtình huống đó

- Một số HS nói trước lớp GV và HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt đáp án:

a An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt

- Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé. 

- Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạnnhé! 

- Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn. 

b Mời bạn đọc một cuốn truyện hay

- Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. 

- Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn. 

c Đề nghị bạn hát một bài trước lớp

- Bạn hát rất hay! Ban hát cho cả lớp nghe một bài nhé! 

- Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé! 

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

5 Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật.

- Gọi HS đọc YC bài tập

- GV HDHS:

+ Trong bài có những con vật nào?

Trang 13

+ Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.

- YC HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm 2

- Mời một số nhóm gắn bài lên bảng và trình bày bài làm của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động

Ve sầu  Kêu ran 

Cánh cam  Đi lạc, gọi mẹ

Bọ dừa  Dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nói

Cào cào  Ngưng giã gạo, bảo nhau đi tìm, nói

Xén tóc  Thôi cắt áo, bảo nhau đi tìm, nói

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

TOÁN BÀI 55: ĐỀ-XI-MÉT MÉT KI-LÔ-MÉT (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài ( đề-xi-mét; mét)

- Ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài; so sánh các số đo

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài

- HS: SGK, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- HS hát và vận động theo bài hát: Em học toán.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới

Hoạt động Thực hành, vận dụng (25 phút): thực hành về đơn vị đo độ dài

đề-xi-mét, mét

Bài 1: Số ?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV đưa các phép tính mẫu, HDHS thực hiện

2dm + 3dm = 5dm 5dm – 3dm = 2dm

- YC HS làm bài vào vở ô li

Trang 14

- GV gọi HS chia sẻ kết quả HS dưới lớp nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Cộng các số với nhau, viết kết quả kèm đơn vị đo

5 dm + 8 dm = 13 dm                 26 dm + 45 dm = 71 dm 

65 m – 30 m = 35 m       51 m – 16 m = 35 m

- GV hỏi: Muốn thực hiện các phép tính có đơn vị đo độ dài cần làm thế nào?

=>KL: Thực hiện tính toán với các số đo độ dài có cùng đơn vị.

Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS hoàn thành vào vở ô li

- GV gọi HS trả lời GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án:

+ Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt? (30m)

+ Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh? (15m)

+ Tính tổng độ dài quãng đường: 30m + 15m = 45m

=> Vậy Rô-bốt cần đi 45m

Bài 3: Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu Nam đá quả cầu bay xa 4 m Việt

đá quả cầu bay xa 5 m Rô-bốt đá quả cầu bay 7 m

a) Bạn nào đá quả cầu cầu bay xa nhất?

b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV YC HS làm việc cá nhân vào vở ô li

- GV gọi HS trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

* Trò chơi: “Cầu thang- cầu trượt”

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi: “Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc, nếu trên

mặt xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4ô, đến ô có 1dm = ?cm -> người chơi trả lời đúng thì được dừng lại Tiếp đó đến lượt người khác chơi TC kết thúc khi có người về đích.

- Gọi một số HS chơi thử -> chơi thật

Trang 15

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 3)

- Năng lực riêng: Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân

- Phẩm chất: Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi cókhói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kế hoạch bài dạy, Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội

- HS: SGK; Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

- GV giới trực tiếp vào bài: Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 3)

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (10 phút): Một số việc nên

và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp

5 Xác định một số việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp

a Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô

hấp

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 100 SGK và nói về các việc nên và

không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp Đồng thời kể tên các việc nên và

- GV nhắc nhở HS: Mũi, họng nếu được chăm sóc đúng cách không chi giúp

chúng ta phòng tránh được viêm mũi, viêm họng mà còn bảo vệ được cả khí quản, phế quản và phổi.

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang 100 SGK

Hoạt động Thực hành, luyện tập (15 phút): Xử lí tình huống

6 Xử lí tình huống

a Mục tiêu: Biết cách nhắc nhở các bạn cùng thực hiện việc tránh xa nơi có

khói, bụi

b Cách tiến hành:

Trang 16

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống ở trang 101 SGK để thảo

luận về cách ứng xử trong tình huống đó và cử các bạn tham gia đóng vai.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm lần lượt lên đóng vai, thể hiện cách úng xử qua lời khuyên: Các bạnkhông chơi ở nơi có nhiều khói, bụi do xe cộ thải ra hoặc tránh xa nơi có khóithuốc lá

- GV tổ chức cho HS góp ý lẫn nhau GV nhận xét, khen các nhóm đã thể hiệntốt

- Kết thúc bài học, GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối bài

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính bài học.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS được củng cố kiến thức ôn lại cách đọc đúng, hay bài: Tạm biệt cánh cam

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tinh thần hợp tác

- Phát triển các phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái, đoàn kết

- GV hỏi: Hôm nay con học bài gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút):

Bài 1: Bống đã làm gì khi thấy cánh cam bị thương?

A Bống đặt cánh cam vào một cái lọ nhỏ đựng đầy cỏ

B Bống rất thương cánh cam

C Bống hi vọng cánh cam sẽ tìm được đường về căn nhà thân thương của mình

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

- Gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: A Bống đặt cánh cam vào một cái lọ nhỏ đựng đầy cỏ

Bài 2: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp.

(đi lạc, nhỏ xíu, xanh biếc, óng ánh, tròn lẳn, chăm sóc, xanh non)

- Từ ngữ chỉ hoạt động:

- Từ ngữ chỉ đặc điểm:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

Trang 17

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

- Gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

- Từ ngữ chỉ hoạt động: đi lạc, chăm sóc.

- Từ ngữ chỉ đặc điểm: nhỏ xíu, xanh biếc, óng ánh, tròn lẳn, xanh non.

Bài 3: Sắp xếp các sự việc sau theo đúng thứ tự để tạo thành một câu chuyện.

1 Nam trèo lên cành cây và định với tay lấy tổ chim

2 An và Nam cùng chơi một trò chơi khác vui hơn

3 An ngăn Nam lại và giải thích vì sao không nên phá tổ chim

4 Nam nhìn thấy một tổ chim xinh xắn ở trên cây

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đặt câu tốt

- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có ba chữ số?

- Cho HS nêu lại

Ngày đăng: 29/03/2023, 00:01

w