1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy tuần 23

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 369,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động mở đầu: *Khởi động: - HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi :Hỏi gọn – đáp nhanh về thể tích của một hình.. Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với người thân về cách đọc, viết và

Trang 1

TUẦN 23 DẠY TRỰC TUYẾN

Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022

TOÁN: XĂNG - TI- MÉT KHỐI ĐỀ- XI- MÉT KHỐI

I.Yêu cầu cần đạt:

-Học sinh có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

Bổ sung kiến thức Mili lít

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối Vận dụng làm tốt các BT1; BT2(a)

- Rèn luyện NL tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác, mạnh dạn, tự tin chia sẻ bài học

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng tính toán nhanh, có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học,

II.Đồ dùng dạy học : HS: BTT GV: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi :Hỏi gọn – đáp nhanh về thể tích của một hình

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hình thành biêu tượng xăng-ti-mét khối; đề-xi-mét khối:

- HS thực hiện:

+ QS HLP cạnh 1dm và 1cm - nhận xét về đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

GT Viết tắt: cm3 ;dm3

+ HS nhận xét và rút ra được mối quan hệ giữa hai đơn vị cm3 ;dm3

+ Nghe GV kết luận; cách đọc, viết và mối QH của hai đơn vị đó 1 dm 3 =1000 cm 3 + Chốt: Hai đơn vị đo thể tích kế tiếp hơn kém nhau 1000 lần

GV GT về Mili lít: Mililít là đơn vị đo thể tích nhỏ hơn lít, mili là tiền số đứng trước

các đơn vị đo theo hệ thống đo lường quốc tế.

1 lít bằng 1 nghìn mililít: 1L = 1 000 mililit (ml)

Đổi ngược lại 1 mililít bằng không phẩy không không một lít: 1ml = 0.001 lít.

C Hoạt động thực hành:

Bài 1:Đọc, viết các số đo cm 3 ; dm 3

-HS đọc nội dung BT1

- HS tự làm bài, chấm theo đôi bạn

- HS điền kết quả,

- HS chia sẻ bài làm GV đánh giá bài làm của HS

Trang 2

+ Củng cố: Cách đọc, viết các số có đơn vị đo cm 3 ; dm 3

Bài 2a: Đổi đơn vị đo:

- HS làm vào vở ô li * HSNK làm thêm câu b

- Hs chia sẻ bài làm

-Nghe GV đánh giá, chốt :mối quan hệ giữa dm3và cm3

1dm3 = 1000 cm3 ; 5,8 dm3 = 5800cm3 ; 375dm3 = 375 000 cm3 ;

5

4

dm3 = 800 cm3

D Hoạt động vận dụng:

- Chia sẻ với người thân về cách đọc, viết và chuyển đổi 2 đơn vị đo thể tích cm 3 ,

dm 3.Chia sẻ hiểu biết về Mililít

TẬP ĐỌC: PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của bài: Quan án là người thông minh, có tài xử kiện (TLCH ở SGK)

- GDHS tính thật thà, ngay thẳng

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK GA ĐT

III.H oạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- TC ôn bài: Cao Bằng

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1 Luyện đọc:

- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

- HS chia đoạn, luyện đọc

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài: Quan án, Nhân chứng

- HS đọc nối tiếp đoạn , HS nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt

- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

HĐ2 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp

- Chia sẻ câu trả lời của mình với bạn

- Chia sẻ trước lớp

-Đánh giá, nghe GV chốt:

+ Câu 1: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử

+ Câu 2: Quan đã cho dùng nhiều cách khác nhau: Cho đòi người làm chứng nhưng không có; cho lính về nhà để xem xét cúng không tìm được chứng cứ; sai xé tấm vải

Trang 3

làm đôi chia cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia

Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé

+ Câu 3: Quan án đã thực hiện các việc: Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa

ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm thóc đó vừa chạy đàn vừa niệm Phật Tiến hành đánh đàn tâm lí: “Đức Phật rất thiêng nảy mầm” Đứng

+ Câu 4: Quan án dùng cách trên vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt

+ ND bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.

C Hoạt động thực hành Luyện đọc diễn cảm

-HS luyện đọc đoạn yêu thích

- Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt

- H nhăc lại nội dung bài

D Hoạt động vận dụng:

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp

- Chia sẻ với người thân nội dung câu chuyện.Kể lại 1 trong 2 vụ án vừa đọc được

TẬP ĐỌC: CHÚ ĐI TUẦN

I.Yêu cầu cần đạt:

*Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 2.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần (Trả lời được câu hỏi 1, 3)

*Bổ sung: Học sinh ghi lại cảm nhận của mình về chú đi tuần.

*Đ/C theo CV 3969:HS tự HTL ở nhà

- GD HS biết ơn các chú bộ đội

- HS có năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III H oạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động

- HS ôn bài: Phân xử tài tình

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động thực hành:

HĐ1 Luyện đọc:

- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

- HS chia đoạn, luyện đọc

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

Trang 4

-HS đọc nối tiếp khổ thơ nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.

- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

HĐ2: Tìm hiểu nội dung:

- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp

- Chia sẻ câu trả lời

-HS chia sẻ về các câu hỏi trong bài

-Tham gia đánh giá, nghe GV chốt:

+ Câu 1: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say

+ Câu 3: Tình cảm được thể hiện qua các từ ngữ xưng hô thân mật, qua chi tiết hỏi

thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mãi

ấm nơi cháu nằm Mong ước: Mai các cháu tung bay.

+ Chốt ND bài: Ca ngợi các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS; sẵn sàng chịu

gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu.

* Học sinh ghi lại cảm nhận của mình về hình ảnh các chú đi tuần

C Hoạt động thực hành Luyện đọc diễn cảm - Đọc thuộc.

-HS luyện đọc đoạn yêu thích

-HS đọc Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt

+ Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, trầm lắng, trìu mến, thiết tha

C Hoạt động vận dụng:

-Đọc thuộc những câu thơ yêu thích

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp

- Chia sẻ với người thân những hiểu biết về công việc của các chiến sĩ

Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022

TOÁN: MÉT KHỐI

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích mét khối Biết được mối

quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.Vận dụng làm tốt BT1; BT2

- GD HS ý thức chịu khó quan sát, phân tích, tổng hợp, cẩn thận, tự giác khi làm bài

- HS có năng lực hợp tác, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập

II.Đồ dùng dạy học: Đồ dùng học toán về mét khối GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu

* Khởi động:

- Ôn về đơn vị đo cm3; dm3

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 5

B Hình thành kiến thức:.

* HT biểu tượng về mét khối và mối QH giữa m 3; dm 3 và cm 3

-GV giới thiệu mô hình về m3 và mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3

- HS quan sát hình vẽ, NX để rút mối QH:

1m 3 = 1000dm 3 , 1m 3 = 1000 000cm 3

- HS chia sẻ, nhận xét mối quan hệ (Mỗi đơn vị đo TT gấp 1000 lần đơn vị bé kế tiếp…)

*Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.

Mét khối viết tắt là m 3

*Mốí quan hệ giữa hai đơn vị đo Ta có: 1m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1 000 000 cm2

b) Nhận xét: Hai HS trao đổi để rút ra mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học

Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/1000 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền.

C Hoạt động thực hành:

Bài 1: Đọc, viết các số đo m 3:

- HS làm bài cá nhân

- Chia sẻ bài làm

- GVđánh giá bài làm của HS

* Cách đọc, viết số đo có đơn vị m 3

Bài 2: Đổi đơn vị đo:

- HS tự làm bài 2 đề A- B

-HS chia sẻtrước lớp

- Nghe Gv củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo dm 3 và cm 3 ;m 3 và cách chuyển đổi các đơn vị đo

1dm3 = 1000cm3; 1,969dm3 = 1969 cm3 4

1

m3 = 1000 :4 = 250 000 cm3 19,54m3 = 19 540 000cm3

D Hoạt động vận dụng:

- Chia sẻ cùng người thân về m3, cách đọc, viết và mối quan hệ giữa xăng-ti mét khối ; đề -xi-mét khối, mét khối

TOÁN: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT.

- THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG.

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.Tìm ra được cách tính và công thức thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Biết vận dụng công thức để giải một số bài tập có liên quan Vận dụng làm tốt

BT1( Trang 120) Bài 1, bài 3 ( Trang 122)

- GD HS ý thức quan sát, phân tích, tổng hợp, cẩn thận, tự giác khi làm bài

Trang 6

- -HS có năng cjt]j học, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập.

II.Đồ dùng dạy học: GV: Bộ đồ dùng học Toán 5 GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HS ôn các đơn vị đo thể tích

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1.Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích hình hộp CN

- GV giới thiệu mô hình trực quan về hình hộp chữ nhật và khối lượng xếp trong hình hộp chữ nhật

- Nghe GV đặt CH gợi ý để HSQS, nhận xét rút ra được quy tắc; Công thức, cách tính thể tích HHCN

V = a x b x c

- Chốt QT tính thể tích HHCN.

2.Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích lập phương.

- HS tự tìm ra cách tính và công thức tính thể tích của hình lập phương

như là một trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét đánh giá

- Hình thành công thức V = a x a x a

C Hoạt động thực hành.

Bài 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật:

- HS làm BT

- Chia sẻ kết quả, nêu các bước thực hiện

- Nghe GV chốt:

a)Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

5  4  9 = 180 (cm3)

b)Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

1,5  1,1  0,5 = 0,825 (m3)

c)Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

5

2

3

1

4

3

=

60

6

(dm3)=

10

1

dm3

Bài1 ( trang 122): Viết số đo thích hợp vào ô trống

- HS viết số thích hợp vào mỗi ô trống

- HS trao đổi trước lớp

- Tham gia đánh giá, nghe Gv chốt

Diện tích một mặt : 1,5 x 1,5 = 2,25 (m2)

Diện tích toàn phần : 2.25 x 6 = 13,5 (m2)

Thể tích hình lập phương :1,5 x1,5 x1,5 = 3,375 m3

(3) Cạnh hình lập phương: a x a =36 => a = 6 cm

Diện tích toàn phần:36 x 6 = 216 (cm2)

Trang 7

Thể tích hình l/phương : 6 x 6 x 6 = 216 (cm3

Bài 3: Giải toán

- HS đọc và PT đề

- HS làm bài

-HS chia sẻ

- Nghe GV chốt bài đúng:

- Vận dụng tính đúng các số đo theo yêu cầu BT3

.a) Thể tích hình hộp chữ nhật là:

8 x7 x 9 = 504(cm3) b) Cạnh của hình lập phương dài:

(8 +7+9) : 3 = 8 (cm) Thể tích hình lập phương:

8 x 8 x8 = 512 (cm3) Đáp số: 504 cm3; 512 cm3

D Hoạt động vận dụng:

- Chia sẻ với người thân công thức tính và quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật HLP

- Vận dụng tính thể tích một đồ vật bất kì ở nhà có dạng HHCN.HLP (cái thùng, khối gỗ )

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

I.Yêu cầu cần đạt:*ND điều chỉnh: Không dạy phần nhận xét, không dạy phần ghi nhớ chỉ làm bài tập ở phần luyện tập.

- HS tìm được câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện "Người lái xe đãng trí" ( BT1 mục III); tìm được quan hệ từ thích để tạo ra các câu ghép (BT2)

- Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép

- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu ghép

- HS có năng lực diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ.Kĩ năng phân tích, sử dụng hợp

lý các câu ghép trong nói và viết

II.Đồ dùng dạy học: GAĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động

- Ôn tập về câu ghép biểu thị quan hệ tương phản

- Nghe GV giới thiệu bài.

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong mẫu chuyện vui “Người lái xe đãng trí”.

a) Gạch dưới câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong mẫu chuyện

b) Phân tích cấu tạo của câu ghép tìm được bằng cách:

+ Đánh dấu gạch chéo giữa các vế câu trong câu ghép

Trang 8

+ Khoanh tròn quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu.

+ Gạch một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN trong từng vế

câu

- HS đọc lại mẩu chuyện vui

- HS làm vào VBT câu a, HS có năng lực làm hết

-HS chia sẻ trước lớp

- Nghe GV nhận xét và chốt: Các vế câu trong câu ghép; các quan hệ từ, cặp quan hệ

từ và cách xác định CN, VN trong từng câu ghép.

+ Tìm đúng câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến: Bọn bất lương phanh

+ Xác định đúng các vế câu trong câu ghép

+ Xác định đúng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ dùng để nối các vế câu: không chỉ mà

+ Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu

Bài 2: Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống

- Cá nhân HSđọc thầm yêu cầu của bài và tự làm vào VBTGK

- HS chia sẻ trước lớp

- Nghe GV nhận xét chốt lại: + Kết quả đúng:

a) Không chỉ … mà …

b) Không những … mà …

hoặc: Chẳng những … mà

c) Không chỉ …… mà …

+ Cách thêm quan hệ từ thích hợp để có câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.

C Hoạt động vận dụng:

- Vận dụng vào viết văn.Nói và viết phù hợp trong thực tế

TẬP LÀM VĂN: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS lập được chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật tự, an ninh (theo gợi ý trong SGK)

- Qua việc lập chương trình hoạt động, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm việc khoa học, ý thức tập thể

- Giáo dục HS biết tham gia các hoạt động giữ gìn trật tự an toàn xã hội

- HS có năng lực diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HS nêu các bước lập chương trình hoạt động

- Nghe GV giới thiệu bài.

B Hoạt động thực hành:

1 Hướng dẫn phân tích đề bài

Trang 9

Đề bài: Để hưởng ứng phong trào “Em là chiến sĩ nhỏ”, ban chỉ huy liên đội trường em dự kiến tổ chức một số hoạt động sau:

1 Tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông

2 Triển lãm về an toàn giao thông

3 Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về an toàn giao thông

4 Phát thanh tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy

5 Thăm các chú công an giao thông hoặc công an biên phòng

Em hãy lập chương trình cho một trong các hoạt động trên.

- HS đọc các hoạt động

- HS nêu các bước :

+ Nêu được mục đích HĐ cần lập

+ Nêu được những việc cần làm và sự phân công cán bộ lớp (tổ)

2 Lập chương trình hoạt động

- HS lập CTHĐ

- HS chia sẻ trước lớp

- Nghe GV nhận xét chốt lại: Các bước lập kế hoạch

I Mục đích:

II Phân công, chuẩn bị:

III Chương trình cụ thể:

Tích hợp KNS: Lập được một CTHĐ cho gia đình khi tham gia du lịch hoặc các dịp lễ, tết.

C Hoạt động vận dụng:

- Hoàn chỉnh lại chương trình hoạt động đã viết và viết lại vào vở

- Lập CT HĐ của gia đình

Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2022

TẬP LÀM VĂN : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự kể chuyện, diễn đạt, trình bày trong bài văn kể chuyện

- HS biết sửa lỗi và viết lại một đoạn cho đúng hoặc viết lại một đoạn văn cho hay hơn

- Học sinh có ý thức tham gia sửa lỗi chung, tự sửa lỗi

- Hs có năng lực kể chuyện,diễn đạt ngôn ngữ trong sáng

II.Đồ dùng dạy học: Bảng tổng hợp ưu, nhược điểm về bài viết của học sinh.

III.Các hoạt động học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- Nghe GV giới thiệu bài

B Hoạt động thực hành:

Trang 10

*Nhận xét ưu, nhược điểm

- Nghe GV nhận xét, ghi nhớ những ưu điểm để phát huy, biết được những lỗi sai để sửa chữa

*Ưu điểm: + Bố cục: Đa số các bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng

*Hạn chế: Một số bài còn viết sai chính tả nhiều: Thuật, Hóa

+ Xây dựng cốt truyện tương đối hợp lý nhưng nội dung kể chưa nhiều Một số bài vào mở bài còn lủng củng ( Thiên, Như) Miêu tả nhân vật còn vụn vặt, chưa thuyết phục người nghe

+ Sử dụng lời văn (kể) không được tự nhiên, chân thật, xây dựng nhân vật chưa có sự thống nhất về tên gọi, tính cách

+ Cách diễn đạt chưa mạch lạc Bài viết lộn xộn Đặc biệt lời dẫn với lời nói nhân vật chưa tách biệt (Dẫn chứng )

- HS chữa một số lỗi sai phổ biến do GV yêu cầu

*Chữa lỗi

- HS tự chữa lỗi sai của mình

- Viết lại một đoạn cho hay hơn

*Học tập những đoạn văn hay

- Nghe GV hoặc bạn đọc những đoạn, bài văn hay.

- Nhận xét về những điều đáng học tập

- Nêu những điều em học được qua đoạn văn, bài văn đó

C Hoạt động vận dụng:

- Viết lại đoạn văn em chưa hài lòng

CHÍNH TẢ : CAO BẰNG – NÚI NON HÙNG VĨ

I.Yêu cầu cần đạt:

* Đ/C theo CV 3969: Ghép nội dung 02 tiết ( tuần 23-24)thành 01 tiết: GV tổ chức

dạy âm vần trên lớp HS tự viết bài chính tả

*Đ/C theo CV 3799:Chuyển sang dạng bài Nghe-ghi

*HS khá, giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)

-HS nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam ( BT2, BT3 trang 48 BT 2,3 trang 58)

- Rèn luyện kĩ năng nghe- ghi

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

- HS có năng lực tự học

THBVMT : GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở Bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III.Các hoạt động học:

A Hoạt động mở đầu:

* Khởi động:

Ngày đăng: 11/10/2022, 13:08

w