+ học sinh làm bài vào vở nháp 1 em làm bài ở bảng GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài.. - HS làm bài vào vở , một em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài.. - Nhận biết đợc câu ghép ,xác địn
Trang 1Tuần 19 Chiều thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
Tiết 5:Toán: Luyện tập diện tích hình thang
I: Mục tiêu : Cũng cố cho học sinh về tính diện tích hình thang
-Vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập có liên quan
II: các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh
2 Bài mới: GTB
A, Cũng cố kiến thức: Gọi một số em nêu quy tắc tính diện tích hình thang
B, Luyện tập:
Bài tập1: Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lợt là 110m và 90,2 m Chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy Tính diện tích thửa ruộng đó?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
*Bài giải:
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10 020,01 (m2)
Đáp số : 10 020,01 m2
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tâp2: Tính diện tích hình thang biết:
- Độ dài hai đáy lần lợt là 14cm và 10cm chiều caolà 6cm
+ học sinh làm bài vào vở nháp 1 em làm bài ở bảng GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
Bài tập3: Tính diện tích hình thang biết:
a, Đáy lớn 2,8 m, đáy bé 1,6 m , chiều cao o,5 m
b, Đáy lớn 1,5 m, đáy bé 0,8 m , chiều cao o,5 m
+ HS làm bài vào vở 2 em làm bài ở bảng, GV nhận xét chữa bài
Bài tập4(HSKG): Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m , đáylớn dài hơn đáy
bé 18m, chiều cao kém đáy bé 6m Trung bình mỗi a thu hoạch đợc 63,5 kg thóc Tính xem thửa ruộng đó thu đợc bao nhiêu kg thóc ?
- HS làm bài vào vở , một em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài
3, Cũng cố dặn dò: Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.
Tiết 7: Chính tả (nghe viết) Nhà yêu nớc nguyễn trung trực
I/ Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đợc BT2, BT3 a/b
II/ Đồ dùng daỵ học: -Bảng phụ, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2a trong tiết chính tả trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS nghe -viết:
- GV Đọc bài viết
+Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng
yêu nớc của Nguyễn Trung Trực?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:
- HS theo dõi SGK
-Giàn giáo tựa cái lồng, trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc
- HS viết bảng con
Trang 2- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV nhắc học sinh:
+Ô 1 là chữ r, d hoặc gi
+Ô 2 là chữ o hoặc ô
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-GV dán 4 - 5 tờ giấy to lên bảng lớp,
chia lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm
lên thi tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc
toàn bộ bài thơ
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7 (nhóm 1, 2 phần a ; nhóm 3, 4
phần b)
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho 1-2 HS đọc lại
*Lời giải:
Các từ lần lợt cần điền là: giấc, trốn,
dim, gom, rơi, giêng, ngọt.
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lợt là:
a) ra, giải, già, dành b) hồng, ngọc, trong, trong, rộng
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011
( Tiết 1 + tiết 2 dạy 5B , tiết 3 + tiết 4 dạy 5A)
Tiết1:Toán: Luyện tập
I/ Mục tiêu: -Giúp HS: Biết tính diện tích hình thang.
- Bài tập cần làm BT1; BT3 (a)
II/ Đồ dùng dạy học:-Bảng nhóm, bút dạ.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 2 SGK
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (94): Tính S hình thang
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 70 cm2
21 b) m2
16
Trang 3*Bài tập 3 (94):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS cách làm
+Yêu cầu HS tìm cạnh đáy bé và đờng
cao
+Sử dụng công thức tính S hình thang
để tính diện tích thửa ruộng
+Tính kg thóc thu hoạch đợc trên thửa
ruộng
-Cho HS làm vào bảng vở, 2 học sinh
làm vào bảng nhóm
-Hai HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Độ dài đáy bé là:
120 : 3 x 2 = 80 (m) Chiều cao của thửa ruộng là:
80 - 5 = 75 (m) Diện tích của thửa ruộng đó là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2) Thửa ruộng đó thu đợc số kg thóc là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg thóc
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 2 :Luyện từ và câu Câu ghép
I/ Mục tiêu: -Nắm đợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại
- Mỗi vế câu ghép thờng có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan
hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác( ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu ghép ,xác định đợc các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III) thêm đợc một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
dung các bài tập Cả lớp theo dõi
-Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện
từng Y/C:
+Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các
câu trong đoạn văn ; xác định CN,
VN trong từng câu (HS làm việc
cá nhân)
+Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào
hai nhóm: câu đơn, câu ghép
(HS làm việc nhóm 2)
+Yêu cầu 3: (cho HS trao đổi
nhóm 4)
-Sau từng yêu cầu GV mời một số
học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời
giải đúng
2.3.Ghi nhớ:
-Thế nào là câu ghép?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần
*Lời giải:
a) Yêu cầu 1:
1 Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ
3 Con chó chạy sải thì con khỉ
4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng b) Yêu cầu 2:
-Câu đơn: câu 1 -Câu ghép: câu 2,3,4 c) Yêu cầu 3:
Không tách đợc, vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
Trang 4ghi nhớ.
2.4 Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 7
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung
*Bài tập 3:
-Cho HS làm vào vở sau đó chữa
bài
*Lời giải:
Vế 1 Vế 2 Trời / xanh
thẳm
biển cũng thẳm xanh, Trời / rải mây
trắng nhạt
biển / mơ màng dịu hơi sơng
Trời / âm u mây biển / xám xịt, nặng nề Trời / ầm ầm biển / đục ngầu, giận
giữ
Biển / nhiều khi ai / cũng thấy nh thế
*Lời giải:
Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các ý của vế câu khác
*VD về lời giải:
-Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc -Mặt trời mọc, sơng tan dần
3-Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học
Buổi chiều
Tiết 5: Luyện từ và câu : Luyện tập câu ghép
I:
Mục tiêu: Cũng cố cho học sinh về câu ghép
- Vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập có liên quan
II: Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh
2.Bài mới : GTB
A, Cũng cố kiến thức : Gọi một số em nêu ghi nhớ về câu ghép
B, Luyện tập :
Bài tập1: Điền vế còn thiếu vào chổ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau :
a, Lan Anh học bài , còn
b, Nếu trời ma to thì
c, , còn bố em là bộ đội
d, nhng Nam vẫn đến lớp
- HS làm bài vào vở một số em nêu kết quả bài tập GV nhận xét bổ sung
Bài tập2(HSKG):Phân các câu dới đây thành hai loại : câu đơn và câu ghép Em dựa vào đâu để phân chia nh vậy ?
a, Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nớc đợc giao nhiệm vụ làm liên lạc , chuyển
và nhận th từ tài liệu trao đổi với đảng bạn qua đờng tàu biển
b, Lơng Ngọc Quyến hy sinh nhng tấm lòng trung với nớc của ông còn sáng mãi
c, Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran
d, Ma rào rào trên sân gạch , ma đồm độp trên phên nứa
- HS thảo luận theo cặp làm bài vào vở , GV nhận xét chữa bài
Bài tập 3: Vạch ranh dới giữa các vế câu trong từng câu ghép tìm đợc ở bài tập2 , xác định chủ ngữ vị ngữ trông từng vế câu
-? Có thể tách mỗi vế câu ghép tìm đợc ở bài tập 2 thành một câu đơn đợc không vì sao?
Trang 5- HS làm bài vào vở nháp một số em nêu két quả bài tập GV cùng cả lớp nhận xét
bổ sung
3 Cũng cố dặn dò : các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau
Tiết 7: toán: Luyện tập chung
I: Mục tiêu: Cũng cố cho học sinh tính diện tích hình thang tính diện tích hình
tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập có liên quan
II: Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh
2.Bài mới: GTB
A Cũng cố kiến thức: Gọi một số em nêu quy tắc tính diện tích hình thang , tính diện tích hình tam giác
B, Luyện tập:
Bài tập 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống: Tính diện tích hình thang biết:
5
4
m
2
1 m
3
2
Bài tập2( HSKG): Một thửa ruộng hình thang có đáy bé 26m , đáy lớn hơn đáy bé 8m đáy bé hơn chiều cao 6m Trung bình cứ 100m2 thu hoạch đợc 70,5 kg thóc Hỏi thu hoạch đợc bao nhiêu kg thóc trên thửa ruộng đó?
- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán , HS làm bài vào vở một em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài
Bài tập 3: Tính diện tích hình tam giác biết:
a, Độ dài đáy 13cm; chiều cao 7cm
b, Độ dài đáy 32 dm ; 40 dm
+ HS làm bài vào vở , 2 em làm bài ở bảng, GV nhận xét chữa bài
3 Cũng cố dặn dò: Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.
Tiết 8(BGPK) toán: Luyện tập chung
I: Mục tiêu : cũng cố cho học sinh các kiến thức đã học về tính diện tích , chiều
cao đáy hình tam giác , diện tích hình thang
- Vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập có liên quan
II: Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: kiểm tra vở bài tập về nhà của học sinh
2.Bài mới: GTB
Bài tập1: Điền kết quả vào ô trống :
Chiều cao hình tam giác 5
10m
0,5 m
- HS làm bài vào vở một số em nêu kết quả bài Gv nhận xét chữa bài
Trang 6Bài tập 2(HSKG) Một hình thang có diện tích 60m2 , hiệu của hai đáy bằng 4m hãy tính độ dài mỗi đáy , biết rằng nếu đáy lớn đợc tăng thêm 2m thì diện tích hình thang sẽ tăng thêm 6m2
- GV nêu câu hỏi phân tích bài toán , HS làm bài vào vở 1 em làm bài ở bảng
GVnhận xét chữa bài
Bài tập3: tính chiều cao của hình thang có diện tích s, có 2 đáy avà b :
A, S = 12cm2 , a = 5cm , b = 3cm
B, S = 22,5m2 , a = 5m , b = 4m
- HS làm bài vào vở 2 em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài
Bài tập4(HSKG) : Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 30,15
m nếu tăng đáy lớn thêm 5,6 m thì diện tích thửa ruộng sẽ tăng thêm 33,6 m2 hãy tính diện tích thửa ruộng đó ?
- làm bài vào vở một em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài
3 Cũng cố dặn dò : Các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2011
( Tiết 1 + tiết 2 dạy 5A , tiết 3 + tiết 4 dạy 5B)
Tiết1:Toán Hình tròn đờng tròn
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nhận biết đợc về hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn
-Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
- Bài tập cần làm BT1, BT2
II/ Đồ dùng dạy học: Com pa, hình tròn bằng xốp.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Giới thiệu về hình tròn, đ ờng tròn:
-GV đa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ
tay lên tấm bìa và nói: “Đây là hình
tròn”
+Mời một số HS lên chỉ và nói
-GV dùng com pa vẽ trên bảng một
hình tròn rồi nói: “Đầu chì của com pa
vạch ra một đờng tròn”
+HS dùng com pa vẽ trên giấy một hình
tròn
-GV giới thiệu cách tạo dựng một bán
kính hình tròn Chẳng hạn: Lấy một
điểm A trên đờng tròn nối tâm O với
điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của
hình tròn
+Cho HS tự tạo dựng các bán kính
khác
-Các bán kính của một hình tròn nh thế
nào với nhau?
-Tơng tự nh vậy GV hớng dẫn HS tạo
dựng đờng kính
+Trong một hình tròn đờng kính gấp
mấy lần bán kính?
2.4-Luyện tập:
*Bài tập 1 (96): Vẽ hình tròn
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS quan sát
-HS vẽ hình tròn
-HS vẽ bán kính
-Trong một hình tròn các bán kính đều bằng nhau
-HS vẽ đờng kính
-Trong một hình tròn đờng kính gấp 2 lần bán kính
Trang 7-GV hớng dẫn HS cách làm.
-Cho HS làm vào nháp
-Chữa bài
*Bài tập 2 (96):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm vào vở
-Cho HS đổi vở kiểm tra Hai HS lên
bảng vẽ
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS làm bài vào nháp
-Hai HS lên bảng vẽ
-HS vẽ vào vở
-HS đổi vở kiểm tra chéo
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
Tiết2:Luyện từ và câu Cách nối các vế câu ghép
I/ Mục tiêu: Nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và cách nối
các vế câu ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn ( BT1 , mục III) viết đợc đoạn văn theo
yêu cầu của bài tập 2
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ?
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
dung các bài tập Cả lớp theo dõi
-Cho cả lớp đọc thầm lại các câu
văn, đoạn văn
-Yêu cầu HS dùng bút chì gạch
chéo để phân tách hai vế câu
ghép ; gạch dới những từ và dấu
câu ở ranh giới giữa các vế câu
-Mời 4 học sinh lên bảng mỗi em
phân tích một câu
-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời
giải đúng
2.3.Ghi nhớ:
-Có mấy cách nối các vế câu trong
câu ghép?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần
ghi nhớ
2.4 Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thảo luận nhóm 7
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải:
-Câu 1: Từ thì đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu
-Câu 2: Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2
vế câu
-Câu 3: Dấu hai chấm đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu
-Câu 4: Các dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa 3 vế câu
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
*Lời giải:
-Đoạn a có một câu ghép, với 4 vế câu: 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế câu
có dấu phẩy
-Đoạn b có một câu ghép, với 3 vế câu: 3 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế câu
có dấu phẩy
-Đoạn c có một câu ghép, với 3 vế câu: vế 1
và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 vế câu
có dấu phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ
từ rồi
Trang 8*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu của
đề bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét , bình
chọn ngời có đoạn văn hay nhất
-HS làm bài vào vở
-HS trình bày
3-Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học
Buổi chiều Tiết 5:Toán Luyện tập hình tròn đờng tròn
I: Mục tiêu: Cũng cố cho học sinh các kiến thức đã học về hình tròn đờng tròn
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt các bài tập có liên quan
II: Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh
2.Bài mới: GTB
A, Luyện tập:
Bài tập1: Vẽ hình tròn có bán kính :
a, r = 2 cm ; b, r = 1,5 cm
- HS làm bài vào vở hai em làm bài ở bảng GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài Bài tập 2: Vẽ hình tròn có đờng kính :
a, d = 4 cm ; b, d = 6cm
- HS làm bài vào vở nháp 2 em làm bài ở bảng GV nhận xét chữa bài
Bài tập3( HSKG): Cho đoạn thẳng AB = 6cm Hãy vẽ hai hình tròn tâm A và tâm B
đều có bán kính 3 cm
- HS làm bài vào vở 1 em làm bài ở bảng GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
3: Cũng cố dặn dò: các em về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau.
Tiết 6:Tập làm văn Luyện tập tả ngời(Dựng đoạn mở bài)
I/ Mục tiêu: Nhận biết đợc hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả
ngời ( BT1)
- Viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng nhóm, bút dạ.
-Bảng phụ viết kiến thức về hai kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2-H ớng dẫn HS luyện tập :
*Bài tập 1 (12):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1
-Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu
mở bài nào?
-Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy
nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét kết luận
-Có hai kiểu mở bài:
+Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối tợng đợc tả
+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện
-Lời giải:
a) Kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay ngời bà trong gia đình
b) Kiểu mở bài gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu bác
Trang 9*Bài tập 2 (12):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS viết đoạn văn vào vở Hai HS
làm vào bảng nhóm
-Mời một số HS đọc Hai HS mang
bảng nhóm treo lên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
nông đân đang cày ruộng
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: -HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong văn tả ngời.
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS viết cha đạt về hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau
Tiết 7:Kể chuyện Chiếc đồng hồ
I/ Mục tiêu.Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong
SGK , kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Dạy bài mới:
11-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
1.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp xúc động
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
a) KC theo nhóm:
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
-HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
b) Thi KC trớc lớp:
-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo
tranh trớc lớp
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
-HS nêu nội dung chính của từng tranh: -HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp
-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
*Bác hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm
vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng: do đó cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ dến việc riêng của mình
3-Củng cố, dặn dò:-GV nhận xét giờ học -Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2011
Trang 10Tết 1:Tập làm văn Luyện tập tả ngời(Dựng đoạn kết bài)
I/ Mục tiêu:Nhận biết đợc hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng )qua hai
đoạn kết bài trong SGK ( BT1)
-Viết đợc hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
-Học sinh khá giỏi làm đợc BT3(tự nghĩ đề bài , viết đoạn kết bài)
II/ Đồ dùng dạy học :-Bảng phụ viết kiến thức về hai kiểu kết bài : kết bài không
mở rộng và kết bài mở rộng
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1 (14):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1
-Có mấy kiểu kết bài? đó là những
kiểu kết bài nào?
-Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy
nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét kết luận
*Bài tập 2 (14):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS viết đoạn văn vào vở Hai
HS làm vào bảng nhóm
-Mời một số HS đọc Hai HS mang
bảng nhóm treo lên bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
-Có hai kiểu kết bài:
+Kết bài mở rộng: từ hình ảnh , hoạt động của ngời đợc tả suy rộng ra các vấn đề khác
+Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em với ngời đợc tả
-Lời giải:
a) Kiểu kết bài không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với ngời
đợc tả
b) Kiểu kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những ngời nông dân đối với xã hội
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: -HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong văn tả ngời.
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS viết cha đạt về hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau
Tiết 2:Toán Chu vi hình tròn
I/ Mục tiêu: -Giúp HS: Biết đợc quy tắc tính chu vi hình tròn.
- Và vận dụng để giải bài toáncó yếu tố thực tế về chu vi hình tròn
- Bài tâp cần làm BT1(a/b) BT2 (c ) BT3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Các bán kính của một hình tròn nh thế nào với nhau? Đờng kính của một hình tròn gấp mấy lần bán kính của hình tròn đó?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
-Cho HS vẽ hình tròn bán kính 2 cm
trên tấm bìa, sau đó cắt rời hình tròn
-Yêu cầu HS đánh dấu điểm A bất kì
trên hình tròn sau đó đặt điểm A vào
vạch số 0 của thớc kẻ và lăn hình tròn
-HS thực hiện nhóm 2 theo sự hớng dẫn của GV