- Chia sẻ câu trả lời của mình với bạn - Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các HS khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung - Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.. - Ban học tậ
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022
TOÁN: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I.Yêu cầu cần đạt :
- HS biết biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây; Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào; Đổi đơn vị đo thời gian Vận dụng làm tốt các BT1; BT2;BT3(a)
- Rèn kĩ năng xác định một năm nào đó thuộc thế kỉ nào; Đổi đơn vị đo thời gian - Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- HS có năng lực hợp tác , cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập
II.Đồ dùng dạy học: HS: Bảng nhóm.Vở BTT GV: Bảng phụ.GA ĐT
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
- Cả lớp chơi trò chơi : Hỏi đáp nhau về đơn vị đo thời gian
- Nghe GV giới thiệu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức: Ôn các đơn vị đo thời gian, ví dụ về đổi đơn
vị đo thời gian:
- Cá nhân đọc các thông tin ở bảng
- Chia sẻ với bạn về các các đơn vị đo TG, MQH
- Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm hoàn thành bảng ĐV đo TG và mqh
+ Đổi từ phút qua giờ (nêu rõ cách làm)
C Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Đọc các thông tin BT.GV HD thêm cho HS còn hạn chế
- Chia sẻ với bạn năm đó thuộc thế kỉ nào
- Chia sẻ trước lớp Thống nhất kết quả
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
-Cá nhân đọc BT và làm vào vở 1 em làm bảng phụ GV HD thêm cho HS còn hạn chế
Trang 2-Chia sẻ kết quả Đánh giá : đổi ĐV đo thời gian lớn- bé; Bé - lớn.
6 năm = 72 tháng 3 giờ = 180 phút
3 năm rưỡi = 42 tháng 1,5 giờ = 90 phút
3 ngày = 72 giờ ¾ giờ = 45 phút
0,5 giờ = 30 phút ½ phút = 30 giây
3 ngày rưỡi = 84 giờ 1 giờ = 3600 giây
Bài 3a: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
- Cá nhân đọc BT và làm vào vở.GV HD thêm cho HS còn hạn chế
- Chia sẻ kết quả làm việc
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được cáccâu hỏi ở SGK)
- Giáo dục HS lòng biết ơn các vua Hùng
- HS năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa chủ điểm,bài đọc trong SGK; thêm tranh, ảnh về đền Hùng
III.H oạt động dạy học:
A Hoạt động cơ bản:
*Khởi động:
- Ban HT Tc ôn bài:
- HS QS, Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1 Luyện đọc:
- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- Thảo luận cách chia đoạn Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai.Đọc đúng tiếng, từ ngữ.chót vót, dập dờn, vòi vọi, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.Giải thích được
nghĩa của từ trong bài.Đền Hùng, Nam Quốc sơn hà, Bức hoành phi
GV giúp HS
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm nhận xét và bình chọn bạnđọc tốt
Trang 3- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
HĐ2.Tìm hiểu nội dung:
- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp GV giúp HS
- Chia sẻ câu trả lời của mình với bạn
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các HS khác chú ý nghe, đánh giá và
bổ sung
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài Tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
+ Câu 1: Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
+ Câu 2: Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanhsừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià
+ Câu 3: Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước; núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết “ThánhGióng” - một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm; hình ảnh mốc đá gợi nhớ truyềnthuyết “An Dương Vương” - một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước.+ Câu 4: Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủychung, luôn hướng về cội nguồn dân tộc
-+ Chốt ND bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
C Hoạt động thực hành:Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc tốt
Trang 4- HS hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu,làm được BT2 ở mục III.
- Rèn kĩ năng sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu trong bài văn của mình
- Ôn bài: Nối các vế câu ghép bằng QhT
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hình thành kiến thức:
* Nhận xét
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hiện 3 bài tập ở SGK
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV gợi mở: Trong bài văn, đoạn văn, các câu văn có liên kết với nhau như thế nào?
(Các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau)
- Để liên kết câu sau với câu đứng trước nó, ta sử dụng biện pháp gì? (Lặp từ ngữ) Việc sử dụng biện pháp lặp từ ngữ có tác dụng gì? (Giúp ta nhận ra sự liên kết chặt
chẽ về ND giữa hai câu)
+ Xác định đúng từ lặp lại đã dùng ở câu trước là từ đền.
+ HS lí giải được: Nếu thay từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một
sự việc khác nhau
+ Tác dụng của việc lặp từ giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn,bài văn
- HS đọc lại đoạn văn
- TĐN2: Hai bạn ngồi cạnh nhau đọc thầm đoạn văn và trao đổi, thảo luận với nhaunên chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
-HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- Nhận xét và chốt:
Chọn được từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn chỉnh đoạn văn
+ Kết quả: Thuyền Thuyền Thuyền Thuyền Thuyền Chợ cá song
cá chim tôm
+ Cách sử dụng đúng các từ có tác dụng liên kết câu
Trang 5- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt.
- Lắp được một số bộ phận của xe ben rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Hợp tác, sáng tạo, thẩm mĩ, ngônngữ
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.
2 Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III Hoạt động dạy học:
- Quan sát mẫu rô bốt đã được lắp sẵn và trả lời câu hỏi:
+ Để lắp đặt được rô bốt cần phải lắp mấy bộ phận?
+ Hãy nêu tên các bộ phận đó?
- Hai bạn chia sẻ nội dung câu hỏi trên
- Nhóm trưởng mời 1 bạn nêu phương án trả lời câu hỏi trên, các bạn khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đến nội dung bài (Nếu có) cùng thảo luận
- Thống nhất ý kiến, báo cáo và hỏi thầy cô những điều nhóm mình chưa hiểu.
Để lắp đặt được rô bốt cần phải lắp 5 bộ phận(lắp thân và đuôi máy bay, lắp sàn ca bin và giá đỡ, lắp ca bin, lắp cánh quạt, lắp càng máy bay)
HĐ2: Quan sát tranh quy trình hướng dẫn lắp rô bốt.
- HS mở sách kĩ thuật, quan sát tranh quy trình lắp rô bốt
- Nhóm trưởng điều hành thảo luận để thống nhất cách lắp rô bốt
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Quan sát cô giáo hướng dẫn lại các thao tác lắp rô bốt
B Hoạt động thực hành
HĐ3: Thực hành lắp rô bốt.
- Chọn các chi tiết và lắp một só bộ phận của rô bốt
- Chia sẻ cách lắp rô bốt
Trang 6-Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
C Hoạt động vận dụng.
- Chia sẻ nội dung bài học với bạn bè, người thân
-Tự hoàn thành mẫu rô bốt
TẬP ĐỌC : CỬA SÔNG
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớcội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK; thuộc 3, 4 khổ thơ)
Đ/c: Thêm câu hỏi: Biện pháp nhân hóa ở khổ cuối có tác dụng gì?
- GD HS tình yêu quê hương đất nước
- HS có năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình
TH: Khai thác trực tiếp ND; GD ý thức biết quý trọng và bảo vệ MT thiên nhiên.
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- TC ôn bài: Phong cảnh đền Hùng
- QS Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1 Luyện đọc:
- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài GV giúp HS
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
2.Tìm hiểu nội dung:
- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp GV giúp HS
- Chia sẻ câu trả lời của mình với bạn
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các HS khác chú ý nghe, đánh giá và
bổ sung
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài Tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Trang 7+ Câu 1: Để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng các từ ngữ:
Là cửa, nhưng không then, khóa/Cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất đặcbiệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - không cóthen, có khóa Bằng cách nói đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông.+ Câu 2: Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảyvào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sông + Câu 3: Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quêncội nguồn
Biện pháp nhân hóa ở khổ cuối có tác dụng: nhằm nhấn mạnh sự thủy chung, không quên cội nguồn.
+ Chốt ND bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống
nước nhớ nguồn.
TH: Em cần làm gì để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, cụ thể con sông quê hương
C.Hoạt động thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
V1: GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
V2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm khổ thơ trước lớp
D Hoạt động vận dụng:
- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- Chia sẻ với người thân nội dung bài thơ, các việc làm để bảo vệ môi trường
LTVC: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I.Yêu cầu cần đạt :ND điều chỉnh: Không dạy BT2
- HS hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ) Biết sử
dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (Làmđược BT1 ở mục III)
- Rèn kĩ năng sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu trong bài văn của mình
- Ôn bài: cách nối các câu bằng cách lặp từ ngữ
- Nghe GV giới thiệu bài mới
B Hình thành kiến thức:
1 Nhận xét
- Nhóm trưởng điều hành nhóm thực hiện 2 bài tập ở SGK
- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp
Trang 8GV: Trong trường hợp nào thì ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa để
thay thế? (Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một việc, một vật thì ta
có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa để thay thế)
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa để thay thế có tác dụng gì? (Có tác
dụng tránh được sự lặp lại đơn điệu)
+ HS nắm được các câu trong đoạn văn nói về Trần Quốc Toản với các từ ngữ: Hưng Đạo Vương, Ông, vị Quốc công Tiết chế, Vị Chủ tướng tài ba, Người
+ HS lí giải được: Cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn Tác giả đã sử dụng các từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên tránh được
sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán và nặng nề như ở đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Hai bạn ngồi cạnh nhau đọc thầm đoạn văn và trao đổi, thảo luận với nhau về từ ngữđược thay thế, tác dụng
- HĐTQ tổ chức chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt:
+ Kết quả: Từ anh (câu 2, 4)thay Hai Long(1), người liên lạc (4) - người đạt hộp thư (2), đó (5) - những vật gợi ra hình chữ V (câu 4)
+ Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu
Các từ ngữ thay thế cho từ in đậm trong mỗi câu văn.
Câu 2: Từ anh thay thế cho từ Hai Long ở câu 1.
Câu 4: Từ người liên lạc thay thế cho từ người đặt hộp thư ở câu 2.
Câu 4: Từ anh thay thế cho từ Hai Long ở câu 1
Câu 5: Từ đó thay thế cho từ những vật gợi ra hình chữ V ở câu 4.
+ Nêu được tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế: Việc thay thế từ ngữ trong đoạnvăn trên có tác dụng liên kết câu
Trang 9- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng số đo thời gian Làm được bài 1 (dòng 1, 2), bài 2.HSKG có thể làm hết các bài tập.
- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó
- HS có năng lực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập
II.Đồ dùng dạy học: HS: Vở BTT GV: Bảng phụ.
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Ban HT tổ chức cho cả lớp ôn về các số đo thời gian
- NgheGV giới thiệu bài mới
B.Hình thành phép cộng số đo thời gian: ( Ví dụ 1,2)
- Cá nhân đọc ví dụ
- Chia sẻ với bạn về cách hiểu bài toán
- Cùng trao đổi với cô giáo để hình thành phép cộng Các bước thực hiện
+Khi cộng số đo thời gian cần cộng các đơn vị đo theo từng loại đơn vị.
+Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút , giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
C Hoạt động thực hành:
Bài 1:(dòng 1,2): Tính:
- Đọc và làm BT vào bảng phụ GV HD thêm cho HS còn hạn chế
- Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
Bài 2: Giải toán:
- Đọc và làm BT vào vở 1 em làm BP GV HD thêm cho HS còn hạn chế
- Đọc và thảo luận nhóm thống nhất cách làm
- Chia sẻ kết quả với bạn và với cả nhóm
-TC chia sẻ, đánh giá KQ
D Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với người thân về cách cộng số đo thời gian
- Vận dụng cộng 1 vài số đo thời gian bất kì ở nhà, ở lớp
TẬP LÀM VĂN: TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I.Yêu cầu cần đạt:
Trang 10- HS viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu
đúng, lời văn tự nhiên.( Chọn đề 4) Viết được bài văn thể hiện cảm xúc, sự gắn bó với
đồ vật, sử dụng phép nhân hóa, so sánh trong tả.
- Rèn kĩ năng diễn dạt bài văn trôi chảy có nhiều sáng tạo
- Giáo dục HS viết văn có cảm xúc, thể hiện tình cảm của bản thân vào bài viết
- HS có kĩ năng quan sát, diễn đạt ngôn ngữ, phát huy tính sáng tạo
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
A Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:
- Ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát mình yêu thích
- Nghe GV giới thiệu bài.
B Hoạt động thực hành:
1 Hướng dẫn phân tích đề bài
- Học sinh đọc các đề bài trên bảng
- GV ra đề cho học sinh viết bài
Đề bài:
+ Đề 1: Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai của em
+ Đề 2: Tả cái đồng hồ báo thức
+ Đề 3: Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích
+ Đề 4: Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
+ Đề 5: Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát
- Các đề bài trên thuộc thể loại văn gì?
- Đề 1 yêu cầu tả cái gì? Đề 2 tả cái gì? Đề 3 tả cái gì? Đề 4 tả cái gì? Đề 5 tả cái gì?
* Chọn đề 4: Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.
- HS lựa chọn một trong 5 đề bài để viết thành một bài văn hoàn chỉnh, bám sát dàn ý
để viết, bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp, Bài văn rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng; lời văn tựnhiên, diễn đạt trôi chảy
- Cần chú ý đưa cảm xúc, ý nghĩ của mình vào bài văn; sử dụng một số biện pháp sosánh, nhân hóa để làm bài văn hay hơn, sinh động hơn
- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật
2 Viết bài
- Học sinh viết bài vào vở
- Thu bài theo nhóm
C Hoạt động vận dụng:
- Tập viết lại đoạn văn chưa hài lòng
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2022
TOÁN : TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN