1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀNG THỊ lý PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN – bộ CÔNG AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

89 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tuân Thủ Dùng Thuốc Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền – Bộ Công An
Tác giả Hoàng Thị Lý
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dùng thuốc, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y của các bện

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ LÝ

PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN

Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: CK 60720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Liên Hương

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công An

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, phòng sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương – Nguyên trưởng Bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và góp ý cho tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, phòng khám, phòng kế hoạch tổng hợp và khoa Dược – Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công An đã giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp cùng các bạn lớp chuyên khoa k23 đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành khoá luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Hoàng Thị Lý

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3

1.1.1 Đại cương về bệnh Đái tháo đường 3

1.1.2 Mục tiêu điều trị, phương pháp điều trị 5

1.1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 9

1.2 TUÂN THỦ DÙNG THUỐC 13

1.2.1 Định nghĩa 13

1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc 13

1.2.3 Các phương pháp đánh giá tuân thủ 14

1.2.5 Một số yếu tố tâm lý – xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

2.3.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dùng thuốc, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y của các bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an 24

2.4 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ 25

2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc 25

2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn 25

2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc 26

Trang 4

2.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu, chỉ số HbA1c, lipid máu

và huyết áp …… ……… 26

2.5 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM DÙNG THUỐC, NĂNG LỰC HIỂU VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN VỀ THUỐC, MỨC ĐỘ TỰ TIN DÙNG ĐÚNG THUỐC THEO HƯỚNG DẪN VÀ NIỀM TIN VỀ CÁC SẢN PHẨM ĐÔNG Y CỦA CÁC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN 28

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 28

3.1.1.2 Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc 30

3.1.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 31

3.1.2 Đặc điểm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 trong mẫu nghiên cứu 33

3.1.3 Đánh giá về tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 36

3.14 Đánh giá về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc 38

3.1.5 Niềm tin về các sản phẩm đông y điều trị bệnh đái tháo đường của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 39

3.2 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 41

3.2.1 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/mua thuốc khi hết thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 41

3.2.2 Đánh giá về tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 42

3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc 43

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 47

4.1 VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM DÙNG THUỐC, NĂNG LỰC HIỂU VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN VỀ THUỐC, MỨC ĐỘ TỰ TIN DÙNG ĐÚNG THUỐC THEO HƯỚNG DẪN VÀ NIỀM TIN VỀ CÁC SẢN PHẨM ĐÔNG Y CỦA CÁC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN 47

4.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 47

4.1.2 Đặc điểm thuốc sử dụng trong mẫu nghiên cứu 49

4.1.3 Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc 50

Trang 5

4.1.4 Tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn 50

4.1.5 Niềm tin với các sản phẩm đông y điều trị đái tháo đường 50

4.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC 51

4.2.1 Thực trạng tuân thủ tái khám, mua/lĩnh thuốc 51

4.2.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc 51

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc 52

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 53

1 KẾT LUẬN 53

1.1 Về đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm thuốc sử dụng, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y 53

1.2 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc 54

2.KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTMDXV Bệnh tim mạch do xơ vữa

dụng thông tin về thuốc)

đánh giá tự tin dùng thuốc)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành,

không có thai 5

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già 6

Bảng 1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 10

Bảng 2.4 Phân loại điểm tuân thủ sử dụng thuốc 25

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc 25

Bảng 2.6 Điểm tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc……… ………… 24

Bảng 2.7 Tiêu chuẩn phân loại mức độ kiểm soát bệnh ĐTĐ típ 2……….….25

Bảng 3.8 Đặc điểm nhân khẩu học 29

Bảng 3.9 Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc 30

Bảng 3.10 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 32

Bảng 3.11 Danh mục thuốc hạ đường huyết của bệnh nhân trong mẫu NC 33

Bảng 3.12 Các phác đồ điều trị ĐTĐ típ 2 sử dụng trong BN nghiên cứu 34

Bảng 3.13 Danh mục thuốc hạ huyết áp 35

Bảng 3.14 Danh mục thuốc sử dụng điều trị rối loạn lipid máu 36

Bảng 3.15 Đánh giá tự tin dùng thuốc đúng hướng dẫncủa bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 37

Bảng 3.16 Đánh giá về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc 38

Bảng 3.17 Niềm tin về các sản phẩm đông y điều trị đái tháo đường 40

Bảng 3.18 Đặc điểm tuân thủ mua/lĩnh thuốc của bệnh nhân nghiên cứu 42

Bảng 3.19 Đánh giá về tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân trong mẫu NC 42

Bảng 3.20 Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến 43

Bảng 3.21 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 45

Bảng 3.22 Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.2 Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh

nhân nghiên cứu

39

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu Theo liên đoàn đái tháo đường thế giới (International Diabetes Federation- IDF), năm 2021 ước tính khoảng 537 triệu người trưởng thành (20-79 tuổi) đang sống chung với bệnh đái tháo đường, dự kiến đến năm 2045, con số này sẽ tăng lên 783 triệu Đái tháo đường mang lại hậu quả nghiêm trọng cho các quốc gia và vùng lãnh thổ, là nguyên nhân gây ra 6,7 triệu ca tử vong mỗi năm Tại Việt Nam tính đến năm 2021 tỷ

lệ đái tháo đường là khoảng 6,1 % [35]

Một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường tiến triển nặng, gây nhiều biến chứng và tử vong là do người bệnh không tuân thủ điều trị hoặc tuân thủ điều trị kém Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính trung bình ở các nước phát triển chỉ đạt 50% và tỷ lệ này ở các nước đang phát triển còn thấp hơn [63] Không tuân thủ điều trị làm gia tăng số ca tử vong, tăng tỷ lệ bệnh nhân phải nhập viện và chi phí điều trị

Theo định nghĩa của WHO, “Tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường

là sự kết hợp của 4 biện pháp: Chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ”[63] Trong đó tuân thủ dùng thuốc là yếu tố liên quan trực tiếp đến chỉ số HbA1c [34] Trong các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường

là 36 – 93% [23], [8], [11], [1] Có nhiều yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc như yếu tố về kinh tế xã hội, yếu tố về hệ thống y tế, yếu tố liên quan đến bệnh tật và tình trạng bệnh, yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị và yếu tố liên quan đến bệnh nhân như tuổi, giới tính, niềm tin về thuốc, năng lực đọc hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn, năng lực sức khỏe, mức độ lo âu trầm cảm [45,46,47] Tuy nhiên có những yếu tố là không thể thay đổi Vì vậy để nâng cao tuân thủ sử dụng thuốc cần quan tâm đến các yếu tố có thể thay đổi được thuộc về bệnh nhân Năng lực đọc hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, tự tin dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn là 2 yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc [32, 63]

Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công An là một bệnh viện ngành thực hiện công tác khám, chữa bệnh cho cán bộ chiến sĩ và bảo hiểm y tế toàn dân Hiện nay số lượng bệnh nhân đái tháo đường típ 2 quản lý tại bệnh viện khoảng 1.500 bệnh nhân Với phương châm kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền truyền thống nên tùy vào tình trạng bệnh ngoài việc điều trị đái tháo đường theo phác đồ các bác sỹ tại bệnh viện còn kết hợp thêm các sản phẩm đông y để góp phần điều trị bệnh đái tháo đường

Trang 10

2

Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc người bệnh có tin tưởng, sử dụng

và hài lòng với các sản phẩm đông y đã được kê, việc kê thêm các sản phẩm này có ảnh hưởng gì đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân hay không Năm 2018 đề tài của Đoàn Thúy Ngân đã bước đầu đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi MMAS – 8 xác định một số thói quen dùng thuốc của bệnh nhân và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị [16] Kết quả đề tài cho thấy sự liên quan giữa yếu tổ tuổi và số thuốc sử dụng đến mức độ tuân thủ của bệnh nhân tuy nhiên đây là các yếu tố không thay đổi được nên ít ý nghĩa về mặt lâm sàng Vì vậy để đánh giá cụ thể hơn và tìm ra các yếu tố tâm lý – xã hội thay đổi được liên quan đến bệnh nhân, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Phân tích tuân thủ dùng thuốc và một số yếu

tố ảnh hưởng trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Y học cổ truyền – Bộ Công an” với 2 mục tiêu sau :

1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dùng thuốc, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y của các bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

` 2 Phân tích thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng lên tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Kết quả của đề tài sẽ giúp đưa ra các biện pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại khoa khám bệnh – Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công An

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Đại cương về bệnh Đái tháo đường

1.1.1.1 Định nghĩa

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [5]

1.1.1.2 Dịch tễ

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2021 thế giới có 537 triệu người trưởng thành đang sống chung với bệnh đái tháo đường Tổng số người mắc bệnh tiểu đường được dự đoán sẽ tăng lên 643 triệu (11,3%) vào năm 2030 và 783 triệu (12,2%) vào năm 2045 Hơn 4/5 (81%) người mắc bệnh tiểu đường ở các nước

có thu nhập thấp và trung bình Ước tính có khoảng 44,7% người trưởng thành (240 triệu người) sống chung với bệnh tiểu đường không được chẩn đoán và có khoảng 6,7 triệu người trưởng thành đã chết do bệnh tiểu đường hoặc các biến chứng của nó (Cứ

5 giây lại có 1 người tử vong)

Số người mắc bệnh tiểu đường đang ngày một gia tăng tại các quốc gia và châu lục Tính đến năm 2021, Đông Nam Á có 90 triệu người trưởng thành mắc bệnh tiểu đường, Tây Thái Bình Dương có 206 triệu người, Nam và Trung Mỹ có 32 triệu người, Bắc Mỹ và Caribe có 51 triệu người, Châu Âu có 61 triệu người mắc, Châu Phi 24 triệu người, Trung Đông và Bắc Phi 73 triệu người Con số này được dự đoán tăng lên vào năm 2045, Đông Nam Á 152 triệu người (tăng 68%), Tây Thái Bình Dương 260 (tăng 27%), Nam và Trung Mỹ 49 triệu người (tăng 50%), Bắc Mỹ và Caribe 63 triệu người (tăng 24%), Châu Âu 69 triệu người (tăng 13%.), Châu Phi tăng lên 55 triệu người (tăng 134%), Trung Đông và Bắc phi 136 triệu người

Trang 12

4

Hình 1.1: Phân bố Đái tháo đường trên thế giới

Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1 % (Ở thành phố Hà Nội), 2,52% (Ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (Ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: Tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi tử 18-

69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1 %, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại các cơ sở y tê là 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý là 71,1 % [5]

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2021 Việt Nam có tỷ lệ 6,1 % người trưởng thành mắc ĐTĐ, ước tính tăng lên 7,1 % vào năm 2045

Trang 13

Glucose huyết tương mao

*

Đỉnh glucose huyết tương

*

Huyết áp

Tâm thu <140mmHg, tâm trương <90mmHg Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/80 mmHg

Lipid máu

LDL cholesterol < 100mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch

LDL cholesterol < 70mg/dL (1,8 mmol/L), nếu đã

có biến chứng tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn < 50mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerid < 150mg/dL (1,7mmol/L)

HDL cholesterol >40mg/dL (1mmol/L)

và >50mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của bệnh nhân [5]

- Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c <6,5% ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

- Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó

- Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt mục tiêu HbA1c

Trang 14

HbA1c (%)

Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)

Glucose huyết lúc

đi ngủ (mg/dL)

Huyết áp mmHg

< 8,5

* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định)

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết

- Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh

để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn

1.1.2.2 Các phương pháp điều trị

 Theo quan điểm hiện đại

Đái tháo đường týp 2 là một bệnh chuyển hóa có thể kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống, thay đổi chế độ ăn Do đó trong điều trị ĐTĐ týp 2 ngoài dùng thuốc còn phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập

Trang 17

9

1.1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

1.1.3.1 Các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 đường uống và thuốc dạng tiêm không thuộc nhóm insulin

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2 của Bộ Y tế năm 2020 [5] và ADA 2022 [22] bao gồm các nhóm sau:

- Sulfonylure: Glibenclamide, Glimepiride, Gliclazide, Glipizide

- Glinides: Repaglinide

- Biguanid: Metformin

- Thiazolidinedione (TZD hay glitazone): Pioglitazone

- Ức chế enzyme α-glucosidase: Acarbose

Theo ADA 2022 các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 được trình bày dưới bảng sau

Trang 18

có tác dụng đồng hóa do ảnh hưởng lên chuyển hóa glucid, lipid và protid Insulin bị phân hủy ở các mô gan, cơ và thận [4]

* Các loại insulin hiện có tại Việt Nam [5]

- Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn: Aspart, Lispro, Glulisine

- Insulin người tác dụng nhanh, ngắn: Regular Insulin- Insulin thường

- Insulin người tác dụng trung bình, trung gian: NPH Insulin

- Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài: Insulin Glargine, Insulin Detemir Insulin Degludec

Trang 19

11

- Insulin người trộn, hỗn hợp: 70% insulin isophane/30% Insulin hòa tan

Insulin analog trộn, hỗn hợp: 75% NPL/25% Lispro, 50% NPL/50% Lispro, 70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan, 50% Insulin Aspart

Protamine/50% Insulin Aspart hòa tan, 70% insulin Degludec/30% insulin Aspart

 Theo quan điểm y học cổ truyền

Bệnh đái tháo đường theo y học cổ truyền thuộc phạm vi chứng tiêu khát [6]

Từ thế kỷ IV – V trước công nguyên trong “Hoàng đế nội kinh – Tố vấn” đã nhắc đến chứng “tiêu” hay “tiêu khát” Trong sách “Linh khu, Ngũ biến thiên” có viết: “Ngũ tạng giai nhu nhược giả, thiện bệnh tiêu đan” có nghĩa là: Ngũ tạng nhu nhược dễ mắc bệnh tiêu Trong “Ngoại trị bị yếu, Tiêu khát môn” viết: “Tiêu khát giả, nguyên kỳ phát động, thử tắc thận suy sở trí, mỗi phát tức tiểu tiện chí điềm” nghĩa là: Bệnh tiêu khát ban đầu do thận suy nên mỗi khi tiểu tiện nước tiểu có vị ngọt

Theo Đại Y thiền sư Tuệ Tĩnh: Tiêu khát là chứng trên thì muốn uống nước, dưới thì ngày đêm đi tiểu rất nhiều, nguyên nhân do dâm dục quá độ, trà rượu không chừng, hoặc ăn nhiều đồ xào nướng, hoặc uống thuốc bằng kim thạch làm cho khô kiệt chất nước trong thận, khí nóng trong tâm cháy rực, tam tiêu bị nung nấu, ngũ tạng khô ráo, từ đó sinh ra chứng tiêu khát

Theo “Hải thượng Y tông tâm lĩnh, Y trung quan kiện”: Bệnh tiêu khát phần nhiều là do hỏa tiêu hao chân âm, ngũ dịch bị khô kiệt mà sinh ra [6]

Bệnh nguyên bệnh cơ

Từ những ghi chép của y văn cổ qua các thời đại thấy có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh tiêu khát Thứ nhất là do tiên thiên bất túc, tức nguyên khí bị hư Thứ 2 là do hậu thiên: Do ăn uống thất điều, quá no hay quá đói, ăn nhiều chất béo, ngọt, tinh thần không ổn định, tình chí thất điều làm ảnh hưởng đến công năng của các tạng phủ [6]

- Tiên thiên bất túc: Do bẩm tố tiên thiên bất túc, ngũ tạng hư yếu, tinh khí của các tạng đưa đến thận để tàng chứa giảm sút dẫn đến tinh khuy dịch kiệt mà gây ra chứng tiêu khát

- Ăn uống không điều độ: Ăn quá nhiều đồ béo ngọt, uống quá nhiều rượu, ăn nhiều đồ cay nóng lâu ngày làm nung nấu, tích nhiệt ở tỳ vị, nhiệt tích lâu ngày thiêu đốt tân dịch mà gây ra chứng tiêu khát

- Tình chí thất điều: Do suy nghĩ, căng thẳng thái quá, do uất ức lâu ngày, lao tâm lao lực quá độ mà ngũ chí cực uất hóa hỏa Hỏa thiêu đốt phế, vị, thận làm cho phế táo, vị nhiệt, thận âm hư Thận âm hư dẫn đến tân dịch giảm, phế táo làm mất chức năng tuyên phát túc giáng, thông điều thủy đạo, không đưa được nước, tinh hoa

Trang 20

- Dùng thuốc ôn táo kéo dài làm hao tổn tân dịch: Ngày xưa nhiều người thích dùng phương thuốc “Tráng dương chí thạch”, là loại thuốc táo nhiệt, làm tổn hại chân

âm và sinh ra tiêu khát Các thuốc tráng dương khác cũng thường có tính ôn táo, dùng lâu ngày cũng sinh táo nhiệt, hao tổn tân dịch mà gây bệnh

Phân thể lâm sàng và điều trị

Người xưa quan niệm tiêu khát có 3 thể: Thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu Cả 3 thể này đều biểu hiện tứ chứng cổ điển: Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều Thượng tiêu khát (phế nhiệt) sẽ gây ra uống nhiều, trung tiêu khát (vị nhiệt) sẽ gây ra

ăn nhiều, hạ tiêu khát (thận âm hư) sẽ gây ra đái nhiều [6]

Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi về lịch sử, kinh tế, xã hội mà bệnh tật cũng thay đổi theo Qua quá trình nghiên cứu và điều trị, người ta nhận thấy cách phân chia trước đây không còn phù hợp Với những bệnh nhân đái tháo đường hiện nay các triệu chứng cổ điển rất mờ nhạt, thay vào đó là các biểu hiện khác như: Giảm thị lực, tăng huyết áp, thiểu năng động mạch vành, rối loạn chuyển hóa Lipid… Vì vậy dựa vào nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện lâm sàng mà phân ra các thể bệnh và lựa chọn các bài thuốc cổ phương phù hợp để điều trị hạn chế tối đa tốc độ phát triển của bệnh và phòng ngừa biền chứng Các thể lâm sàng của bệnh ĐTĐ được chia làm 5 thể như sau:

- Thể vị âm hư, tân dịch khuy tổn: sử dụng bài thuốc cổ phương Tăng dịch thang

- Thể vị âm hư, vị hỏa vượng: bài thuốc Tăng dịch thang hợp Bạch hổ thang gia giảm

- Thể khí âm lưỡng hư: bài thuốc Sinh mạch tán hợp Tăng dịch thang gia vị

- Thể thận âm hư: Lục vị địa hoàng hoàn

- Thể thận dương hư: Thận khí hoàn

Trang 21

13

1.2 TUÂN THỦ DÙNG THUỐC

1.2.1 Định nghĩa

Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa tuân thủ (adherence)) là “mức độ

mà hành vi của một người - dùng thuốc, thực hiện một chế độ ăn kiêng, và/hoặc thực hiện thay đổi lối sống, tương ứng với các khuyến nghị đã được đồng thuận từ nhân viên y tế” Như vậy tuân thủ đòi hỏi bệnh nhân phải đồng ý với các khuyến nghị, bệnh nhân là đối tác tích cực với các chuyên gia y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của chính họ [61]

Tuân thủ dùng thuốc được định nghĩa là quá trình bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định, được chia thành 3 giai đoạn có thể định lượng được: “Bắt đầu”, “Thực hiện” và “Ngừng” [59]

1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc

Hiệu quả điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính phải dùng thuốc lâu dài và suốt đời phụ thuộc vào việc bệnh nhân tuân thủ các phác đồ điều trị được đề nghị Trong báo cáo năm 2003 về việc tuân thủ dùng thuốc [61], tổ chức y tế thế giới (WHO) trích dẫn tuyên bố của Haynes và cộng sự rằng “Tăng hiệu quả của các can thiệp tuân thủ có thể tác động lớn hơn nhiều đến sức khỏe người dân so với bất kỳ sự cải thiện nào trong các phương pháp điều trị y tế cụ thể” Việc tuân thủ sử dụng thuốc kém dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [48], tăng gánh nặng kinh tế, chi tiêu hàng năm cho hậu quả của sự không tuân thủ đã được ước tính là hàng trăm tỷ đô la Mỹ [29] Chỉ tính riêng ở Mỹ, ước tính chi phí nhập viện do không dùng thuốc lên tới 13,35 tỷ

đô la hàng năm

Đái tháo đường là một căn bệnh mãn tính đòi hỏi bệnh nhân phải đưa ra nhiều quyết định tự chăm sóc Tuân thủ dùng thuốc là một trong 7 hành vi tự chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường và là thành phần không thể thiếu để đạt mục tiêu điều trị Không tuân thủ sử dụng thuốc có liên quan đến tăng nguy cơ nhập viện do mọi nguyên nhân (OR 1,58, 95% Cl, 1,38 – 1,81; p < 0,01), tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân (OR 1,81; 95% Cl, 1,46 – 2,23; p< 0,01) [34] Tương tự, mỗi lần tăng 25% trong việc tuân thủ sử dụng thuốc hạ đường huyết đường uống và statin có liên quan đến giảm 0,05% (95% Cl, - 0,08% đến – 0,01%) và giảm 3,8 mg/dL (95% Cl, -4,5 đến -3,0 mg/dL) mức HbA1C và LDL-C tương ứng Hơn nữa, sự gia tăng 25% trong việc tuân thủ sử dụng thuốc có liên quan đến việc giảm đáng kể nhập viện do mọi nguyên nhân (OR, 0,83; 95% Cl, 0,79 – 0,88; p < 0,1) và giảm đáng kể trong tất cả các nguyên nhân

tử vong (OR 0,75; 95% Cl, 0,68 – 0,83; p< 0,1) [34]

Trang 22

14

1.2.3 Các phương pháp đánh giá tuân thủ

Tuân thủ sử dụng thuốc kém có nhiều nguyên nhân, vì vậy cần xác định được yếu tố nào dẫn đến sự không tuân thủ để đưa ra can thiệp thích hợp Có nhiều phương pháp đánh giá sự tuân thủ, tựu chung chia thành 2 loại: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

1.2.3.1 Phương pháp đánh giá trực tiếp

Là quan sát trực tiếp thói quen sử dụng thuốc của bệnh nhân; đo nồng độ thuốc hoặc chất chuyển hóa của chúng trong máu hoặc nước tiểu, hoặc phát hiện các marker được thêm vào công thức thuốc [48]

Phương pháp này được coi là chính xác nhất và có thể được sử dụng như một bằng chứng chứng minh rằng bệnh nhân đã sử dụng thuốc Tuy nhiên chúng cũng có một số nhược điểm đã được các nhà nghiên cứu chỉ ra như: Chỉ tạo ra câu trả lời có/không mà không tiết lộ lí do của sự không tuân thủ Bản thân các xét nghiệm cũng

có thể gây áp lực và lo lắng cho bệnh nhân Ngoài ra kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi các chất chuyển hóa và hiện tượng “Tuân thủ áo choàng trắng” đã được báo cáo, tức là “Sự tuân thủ của bệnh nhân được cải thiện xung quanh các ngày thăm khám” [46] Modi và cộng sự báo cáo tỷ lệ tuân thủ trung bình 80% và 86% trước và sau ngày khám, nhưng tỷ lệ tuân thủ đã giảm xuống còn 67% sau 1 tháng [46] Ngoài

ra phương pháp này rất tốn kém về chi phí vì vậy ít dược sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng

1.2.3.2 Phương pháp đánh giá gián tiếp

* Phương pháp Giám sát điện tử

Thiết bị giám sát tuân thủ được tích hợp vào hộp thuốc, bất cứ khi nào thuốc được lấy ra khỏi hộp, thiết bị sẽ ghi lại lịch sử lấy thuốc, lưu trữ dữ liệu và cập nhật tình hình sử dụng

Một số nghiên cứu cho thấy phương pháp này có độ chính xác cao [58], nó giúp xác định sự không tuân thủ là lẻ tẻ hay liên tục từ đó xây dựng mô hình sử dụng thuốc phù hợp với từng bệnh nhân

Nhược điểm của phương pháp này là chi phí đắt đỏ, sự cồng kềnh của thiết bị không thuận tiện cho việc mang theo khi ra ngoài Hơn nữa nó có thể ghi nhận sự tuân thủ cao hơn thực tế khi mà bệnh nhân có thể mở hộp nhưng không sử dụng hoặc vô tình chạm vào nút mở hộp [50]

* Phương pháp đếm số viên thuốc

Trang 23

* Nhật ký bệnh nhân (Patient diaries)

Đây là phương pháp lưu trữ thông tin bệnh nhân sử dụng thuốc thông qua việc ghi chép hàng ngày của chính bệnh nhân Đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc cao hơn thực tế là vấn đề thường xuyên gặp phải khi áp dụng phương pháp này Khi đối chiếu với phương pháp giám sát điện tử, khoảng 30% bệnh nhân cho kết quả cao hơn Các tác giả cũng đề cập đến việc bệnh nhân không có khả năng ghi chép nên không nộp lại báo cáo, bệnh nhân làm thất lạc nhật ký [57]

* Phỏng vấn bệnh nhân bởi các bác sỹ lâm sàng

Là phương pháp chủ quan dễ sử dụng, chi phí thấp để đánh giá sự tuân thủ của bệnh nhân Bệnh nhân được yêu cầu ước tính hành vi dùng thuốc của họ cụ thể là tỷ lệ % liều mà họ có thể bỏ lỡ trong một khoảng thời gian được chỉ định hoặc tần suất mà họ không thể tuân thủ theo chỉ định Ngoài ra cũng có thể dựa trên kiến thức của bệnh nhân về thuốc như tên thuốc, thời gian dùng thuốc, chỉ định của thuốc các bác sỹ sau

đó sẽ đánh giá phản ứng của họ để xác định mức độ tuân thủ

* Bộ câu hỏi và thang đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc

Cách tiếp cận chủ quan này lần đầu được xây dựng để giảm thiểu những hạn chế của các phương pháp tự báo cáo khác bằng cách tiêu chuẩn hóa việc đo lường tuân thủ một chế độ thuốc cụ thể

Các thang điểm này được chia thành 5 nhóm chính: (1) Chỉ có tuân thủ sử dụng thuốc; (2) Tuân thủ sử dụng thuốc và rào cản với tuân thủ; (3) Chỉ có rào cản với tuân thủ; (4) Niềm tin liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc; (5) Niềm tin và rào cản đối với tuân thủ sử dụng thuốc

* Bảng câu hỏi ngắn gọn về thuốc

Bộ câu hỏi này đánh giá cả hành vi tuân thủ sử dụng thuốc và rào cản tuân thủ Gồm 3 phần: Phần 1: 5 câu hỏi về chế độ dùng thuốc; phần 2 gồm 2 câu hỏi về niềm tin về thuốc và phần 3 gồm 2 câu hỏi về khả năng nhớ các thuốc cần uống

Trang 24

16

Bộ câu hỏi này đánh giá cách bệnh nhân dùng từng loại thuốc của họ trong tuần qua, về hiệu quả của thuốc, những khó chịu và khó khăn khi ghi nhớ Bộ câu hỏi này thường được sử dụng đánh giá tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường, trầm cảm

* Thang đo tuân thủ Hill – Bone

Thang đo xem xét hành vi dùng thuốc của bệnh nhân và các rào cản về tuân thủ nhưng hạn chế là chỉ sử dụng trên bệnh nhân tăng huyết áp

Bộ câu hỏi gồm 3 phần tuân thủ sử dụng thuốc, tái khám và lượng natri tiêu thụ được đánh giá theo thang likert

* Thang tuân thủ Morisky tám mục (MMAS – 8)

MMAS – 8 được xây dựng năm 2008 [45] 7 câu đầu tiên là trở lời Có/ Không câu cuối cùng là trả lời theo thang Liketrt 5 Các câu bổ sung tập trung vào các hành vi dùng thuốc, đặc biệt là liên quan đến việc sử dụng kém vì vậy các rào cản với việc tuân thủ có thể được xác định rõ ràng hơn Độ nhạy 93%, độ đặc hiệu 53% đã được báo cáo trên bệnh nhân tăng huyết áp MMAS – 8 cũng được xác nhận với tính hợp lệ

và độ tin cậy vượt trội ở những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính khác [56] Do đó MMAS – 8 là biện pháp tự báo cáo được chấp nhận nhiều nhất để đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc

* Bộ câu hỏi tuân thủ sử dụng thuốc MAQ

MAQ còn được gọi là thang đo tuân thủ sử dụng thuốc Morisky 4 mục (MMAS – 4) Đây là bộ câu hỏi cho phép đánh giá nhanh nhất điểm số tuân thủ bệnh nhân và phát hiện ra rào cản trong tuân thủ sử dụng thuốc Bộ câu hỏi gồm 4 câu với thiết kế để tránh sai số trả lời có của bệnh nhân So với MMAS – 8, MAQ có đặc tính tâm lý kém hơn vì vậy MMAS – 8 phổ biến hơn MAQ

* Thang đánh giá tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn (SEAMS)

Tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn (SEAMS) được phát triển bởi một nhóm chuyên gia về tuân thủ sử dụng thuốc nhằm mục đích đo tuân thủ sử dụng thuốc trong quản lý bệnh mãn tính có thể sử dụng được ở nhiều bệnh nhân có kĩ năng đọc viết khác nhau, kể cả những bệnh nhân có kĩ năng đọc viết kém

SEAMS gồm 13 câu hỏi về mức độ tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn trong hoàn cảnh khác nhau Có 3 lựa chọn cho mỗi câu trả lời lần lượt là “Không tự tin”, “Hơi tự tin”, “Rất tự tin” tính điểm từ 1 đến 3 điểm tổng điểm từ 13 đến 39 điểm càng cao cho thấy bệnh nhân càng tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn

* Thang báo cáo tuân thủ sử dụng thuốc MARS - 10

Trang 25

17

MARS - 10 đánh giá cả niềm tin và rào cản đối với tuân thủ sử dụng thuốc Nó bao gồm 10 câu hỏi với một điểm số đơn giản để đánh giá hành vi tuân thủ của bệnh nhân, thái độ đối với thuốc và kiểm soát bệnh nói chung trong tuần qua Độ tin cậy của thang báo cáo tuân thủ sử dụng thuốc MARS -10 là không rõ ràng Tuy nhiên Thomson và cộng sự cho thấy mối tương quan mạnh mẽ so với DAI và MAQ MARS -10 được thiết kế và xác nhận lần đầu tiên cho bệnh nhân tâm thần phân liệt [58]

* Thang báo cáo tuân thủ sử dụng thuốc MARS – 5

Dựa trên thang đo tuân thủ MARS – 10 giáo sư Rob Horne đã thiết kế thang đo tuân thủ MARS – 5 bo gồm các câu hỏi mô tả một loạt hành vi không tuân thủ như: tần suất quên thuốc, thay đổi liều thuốc, bỏ lỡ một liều, ngừng thuốc một thời gian, dùng ít thuốc hơn đơn kê [26] MARS -5 đã được kiểm tra tính hợp lệ và độ tin cậy trên nhóm bệnh nhân tăng huyết áp, hen suyễn và đái tháo đường Kết quả cho thấy MARS – 5 có

độ tin cậy nhất quán với hện số alpha Cronback là 0,68 (với bệnh tăng huyết áp) 0,84 (với bệnh hen suyễn) và 0,89 (với bệnh đái tháo đường)

MARS - 5 có thể giải quyết một số hạn chế của các biện pháp tự báo cáo hiện có về sự tuân thủ sử dụng thuốc Một trong những lợi thế của nó là các diễn giải trước các câu hỏi được thiết kế để bình thường hóa việc báo cáo về việc không tuân thủ, do đó giảm khả năng sai lệch do tự báo cáo Để cải thiện thông tin được cung cấp MARS – 5 được thiết kế trả lời theo dạng tuần suất luôn luôn, thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi, không bao giờ thay vì trả lời có/không như MARS – 10 MARS -5 hiện cũng có lợi thế hơn so với MARS – 10 do ngắn hơn và dễ sử dụng hơn trong thực hành lâm sàng

* Bộ câu hỏi đánh giá năng lực đọc hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Với mục đích đánh giá kiến thức về thuốc, khả năng đọc hiểu và xử lý thông tin liên quan đến thuốc của cá nhân và sau đó tạo ra một môi trường hỗ trợ, khuyến khích, sử dụng thuốc đúng cách Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã tạo ra bộ câu hỏi ChMLM (Chinese Medication Literacy Measure) [63] ChMLM bao gồm 17 câu hỏi được chia thành 4 phần Phần một đánh giá khả năng của người trả lời để giải thích một danh sách gồm năm từ / cụm từ liên quan đến thuốc (tức là, liều lượng, thành phần, thuốc kết hợp, sử dụng bên ngoài và tác dụng phụ) Phần hai kiểm tra khả năng của người trả lời để đọc nhãn thuốc không kê đơn để tìm thông tin chính xác về các chỉ định của thuốc, cảnh báo, hướng dẫn dùng thuốc, ngày hết hạn và tổng số thuốc có trong hộp Phần ba đánh giá khả năng của người trả lời đọc về đơn thuốc đái tháo đường và trả lời chính xác các câu hỏi về thời gian dùng thuốc tiếp theo, tác dụng phụ và tổng số ngày theo quy định của thuốc Ngoài ra, có một mục kiểm tra xem người trả lời có thể cho

Trang 26

18

biết sự khác biệt giữa hai nhãn theo toa hay không Phần bốn yêu cầu người trả lời đánh giá một quảng cáo thuốc phóng đại và tìm thông tin về chỉ định và tác dụng phụ của thuốc

1.2.4 Thực trạng tuân thủ điều trị Đái tháo đường típ 2

* Trên thế giới

Lin L.K và cộng sự năm 2016 đã tiến hành nghiên cứu [42] trên 2463 bệnh nhân được quản lý trong Nhóm Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia ở Singapore mắc bệnh tiểu đường mới được chẩn đoán., Tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc đái tháo đường là 65% (95% CI 63.1-66.9%) Aminde và cộng sự nghiên cứu trên 195 bệnh nhân được chăm sóc tại các phòng khám bệnh tiểu đường của các Bệnh viện Khu vực Limbe và Bamenda ở Cameroon năm 2019 Kết quả cho thấy tỷ lệ không tuân thủ sử dụng thuốc đái tháo đường là 54.4% (95% CI: 47.1–61.5%) Nghiên cứu của Nonogaki năm 2019 [47] trên 773 bệnh nhân vùng đô thị nghèo vùng Phnom Penh, Campuchia Kết quả cho thấy Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường tốt là 49.3% Năm 2020 nghiên cứu của Kang và cộng sự trên 175 bệnh nhân đến khám và điều trị tại các phòng khám tiểu đường ở Viêng Chăn, Lào cho thấy tỷ lệ tuân thủ tốt là 10,3%; trung bình là 59,4%; kém là 30,3% [40]

* Trong nước

Theo Đỗ Văn Doanh và cộng sự, nghiên cứu trên 198 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh phát hiện tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc là 69,2 % [8] Đề tài của Nguyễn Hồng Phát và cộng sự nghiên cứu cắt ngang trên 282 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Dược Huế năm 2017 cho thấy số bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc là 68,1 % [17] Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc là học vấn, chế độ dùng thuốc, sự nhắc nhở từ cán bộ y tế và sự hài lòng về chất lượng y tế tại bệnh viện Nghiên cứu của

Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như thực hiện trên 210 người bệnh Đái tháo đường típ 2 đang điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết bệnh viện 198 phát hiện 21,9% không tuân thủ dùng thuốc [9] Yếu tố liên quan đến không tuân thủ sử dụng thuốc là không tự theo dõi đường huyết tại nhà và ở xa bệnh viện Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền và cộng sự thực hiện trên 335 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh Đắk Lắk [13] phát hiện tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc tốt, trung bình, kém lần lượt là 48,6%, 27,5%, 23,9% Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc là dân tộc, địa dư, thời gian mắc bệnh, số thuốc hạ glucose máu, tổng số thuốc điều trị, số lần dùng thuốc, sử dụng insulin trong phác đồ Nghiên cứu của

Trang 27

19

Nguyễn Trung Anh, Hoàng Thị Thảo và Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện trên 200 bệnh nhân đái tháo đường đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa phát hiện 27,7% bệnh nhân quên uống thuốc [1]

Như vậy, các nghiên cứu trong nước về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường cho thấy tỷ lệ đáng kể bệnh nhân chưa tuân thủ Các nghiên cứu cũng

đã chỉ ra một số yếu tố liên quan đến tuân thủ, như các yếu tố về kinh tế-xã hội (thu nhập, trình độ học vấn), hệ thống y tế (khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế, mức độ hướng dẫn của nhân viên y tế, mức độ hài lòng về dịch vụ y tế) và thuốc (chế độ dùng thuốc)

1.2.5 Một số yếu tố tâm lý – xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Tuân thủ sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân thành 5 nhóm yếu tố:

- Yếu tố kinh tế xã hội: Dân trí, nghề nghiệp, tôn giáo, sắc tộc, tình trạng thu nhập, các hỗ trợ xã hội, nơi cư trú…

- Yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe: Bảo hiểm y tế,

hệ thống phân phối và cấp phát thuốc, khả năng tư vấn và giáo dục bệnh nhân, mối quan hệ với bệnh nhân, kiến thức về tuâ thủ điều trị

- Các yếu tố liên quan đến bệnh/tình trạng sức khỏe: Thời gian mắc bệnh, mức

độ nghiêm trọng của bệnh, các bệnh lý mắc kèm

- Các yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị: Sự phức tạp của phác đồ y tế, thời gian điều trị, số lượng thuốc sử dụng, tần suất sử dụng, sự thay đổi thường xuyên trong điều trị, tác dụng phụ

- Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân: tuổi tác, giới tính, khả năng nuốt viên thuốc, thị lực, thính lực, sự tự tin vào khả năng tham gia vào các hành vi kiểm soát bệnh tật, hậu quả của việc tuân thủ kém…

1.2.5.1 Tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn

Tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn (medication self-efficacy) là khía cạnh

về sử dụng thuốc, trong đó bệnh nhân tự tin với năng lực của bản thân dùng đúng thuốc theo chỉ dẫn của nhân viên y tế Tự tin dùng đúng thuốc cũng được nhiều nghiên cứu khẳng định là yếu tố thúc đẩy tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường Nghiên cứu của Huang và cs [32] phát hiện mối tương quan thuận giữa tự tin dùng thuốc và tuân thủ dùng thuốc (β = 0.53, p<0.001) Huang và cộng sự [33] phát hiện sự ảnh hưởng trực tiếp của tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn lên tuân thủ sử dụng

Trang 28

sử dụng phổ biến SEAMS có thể phù hợp để sử dụng cho cả bệnh nhân có trình độ dân trí thấp

1.2.5.2 Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (medication literacy) là “mức độ

mà mỗi cá nhân có thể thu nhận, hiểu, truyền đạt, tính toán và xử lý các thông tin cụ thể về thuốc của họ để đưa ra các quyết định sáng suốt về thuốc và sức khỏe nhằm sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn, bất kể phương thức truyền tải thông tin là gì (ví dụ: bằng văn bản, bằng miệng và hình ảnh)” [50]

Một số công cụ để đánh giá chuyên biệt về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc đã được xây dựng gần đây ChMLM là một công cụ được xây dựng để đánh giá năng lực đọc hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân tại Trung Quốc [64] bao gồm 5 câu hỏi về từ vựng liên quan đến thuốc và 3 tình huống bao gồm đọc nhãn thuốc OTC, quảng cáo thực phẩm bổ sung và đơn kê cho bệnh nhân đái tháo đường

Ảnh hưởng của năng lực thuốc và tuân thủ dùng thuốc là một chủ đề mới, hiện rất ít các nghiên cứu đề cập [52,65] Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa năng lực thuốc và tuân thủ dùng thuốc Trên bệnh nhân có bệnh lý mạch vành ở Trung Quốc, Zheng và cs [65] phát hiện thấy bệnh nhân

có năng lực thuốc tốt thường có điểm tuân thủ dùng thuốc tối ưu (OR 1,461; 95% CI 0,114-0,643) Shi và cs [52] cũng tìm ra mối liên quan tương tự trên bệnh nhân tăng huyết áp ở Trung Quốc Hệ số tương quan Pearson giữa điểm tuân thủ dùng thuốc được đánh giá bằng MMAS-8 với điểm năng lực thuốc là r = 0,342 (P < 0,01) Kết quả này gợi ý rằng năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc là yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi xây dựng, áp dụng và đánh giá các can thiệp về tuân thủ dùng thuốc [65] Mối quan hệ giữa năng lực thuốc và tuân thủ dùng thuốc cần được kiểm tra trên các đối tượng bệnh nhân khác và địa điểm nghiên cứu khác

Trang 29

21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- BN có chẩn đoán đái tháo đường típ 2

- Tuổi từ 18 trở lên

- Điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ công an ít nhất 6 tháng

- Đang được kê và sử dụng ít nhất 1 thuốc hạ đường huyết tây y ít nhất 3 tháng Tiêu chuẩn loại trừ:

- Phụ nữ có thai và cho con bú

- Không thể giao tiếp được

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không sử dụng thuốc tây y điều tri đái tháo đường

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: T1/2022 đến T4/2022

Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh - Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Tại thời điểm tái khám, mỗi bệnh nhân được tuyển chọn vào nghiên cứu sẽ được nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp một lần thông qua bộ câu hỏi cấu trúc

Nghiên cứu viên thu thập một số đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học, bệnh

lý, đơn thuốc và chỉ số cận lâm sàng thông qua bệnh án giấy hoặc bệnh án điện tử 2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện, không xác suất, chọn tất cả các bệnh nhân thỏa mãn điều kiện chọn liệu trong thời gian nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập qua bệnh án: Tuổi, giới tính, nơi ở, bảo hiểm y tế, các bệnh mắc kèm, biến chứng của bệnh, insulin, đơn thuốc tháng trước (Tên thuốc, hoạt chất, liều 1 lần,

số lần dùng trong ngày), các chỉ số cận lâm sàng (huyết áp, HbA1C, đường huyết lúc đói, các chỉ số lipid máu, creatinin tại thời điểm gần nhất)

Trang 30

22

* Thu thập qua phỏng vấn

- Dân tộc, tôn giáo

- Tình trạng hôn nhân (độc thân, kết hôn, li dị, li thân, vợ/chồng đã mất)

- Học vấn (dưới phổ thông, phổ thông, đại học/cao đẳng/trung cấp)

- Tình trạng việc làm (đi làm, tự sản xuất kinh doanh, nghỉ hưu, không có việc làm)

- Tình trạng thu nhập so với trước thời kì COVID (tăng, giảm, giữ nguyên)

- Thời gian mắc bệnh đái tháo đường

- Tự dùng thêm các thuốc và các sản phẩm hỗ trợ điều trị ngoài đơn

- Dùng bộ câu hỏi MARS-5 (Medication Adherence Report Scale) để đánh giá tuân thủ dùng thuốc cho thuốc đái tháo đường mà bệnh nhân đang sử dụng MARS-5 gồm 5 câu về tần suất quên thuốc, dùng thuốc ít hơn so với đơn kê, thay đổi liều thuốc,

bỏ lỡ 1 liều, ngừng thuốc một thời gian Tần suất được đánh giá theo thang Likert-5 (không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên, luôn luôn) Điểm cuối cùng của thang điểm có thể nằm trong khoảng từ 5, tương ứng với mức độ tuân thủ thấp nhất, đến 25 điểm, mức độ tuân thủ tối đa (phụ lục 1)

- 2 câu hỏi về tình trạng hết thuốc: “Trong vòng 3 tháng trước, Ông/Bà có khi nào bị hết thuốc trước ngày tái khám không?” Nếu bệnh nhân trả lời có, sẽ hỏi tiếp

“Ông/Bà có tự mua thêm thuốc còn thiếu để dùng hay là bỏ dùng thuốc vài ngày và đợi đến lịch khám tiếp theo để lĩnh/mua thuốc?” (phụ lục 1)

 Công cụ đánh giá tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn

Mức độ tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn của bệnh nhân được đánh giá bằng bộ câu hỏi tự báo cáo SEAMS SEAMS bao gồm 13 câu hỏi về mức độ tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn trong các hoàn cảnh khác nhau Có 3 lựa chọn cho mỗi trường hợp, lần lượt là “Không tự tin”, “Hơi tự tin” và “Rất tự tin” được tính từ

1 đến 3 điểm Tổng điểm dao động từ 13 đến 39 điểm Điểm càng cao cho thấy bệnh nhân càng tự tin dùng thuốc đúng cách (phụ lục 1)

 Công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân được đánh giá bằng

bộ câu hỏi tự báo cáo ChMLM (Chinese Medication Literacy Measure) ChMLM gồm

4 phần với tổng số 17 câu hỏi Phần 1 gồm 5 câu hỏi Đúng/Sai về từ vựng liên quan

Trang 31

23

đến thuốc Các phần 2 – 4 là các câu hỏi nhiều lựa chọn về nhãn thuốc không kê đơn (5 câu hỏi), quảng cáo thương mại về thực phẩm bổ sung (3 câu hỏi) và sử dụng thuốc theo đơn (4 câu hỏi) Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, sai hoặc không biết tính 0 điểm Điểm năng lực thuốc là tổng điểm của cả 4 phần, dao động từ 0 đến 17 Năng lực thuốc được phân loại theo 2 mức độ: năng lực cao ( ≥13 điểm) và năng lực thấp (<13 điểm) (phụ lục 1)

Dựa trên bộ câu hỏi được thiết kế trong nghiên của Kamel và cộng sự [41] về kiến thức, thái độ và niềm tin về thuốc đông y điều trị đái tháo đường, chúng tôi xây dựng

bộ câu hỏi niềm tin về các sản phẩm đông y gồm 12 câu hỏi 2 câu hỏi đầu tiên hỏi về kiến thức của bệnh nhân về sản phẩm đông y điều trị đái tgiangháo đường và nguồn thông tin mà họ tiếp cận với sản phẩm 10 câu hỏi về niềm tin của bệnh nhân đái tháo đường về sản phẩm đông y điều trị ĐTĐ Bệnh nhân được hỏi liệu họ có tin rằng sản phẩm đông y có tác dụng điều trị ĐTĐ, liệu các sản phẩm có thể thay thế thuốc tây y điều trị ĐTĐ, niềm tin về việc các sản phẩm đông y tương tác với thuốc tây y và ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc và họ có hài lòng với tác dụng hạ đường huyết mà các sản phẩm này mang lại Ngoài ra bệnh nhân được hỏi họ có đang sử dụng các sản phẩm đông y để điều trị ĐTĐ, họ sử dụng là do bác sỹ kê đơn hay tự mua, có sử dụng thường xuyên hay không và hỏi liệu bệnh nhân có thích các sản phẩm này không vì sao họ thích (phụ lục 1)

Trang 32

24

Sơ đồ nghiên cứu được trình bày trong hình 2.4

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm dùng thuốc, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y của các bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

- Đặc điểm chung của bệnh nhân

- Đặc điểm thuốc sử dụng điều trị đái tháo đường trong mẫu nghiên cứu: đặc điểm thuốc hạ đường huyết, đặc điểm thuốc hạ huyết áp, đặc điểm thuốc điều trị rối loạn lipid máu, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng đông y điều trị đái tháo đường

- Đánh giá về tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

- Đánh giá về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

- Niềm tin về các sản phẩm đông y điều trị bệnh đái tháo đường của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

*Các chỉ số cận lâm sàng: Glucose, HbA1c, Các chỉ số lipid máu, huyết áp

BN tái khám Thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

Phỏng vấn: theo bộ câu

hỏi

Hồi cứu bệnh án: Các chỉ số cận lâm sàng*,

đơn thuốc tháng trước, các biến chứng

Hình 2.4 Sơ đồ nghiên cứu

Trang 33

25

2.3.2 Phân tích mức độ tuân thủ sử dụng thuốc và một số yếu tố ảnh hưởng lên tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện

- Đặc điểm tuân thủ lĩnh/mua thuốc khi hết thuốc của BN ĐTĐ típ 2

- Phân tích mức độ tuân thủ sử dụng thuốc

- Phân tích hồi quy logistic đơn biến

- Phân tích hồi quy logistic đa biến

2.4 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc

Dùng bộ câu hỏi MARS-5 để đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc của các thuốc

hạ đường huyết mà bệnh nhân đang sử dụng

Bảng 2.4 Phân loại điểm tuân thủ sử dụng thuốc

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc

đều có điểm từ 4 trở lên

Không tuân thủ sử dụng

thuốc

Có ít nhất 1 câu hỏi trong bộ câu hỏi MARS-5 có điểm ≤ 3

2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn, năng lực hiểu

và vận dụng thông tin về thuốc

Bảng 2.6 Điểm tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn, năng lực hiểu và

vận dụng thông tin về thuốc

Điểm tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn

Trang 34

26

Điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

- Đánh giá mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn: Điểm dao động từ 13 – 39 điểm, điểm càng cao cho thấy bệnh nhân càng tự tin

- Đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc:

+ Năng lực cao: Tổng điểm ≥ 13 điểm

+ Năng lực thấp: Tổng điểm < 13 điểm

2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu, chỉ số HbA1c, lipid máu và huyết áp:

Dựa theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 của BYT năm 2020 như trong bảng 2.7

Bảng 2.7 Tiêu chuẩn phân loại mức độ kiểm soát bệnh ĐTĐ típ 2 [5]

có yếu tố nguy cơ tim mạch

do xơ vữa cao <130/85

≥140/90

LDL-C (mmol/l)

2.4 Tiêu chuẩn các yếu tố đưa vào phân tích hồi quy

Các yếu tố được cho là có ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc theo báo cáo của WHO đưa vào phân tích để xác định ảnh hưởng của từng yếu tố lên tuân thủ sử dụng thuốc gồm: Tuổi, giới tính, số năm mắc bệnh, các biến chứng bệnh nhân mắc, các bệnh mắc kèm, số thuốc trong đơn, trình độ văn hóa, việc làm, điểm tự tin dùng thuốc theo hướng dẫn, điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, sử dụng insulin, thay đổi thuốc hạ đường huyết

Trang 35

27

2.5 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Dữ liệu được nhập vào Excel, được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS

20 Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc điểm của bệnh nhân Biến phân loại và biến nhị phân được mô tả dưới dạng tần suất Đối với biến liên tục và rời rạc, nếu là phân phối chuẩn được mô tả dưới dạng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, nếu không phải là phân phối chuẩn được trình bày dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị (IQR)

Sử dụng phân tích hồi quy logistic đơn biến để đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố đến tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân

Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố: các biến số có VIF < 5 được coi là không cộng tuyến với nhau và được đưa vào phân tích hồi quy logistic đa biến

Xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến

Lựa chọn mô hình hồi quy logistic đa biến dựa trên phương pháp STEPWISE

có cố định 2 biến điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và điểm tự tin dùng thuốc đúng theo hướng dẫn

Kiểm tra tương tác giữa các biến trong mô hình: các biến được coi là không có tương tác với nhau khi p > 0,05

Yếu tố độc lập được xác định có ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân khi p < 0,05

Trang 36

Y CỦA CÁC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN

3.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân

3.1.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm nhân khẩu học của 140 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.8

Phỏng vấn 158 bệnh nhân đến tái khám

140 BN thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn đồng ý tham gia NC

18 BN từ chối phỏng

vấn

Trang 37

Phật giáo, công giáo,

Trang 38

30

13,6% Nghề nghiệp hưu trí chiếm 54,3%, đi làm và tự sản xuất kinh doanh là 14,3%

và 21,4% còn lại không có việc làm chiếm 10%

Trang 39

Phần lớn bệnh nhân chưa có biến chứng (90%), 5% bệnh nhân có biến chứng tim mạch, 3,6% BN có biến chứng trên mắt và 2,1 % biến chứng thần kinh

Trong số 140 bệnh nhân tham gia nghiên cứu chỉ ghi nhận 2 trường hợp có cơn

hạ đường huyết, 16 bệnh nhân được kê insulin và 24 bệnh nhân có đổi thuốc trong vòng 3 tháng qua Số thuốc trung bình trong đơn là 4,6

3.1.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân

Đặc điểm cận lâm sàng của 140 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.10

Trang 40

có HbA1c trong khoảng từ 7-8% và 21,3 % bệnh nhân có HbA1c ≥ 8%

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN