1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

79 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Tác giả Dương Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về đái tháo đường (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa (12)
      • 1.1.2. Phân loại bệnh đái tháo đường (12)
      • 1.1.3. Cơ chế bệnh sinh (12)
      • 1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường (13)
      • 1.1.5. Biến chứng liên quan đến đái tháo đường (13)
      • 1.1.6. Điều trị đái tháo đường (15)
    • 1.2. Tổng quan về tuân thủ điều trị (27)
      • 1.2.1. Định nghĩa (27)
      • 1.2.2. Hậu quả của không tuân thủ dùng thuốc điều trị (27)
      • 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị (27)
      • 1.2.4. Các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị (28)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về thực trang sử dụng và tuân thủ dùng thuốc (29)
      • 1.3.1. Thực trạng dùng thuốc (29)
      • 1.3.2. Tuân thủ dùng thuốc điều trị (30)
    • 1.4. Mô hình điều trị ĐTĐ typ 2 ngoại trú tại Trung tâm Y tế Hoàng Mai Nghệ An . 22 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (33)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (33)
      • 2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2 Mẫu nghiên cứu (33)
      • 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu (34)
    • 2.3. Các nội dung nghiên cứu (35)
      • 2.3.1. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ trên bệnh nhân điều trị ngoại trú (35)
      • 2.3.2. Phân tích việc tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ngoại trú (35)
    • 2.4. Phương pháp đánh giá kết quả (36)
      • 2.4.1. Đánh giá thể trạng bệnh nhân (36)
      • 2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá mục tiêu điều trị (36)
      • 2.4.3. Lựa chọn các thuốc điều trị bệnh mắc kèm (37)
      • 2.4.4. Thay đổi phác đồ điều trị (38)
      • 2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tuân thủ điều trị (38)
    • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu (39)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1 Đặc điểm sử dụng thuốc đái tháo đường (40)
      • 3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (40)
      • 3.1.2. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu (44)
      • 3.1.3. Phân tích sử dụng thuốc đồng quản lý nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (47)
    • 3.2. Phân tích mức độ tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (48)
      • 3.2.1. Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (48)
      • 3.2.2. Tổng hợp điểm tuân thủ dùng thuốc theo thang điểm MMAS-8 (50)
      • 3.2.3 Mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân (51)
    • 3.3 Đánh giá hiệu quả điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường (51)
      • 3.3.1. Đánh giá việc kiểm soát đường huyết lúc đói (51)
      • 3.3.2. Đánh giá sự thay đổi HbA1c (52)
      • 3.3.3. Đánh giá việc kiểm soát lipid máu (53)
      • 3.3.4. Đánh giá việc kiểm soát huyết áp của bệnh nhân (53)
      • 3.3.5. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với hiệu quả điều trị (54)
  • CHƯƠNG 4. BÀNLUẬN…,, (56)
    • 4.1. Bàn luận về đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 (56)
      • 4.1.1. Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu (56)
      • 4.1.2. Bàn luận về đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (57)
      • 4.1.3. Bàn luận về việc sử dụng thuốc đái tháo đường típ 2 trên bệnh nhân tại các thời điểm nghiên cứu (59)
    • 4.2. Bàn luận về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (63)
    • 4.3. Tính hiệu quả điều trị ĐTĐ típ 2 trên bệnh nhân ngoại trú trong nghiên cứu (63)
      • 4.3.1. Sự thay đổi Glucose máu lúc đói (63)
      • 4.3.2. Chỉ số HbA1c sau 6 tháng điều trị (64)
      • 4.3.3. Sự thay đổi chỉ số Lipid sau 6 tháng điều trị (64)
      • 4.3.4. Sự thay đổi huyết áp sau 3 tháng điều trị (65)
      • 4.3.5. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với hiệu quả điều trị (65)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về đái tháo đường

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 của Bộ Y tế ban hành năm 2020, bệnh đái tháo đường được định nghĩa là rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính do khiếm khuyết trong việc tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai yếu tố này.

1.1.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường gồm bốn loại chính, bao gồm đái tháo đường típ 1 do phá hủy tế bào beta tụy gây thiếu insulin tuyệt đối; đái tháo đường típ 2, phát triển trên nền tảng đề kháng insulin và giảm chức năng tế bào beta tụy; đái tháo đường thai kỳ, được chẩn đoán trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ mà không có tiền sử đái tháo đường típ 1 hoặc típ 2; cuối cùng là các loại đái tháo đường đặc biệt do nguyên nhân khác như đái tháo đường sơ sinh, hoặc do tác dụng phụ của thuốc và hóa chất như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ típ 2 được đặc trưng bởi 03 đặc điểm sinh lý bệnh là: giảm tiết insulin ở tuyến tụy, kháng insulin ở mô ngoại vi và tăng sản xuất glucose ở gan, trong đó sự kháng insulin và giảm bài tiết insulin là 02 yếu tố chính

Khi mới mắc ĐTĐ típ 2, nồng độ insulin trong máu có thể còn bình thường hoặc tăng lên, tuy nhiên tốc độ tiết insulin chậm hơn so với mức độ tăng glucose máu Nếu glucose máu vẫn tiếp tục tăng cao, phản ứng tiết insulin sẽ suy giảm hơn ở các giai đoạn tiếp theo, dẫn đến giảm bài tiết insulin hiệu quả hơn và khiến kiểm soát đường huyết trở nên khó khăn hơn.

Kháng insulin là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của các cơ quan đích với hormone insulin, gây rối loạn quá trình điều chỉnh đường huyết Insulin kiểm soát cân bằng đường huyết thông qua ba cơ chế phối hợp chính, và mỗi cơ chế rối loạn có thể dẫn đến tình trạng đề kháng insulin Các dạng đề kháng insulin bao gồm khả năng ức chế sản xuất glucose từ gan kém đi và giảm khả năng thu nạp glucose vào các tế bào, góp phần làm tăng mức đường huyết trong cơ thể.

Trong bệnh đái tháo đường típ 2, sự giảm khả năng sử dụng glucose tại các mô ngoại vi như gan, cơ và mô mỡ đóng vai trò chính, ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển hóa năng lượng của cơ thể Ngoài ra, yếu tố di truyền cũng góp phần quan trọng vào việc phát triển bệnh, làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở các cá nhân có tiền sử gia đình.

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào việc sử dụng ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn chính, trong đó bao gồm glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dl (7 mmol/l), yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ, thường qua đêm, hoặc glucose huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ≥ 200 mg/dl (11,1 mmol/l).

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới, yêu cầu bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi tiến hành Trong quá trình test, bệnh nhân uống 75 g glucose hòa tan trong 250 ml nước Quá trình này giúp đánh giá khả năng chuyển hóa glucose của cơ thể một cách chính xác và an toàn.

300 ml nước, uống trong 5 phút, trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150– 200 gam carbohydrat mỗi ngày

Trong trường hợp không có triệu chứng điển hình của tăng glucose huyết như tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân, cần phải thực hiện xét nghiệm chẩn đoán như FPG, nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống và đo nồng độ glucose máu bất kỳ thời điểm nào Các xét nghiệm này cần được lặp lại lần thứ hai sau lần đầu tiên để xác định chính xác chẩn đoán, với thời gian thực hiện lần hai có thể từ 1 đến 7 ngày sau đó.

Trong điều kiện của nước ta, phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất để chẩn đoán đái tháo đường là đo lượng glucose huyết tương lúc đói qua hai lần với mức ≥ 7 mmol/L Ngoài ra, nếu phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, việc đo HbA1c có thể được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán, giúp xác định mức đường huyết trung bình của bệnh nhân một cách chính xác và thuận tiện.

2 lần để chẩn đoán đái tháo đường

1.1.5 Biến chứng liên quan đến đái tháo đường

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính ĐTĐ còn gây ra một số biến chừng cấp tính nguy hiểm như hôn mê nhiễm toan Ceton thường xảy ra ở bệnh nhân kiểm soát đường huyết kém, đặc biệt là típ 1 hoặc người cao tuổi, dùng nhóm thuốc Metformin Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có nguy cơ hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu Đặc biệt trong quá trình điều trị nếu dùng sai thuốc hoặc bỏ bữa có nguy cơ hạ đường huyết [22]

1.1.5.2 Một số biến chứng mạn tính

- Biến chứng trên mạch máu lớn

Bệnh tim mạch là nguyên nhân phổ biến gây tử vong ở người mắc ĐTĐ, đặc biệt khi có các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, cholesterol cao, glucose cao Những yếu tố này góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, ảnh hưởng trực tiếp đến tim và mạch máu Các biến chứng này có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng như bệnh lý mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, tai biến mạch máu não và xơ vữa động mạch, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh [20].

- Biến chứng trên mạch máu nhỏ:

Nồng độ glucose trong máu cao gây tăng áp lực thủy tĩnh và dao động lượng glucose là nguyên nhân chính gây tổn thương mạch máu nhỏ Tổn thương mạch máu nhỏ trong Đái tháo đường nặng hơn khi bệnh nhân kèm theo tăng huyết áp Các biến chứng trên mạch máu nhỏ của ĐTĐ bao gồm những tổn thương nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến chức năng hệ thống mạch máu.

Bệnh lý thần kinh đái tháo đường là một biến chứng nghiêm trọng của ĐTĐ, gây tổn thương thần kinh toàn thân do tích tụ sorbitol trong các dây thần kinh Tình trạng này có thể dẫn đến viêm đa dây thần kinh ngoại biên, bệnh lý đơn dây thần kinh và các rối loạn thần kinh tự động, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh [15].

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng phổ biến ở những người mắc bệnh ĐTĐ, đặc trưng bởi sự phát triển của các vấn đề như võng mạc không tăng sinh, đục thủy tinh thể, glaucoma, gây giảm thị lực hoặc mù lòa Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh võng mạc ĐTĐ là mức glucose máu cao, huyết áp cao và cholesterol cao, dẫn đến tích tụ các mạch máu nhỏ trong võng mạc và làm tăng nguy cơ mù lòa, chiếm khoảng 2,6% các trường hợp mù lòa liên quan đến ĐTĐ.

Tổng quan về tuân thủ điều trị

Hiện nay, chưa có một khái niệm chính thức và đầy đủ về tình trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tuân thủ điều trị dài hạn được định nghĩa là mức độ hành vi của bệnh nhân trong việc uống thuốc, thực hiện chế độ ăn kiêng và/hoặc thay đổi lối sống phù hợp với khuyến cáo của nhân viên y tế.

Tuân thủ dùng thuốc là sự hợp tác tự nguyện của bệnh nhân trong việc sử dụng đúng theo đơn đã được kê, bao gồm thời gian, liều lượng và số lần dùng thuốc Trong thập kỷ qua, thuật ngữ này đã trở nên phù hợp hơn khi dựa trên triết lý lấy bệnh nhân làm trung tâm, coi bệnh nhân và nhân viên y tế có vai trò như nhau trong quyết định sử dụng thuốc, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và sự hài lòng của người bệnh.

1.2.2 Hậu quả của không tuân thủ dùng thuốc điều trị

Không tuân thủ dùng thuốc là nguyên nhân chính gây khó kiểm soát đường huyết, dẫn đến nguy cơ cao gặp các biến chứng cấp tính như hạ đường huyết và nhiễm toan ceton Ngoài ra, việc không tuân thủ còn làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng mạn tính nghiêm trọng, chẳng hạn như các vấn đề về tim mạch, biến chứng tại mắt và thận.

Các hậu quả của các vấn đề này làm tăng nguy cơ nhập viện và cấp cứu, kéo dài thời gian nằm viện, từ đó dẫn đến tăng chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân và hệ thống y tế.

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ĐTĐ là một bệnh lý mạn tính nên luôn là gánh nặng tâm lý đối với bệnh nhân và gia đình Điều trị ĐTĐ đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ chặt chẽ sử dụng thuốc cùng với chế độ dinh dưỡng và luyện tập hợp lý mới đạt hiệu quả cao Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu bệnh nhân không tuân thủ điều trị thường dẫn đến thất bại trong điều trị Một số yếu tố dẫn đến không tuân thủ điều trị của bệnh nhân là:

Quên dùng thuốc là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc không tuân thủ điều trị một cách vô ý Ngoài ra, các nguyên nhân cố ý như lo ngại về tác dụng phụ của thuốc hoặc thái độ tiêu cực đối với thuốc cũng góp phần vào sự không tuân thủ này Các yếu tố khác như chi phí điều trị cao, liệu pháp phức tạp, thiếu kiến thức về thuốc và bệnh, chất lượng cuộc sống thấp, bận rộn, mối quan hệ bệnh nhân – bác sĩ kém, cùng nhận thức sai về mức độ nghiêm trọng của bệnh đều ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị.

Bệnh có thể gây ra các triệu chứng không rõ ràng như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, trong đó việc đánh giá mức độ nặng của bệnh và hiệu quả điều trị còn gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, thiếu sự hỗ trợ từ cộng đồng và khả năng phản ứng kém cũng góp phần làm giảm hiệu quả chăm sóc sức khỏe Thêm vào đó, lạm dụng thuốc, khả năng đọc viết hạn chế và thiếu kiến thức y học phù hợp khiến việc quản lý bệnh trở nên phức tạp hơn.

1.2.4 Các phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị

Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ khác nhau, được phân thành hai nhóm chính là các phương pháp đánh giá trực tiếp và các phương pháp đánh giá gián tiếp [26].

Các phương pháp đánh giá trực tiếp bao gồm việc theo dõi quá trình điều trị và phát hiện thuốc trong dịch sinh học, trong đó có thể định lượng thuốc hoặc các chất đánh dấu trong máu Ưu điểm của phương pháp này là mang lại kết quả chính xác và đáng tin cậy Tuy nhiên, các phương pháp này thường tốn kém về chi phí, thời gian và công sức, đồng thời không phù hợp trong một số tình huống thực hành lâm sàng [26].

Các phương pháp đánh giá gián tiếp trong chăm sóc sức khỏe bao gồm việc giám sát điều trị qua tự báo cáo của bệnh nhân và dữ liệu do nhân viên y tế hoặc người nhà cung cấp Phương pháp này thường được sử dụng phổ biến hơn so với các phương pháp đánh giá trực tiếp, nhằm đảm bảo theo dõi liên tục và chính xác quá trình điều trị của bệnh nhân.

Phương pháp đánh giá bằng hệ thống giám sát dùng thuốc (MEMS) là công nghệ hiện đại giúp theo dõi chính xác việc sử dụng thuốc bằng cách ghi lại ngày và giờ mở hộp thuốc thông qua cảm biến vi xử lý gắn ở nắp hộp MEMS cung cấp dữ liệu chính xác, hỗ trợ các bác sĩ và nhà nghiên cứu trong việc đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân Tuy nhiên, hệ thống này có thể không hoàn toàn chính xác nếu bệnh nhân lấy thuốc nhiều hơn lượng quy định hoặc có hành động không đúng theo hướng dẫn Việc sử dụng MEMS góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn trong quy trình sử dụng thuốc.

Việc mở hộp thuốc chỉ để kiểm tra mà không lấy thuốc là điều cần tránh, đồng thời MEMS có chi phí cao và yêu cầu thiết bị riêng cho mỗi loại thuốc, gây hạn chế trong thực hành lâm sàng.

Phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị qua báo cáo bệnh nhân là phương pháp dễ áp dụng nhưng có hạn chế do phụ thuộc vào hành vi chủ quan của bệnh nhân Tự báo cáo của bệnh nhân mang lại lợi ích trong việc xác định nguyên nhân gây không tuân thủ điều trị Hiện nay, các bộ câu hỏi và thang đánh giá mức độ tuân thủ được sử dụng phổ biến để đánh giá chính xác hơn mức độ tuân thủ của bệnh nhân.

Trong thực hành lâm sàng, có năm loại thang đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân thường được sử dụng, bao gồm bảng câu hỏi tuân thủ điều trị (MAQ) để đo lường hành vi tuân thủ, bảng câu hỏi niềm tin về thuốc điều trị (BMQ) nhằm đánh giá thái độ và niềm tin của bệnh nhân đối với thuốc, thang đánh giá tuân thủ điều trị (MARS) giúp xác định mức độ thực hiện đúng các hướng dẫn điều trị, cùng với các công cụ đánh giá khác nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ tuân thủ của bệnh nhân, góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và tăng khả năng phục hồi của bệnh nhân.

20 đánh giá niềm tin vào việc sử dụng thuốc hợp lý (SEAMS), thang đánh giá tuân thủ HILL-Bone [18]

Thang đánh giá tuân thủ điều trị Morisky-8 (MMAS-8) là công cụ phù hợp để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường type 2 Thang MMAS-8 giúp đo lường sự quên thuốc và tác dụng phụ ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân, mang lại đánh giá chính xác về hành vi tuân thủ của người bệnh.

Một số nghiên cứu về thực trang sử dụng và tuân thủ dùng thuốc

Có nhiều nghiên cứu về thực trạng dùng thuốc đái tháo đường trên các tỉnh thành của nước ta như:

Nghiên cứu của nhóm tác giả Đỗ Văn Mãi và cộng sự về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2019 đã khảo sát 146 bệnh nhân ngoại trú Kết quả cho thấy có ba nhóm thuốc chính được sử dụng là Biguanid, Sulfonylure và Insulin, trong đó phác đồ dùng hai thuốc phổ biến nhất (52,05%) là metformin kết hợp Sulfonylure Tần suất thay thế các phác đồ điều trị diễn ra nhiều trong quá trình điều trị, với tỷ lệ bệnh nhân thêm thuốc chiếm đến 26,03% Sau 6 tháng điều trị, tỷ lệ kiểm soát đường huyết kém vẫn còn cao (66,44%), trong khi tỷ lệ kiểm soát HbA1c tốt tăng từ 32,88% lên 73,29%, phản ánh hiệu quả kiểm soát đường huyết cải thiện rõ rệt Đa số bệnh nhân đạt mức kiểm soát huyết áp tốt và chấp nhận được (79,45%), còn kiểm soát lipid máu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong số bệnh nhân.

Nghiên cứu của TS.BS Lê Quang Toàn và các cộng sự về thực trạng lựa chọn thuốc hạ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương (từ 01/08/2019 đến 10/09/2020) cho thấy phác đồ điều trị bằng 1 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 49,5%, tiếp theo là phác đồ 2 thuốc với 35,7%, phác đồ 3 thuốc là 13,2%, và phác đồ 4 thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,6% Trong các loại thuốc được sử dụng, Metformin là thuốc chính được lựa chọn nhiều nhất, với tỷ lệ sử dụng lên tới 69,2%.

Insulin 43,9%, thuôc ức chế DPP4 28%, ức chế SGLT2i 14,3% và SU 10,9% Không có bệnh nhân nào sử dụng Acarbose [11]

1.3.2 Tuân thủ dùng thuốc điều trị

1.3.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Một nghiên cứu trên hơn 37.431 bệnh nhân được tài trợ bởi Mediczid tại Hoa Kỳ đã sử dụng hồ sơ dược phẩm để xác định rằng, bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ type 2 trung bình có mức đường huyết cao, cần quản lý chặt chẽ để kiểm soát bệnh hiệu quả Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp để giảm nguy cơ các biến chứng liên quan đến đái tháo đường type 2 Kết quả này cung cấp dữ liệu quý giá cho các bác sĩ và bệnh nhân trong việc xây dựng chiến lược chăm sóc sức khỏe tối ưu cho người mắc bệnh đái tháo đường.

Trong suốt 130 ngày điều trị bằng thuốc liên tục mỗi năm, chỉ có khoảng 15% bệnh nhân được chỉ định sử dụng một loại thuốc uống duy trì thường xuyên Phác đồ điều trị đơn thuốc đơn giản liên quan đến tỷ lệ tuân thủ cao hơn so với các chế độ đa thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Nghiên cứu của Waleed M Sweilch và cộng sự tại Palestine năm 2014 cho thấy có 42,7% bệnh nhân ĐTĐ không tuân thủ điều trị Kết quả phân tích cho thấy bệnh nhân có kiến thức tốt về bệnh và niềm tin vững chắc vào thuốc điều trị thì có khả năng tuân thủ điều trị cao hơn, với p

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khúc Thị Hồng Anh và cộng sự (2019), “Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Đống Đa năm 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Đống Đa năm 2019
Tác giả: Khúc Thị Hồng Anh và cộng sự
Năm: 2019
3. Bộ Y tế (2019), "Quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8 năm 2019: Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3809/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8 năm 2019: Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
6. Vũ Văn Linh (2015), “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam
Tác giả: Vũ Văn Linh
Năm: 2015
8. Đỗ Văn Mãi và cộng sự (2019), “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2019
Tác giả: Đỗ Văn Mãi và cộng sự
Năm: 2019
9. Ong Tú Mỹ và cộng sự (2021-2022),“ Nghiên cứu tình hình và sự tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Bạc Liêu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình và sự tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa Bạc Liêu
11. Lê Quang Toàn (2020), “Khảo sát thực trạng lựa chọn thuốc hạ Glucose máu ở bệnh nhân Đái tháo đường tại bệnh viện nội tiết Trung Ương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng lựa chọn thuốc hạ Glucose máu ở bệnh nhân Đái tháo đường tại bệnh viện nội tiết Trung Ương
Tác giả: Lê Quang Toàn
Năm: 2020
12. Nguyễn Thị Phương Thùy và cộng sự (2021-2022), “ Thực trạng tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đống Đa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Đống Đa
13. Lê Xuân Tình (2020), "Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện E” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân Đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện E
Tác giả: Lê Xuân Tình
Năm: 2020
14. Phạm Văn Thiên (2020), “Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa huyện Yên Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa huyện Yên Định
Tác giả: Phạm Văn Thiên
Năm: 2020
15. Association American Diabetes (2020), "1. Improving care and promoting health in populations: standards of medical care in diabetes—2020", Diabetes Care, 43(Supplement_1), pp. S7-S13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1. Improving care and promoting health in populations: standards of medical care in diabetes—2020
Tác giả: Association American Diabetes
Năm: 2020
18. Chaudri Naeem Arshad (2004) “Adherence to Long – term Therapies Evidence for Action”, Annals of Saudi Medicine 24(3), ô, 221-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adherence to Long – term Therapies Evidence for Action
19. Daiey G., Kim M, S., et al (2021), “ Patien compliance and Persistence with antihyperglycemic drug regimens: evaluation of a medicaid patient pupulation with type 2 diabetes mellitus” Clin Ther, 23(8),pp.1311-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patien compliance and Persistence with antihyperglycemic drug regimens: evaluation of a medicaid patient pupulation with type 2 diabetes mellitus
Tác giả: Daiey G., Kim M, S., et al
Năm: 2021
22. Papatheodorou Kosntantinos, banach Maciej, et al., Complication of diabetes 2017.2018, Hindawwi.p. 167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complication of diabetes
Tác giả: Papatheodorou Kosntantinos, banach Maciej, et al
Nhà XB: Hindawwi
Năm: 2017.2018
24. Sweieh W. M., Zyoud S. H, et al (2014), “Intensive glycemic control and the prevention disease knowledge and beliefs about medicines on medication adherence Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive glycemic control and the prevention disease knowledge and beliefs about medicines on medication adherence
Tác giả: Sweieh W. M., Zyoud S. H
Năm: 2014
2. Bộ Y tế (2020), "Quyết định 5841/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đường típ 2&#34 Khác
4. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016), "Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị Đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú Trung tâm Y tế quận Nam từ Liêm, Hà Nội.Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Hậu (2022), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Khoa khám bệnh Bệnh viên Tâm Trí Đà Nẵng Khác
7. Nguyễn Thụy Khuê (2003), "Nội Tiết học đại cương, NXB Y học TP HCM 2003&#34 Khác
10. Lý Thị Hằng Nga (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân Đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Lạng Sơn Khác
16. AssociationAmerican Diabetes (2021),2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical care in Diabetes -2021 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng (Trang 15)
Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu (Trang 17)
Hình 1.2 Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.2 Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 (Trang 19)
Hình 1.3 Các khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.3 Các khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ (Trang 21)
Bảng 1.2 Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2 Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 (Trang 23)
Bảng 2.1. Nội dung thông tin cần thu thập - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.1. Nội dung thông tin cần thu thập (Trang 34)
Bảng 2.4. Phân loại statin - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.4. Phân loại statin (Trang 37)
Bảng 2.6. Thang điểm đánh giá mức độ tuân thủ thuốc - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.6. Thang điểm đánh giá mức độ tuân thủ thuốc (Trang 38)
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (N=161) - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (N=161) (Trang 40)
Bảng 3.6 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 sử dụng trong điều trị - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.6 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 sử dụng trong điều trị (Trang 45)
Bảng 3.8. Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ trong thời gian nghiên cứu - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.8. Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ trong thời gian nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.13. Sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói tại thời điểm khảo sát - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.13. Sự thay đổi nồng độ glucose máu lúc đói tại thời điểm khảo sát (Trang 51)
Bảng 3.14. Chỉ số HbA1c của bệnh nhân sau 06 tháng điều trị - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.14. Chỉ số HbA1c của bệnh nhân sau 06 tháng điều trị (Trang 52)
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp (Trang 54)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với một số chỉ số cận lâm sàng.  Kiểm soát mục tiêu  Tuân thủ tốt  Tuân thủ TB/kém  p-value - Dương thị kim ngân phân tích thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế hoàng mai, tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị với một số chỉ số cận lâm sàng. Kiểm soát mục tiêu Tuân thủ tốt Tuân thủ TB/kém p-value (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w