Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc

Một phần của tài liệu HOÀNG THỊ lý PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN – bộ CÔNG AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 60 - 69)

4.2. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc

Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến chúng tôi nhận được 1 yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc là yếu tố năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Trong nghiên cứu, bệnh nhân có năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc cao thì khả năng tuân thủ sử dụng thuốc tốt hơn (OR= 1,24; 95% CI 1,08 – 1,42;

p=0,02). Kết quả nghiên cứu này là gợi ý cho việc tăng năng lực hiều và vận dụng thông tin về thuốc sẽ giúp tăng tuân thủ sử dụng thuốc. Đây là yếu tố có thể tác động được bằng cách tăng cường giáo dục, nâng cao sự hiểu biết của bệnh nhân về thuốc mà họ đang sử dụng, tăng cường kết nối giữa bác sỹ, dược sỹ và bệnh nhân, giải thích các thắc mắc liên quan đến tác dụng, tác dụng không mong muốn vai trò của thuốc trong điều trị bệnh để bệnh nhân hiểu và tuân thủ sử dụng. Có thể đơn giản hóa các thông tin về thuốc bằng các hình ảnh, ký hiệu để những bệnh nhân có năng lực đọc hiểu kém cũng có thể nhớ được các thông tin về thuốc hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc bằng các video ngắn.

53

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN

Về đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm thuốc sử dụng, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, mức độ tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn và niềm tin về các sản phẩm đông y

 Về đặc điểm bệnh nhân

- Độ tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 65 ± 6,5 tuổi.

- Tỷ lệ bệnh nhân nam và nữ là tương đồng nhau trong mẫu nghiên cứu (49,3%

và 50,7%).

- Trình độ học vấn của phần lớn bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là trung học phổ thông trở lên (Trung học phổ thông 35,7%, trên THPT 50,7%).

- Tình trạng việc làm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu phần lớn là nghỉ hưu 54,3% và tự sản xuất kinh doanh 21,4%.

- Thời gian điều trị đái tháo đường của bệnh nhân đa phần là từ 5 -10 năm (52,6%). Thời gian điều trị trung bình của BN là 5,4 năm.

- Các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu hầu hết đều có bệnh mắc kèm (95,7%).

Tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid là 2 bệnh mắc kèm thường gặp nhất.

- Về đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu: nồng độ glucose máu lúc đói (FPG) là 8,3 ±2,5 mmol/L và HbA1c của bệnh nhân là 7,2±1.2%.

Có 31,1% bệnh nhân có Triglycerid < 1,7mmol/l. Hầu hết bệnh nhân đều đạt mục tiêu huyết áp.

 Đặc điểm thuốc điều trị

- Số thuốc trung bình trong đơn là

- Các Thuốc hạ đường huyết sử dụng là: Metformin (73,6%), Gliclazid (74,3%), Ức chế enzyme α-glucosidase (Acarbose) 11,4%, insulin 10,7% và nhóm thuốc phối hợp 1,4%. Phác đồ 2 thuốc được sử dụng nhiều nhất (57,8%).

- Thuốc hạ huyết áp: Các nhóm thuốc được sử dụng là chẹn thụ thể beta (22,2%),

Ức chế men chuyển (21,1%), Chẹn kênh calci (16,8%), chẹn thụ thể AGII (5,3%) và nhóm liệt giao cảm (2,1%). Thuốc phối hợp 2 thuốc được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 51,6%,

54

- Thuốc điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu: Nhóm statin chiếm 66,1% còn lại là nhóm fibrat.

 Tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn

- Điểm tự tin dùng đúng thuốc theo hướng dẫn trung bình của bệnh nhân là 26 ± 5,1. Có 62,1 % bệnh nhân rất tự tin khi dùng nhiều hơn 1 lần trong ngày, 58,6% bệnh nhân tự tin khi dùng vài loại thuốc khác nhau mỗi ngày và khi không có ai nhắc.

 Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

- Điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc trung bình là 11,3 ± 3,6. Tỷ lệ bệnh nhân có năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc tốt là 45,7%.

 Niềm tin về các sản phẩm đông y

- Có 87,1% bệnh nhân được hỏi tin rằng các sản phẩm đông y có tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường, 48,6% bệnh nhân tin rằng các sản phẩm này làm tăng tác dụng của thuốc tây y điều trị ĐTĐ, tuy nhiên chỉ 10,7% bệnh nhân tin là các SP đông y có thể thay thế thuốc tây y. Có 62,9% bệnh nhân đang sử dụng đông y để điều trị đái tháo đường, trong đó 20% được bác sỹ kê đơn còn 42,9% BN tự mua. 62,1 % BN hài lòng với tác dụng hạ đường huyết của các sản phẩm đông y.

Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc

- Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc tốt là 42, 1%, điểm tuân thủ trung bình 21 ± 3,1, tỷ lệ bệnh nhân thường xuyên quên thuốc là 3,6%

- Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc: OR= 1,24; 95% CI 1,08 – 1,42;

p=0,02

KIẾN NGHỊ

- Các bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ lâm sàng cần quan tâm hơn đến vấn đề tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân. Tăng cường kết nối giữa bác sỹ, dược sỹ với bệnh nhân để hiểu hơn những khó khăn vướng mắc cảu bệnh nhân dẫn đến việc không tuân thủ sử dụng thuốc.

- Tư vấn, hướng dẫn, giải thích kỹ càng các thuốc bệnh nhân được kê trong đơn về tác dụng, tác dụng không mong muốn, liều dùng, thời gian dùng thuốc…

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt

1. Nguyễn Trung Anh, Hoàng Thị Thảo và Nguyễn Thị Thu Hương (2018),

“Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thiệu Hóa”.Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” số 38, tr.18-23.

2. Bộ Y tế (2010), "Đái tháo đường", Bệnh học, NXB Y học, Hà Nội, tr. 209- 221.

3. Bộ Y tế (2015), "Đái tháo đường týp 2", Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa, NXB Y học, Hà Nội, tr. 174 - 187.

4. Bộ Y tế (2015), Dược thư Quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

5. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020), tr.

8-74.

6. Bộ Y tế (2011), “Lão khoa Y học cổ truyền”, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tr 136 – 144.

7. Ngô Quí Châu (2015), "Đái tháo đường", Bệnh học nội khoa, tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr. 322-342.

8. Đỗ Văn Doanh, Nguyễn Hồng Hạnh, Đinh Thị Thu (2016), “Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh năm 2016”, Tạp chí Khoa học điều dưỡng, số 02, (tập 02), tr.14- 21.

9. Lê Thị Hương Giang, H.V.N. (2013), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm 2013”. Tạp chí Y học thực hành, Số 11, tr.

93-97.

10. Hoàng Thị Kim Huyền và Brouwers J.R.B.J. (2014), "Đái tháo đường", Dược lâm sàng những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, Tập 2, Trường Đại Học Dược Hà Nội, tr. 265-288.

11. Trần Việt Hà (2016), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội.

12. Lưu Thị Hạnh (2016), “Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khoa Nội 2 Bệnh viện Xanh Pôn”, Tạp chí Y học thực hành.

13. Trần Thị Thu Hiền, NHP, NTD (2019), “Khảo sát việc sử dụng thuốc hạ glucose máu và sự tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh Đắk Lắk”. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 23 số 2 năm 2019, tr.197-202

14. Trương Hoàng Kiên, “Khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của sản phẩm trà cỏ sữa trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2”. Tạp chí Y học thực hành (881), số 10, tr.40-44.

15. Hoàng Thị Nhinh (2017), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thái Thụy-Thái Bình, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường đại học Dược Hà Nội.

16. Đoàn Thúy Ngân (2018), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công An, luận văn chuyên khoa 1, Trường đại học Dược Hà nội.

17. Nguyễn Hồng Phát, Ngô Thị Kim Cúc, Trương Viết Thành (2018), Đánh giá sự tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Đại học y dược Huế. Hội nghị khoa học Dược bệnh viện Hà Nội mở rộng 2018.

18. Đỗ Trung Quân (2014), Đái tháo đường và điều trị, NXB Y học, Hà Nội 19. Võ Thanh Sang, Lê Văn Minh, Ngô Đại Hùng (2020), “Khảo sát hoạt tính

kháng đái tháo đường và bắt gốc tự do của lá sung (Ficus glomerata), lá dứa (Pandanus amaryllifolia), lá sake (Artocarpus altilis)”. Tạp chí khoa học Trường đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tập 17, số 12, tr.2188- 2197.

20. Đỗ Hồng Thanh, Nguyễn Khắc Hiền, Phạm Huy Tuấn Kiệt, Nguyễn Bá Hoàn, “Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường typ 2”.

Tạp chí Y học dự phòng, Tập 28 số 1, tr.133 Tiếng anh

21. Asche, C., J. LaFleur, and C. Conner (2011), “A review of diabetes treatment adherence and the association with clinical and economic outcomes” Clin Ther,

33(1): p. 74-109.

22. Association. American Diabetes (2022), "Standards of medical care in diabetes – 2022”.

23. Association. American Diabetes (2004), “A Systematic Review of Adherence With Medications for Diabetes”, volume 27, issue 5, p1218 -1224 24. Basu, S., et al., “Improving the assessment of medication adherence:

Challenges and considerations with a focus on low-resource settings”, Ci ji yi xue za zhi = Tzu-chi medical journal, 2019. 31(2): p. 73-80.

25. Capoccia, K., P.S. Odegard, and N. Letassy (2016.), “Medication Adherence With Diabetes Medication: A Systematic Review of the Literature” Diabetes Educ, 42(1): p. 34-71

26. Chan, A.H.Y., et al. (2019), “The Medication Adherence Report Scale (MARS-5): a measurement tool for eliciting patients' reports of non- adherence”. Br J Clin Pharmacol.

27. Curtis, S.E., et al. (2017), “Medication adherence and improved outcomes among patients with type 2 diabetes”. Am J Manag Care, 23(7): p. e208- e214

28. Curkendall Suellen M., Thomas Nina, Bell Kelly F., Juneau Paul L., Weiss Audrey J. Current Medical Research and Opinion (2013). “Predict medication adherence in patients with type 2 diabetes mellitus”, Informa Healthcare, 10. Vol 29. pages 1275 to 1286.

29. DiMatteo MR. “Evidence-based strategies to foster adherence and improve patient outcomes”, JAAPA. 2004b; p.18–21.

30. Forbes, C.A., et al. (2018), “A systematic literature review comparing methods for the measurement of patient persistence and adherence”. Curr Med Res Opin, 34(9), p. 1613-1625.

31. Gast A, Mathes T (2019), "Medication adherence influencing factors—an (updated) overview of systematic reviews", Systematic Reviews, 8(1), pp.

112.

32. Huang, Y.M., O.O. Shiyanbola, and P.D. Smith (2018), “Association of health literacy and medication self-efficacy with medication adherence and diabetes control” Patient Prefer Adherence, 12: p. 793-802.

33. Huang, Y.-M., O.O. Shiyanbola, and H.-Y. Chan, A path model linking health literacy, medication self-efficacy, medication adherence, and glycemic control. Patient Education and Counseling, 2018. 101(11): p. 1906-1913.

34. Ho PM, Rumsfeld JS, Masoudi FA, et al (2006), “Effect of medication nonadherence on hospitalization and mortality among patients with diabetes mellitus”, Arch Intern Med.

35. International Diabetes Federation - IDF (2021)

36. Jang DE, Zuủiga JA (2020), "Factors associated with medication persistence among ischemic stroke patients: a systematic review", Neurol Res, 42(7), pp.

537-46.

37. Joshi N, Milfred D (1995), “The use and misuse of new antibiotics: a perspective” Arch Intern Med. 1995;155:569–77.

38. Kennedy-Martin, T., K.S. Boye, and X. Peng (2017), “Cost of medication adherence and persistence in type 2 diabetes mellitus: a literature review”, Patient Prefer Adherence, 11, p. 1103-1117.

39. Kripalani, S., et al. (2009), Development and evaluation of the Adherence to Refills and Medications Scale (ARMS) among low-literacy patients with chronic disease. Value Health, 12(1): p. 118-23.

40. Kang, Y. and Y. Hur (2020), “Medication Adherence and Its Associated Factors in Laotians With Type 2 Diabetes Mellitus”, Clin Nurs Res, 29(5): p.

331-338.

41. Kamel FO, Magadmi RM, Hagras MM, Magadmi B, AlAhmad RA (2017),

“Knowledge,

attitude, and beliefs toward traditional herbal medicine use among diabetics in Jeddah Saudi Arabia”, Complementary Therapies in Clinical Practice.

42. Lin, L.K., et al. (2017), “Medication adherence and glycemic control among newly diagnosed diabetes patients”, BMJ Open Diabetes Res Care,5(1), p.

e000429.

43. Lin, H.W., et al. (2020), “Conceptualization, Development and Psychometric Evaluations of a New Medication-Related Health Literacy Instrument: The Chinese Medication Literacy Measurement”. Int J Environ Res Public Health, 17(19).

44. Lam W. Y., Fresco P. (2015), "Medication Adherence Measures: An Overview", Biomed Res Int, 217047(10), pp. 11.

45. Morisky, D.E., et al. (2008), “Predictive validity of a medication adherence measure in an outpatient setting. J Clin Hypertens (Greenwich)”, 10(5), p.

348-54.

46. A. C. Modi, L. M. Ingerski, J. R. Rausch, T. A. Glauser, and D. Drotar,

“White coat adherence over the first year of therapy in pediatric epilepsy,” The Journal of Pediatrics, vol. 161, no. 4, pp. 695–699.e1, 2012.

47. Nonogaki, A., et al., Factors associated with medication adherence among people with diabetes mellitus in poor urban areas of Cambodia: A cross- sectional study. PLoS One, 2019. 14(11): p. e0225000.

48. T.-M. Nguyen, A. L. Caze, and N. Cottrell, “What are validated self-report adherence scales really measuring a systematic review,” British Journal of Clinical Pharmacology, vol. 77, no. 3, pp. 427–445, 2014

49. Osterberg L, Blaschke T (2005), “Adherence to medication”, N Engl Med., 353: 487-497

50. Pouliot, A., et al. (2018), “Defining and identifying concepts of medication literacy: An international perspective”, Research in Social and Administrative Pharmacy, 14(9): p. 797-804.

51. Risser, J., T.A. Jacobson, and S. Kripalani (2007), “Development and psychometric evaluation of the Self-efficacy for Appropriate Medication Use Scale (SEAMS) in low-literacy patients with chronic disease”, J Nurs Meas,15(3): p. 203-19.

52. Shi, S., et al. (2019), “Association Between Medication Literacy and Medication Adherence Among Patients With Hypertension”. Front Pharmacol, 10: p. 822.

53. Swe, K. and S.S.K. Reddy (2020), “Improving Adherence in Type 2 Diabetes”. Clin Geriatr Med, 36(3): p. 477-489.

54. Sullivan S, Kreling DH, Hazlet TK (1990), “Noncompliance with medication regimens and subsequent hospitalizations: a literature analysis and cost of hospitalization estimate”, J Res Pharmaco Econ, 2:19–33

55. L.Svarstad, B.A. Chewning, B. L. Sleath, and C. Claesson (1999), “Concise Drug Questionnaire: a tool for screening patient compliance and barriers to complience”, Education & Counseling Patient, Vol 37, no. 2, pp.113 – 124.

56. R. J. Straka, J. T. Fish, S. R. Benson, and J. T. Suh (1997), “Patient self- reporting of compliance does not correspond with electronic monitoring: an evaluation using isosorbide dinitrate as a model drug,” Pharmacotherapy,

vol. 17, no. 1, pp. 126–132.

57. X. Tan, I. Patel và J. Chang (2014), " Reviewing the four entries of the Morisky Drug Compliance Scale (MMAS-4) and the eight entries of the Morisky Drug Adherence Scale (MMAS-8)”, Innovation in Pharmaceuticals, vol. 5, no. 3, pp. 165.

58. K. Thompson, J. Kulkarni, and A. A. Sergejew (2000), “Reliability and validity of a new Medication Adherence Rating Scale (MARS) for the psychoses,” Schizophrenia Research, vol. 42, no. 3, pp. 241–247.

59. Vrijens B., De Geest S., et al. (2012), "A new taxonomy for describing and defining adherence to medications", Br J Clin Pharmacol, 73(5), pp. 691-705 60. S. A. Vik, C. J. Maxwell, and D. B. Hogan (2004), “Measurement, correlates, and health outcomes of medication adherence among seniors,” Annals of Pharmacotherapy, vol. 38, no. 2, pp. 303–312.

61. World Health Organization (2003), “Adherence to Long-Term Therapies:

Evidence for Action”, Geneva, Switzerland.

62. Waari, G., J. Mutai, and J. Gikunju (2018), “Medication adherence and factors associated with poor adherence among type 2 diabetes mellitus patients on follow-up at Kenyatta National Hospital, Kenya”, Pan Afr Med J, 29, p. 82.

63. Report of a WHO/IDF Consultation (2006), "Difinition and diagnosis of diabete mellitus and intermediate hyperglycemia".

64. Yeh, Y.C., et al. (2017), “Development and validation of a Chinese medication literacy measure” Health Expect, 20 (6), p. 1296-1301.

65. Zheng, F., et al. (2020), “Relationship Between Medication Literacy and Medication Adherence in Inpatients With Coronary Heart Disease in Changsha, China” Frontiers in pharmacology, 10, p. 1537-1537.

Một phần của tài liệu HOÀNG THỊ lý PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN – bộ CÔNG AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 60 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)