1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỐNG THANH BÌNH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG kê đơn và TUÂN THỦ DÙNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA tư NHÂN HÙNG VƯƠNG năm 2022 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

84 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Đái Tháo Đường và Tuân Thủ Dùng Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân Hùng Vương Năm 2022
Tác giả Tống Thanh Bình
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan về đái tháo đường (11)
      • 1.1.1. Định nghĩa và dịch tễ học (11)
      • 1.1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường (11)
      • 1.1.3. Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 (13)
      • 1.1.4. Mô hình quản lý bệnh đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tư nhân Hùng Vương (23)
    • 1.2. Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc (24)
      • 1.2.1. Định nghĩa, vai trò (24)
      • 1.2.2. Các phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc (24)
      • 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc (25)
      • 1.2.4. Các nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc (27)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Mẫu nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.2.3. Quy trình thu thập số liệu (29)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (0)
      • 2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân và hực trạng kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết (30)
    • 2.4. Tiêu chuẩn đánh giá và phân tích (31)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (32)
      • 2.2.5.1. Xử lý (0)
      • 2.2.5.2. Phân tích số liệu (0)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Thực trạng kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết (0)
      • 3.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu (33)
      • 3.1.2. Đặc điểm kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết (40)
    • 3.2. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường và một số yếu tố ảnh hưởng (42)
      • 3.2.1. Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (42)
      • 3.2.2. Đặc điểm kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân (0)
      • 3.2.3. Đặc điểm tự tin vào khả năng tư chăm sóc của bệnh nhân (0)
    • 3.3. Xác định một số yếu tố ảnh hướng đến tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. Thực trạng kê đơn thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (47)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (47)
      • 4.1.2. Đặc điểm kê đơn thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (50)
    • 4.2. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết, kiến thức về bệnh đái tháo đường và tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân (0)
      • 4.2.1. Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (51)
      • 4.2.2. Đặc điểm kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân (0)
      • 4.2.3. Đặc điểm tự tin vào khả năng tư chăm sóc của bệnh nhân (0)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hướng đến tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (62)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỐNG THANH BÌNH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ TUÂN THỦ DÙNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TƯ

TỔNG QUAN

Tổng quan về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa và dịch tễ học

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose huyết mãn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, sự bất hoạt của insulin hoặc cả hai yếu tố này Tình trạng tăng glucose kéo dài gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protein và lipid, từ đó dẫn tới tổn thương ở nhiều cơ quan, nổi bật là tim mạch, thận, mắt và hệ thần kinh.

Ở Việt Nam, trong năm 2021 ước tính có khoảng 4,0 triệu người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường và khoảng 57 nghìn người tử vong liên quan đến đái tháo đường [28].

1.1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường Điều trị đái tháo đường nhằm mục đích hạn chế đến mức thấp nhất các biến chứng và đưa đường máu trở về giới hạn bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai được trình bày trong Bảng 1.1 [1], [12]

Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau:

- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

Ngược lại, ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi mắc đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý kèm theo và từng có tiền sử hạ đường huyết nặng, mục tiêu HbA1c có thể được đặt ở mức cao hơn, khoảng 7,5–8% để đảm bảo sự cân bằng giữa hiệu quả kiểm soát đường huyết và an toàn cho người bệnh [1], [12].

Kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu HbA1c dưới 7% đã được chứng minh làm giảm đáng kể biến chứng mạch máu nhỏ Nhiều nghiên cứu cũng gợi ý rằng mục tiêu HbA1c thấp hơn có thể giúp giảm thêm nguy cơ biến chứng Tuy nhiên, hạ HbA1c xuống mức quá thấp có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết Do đó, ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường lâu năm, có tiền sử hạ đường huyết và xơ vữa động mạch, việc xác định mục tiêu HbA1c cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để tối ưu hóa an toàn và hiệu quả điều trị.

4 vữa động mạch tiến triển hoặc tuổi cao có thể được hưởng lợi từ mục tiêu HbA1c cao hơn [35], [36]

Trong quản lý đường huyết, cần chú ý tới mục tiêu glucose huyết sau ăn (đo 1–2 giờ sau khi bắt đầu ăn) Nếu mục tiêu glucose huyết lúc đói đã đạt được nhưng mục tiêu HbA1c vẫn chưa đạt, nên xem xét điều chỉnh đường huyết sau ăn để cải thiện HbA1c và đạt được mục tiêu tổng thể về kiểm soát đường huyết [1].

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L) Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ

Huyết áp Tâm thu < 140mmHg, tâm trương < 90 mmHg

Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp < 130/80 mmHg

LDL cholesterol trong lipid máu nên ở mức dưới 100 mg/dL (2,6 mmol/L) khi chưa có biến chứng tim mạch Đối với người đã mắc bệnh tim mạch xơ vữa hoặc có bệnh tim mạch, mục tiêu LDL có thể dưới 70 mg/dL (1,8 mmol/L), và có thể thấp hơn tùy theo đánh giá lâm sàng và nguy cơ tim mạch của từng người.

50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở người cao tuổi

Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi tương tự người trung niên: kiểm soát đường huyết và các yếu tố nguy cơ nhằm giảm biến chứng và nâng cao chất lượng sống Tuy nhiên, người cao tuổi dễ bị tổn thương và cần chú ý đặc biệt tới hạ đường huyết, tụt huyết áp và nguy cơ tương tác thuốc do dùng nhiều loại thuốc cùng lúc Vì vậy, kế hoạch điều trị cần cân nhắc liều, theo dõi đường huyết và huyết áp, đồng thời quản lý các bệnh lý kèm theo để tối ưu hóa kết quả chăm sóc.

Người cao tuổi bị tăng đường huyết dễ gặp tình trạng mất nước, giảm thị lực và rối loạn tri giác, khiến sức khỏe suy yếu và làm tăng nguy cơ té ngã Để ngăn biến chứng và duy trì an toàn cho người cao tuổi, cần quản lý đường huyết nghiêm ngặt, bù nước đầy đủ, theo dõi thị lực và nhận thức, đồng thời tạo môi trường sinh hoạt an toàn và chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Hạ đường huyết do tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ở người có bệnh lý nền hoặc đang dùng liệu pháp hạ đường huyết Những rủi ro tiêu biểu bao gồm ngã gây chấn thương và làm tình trạng của các bệnh đi kèm trở nên nặng hơn khi hạ đường huyết không được nhận diện và xử lý kịp thời Để bảo vệ sức khỏe, người bệnh nên nhận biết các triệu chứng hạ đường huyết và tuân thủ đúng chỉ dẫn sử dụng thuốc, đồng thời thông báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường Việc theo dõi liên tục và điều chỉnh liều hoặc loại thuốc theo chỉ định giúp giảm thiểu nguy cơ và cải thiện an toàn điều trị.

Do đó mục tiêu kiểm soát đường huyết ở người cao tuổi cần tùy theo tình trạng sức khỏe chung, thời gian sống còn dự kiến Mục tiêu sau đây cho bệnh nhân lớn tuổi đái tháo đường [28]

1.1.3 Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

1.3.1.1 Lựa chọn thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

* Các yếu tố cần xem xét khi chọn lựa thuốc điều trị a) Hiệu quả giảm glucose huyết b) Nguy cơ hạ glucose máu: sulfonylurea, insulin c) Tăng cân: Pioglitazon, insulin, sulfonylurea d) Giảm cân: GLP-1 RA, ức chế SGLT2, ức chế DPP-4 (giảm cân ít) e) Không ảnh hưởng nhiều lên cân nặng: ức chế enzym DPP-4, metformin f) Ảnh hưởng lên bệnh lý tim mạch do xơ vữa:

- Hiệu quả có lợi (bằng chứng rõ ràng: GLP-1 RA và ức chế SGLT-2 trừ lixisenatide trung tính)

- Có thể có lợi pioglitazone và metformin g) Ảnh hưởng lên suy tim, đặc biệt suy tim phân suất tống máu giảm LVEF 65 tuổi): Không cần chỉnh liều GLP-1 RA, SGLT-2i

Suy thận: không cần chỉnh liều GLP-1 RA và linagliptin ở suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng SGLT-2i được ưu tiên cho bệnh nhân có eGFR 30-60 mL/phút/1,73 m² hoặc albumin niệu >30 mg/g creatinin để giảm tiến triển bệnh thận mạn.

Trong suy gan, không cần chỉnh liều GLP-1 RA và SGLT-2i ở mức nhẹ đến trung bình Ở bệnh nhân suy gan nặng, dapagliflozin có thể bắt đầu ở liều 5 mg và có thể tăng lên 10 mg khi dung nạp thuốc Empagliflozin không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan đến điều trị gồm giá thuốc, tính sẵn có, sự dung nạp và khả năng chi trả của người bệnh; phác đồ dễ nhớ, dễ thực hiện và khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh là những yếu tố cần cân nhắc.

Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc

Hiện nay, các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng nhiều khái niệm để mô tả việc dùng thuốc của bệnh nhân, như tuân thủ (compliance), concordance (đồng thuận giữa bác sĩ và người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc), tuân thủ điều trị và tuân thủ dùng thuốc (medication adherence) Những khái niệm này giúp đánh giá mức độ tuân thủ và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả điều trị.

Năm 2019, hội nghị Châu Âu về giám sát tuân thủ của bệnh nhân đã định nghĩa tuân thủ dùng thuốc là quá trình bệnh nhân dùng thuốc theo chỉ định, trong đó tuân thủ gồm ba phần: bắt đầu dùng thuốc khi được kê đơn, mức độ thực hiện thuốc theo chỉ định và dừng dùng thuốc Bệnh nhân được coi là không tuân thủ dùng thuốc khi chậm hoặc ngừng điều trị, dùng thuốc không đúng theo chỉ định hoặc ngừng dùng thuốc trước khi kết thúc đợt điều trị.

Tuân thủ dùng thuốc ảnh hưởng quyết định đến chi phí và hiệu quả của điều trị, vì việc dùng thuốc đúng liều và đúng lịch trình có thể tối ưu hóa chi phí chăm sóc sức khỏe và kết quả điều trị Tuân thủ tốt còn tác động đến kiểm soát đường huyết, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng, theo nghiên cứu [13].

1.2.2 Các phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc

Đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc có nhiều phương pháp khác nhau, trong đó các phương pháp trực tiếp và gián tiếp được áp dụng để đánh giá mức độ tuân thủ Hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào được coi là tiêu chuẩn vàng để đo lường tuân thủ dùng thuốc, khiến việc so sánh và chuẩn hóa dữ liệu trở nên khó khăn.

Các phương pháp đánh giá trực tiếp, như theo dõi quá trình điều trị và phát hiện thuốc trong dịch sinh học, có độ tin cậy cao Tuy nhiên, nhược điểm của chúng là chi phí cao và tốn nhiều thời gian, khiến quá trình triển khai đánh giá trở nên đắt đỏ và kéo dài.

Phương pháp đánh giá gián tiếp về tuân thủ điều trị gồm giám sát điều trị, tự báo cáo của bệnh nhân và khai thác dữ liệu từ nhân viên y tế hoặc người chăm sóc cung cấp Những phương pháp này dễ thực hiện và có chi phí thấp, giúp thu thập thông tin nhanh chóng và phù hợp với nguồn lực hạn chế Tuy nhiên, việc ước tính mức độ tuân thủ có thể bị sai lệch do nhiều yếu tố ảnh hưởng, như sai lệch trong tự báo cáo, ghi nhận của nhân viên y tế và các yếu tố xã hội hoặc tâm lý của bệnh nhân.

Đối với bệnh nhân đái tháo đường, bộ câu hỏi tuân thủ dùng thuốc (MAQ), thường được biết đến với thang Morisky (MMAS, Morisky Medication Adherence Scale), là công cụ đánh giá nhanh mức độ tuân thủ và phát hiện các rào cản trong việc dùng thuốc Thang báo cáo tuân thủ dùng thuốc (MARS-5, The Medication Adherence Report Scale) cũng được sử dụng phổ biến; ưu điểm của thang này là tính đơn giản và dễ chấm điểm, giúp bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đánh giá và theo dõi tuân thủ thuốc một cách thuận tiện trong quản lý điều trị đái tháo đường.

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Tuân thủ dùng thuốc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, đặc biệt với bệnh mạn tính Không tuân thủ dùng thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng, tăng tỉ lệ nhập viện và chi phí điều trị Có nhiều yếu tố tác động đến tuân thủ thuốc, bao gồm nhận thức và động lực của người bệnh, sự hỗ trợ từ gia đình, độ phức tạp của phác đồ điều trị và chất lượng hệ thống chăm sóc sức khỏe, cần được xem xét để cải thiện kết quả điều trị và tối ưu hóa chi phí y tế.

Yếu tố kinh tế xã hội bao gồm trình độ nhận thức (nhân trí), nghề nghiệp, tôn giáo, sắc tộc, tình trạng thu nhập, các hỗ trợ xã hội, nơi cư trú và khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế Những yếu tố này tác động trực tiếp đến sức khỏe và quyền tiếp cận chăm sóc y tế của cộng đồng, đặc biệt khi mù chữ, thất nghiệp hoặc các bất cập kinh tế - xã hội khác xuất hiện Hạn chế về cung ứng thuốc và giá thành thuốc cao cũng là rào cản đáng kể khiến người dân khó tiếp cận điều trị Nhận diện và đánh giá yếu tố kinh tế xã hội giúp hoạch định chính sách y tế, phân bổ nguồn lực hiệu quả và tăng cường hỗ trợ xã hội để cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe cho mọi người.

Các yếu tố liên quan đến hệ thống chăm sóc sức khỏe gồm thanh toán bảo hiểm y tế, cấp phát thuốc đúng quy định và kịp thời, hướng dẫn chuyên môn cho đội ngũ y tế, tư vấn và giáo dục bệnh nhân, mối quan hệ giữa nhân viên y tế và bệnh nhân, và kiến thức về tuân thủ điều trị Việc tối ưu các yếu tố này không chỉ nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe mà còn cải thiện hiệu quả điều trị và tăng sự tin tưởng từ người bệnh.

- Yếu tố liên quan đến bệnh: Thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, bệnh mắc kèm

- Yếu tố liên quan đến thuốc và phác đồ điều trị: số lần dùng thuốc trong ngày, số loại thuốc, gặp tác dụng không mong muốn của thuốc

Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân gồm tuổi, giới tính, tôn giáo, kiến thức về bệnh và năng lực tự chăm sóc đóng vai trò quan trọng trong việc tuân thủ điều trị Thiếu kiến thức và kỹ năng điều trị các triệu chứng có thể làm suy giảm khả năng quản lý bệnh ở nhà, trong khi sự thiếu nhận thức về chi phí – lợi ích của điều trị hoặc thiếu theo dõi bệnh có thể dẫn đến giảm tuân thủ dùng thuốc và tăng nguy cơ biến chứng.

Trong thực tế, các nghiên cứu cho thấy tại mỗi đơn vị có các yếu tố ảnh hưởng khác nhau đến tính tuân thủ sử dụng thuốc của quần thể bệnh nhân đó Hiểu sự đa dạng và đặc thù này cho phép thiết kế các biện pháp can thiệp y tế cá nhân hóa nhằm nâng cao tuân thủ điều trị, tối ưu hóa hiệu quả thuốc và giảm thiểu biến chứng.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc, những yếu tố có thể thay đổi được được xem là có ý nghĩa và được quan tâm nhiều nhất Phân tích các yếu tố này là bước đầu để thiết lập các can thiệp nhằm cải thiện tuân thủ dùng thuốc Nhiều nghiên cứu cho thấy tự tin vào khả năng tự chăm sóc (self-efficacy) và kiến thức về bệnh là hai yếu tố có ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc.

- Ảnh hưởng của tự tin vào khả năng tự chăm sóc đến tuân thủ dùng thuốc

Lý thuyết về tự tin vào năng lực bản thân do nhà tâm lý học Albert Bandura đề xuất xác định tự tin vào năng lực bản thân là nhận thức của một người về khả năng thực hiện các hành vi cần thiết để đối mặt với một tình huống và đạt được kết quả mong muốn Theo lý thuyết này, người sẽ làm một việc khi tin rằng mình có thể làm được và sẽ tránh những hành động mà họ cho rằng có thể dẫn đến thất bại Khái niệm tự tin vào năng lực bản thân được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế, chứng minh tính hiệu quả trong việc giải thích và dự đoán các hành vi liên quan đến sức khỏe.

Tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 là sự tự tin vào năng lực bản thân trong các hành vi tự chăm sóc, bao gồm chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc Một nghiên cứu từ năm 2014 ở Philippines cho thấy tự tin vào khả năng tự chăm sóc là yếu tố quyết định việc tuân thủ các hành vi tự chăm sóc ở bệnh nhân [22] Tại Lào, một nghiên cứu tương tự cũng nhấn mạnh mối liên hệ giữa sự tự tin này và quản lý bệnh ở người mắc đái tháo đường.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu của nghiên cứu là toàn bộ bệnh nhân đến khám tại khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa tư nhân Hùng Vương trong thời gian nghiên cứu từ 01/2022 đến 04/2022 Những đối tượng này thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ.

Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất, thu nhận tất cả các bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tại thời điểm tái khám, bệnh nhân được nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp một lần thông qua bộ câu hỏi

Mô tả hồi cứu ghi nhận thông tin về bệnh, cận lâm sàng và thuốc của bệnh nhân được thu thập từ lần xét nghiệm gần nhất tại bệnh viện, không quá 3 tháng tính từ lần tái khám hiện tại trở về trước, dựa vào dữ liệu trên phần mềm bệnh án điện tử Quá trình tổng hợp này giúp đảm bảo tính đầy đủ và cập nhật của hồ sơ y tế, đồng thời hỗ trợ bác sĩ có cái nhìn toàn diện để chẩn đoán và điều trị Việc khai thác dữ liệu từ hệ thống điện tử cũng tăng hiệu quả quản lý bệnh án và tối ưu quy trình chăm sóc bệnh nhân.

2.2.3 Quy trình thu thập số liệu

Thu thập thông tin bệnh qua tra cứu bệnh án ngoại trú trên phần mềm bệnh viện và qua phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đến tái khám

* Các thông tin thu thập qua tra cứu bệnh án (PHỤ LỤC 1) bao gồm:

- Thông tin nhân khẩu học: Tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao, nơi ở, bảo hiểm y tế

- Thông tin về đặc điểm bệnh lý: Thời gian mắc bệnh, biến chứng, bệnh mắc kèm

- Thông tin về cận lâm sàng: HbA1C, Glucose máu, LDL, HDL, TC trong lần xét nghiệm gần nhất (nhưng không quá 3 tháng)

- Thông tin về đơn thuốc: Hoạt chất, hàm lượng, tên thuốc, số lượng, cách dùng

* Các thông tin thu thập qua phỏng vấn trực tiếp (PHỤ LỤC 2) bao gồm:

- Thông tin về nhân khẩu học: Tên, dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, học vấn, tình trạng việc làm, thu nhập

- Công cụ đánh giá tuân thủ dùng thuốc: Bộ câu hỏi MARS-5 (Medication Adherence Report Scale) và 2 câu hỏi về tình trạng hết thuốc

Công cụ đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường, DKT2 (Diabetes Knowledge Test), được dùng để đo lường kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường type 2 và được xem là đáng tin cậy, được sử dụng phổ biến [17] DKT2 gồm 23 câu hỏi trắc nghiệm, chia thành hai chủ đề có điểm số độc lập: 14 câu về kiến thức chung và 9 câu về kiến thức sử dụng insulin Có nhiều nghiên cứu đã áp dụng công cụ DKT2 với bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam.

[7] Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ sử dụng 14 câu hỏi đánh giá về kiến thức chung về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân.

Nội dung nghiên cứu

- Công cụ đánh giá tự tin vào khả năng tự chăm sóc:

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bộ công cụ DMSES (Diabetes Management Self-Efficacy) để đánh giá sự tự tin của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trong khả năng tự chăm sóc Công cụ đo lường mức độ tự tin khi thực hiện các hành vi tự chăm sóc thiết yếu như lựa chọn thực phẩm phù hợp và điều chỉnh đường huyết Phiên bản rút gọn DMSES gồm 15 câu hỏi theo thang Likert-10 và đã được thẩm định DMSES đã được dịch và áp dụng trên bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam.

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân và hực trạng kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết

* Đặc điểm Bệnh nhân tham gia nghiên cứu

- Đặc điểm nhân khẩu học

- Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc

- Đặc điểm cận lâm sàng (lấy các chỉ số của lần xét nghiệm gần nhất)

- Kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân

- Tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

* Đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ tip 2

- Danh mục thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ típ 2

- Các phác đồ điều trị

2.3.2 Thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết và các yếu tố liên quan đến tuân thủ dùng thuốc

* Mô tả tuân thủ dùng thuốc

* Xác định các yếu tố liên quan đên tuân thủ dùng thuốc

Tiêu chuẩn đánh giá và phân tích

- Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc Điểm chấm và phân loại cho bộ câu hỏi MARS-5 đánh giá tuân thủ dùng thuốc như sau:

Bảng 2.4 Phân loại điểm tuân thủ dùng thuốc

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ dùng thuốc

Tuân thủ dùng thuốc Đồng thời cả 5 câu hỏi trong bộ câu hỏi MARS-5 đều có điểm từ 4 trở lên

Không tuân thủ dùng thuốc Có ít nhất 1 câu hỏi trong bộ câu hỏi MARS-5 có điểm ≤ 3

- Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường

Để đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường, công cụ DKT2 sử dụng 14 câu hỏi kiến thức chung Mỗi câu hỏi có nhiều lựa chọn và người bệnh được yêu cầu chọn 1 đáp án cho mỗi câu Mỗi đáp án đúng được tính 1 điểm, tổng điểm dao động từ 0 đến 14 Điểm số càng cao cho thấy hiểu biết về đái tháo đường càng tốt, giúp người bệnh nhận diện các vùng kiến thức cần bổ sung và hỗ trợ quá trình quản lý bệnh hiệu quả.

- Tiêu chuẩn đánh giá tự tin vào khả năng tự chăm sóc

DMSES là công cụ gồm 15 câu hỏi nhằm đánh giá mức độ tự tin của bệnh nhân khi thực hiện các hành vi tự chăm sóc Mỗi câu được đánh giá theo thang Likert-10, 0 là mức tự tin thấp nhất và 10 là mức tự tin cao nhất, giúp đo lường khả năng thực hiện các hành vi chăm sóc sức khỏe tại nhà và theo dõi sự tiến triển của người bệnh theo thời gian.

“không thể làm gì cả” và 10 là “chắc chắn có thể làm” Tổng điểm dao động trong

24 khoảng 0-150, điểm càng cao cho thấy bệnh nhân càng tự tin vào khả năng tự chăm sóc của mình.

Xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu được mã hóa, nhập vào phần mềm Microsoft Excel sau đó làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

- Mô tả đặc điểm của bệnh nhân, khảo sát thực trạng kê đơn thuốc kiểm soát đường huyết

Trong báo cáo này, biến phân loại và biến nhị phân được trình bày dưới dạng tần suất để cho thấy tỉ lệ và mức độ xuất hiện của từng giá trị Đối với biến liên tục và biến rời rạc, cách mô tả phụ thuộc vào phân phối của biến: nếu tuân theo phân phối chuẩn thì dữ liệu được trình bày bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, còn nếu không phải phân phối chuẩn thì được trình bày bằng trung vị và khoảng tứ phân vị (Q1–Q3).

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân được thực hiện bằng hồi quy logistic đa biến nhằm đánh giá tác động của từng yếu tố lên mức tuân thủ Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng cách tính hệ số VIF và chỉ những biến có VIF < 5 được coi là không mắc đa cộng tuyến với nhau, sau đó được đưa vào phân tích hồi quy logistic đa biến để ước lượng ảnh hưởng độc lập của từng yếu tố đối với tuân thủ dùng thuốc.

+ Xây dựng mô hình hồi quy Logicstic đa biến theo phương pháp STEPWISE có hiệu chỉnh một số yếu tố:

+ Các biến có trong mô hình khi thực hiện STEPWISE;

+ Biến được ghi nhận có ảnh hưởng trong nghiên cứu trước đây, biến hiệu chỉnh yếu tố nhân khẩu học gồm tuổi và giới tính;

+ Kiểm tra tương tác giữa các biến trong mô hình: các biến được coi là không tương tác khi p>0,05

+ Yếu tố có ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc khi p

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm