Đặc điểm chung của bệnh nhân

Một phần của tài liệu HOÀNG THỊ lý PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN – bộ CÔNG AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 36 - 41)

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ ĐẶC ĐIỂM DÙNG THUỐC, NĂNG LỰC HIỂU VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN VỀ THUỐC, MỨC ĐỘ TỰ TIN DÙNG ĐÚNG THUỐC THEO HƯỚNG DẪN VÀ NIỀM TIN VỀ CÁC SẢN PHẨM ĐÔNG Y CỦA CÁC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN – BỘ CÔNG AN

3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân

Đặc điểm nhân khẩu học của 140 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.8

Phỏng vấn 158 bệnh nhân đến tái khám

140 BN thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn đồng ý

tham gia NC

18 BN từ chối phỏng vấn

29

Bảng 3.8. Đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %

(N=140)

Giới tính Nữ 71 50,7

Nam 69 49,3

Tuổi

< 60 30 23,2

≥ 60 110 76,8

Trung bình ± SD 65 ± 8,5

Tuổi thấp nhất 40 tuổi

Tuổi cao nhất 86 tuổi

Dân tộc Kinh 140 100

Khác 0

Tôn giáo

Không theo tôn giáo 123 87,8

Phật giáo, công giáo,

khác 17 12,2

Nơi ở Đô thị 140 100

Nông thôn 0

Bảo hiểm y tế Có 140 100

Không 0 0

Hút thuốc Có 6 4,3

Không 134 95,7

Trình độ học vấn

Dưới phổ thông 19 13,6

Phổ thông trung học 50 35,7

Đại học/ Cao đẳng/

Trung cấp 71 50,7

Tình trạng hôn nhân

Độc thân 0 0

Kết hôn 137 97,8

Ly thân/ Ly hôn/ Vợ

hoặc chồng đã mất 3 2,2

Tình trạng việc làm

Đi làm 20 14,3

Tự sản xuất, kinh

doanh/làm việc tại nhà 30 21,4

Nghỉ hưu 76 54,3

Không có việc làm 14 10

Nhận xét:

Qua bảng trên ta thấy số lượng bệnh nhân nữ và nam là tương đồng, hầu hết bệnh nhân ở độ tuổi trên 60 (76,8 %). Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều là dân tộc kinh có bảo hiểm y tế và sống ở đô thị. Phần lớn không theo tôn giáo (87,8%), trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm 50,7 %, THPT chiếm 35,7%, dưới phổ thông chiếm

30

13,6%. Nghề nghiệp hưu trí chiếm 54,3%, đi làm và tự sản xuất kinh doanh là 14,3%

và 21,4% còn lại không có việc làm chiếm 10%.

3.1.1.2. Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc

Thời gian mắc bệnh, số bệnh mắc kèm, các biến chứng và đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân được trình bày trong bảng 3.9.

Bảng 3.9. Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %

(N=140)

Thời gian mắc bệnh

< 5 năm 60 42,8

5-10 năm 75 52,6

>10 năm 5 3,6

Trung bình ± SD 5,4 ±3

Thấp nhất 1

Cao nhất 21

Bệnh mắc kèm

Tăng huyết áp 97 69,3

Rối loạn lipid máu 62 44,3

Tiêu hóa 7 5,0

Xương khớp 7 5,0

Tim mạch 19 13,6

Khác 0 0

Không có bệnh mắc

kèm 6 4,3

Có 1 bệnh lý mắc

kèm 65 46,4

Có từ 2 bệnh lý mắc

kèm 59 42,1

Biến chứng

Tim mạch 7 5,0

Thận 0 0.0

Thần kinh 3 2,1

Mắt 5 3,6

Bàn chân 0 0.0

Chưa có biến chứng 126 90,0

Có 1 biến chứng 11 7,9

31

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %

(N=140) Có từ 2 biến chứng

trở lên 3 2,1

Tác dụng phụ

Hạ đường huyết 2 1,4

Khác 0 0

Không 0 0

Đổi thuốc ĐTĐ trong 3 tháng gần đây

Có 24 17,1

Không 116 82,9

Dùng insulin 19 13,6

Số thuốc trong đơn (Trung bình ± SD) 4,6 ± 1,2 Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân nghiên cứu có thời gian mắc bệnh dưới 10 năm (5-10 năm chiếm 52,6%, từ 1-5 năm chiếm 42,8%), thời gian mắc bệnh lâu nhất là 21 năm, ít nhất là 1 năm. Hầu hết bệnh nhân đều có bệnh mắc kèm (88,5%), trong đó có 42,1% số bệnh nhân có từ 2 bệnh lý mắc kèm trở lên. Tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid là 2 bệnh mắc kèm thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng huyết áp chiếm 69,3%, rối loạn lipid máu chiếm 44,3%, còn lại là một số bệnh mắc kèm khác như tim mạch (13,6%), tiêu hóa (5%), xương khớp (5%).

Phần lớn bệnh nhân chưa có biến chứng (90%), 5% bệnh nhân có biến chứng tim mạch, 3,6% BN có biến chứng trên mắt và 2,1 % biến chứng thần kinh.

Trong số 140 bệnh nhân tham gia nghiên cứu chỉ ghi nhận 2 trường hợp có cơn hạ đường huyết, 16 bệnh nhân được kê insulin và 24 bệnh nhân có đổi thuốc trong vòng 3 tháng qua. Số thuốc trung bình trong đơn là 4,6.

3.1.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân

Đặc điểm cận lâm sàng của 140 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.10

32

Bảng 3.10. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân

Chỉ số Số lượng Tỷ lệ %

HbA1c (N=122)

< 7% 60 49,2

7% - 7,9% 36 29.5

≥ 8% 26 21,3

Trung bình ± SD 7,2 ± 1,2 Glucose lúc đói

(N=140)

4,4-7,2 mmol/L 56 40

Trung bình ± SD 8,3 ± 2,5

Triglycerid (N=135)

< 1,7mmol/l 42 31,1

Trung bình ± SD 2,5 ± 1,3

LDL (N = 125)

<1,8 28 22,4

1,8-2,5 30 24,0

≥ 2,6 67 53,6

Trung bình ± SD 2,6 ± 1

(0,6 - 5,5) (Min - Max)

HDL (N = 132)

Nam > 1mmol/l (N=62) 44 71,0

Nữ > 1,3mmol/l

(N=70) 28 40

Trung bình ± SD (Min - Max)

1,3 ± 0,3 (0,7 - 2)

Huyết áp (N = 140)

< 140/90mmHg 129 92,1

Huyết áp tâm thu 121,6 ± 9,8 (110 - 160) Huyết áp tâm trương 71,8 ± 6,5

(60 - 90) Nhận xét:

Kết quả ở bảng trên cho thấy Glucose máu trung bình của 140 bệnh nhân là 8,3 ± 2,5, chỉ 40% bệnh nhân kiểm soát được đường huyết tại thời điểm nghiên cứu. HbA1c trung bình là 7,2 ± 1,2, có 49,2 % bệnh nhân kiểm soát được HbA1c < 7%, 29,5% BN có HbA1c trong khoảng từ 7-8% và 21,3 % bệnh nhân có HbA1c ≥ 8%.

33

Các chỉ số lipid máu cũng cho thấy mức kiểm soát chưa tốt, có 68,9% BN chưa kiểm soát được Triglycerid và có 53,6% BN có mức LDL ≥ 2,6.

Chỉ số HDL số bệnh nhân nam đạt mục tiêu cao hơn ở BN nữ, số BN nam giới đạt mục tiêu HDL là 71%, ở BN nữ là 40%.

Phần lớn bệnh nhân kiểm soát được huyết áp (92,1%), số BN không kiểm soát chỉ chiếm 7,9%.

Một phần của tài liệu HOÀNG THỊ lý PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN – bộ CÔNG AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(89 trang)