1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẠM HUỲNH MINH TRÍ KHẢO sát THỰC TRẠNG TUÂN THỦ điều TRỊ của BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG típ 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại PHÒNG KHÁM đa KHOA sài gòn – tân BÌNH năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

70 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021 .... MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TU

Trang 1

2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM

ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH

NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thị Tuyết Mai

Thời gian thực hiện: Từ 07/2021 đến 12/2021

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cảm ơn chân

thành tới TS Kiều Thị Tuyết Mai, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại Học Dược Hà Nội, dù bận rất nhiều công việc nhưng đã luôn tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy cô trong Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ đạo và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tai Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình đã hết sức tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho em thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Đặc biệt là cha mẹ đã luôn sát cánh giúp đỡ, chia sẽ những lúc khó khăn và luôn tạo mọi điều kiện cho con học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2022

Học Viên

Phạm Huỳnh Minh Trí

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 DỊCH TẾ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Dịch tễ học 3

1.1.3 Phân loại đái tháo đường 4

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2 6

1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường 6

1.1.6 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường 7

1.2 ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 8

1.2.1 Mục tiêu điều trị 8

1.2.2 Phương pháp điều trị 9

1.2.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 17

1.3 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2 17

1.3.1 Tuân thủ điều trị 17

1.3.2 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 18 1.4 VÀI NÉT VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH 19 1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ 19

1.4.2 Khoa dược 19

1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 22

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn: 22

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.1.4 Địa điểm và thời gian 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 4

2.2.1 Biến số nghiên cứu 22

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 MÔ TẢ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021 28

3.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28

3.1.2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 29

3.1.3 Đặc điểm về bệnh mắc kèm của đối tượng nghiên cứu 29

3.1.4 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong nghiên cứu 30

3.1.5 Đặc điểm sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 31

3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm MMAS-8 31

3.1.7 Tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC 32

3.1.8 Tuân thủ dinh dưỡng 33

3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021 34

3.2.1 Ảnh hưởng giới tính đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 34

3.2.2 Ảnh hưởng nhóm tuổi đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 34

3.2.3 Ảnh hưởng trình độ học vấn đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 35

3.2.4 Ảnh hưởng nghề nghiệp đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 35

3.2.3 Ảnh hưởng bệnh nhân có bệnh mắc kèm đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 36

Chương 4 BÀN LUẬN 38 4.1 MÔ TẢ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI

Trang 5

THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA

KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021 38

4.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38

4.1.2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 39

4.1.3 Đặc điểm về bệnh mắc kèm của đối tượng nghiên cứu 40

4.1.4 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong nghiên cứu 41

4.1.5 Đặc điểm sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 41

4.1.6 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm MMAS-8 41

4.1.7 Tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC 42

4.1.8 Tuân thủ dinh dưỡng 43

4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021 44

4.2.1 Ảnh hưởng giới tính đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 44

4.2.2 Ảnh hưởng nhóm tuổi đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 44

4.2.3 Ảnh hưởng trình độ học vấn, nghề nghiệp đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 44 4.2.4 Ảnh hưởng bệnh nhân có bệnh mắc kèm đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết

ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ American Diabetes Asociation

WHO Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai [1]

8

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi 9

Bảng 2.3 Biến số nghiên cứu 22

Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân 27

Bảng 3.6 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.7 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 29

Bảng 3.9 Đặc điểm bệnh mắc kèm của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.10 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong mẫu nghiên cứu 30 Bảng 3.11 Đặc điểm sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3.12 Kết quả phỏng vấn tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân 31

Bảng 3.13 Tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC 32

Bảng 3.14 Tuân thủ dinh dưỡng của ĐTNC 33

Bảng 3.15 Ảnh hưởng giới tính đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 34

Bảng 3.16 Ảnh hưởng nhóm tuổi đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 34

Bảng 3.17 Ảnh hưởng trình độ học vấn đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 35 Bảng 3.18 Ảnh hưởng nghề nghiệp đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 35

Bảng 3.19 Ảnh hưởng bệnh mắc kèm đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 36

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ chẩn đoán bệnh đái tháo đường típ 2 7

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính thường gặp và gây ra nhiều tác động bất lợi mang tính xã hội Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị ĐTĐ, tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh và tiến triển biến chứng bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tăng cường luyện tập thể lực và tuân thủ điều trị thuốc

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính chỉ chiếm tỷ lệ 50% dân số nói chung, thậm chí còn thấp hơn

ở các nước đang phát triển Không tuân thủ điều trị được cho là nguyên nhân gây

ra tử vong khoảng 125000 người trên thế giới, tỷ lệ bệnh nhân phải nhập viện tăng lên khoảng 25% và tăng chi phí y tế lên khoảng 100 triệu đô la mỗi năm

Việt Nam không phải là nước có tỷ lệ người bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới nhưng lại là quốc qua có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới về căn bệnh này Qua điều tra dịch tẽ, tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc đã tăng từ mức 2,7% vào năm

2002 lên 5,7% năm 2008 Ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp tỷ lệ bệnh dao động từ 10%- 12% [9] Theo kết quả điều tra tại Việt Nam năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cả nước là 5,7%, riêng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp có tỷ lệ từ 7,0% đến 10% Tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán trên 64,5%

và có tới 70% đến 80% số người tham gia phỏng vấn không hiểu biết về bệnh và cách phòng bệnh [18]

Vì vậy, đánh giá mức độ tuân thủ điều trị, tìm nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị làm cơ sở để đưa ra biện pháp thích hợp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị đái tháo đường Để phục

vụ cho công tác theo dõi, điều trụ và tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Trang 10

đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Sài Gòn – Tân Bình năm 2021”.Với 2 mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình năm 2021;

2 Phân ti ́ch một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình năm 2021

Trang 11

ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]

1.1.2 Dịch tễ học

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có

463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn

4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019 Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục)

Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do

Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc

Trang 12

là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong số những người được chẩn đoán, tỷ

lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý: 71,1%

Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:

- Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường típ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc

3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó)

- Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô [1]

1.1.3.1 Đái tháo đường típ 1

Đái tháo đường típ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên BN không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (típ 1A), 5% vô căn (típ 1 B) BN bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh

có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên BN cần insulin để ổn định glucose huyết Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu BN còn đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ năng dần với thời gian

1.1.3.2 Đái tháo đường ti ́p 2

Đái tháo đường típ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ Thể bệnh này

Trang 13

bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống BN ĐTĐ típ 2 không cần insulin

để sống sót Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ típ 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào BN không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu Đa số BN có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào m , tế bào cơ (đề kháng insulin tại các

cơ quan đích) Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ

và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ típ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường

1.1.3.3 Đái tháo đường thai kỳ

ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai

1.1.3.4 Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ

a) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen trội tại tế bào beta

- ĐTĐ đơn gen thể MODY (Maturity Onset Diabetes of the Young)

- Insulin hoặc proinsulin đột biến: (Protein đột biến preproinsulin-gen INS)

- Đột biến kênh KATP (Protein đột biến: kênh chỉnh lưu Kali 6,2-

gen KCNJ11; Protein đột biến: Thụ thể sulfonylurea 1-gen ABBC8)

b) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen lặn tại tế bào beta: Hội chứng Mitchell-Riley, Hội chứng Wolcott-Rallison, Hội chứng

Trang 14

Wolfram, Hội chứng thiếu máu hồng cầu to đáp ứng với thiamine, ĐTĐ do đột biến DNA ty thể Các thể bệnh này hiếm gặp, thường gây ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ

ở trẻ em

c) Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin

d) Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác (Hội chứng Down, Klinefelter, Turner ) đôi khi cũng kết hợp với ĐTĐ

e) Bệnh lý tụy: viêm tụy, chấn thương, u, cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt

f) ĐTĐ do bệnh lý nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp, u tiết glucagon

g) ĐTĐ do thuốc, hóa chất: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, thuốc chống trầm cảm, antiretroviral protease inhibitors

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2

1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất

Lưu ý:

Trang 15

- Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: BN nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch

Hình 1.1 Sơ đồ chẩn đoán bệnh đái tháo đường típ 2

1.1.6 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường

Trang 16

1.2 ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

Glucose huyết tương

maomạch lúc đói, trước

Lipid máu

LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa

có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnhtim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu cóyếu tố nguy cơ xơ vữa cao

Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và

>50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau

Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không

có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

Trang 17

Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó

Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu

đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi

Tình trạng sức

khỏe

Cơ sở để chọnlựa

HbA1c (%)

Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)

Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)

Huyết

áp mmHg

Mạnh khỏe Còn sống lâu <7,5% 90-130 90-150 <140/90 Nhiều bệnh,

sức khỏe

trung bình

Kỳ vọng sống trung bình

* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:

Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định)

Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh

để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn

1.2.2 Phương pháp điều trị

Trang 18

1.2.2.1 Biện pháp không dùng thuốc

Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống

a Hoạt động thể lực

Tăng hoạt động thể lực giúp làm cải thiện đường huyết, kiểm soát cân nặng

và giảmnguy cơ bệnh tim mạch Kết hợp luyện tập thể lực với can thiệp dinh dưỡng sẽ có hiệu quả giảm HbA1c nhiều hơn

Trước khi bắt đầu chương trình luyện tập thể lực, BN đái tháo đường nên được kiểm tra các biến chứng có thể ảnh hưởng bởi vận động thể lực cường độ cao: bệnh mạch vành, bệnh võng mạc, bệnh thần kinh ngoại biên và biến chứng bàn chân đái tháo đường Không tập thể dục nếu glucose huyết >14,0 hoặc <5,5 mmol/L, hoặc cảm thấy đói, mệt

Bệnh đang dùng insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, hoạt động thể lực làm tăng nguy cơ hạ đường huyết Do đó cần chú ý theo dõi đường huyết trước vàsau tập

Để ngăn ngừa hạ đường huyết: cần giảm liều insulin, thuốc kích thích tiết insulin trước tập hoặc ăn thêm carbohydrate trước và trong khi tập thể lực

Nếu đường huyết thấp cần ăn thêm carbohydrate trước, trong lúc tập Cần giáo dục BN xử trí hạ đường huyết do tập thể dục

Trang 19

* Thể dục khi đường huyết cao

Trên đái tháo đường típ 1 có đường huyết cao do ngưng insulin và có ceton, thể dục có thể làm đường huyết tăng thêm Không nên thể dục trong trường hợp này cho tới khi dùng đủ insulin và hết ceton

BN đái tháo đường típ 2 nếu thấy khoẻ và không có ceton, vẫn có thể thể dục và cần uống nước đầy đủ

BN nên chọn hình thức hoạt động thể lực phù hợp mà có thể duy trì lâu dài

Đi bộ là hình thức vận động thuận tiện về thời gian và không tốn chi phí

Đối với đái tháo đường típ 2, chương trình luyện tập thể lực được giám sát có hiệu quả cải thiện kiểm soát đường huyết, giảm nhu cầu thuốc uống đái tháo đường và insulin, giảm và duy trì cân nặng

Nên tập thể dục 5 ngày mỗi tuần, tốt nhất là thể dục hết các ngày trong tuần Loại hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất: đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây thun, nâng tạ)

Có thể thay thế bằng cách chia nhỏ thời gian tập thể dục trong ngày Ví dụ:

đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút

Những hoạt động tăng tiêu thụ năng lượng hàng ngày có lợi cho kiểm soát đái tháo đường: làm vườn, đi bộ lên cầu thang, lau nhà,…

Tránh ngồi kéo dài và mỗi 20 tới 30 phút nên đứng dậy đi lại

Một số hình thức thể dục khác có lợi ích như thể dục dưới nước phù hợp vớingười bị thoái hoá khớp: bơi lội, đi bộ nhanh trong nước

b Dinh dưỡng

Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh Đái tháo đường

Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng

Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa

ăn

Trang 20

Duy trì hoạt động thể lực bình thường

Duy trì cân nặng hợp lý

Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa Lipid máu

Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn

Đơn giản không quá đắt tiền

Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc

* Kiểm soát cân nặng

Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng Do vậy mức năng lượng khẩu phần ăn cũng giảm dần, 250-

500 kcal/ngày (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)

Chế độ ăn tăng năng lượng ở những BN gầy yếu

Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý

Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22

Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam)

Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao

Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm:

Glucid: 50 – 60% tổng năng lượng

Lipid: 20 – 30% tổng năng lượng

Protein: 15 – 20% tổng năng lượng

Mức năng lượng của BN cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đỗ điều trị, phong tục tập quán…

Có thể khởi đầu với mức năng lượng 20-30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày

* Nguồn cung cấp năng lượng:

Chất bột đường (Glucid):

Nguồn gốc:

+ Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến: Gạo, bún, phở, ngô, bánh mì

+ Khoai củ: Khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn, dong, từ, miến dong

Trang 21

+ Hoa quả: chuối tây, chuối tiêu, lê, nho, mận, … (xem bảng 1)

Nhu cầu:

+ Lượng Glucid ăn vào nên chiếm 50 – 60% tổng số năng lượng

+ Tối thiểu: 130g Glucid/ngày

Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:

+ Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả

+ Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …

Chỉ số tăng đường huyết thực phẩm là gì?

+ Các loại thực ăn mặc dù có lượng Glucid như nhau nhưng sau khi ăn sẽ làm tăng mức đường huyết khác nhau

+ Khả năng làm tăng đường huyết sau ăn khi ăn được gọi là chỉ số đường huyết của loại thức ăn đó

+ Phân loại các loại thức ăn có chỉ số tăng đường huyết :

+ Chất béo bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật

Trang 22

+ Chất béo không bão hòa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật + Chất bột đường và chất đạm trong cơ thể có thể chuyển thành acid béo no nhưng không thể tổng hợp acid béo không no

- Nhu cầu: 20 - 25% tổng năng lượng, trong đó:

+ Chất béo bão hòa nên dưới 10% tổng năng lượng

+ Cholesterol nên dưới 300mg/ngày

+ Nguồn gốc động vật: Thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, hến, …

+ Nguồn thực vật: đậu đỗ, lạc, vừng, gạo, …

- Lựa chọn thực phẩm:

+ Tăng cường sử dụng cá và thủy hải sản

+ Ăn các loại thịt bò, thịt lợn ít mỡ

Trang 23

Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng

- Người bệnh đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường

- Vi chất dinh dưỡng có nhiều trong rau và trái cây

- Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên

Trái cây

+ Là nguồn cung cấp vitamin chính

+ Ăn trái cây nên ăn nguyên múi, nguyên miếng không nên ăn nước ép trái cây

vì quá trình chế biến đã bị mất chất xơ nên đường bị hấp thu nhanh hơn

+ Không nên ăn hoa quả quá 20% mức năng lượng hàng ngày, vì quá mức sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến chuyển hóa chất béo, chất bột đường

+ Chọn những trái cây có chỉ số đường huyết thấp: ổi, lê, táo, cam

+ Ăn vừa phải trái cây có đường huyết trung bình: chuối, đu đủ

+ Hạn chế trái cây có chỉ số tăng đường huyết nhanh: dưa hấu, vải, nhãn, xoài (xem thêm ở Bảng 2)

Muối:

- Nên ăn nhạt tương đối, < 5g muối/ngày (2,000 mg Na/ngày)

- Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà muối, mỳtôm, xúc xích,

- Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống

- BN có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinhdưỡng

Trang 24

Đồ uống có chứa cồn:

- Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết Người nghiện rượu có nguy cơ xơ gan Người bị bệnh ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá 1-2 đơn vị rượu Một đơn vị rượu chứa 10g cồn, tương đương 120 mL rượu vang, 300

mL bia, hoặc 30mL rượu mạnh

- Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước không hoặc ít đường

Chất xơ:

- Chất xơ có tác dụng giúp thức ăn ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu hóa tác dụng với thức ăn => chậm tốc độ tiêu hóa, giải phóng Glucose vào máu từ từ Ngoài ra, chất xơ còn có tác dụng giảm hấp thu Cholesterol, chống xơ vữa động mạch, điều hòa nhu động ruột, tác dụng hữu ích trong giảm táo bón và hạn chế các tác nhân ung thư trực tràng và đường ruột, …

- Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, … của các loại cây lấy quả, rau xanh và ngũ cốc

- Nhu cầu: 20 – 30g/ngày

Cách phân bố bữa ăn:

Cơ cấu bữa ăn cần cá nhân hóa

- BN cần duy trì 3 bữa ăn chính trong ngày Bữa phụ của BN cần cá nhân hóa

- BN kiểm soát tốt đường huyết không khuyến cáo chia nhỏ bữa ăn

- Những BN sử dụng thuốc kích thích insulin, tiêm insulin nếu có nguy cơ bị hạđường huyết vào thời điểm nào trong ngày thì nên có bữa phụ vào thời điểm

Trang 25

- Thời điểm bữa phụ: bữa phụ vào cuối buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ chỉ được thực hiện nếu có nguy cơ hạ đường huyết cuối buổi chiều hoặc nửa đêm

1.2.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

Thuốc uống: Metformin, Sulfonylurea, ức chế enzym alpha glucosidase, ức chế kênh SGLT2, ức chế enzym DPP- 4, TZD (Pioglitazon)

Thuốc tiêm: Insulin, đồng vận thụ thể GLP-1

1.3 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2

1.3.1 Tuân thủ điều trị

Định nghĩa:

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (2003) định nghĩa tuân thủ điều trị (treatment adherence) là “mức độ hành vi của bệnh nhân bao gồm sử dụng thuốc, thực hiện chế độ ăn và/ hoặc thay đổi lối sống dựa trên hướng dẫn của nhân viên y tế”

Theo Trung tâm ADR: Tuân thủ điều trị là sự hợp tác tự nguyện của bệnh nhân sử dụng thuốc theo đơn đã được kê bao gồm thời gian sử dụng, liều dùng và

số lần dùng trong ngày

Trang 26

Định nghĩa được áp dụng với các bệnh mạn tính phải sử dụng thuốc vĩnh viễn, thay đổi bệnh lý không phục hồi, các bệnh nhân cần đào tạo đặc biệt để phục hồi chức năng hoặc phải theo dõi lâu dài

Nguyên nhân không tuân thủ điều trị

Tìm hiểu về những nguyên nhân không tuân thủ điều trị có thể giúp cho các dược sĩ lâm sàng kết hợp với bác sĩ tăng cường hơn nữa công tác giáo dục bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn bằng cách khắc phục các nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị

Có thể có các nguyên nhân do vô ý hoặc do cố ý của bệnh nhân:

Nguyên nhân vô ý không tuân thủ điều trị: quên không uống thuốc

+ Chất lượng cuộc sống thấp, bận rộn, quan hệ bệnh nhân – bác sĩ kém

1.3.2 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Tác giả Lường Văn Đồng và cộng sự đã tiến hành phân tích tính hình sử dụng thuốc và đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh – Bệnh viện đa khoa huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên Kết quả tỷ lệ bệnh nhân tuẩn thủ điều trị cao là 28,1%, tuân thủ trng bình 55,0% và bệnh nhân tuân thủ kém là 16,9% [2]

Tác giả Trần Việt Hà và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2016 Thang MMAS-8 được áp dụng để đánh giá tuân thủ của bệnh nhân, kết quả cho thấy, bệnh nhân tuân thủ kém chiếm 45,3%, tuân thủ trung bình chiếm 42,1%, bệnh nhân tuân thủ tốt 12,6% [4]

Trang 27

Tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã tiến hành nghiên cứu tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 1 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện nhân dân Gia Định Tp Hồ Chí Minh năm 2014 Kết quả thu được là tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt chiếm 69,3% và nguyên nhân chính của việc kém tuân thủ là do bệnh nhân quên thuốc [5]

Tác giả Phạm Huy Thông đã tiến hành phân tích kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân

Y 354 Kết quả tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ dùng thuốc mức độ tốt chiếm tỷ lệ cao (70,5%), chỉ có 29,5% bệnh nhân tuân thủ điều trị không tốt [9]

1.4 VÀI NÉT VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH

Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình có địa chỉ tại: Cổng khu công nghiệp Tân Bình, đường ĐT 741, ấp Đồng Chinh, Xã Phước Hoà, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, Việt Nam

* Chức năng, nhiệm vụ

Trang 28

- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc

bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn

bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc

có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Nhiệm vụ

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

+ Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong phòng khám

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong phòng khám

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo

về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc ), khí y tế

1.5 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình là phòng khám hạng III tuyến huyện đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại, triển khai nhiều dịch vụ kỹ thuật

Trang 29

mới, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm lượng bệnh nhân phải chuyển tuyến, đặc biệt là bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ Trong 6 tháng đầu năm 2021 có tới

1489 lượt bệnh nhân bị ĐTĐ đến khám và điều trị ngoại trú tại phòng khám Trong đó chủ yếu là đái tháo đường típ 2 Tuy vậy, việc phân tích về thực trạng

sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2, đặc biệt là đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường vẫn chưa được thực hiện nên chúng tôi thực

hiện đề tài “Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo

đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Sài Gòn – Tân Bình năm 2021”

là hết sức cần thiết

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ típ 2

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ĐTĐ típ 2

- Bệnh nhân chấp nhận phỏng vấn

- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân không có khả năng hiểu và trả lời câu hỏi phỏng vấn

2.1.4 Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình

- Thời gian: Từ 01/12/2021 đến 31/12/2021 (01 tháng)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.3 Biến số nghiên cứu

TT Biến Định nghĩa/ Giải thích

Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

là độ tuổi của bệnh nhân tăng huyết

áp theo quy định của BYT

Phân loại

Phỏng vấn

3 Giới tính Giới tính của đối tượng nghiên

cứu

Phân loại

Phỏng vấn

Trang 31

4 Nghề nghiệp

Là nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ở thời điểm hiện tại và tạo ra thu nhập chính

Phân loại

Phỏng vấn

5 Trình độ học

vấn

Là trình độ cao nhất mà đối tượng

có được (theo quy định của Bộ GDĐT)

Phân loại

Phỏng vấn

6 Bệnh mắc kèm

Bệnh mắc kèm là bệnh mắc đồng thời với bệnh ĐTĐ như: THA, suy tim, suy thận, đau thắt ngực, bệnh van tim,…

Phân loại

Phỏng vấn

Phỏng vấn

Phân loại

Phỏng vấn

10 Thuốc đang

dùng

Những loại thuốc mà đối tượng nghiên cứu đang dùng để điều trị bệnh ĐTĐ

Phân loại

Phỏng vấn

11 Số lần uống

thuốc viên

Tổng số lần ĐTNC uống thuốc để điều trị bệnh ĐTĐ trong một ngày Số

Phỏng vấn

12 Số lần dùng

thuốc insulin

Tổng số lần ĐTNC tiêm thuốc để điều trị bệnh ĐTĐ trong một ngày Số

Phỏng vấn

Trang 32

Phân loại

Phỏng vấn

Phỏng vấn

16 Xử lý quên

uống thuốc

Cách xử lý mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên uống thuốc

Phân loại

Phỏng vấn

Phỏng vấn

19 Xử lý quên

tiêm thuốc

Cách xử lý mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên tiêm thuốc

Phân loại

Phỏng vấn

20

Hiểu biết về kết quả điều trị

bệnh ĐTĐ

Là sự nhận biết của ĐTNC về kết quả điều trị bệnh ĐTĐ

Phân loại

Phỏng vấn

21

Hiểu biết về phương pháp

điều trị ĐTĐ

Là sự hiểu biết của ĐTNC về phác

đồ điều trị đang áp dụng để kiểm soát đường huyết

Phân loại

Phỏng vấn

22

Hiểu biết về tuân thủ dùng

Phỏng vấn

Trang 33

23

Hiểu biết về tuân thủ hoạt

động thể lực

Là sự hiểu biết của ĐTNC về tuân thủ chế độ hoạt dộng thể lực như thế nào để giúp kiểm soát đường huyết

Phân loại

Phỏng vấn

Phỏng vấn

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Kỹ thuật, công cụ thu thập

- Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 sử dụng công cụ là: phiếu thu thập thông tin bệnh án (phụ lục 1)

- Phân tích tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 sử dụng bộ công cụ

là bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ điều trị và thang Morisky gồm 8 câu hỏi khảo sát (phụ lục 2)

- Mô tả cụ thể quá trình thu thập

Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân: thời gian lấy mẫu từ ngày từ 01/12/2021 đến 31/12/2021 Mỗi ngày lấy phỏng vấn 05 bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2 Trong thời gian bệnh nhân chờ kết quả xét nghiệm sẽ được phỏng vấn trực tiếp bằng công cụ nghiên cứu bao gồm: bộ câu hỏi phỏng vấn và đánh giá tuân thủ dùng thuốc (Morisky-8) Nếu bệnh nhân nào từ chối phỏng vấn thì phỏng vấn bệnh nhân kế tiếp cho đến khi đủ 05 bệnh nhân

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

- Công thức tính cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể vô hạn như sau:

n: cỡ mẫu

2 1-α/2

𝑝(1−𝑝)

𝑑 2

n = Z

Trang 34

α: mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05 thì hệ số giới hạn tin cậy Z(1-α/2) = 1,96 d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể, với nghiên cứu này tác giả dự kiến chọn d là 0,1

- Phần mềm nhập số liệu: Excel for Windows

- Xử lý sau khi nhập số liệu: kiểm tra lại số liệu đã nhập để đảm bảo chính xác

Phân tích số liệu

- Công thức tính toán: Tỷ lệ %, giá trị trung bình

- Phần mềm phân tích số liệu STATA 15.0

- Tính tỷ suất chênh chệnh OR, CI

- Tính tỷ trọng các tiêu chí theo công thức sau:

Tỷ lệ (%) = 𝑎 x100%

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tuân thủ

Thang điểm của bộ câu hỏi đánh giá mức độ tuân thủ dựa vào câu trả lời: có/không của bệnh nhân ở 7 câu hỏi đầu và chon một trong năm đáp án ở câu hỏi cuối cùng Mức độ tuân thủ của bệnh nhân được đánh giá dựa trên tổng điểm của bệnh nhân

Trang 35

Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành một cách trung thực và nghiêm túc, đúng theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học

Các thông tin riêng tư của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật Nghiên cứu đảm bảo công bằng cho tất cả thành phần tham gia, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo hay bất kỳ một đặc điểm nhân trắc xã hội nào

Những kết quả nghiên cứu, ý kiến đề xuất được sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe bệnh nhân, hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng thuốc

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19/07/2017 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2”, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
2. Lường Văn Đồng (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh – Bệnh viện đa khoa huyện Tuần Giáo – Điện Biên, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh – Bệnh viện đa khoa huyện Tuần Giáo – Điện Biên
Tác giả: Lường Văn Đồng
Năm: 2019
3. Lê Thị Hương Giang (2013), Đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 198, năm 2013, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện 198, năm 2013
Tác giả: Lê Thị Hương Giang
Năm: 2013
4. Trần Việt Hà (2016), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, , Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương
Tác giả: Trần Việt Hà
Năm: 2016
5. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2014), Phân tích việc tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 1 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện nhân dân Gia Định Tp Hồ Chí Minh năm 2014, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 1 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện nhân dân Gia Định Tp Hồ Chí Minh năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Năm: 2014
6. Đinh Thị Thu Ngân (2013), Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tysp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tysp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
Tác giả: Đinh Thị Thu Ngân
Năm: 2013
7. Phạm Thị Phương (2017), Phân tích tình hình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong điều trị ngoại trú tại Bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Phương (2017)
Tác giả: Phạm Thị Phương
Năm: 2017
8. Nguyễn Minh Sang, Nguyễn Khoa Diệu Vân và Nguyễn Quang Bảy (2007), Thực trạng kiểm soát đường huyết của các bệnh nhân đái tháo đường type 2 nhập viện điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 53 (5), tr 17 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Nguyễn Minh Sang, Nguyễn Khoa Diệu Vân và Nguyễn Quang Bảy
Năm: 2007
9. Phạm Huy Thông, Phân tích kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân Y 354, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kiến thức, thái độ và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân Y 354
11. Nguyễn Công Thục (2016), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh – Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh – Bệnh viện đa khoa Hà Đông
Tác giả: Nguyễn Công Thục
Năm: 2016
12. Trần Văn Toản (2017), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Dũng, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Dũng
Tác giả: Trần Văn Toản
Năm: 2017
13. Bùi Nam Trung (2013), Kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lao Trung ương năm 2012, Tạp chí Y học thực hành 6, tr 9 -12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lao Trung ương năm 2012
Tác giả: Bùi Nam Trung
Năm: 2013
10. Nguyễn Minh Thu, Nguyễn Kim Lương và Nguyễn Khang Sơn (2011), Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi điều trị tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Tạp chí Y học thực hành. 10 (787), tr. 25-28 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w