1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài Tập Kế Toán Tài Chính

262 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Tài Chính
Tác giả ThS. Dang Ngoc Vàng, TS. Nguyễn Thị Kim Cỳc, PGS.TS. Nguyễn Xuõn Hưng, PGS.TS. Bựi Văn Dương, PGS.TS. Hà Xuõn Thạch, ThS. Lý Kim Huờ, ThS. Lộ Dai Trang, ThS. Phan Thi Thu Ha, TS. Nguyễn Ngoc Dung, ThS. Ly Thi Minh Chau, ThS. Nguyễn Thị Thu Nguyệt, ThS. Trần Thị Phương Thanh, TS. Trần Thị Thanh Hải, ThĐ. Đặng Thị Mỹ Hạnh, ThS. Vừ Minh Hựng, ThS. Mó Văn Giỏp, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Bớch, ThS. Lờ Việt
Người hướng dẫn ThS. Dang Ngoc Vàng
Trường học Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại sách
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 6,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên, Trong Tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1, Nhận giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ do khách hàng M trả, sau khi tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

a UNIVERSITY OF ECONOMICS HO CHI MINH CITY

Đã cập nhật theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)

'Tập thể tác giá biên soạn

ThS Dang Ngoc Vàng (Chủ biên) TS Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng PGS.TS Bùi Văn Dương

PGS.TS Hà Xuân Thạch - ˆ ThS Lý Kim Huê

ThS Lé Dai Trang ThS Phan Thi Thu Ha

TS Nguyén Ngoc Dung ThS Ly Thi Minh Chau

ThS Võ Minh Hùng ThS Nguyễn Thị Ngọc Bích

ThS Nguyễn Thị Thu Nguyệt TS Trần Thị Thanh Hải Tñhs Trần Thị Phương Thanh - Th§ Đặng Thị Mỹ Hạnh

ThS Mã Văn Giáp ThS Lê Việt ,

(Wai) NHA XUẤT BẢN KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ năng thực hành và vận dụng kiến thức luôn cần thiết đối với những người học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế Đối với nghề nghiệp kế toán cũng vậy, bên cạnh việc nắm bắt những vấn đề cơ bản về nguyên tắc kế toán, về các phương pháp xử lý, còn đòi hỏi người làm công tác kế toán phải có khả năng phân tích vấn đề, xử lý tình huống hợp lý và khoa học Nhằm giúp bạn đọc, sinh viên tiếp cận Hệ thống Kế toán doanh nghiệp có hiệu quả, đặc biệt là lĩnh vực kế toán tài chính, Chúng tôi biên soạn sách “Bài tập Kế toán tài chính” (có Bài giải mẫu) :

Sách “Bài tập Kế toán tài chính”hễ trợ đắc lực cho môn học Kế toán tài chính Thông qua khảo sát thực hành các bài tập, sẽ làm cho người đọc hiểu rõ và mở rộng sự hiểu biết của mình với những nội dung đã trình bày trong lý thuyết môn học

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu Giáo trình môn học, sách này được trình bày thành 3 phần

Phần 1: Bài tập Kế toán tài chính phần cơ bản - phần này phù hợp với tất cả bạn đọc có quan tâm đến môn học Kế toán tài chính, nhất là Sinh viên không thuộc chuyên ngành kế toán ở các trường thuộc khối kinh tế

Phần 2 và phần 3: Bài tập Kế toán tài chính phần nâng cao ~ phần này hữu ích cho bạn đọc muốn nghiên cứu sâu hơn lĩnh vực Kế toán tài chính, đặc biệt là Sinh viên ngành kế toán, kiểm toán ở các trường thuộc khối kinh tế

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đưa thêm các bài tập tổng hợp, đề thi của các khoá trước, cũng như đáp án có tính gợi mở của một số bài tập để bạn đọc tham khảo, đối chiếu Chúng tôi

hy vọng quyển sách này góp phần nâng cao sự hiểu biết chuyên môn của quý bạn đọc về nghề nghiệp kế toán

Mặc dù trong lần biên soạn này, chúng tôi đã cố gắng cập nhật sự thay đổi trong các văn bản pháp lý về kế toán, đặc biệt là Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Thông tư

số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, song khó tránh được các sai sót nhất định, ban biên tập chúng tôi mong quý bạn đọc thông cảm Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ các vị đồng nghiệp và quý bạn đọc để lần tái bản sẽ tốt hơn

Tập thể Giảng viên thuộc bộ môn Kế toán tài chính, Khoa Kế toán, trường Đại học Kinh tế '†P Hồ Chí Minh - chân thành cảm ơn quý ban doc ˆ

Mọi ý kiến góp ý xin vui lòng gửi về ThS Dang Ngoc Vàng - Khoa Kế toán, Đại học Kinh tế TP.HCM, số 279 Nguyễn Tri Phương, Q.10, TP.HCM; hoặc gửi email theo địa chỉ:

vangdn@ueh.edu,vn hoặc vangdn62@vahoo.com

Bộ môn Kế toán tài chính

Trang 5

TONG QUAN VE KẾ TOÁN TÀI CHÍNH < 9

KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẮN PHÁI THU Sesnssnsae 13

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO ceceeseserrrrreree 19

“RE TOAN TAL SAN CO ĐỊNH .«esee _ 29

KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ ceesnssrrrrerriridrirerr 39

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU e-c<eeeeerree 47

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 55 BÀI TẬP TỐNG HỢP esenemirrrirriririirirrreiie 67

KẾ TOÁN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ gemdceeeeesmtmtrtreretere 75

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẲN XUẤT .eeeeeeeeeeeenrree 85

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP eensneeerrriiee 91

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB eeeeeee 97

KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẲN ĐẦU TỪ ccceseeseiiiee 101

KẾ TOÁN THUÊ TÀI SÂN e-S-eeeseeeeeeee 105

KẾ TOÁN NỢ VAY VÀ DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ 111

KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN eeeessiseeiriirrriee 119 BÀI TẬP TỔNG HỢP eoensieiieeireararrmrrrere 125

KẾ TOÁN CÁC KHOAN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN CAC KHOAN PHAI THU, PHAI TRA NOI BỘ

KẾ TOÁN THUẾ Ty hd ynthHly khi

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) eeeeseeeedrrrrmre 157 BAO CAO KET QUÁ HOẠT ĐỘNG sai 163 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ snninnneeunennsinee

SAI SOT, THAY ĐỔI CHÍNH`SÁCH KẾ TOÁN

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Trang 6

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH e eneeeesre :„ 203

KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ eeneiideseerresree 209

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU eesecerrree 213

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 216 BAI TAP TONG HOP visssssessssnsssssssssssesssssesssstusetsseecsssessnise 219

KE TOAN GIAO DICH NGOẠI TỆ snvtnatsntnttsiesnsnnse 223

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẲN XUẤT ecce, 225

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ceeocereesoere 230

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XDCB Ea 232

KẾ TOÁN BẤT BONG SAN ĐẦU TƯ mm 234

KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẲN coeoiiriiiirrreee 235

KẾ TOÁN NỢ VAY VÀ DỰ PHÒNG PHẢI TRÁ 237

KẾ TOÁN CONG TY CỔ PHẦN eeeesisereer 240

BAI TAP TONG HỢP erirerrriiririrrtrraerrrrsre 242

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH _ 244

KẾ TOÁN CÁC KHOẮN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ 247

KẾ TOÁN THUẾ ererrrirrirmrrrrrrrre 247 BAO CAO TINH HINH TÀI GHÍNH

(BANG CAN DOL KE TOAN) vessstsssssssesssssussntieetrsisusesesesesse 255

BÁO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG .cceeire 256

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ -eeseeeerre 257 SAI SOT, THAY DOI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 260 BÀI TẬP TỔNG HỢP seiireiirree _— 261

Trang 7

Phần bài tập

Trang 9

Tổng quan về kế toán tài chính poe 9]

Phần 1 - Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Bài 1.1.1 Nêu ảnh hưởng của các nghiệp vụ sau đến các yếu tố của báo cáo tài chính (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chỉ phí) (giả sử bỏ qua tác động của các loại thuế):

Nếu tăng ghi dấu +; giảm ghi dấu -; không ảnh hưởng ghi 0

2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BAO CAO KET

Nghiệp vụ _ (BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN) - QUÁ HOẠT ĐỘNG (đơn vị tính: triệu đồng) Ƒ R R ——

Tai san Nợ phải trả VCSH DT cP Rút tiền gửi ngân hàng

nhập quỹ tiền mặt 30

Thu tiền mặt do khách hàng trả nợ 130

Chỉ tiền mặt trả nợ lương công nhân viên 15

Nhân viên T thanh toán tạm ứng đã chỉ tiếp khách

là 3

Nhận vốn kinh doanh do các bên tham gia liên doanh góp 200 bằng TGNH

Chuyển TGNH trả nợ gốc tiền vay ngắn hạn là 10 Xuất kho hàng hóa có giá vốn 120, giá bán 160 chưa

Trang 10

Phần 1: Chương 1

BAO CAO TINH HINH TAI CHINH BAO CAO KET

Nghiệp vụ (BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN) QUÁ HOẠT ĐỘNG

Nợ phải trả 2.500 triệu đồng 2.300 triệu đồng

Được biết, trong kỳ công ty có nhận vốn của chủ sở hữu đầu tư thêm là 1.800 triệu đồng,

và gia sử vốn chủ sở hữu trong kỳ bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; kỳ này công ty đã tạm chia lợi nhuận là 200 triệu đồng

Theo bạn, lợi nhuận sau thuế kỳ này của công ty là bao nhiêu?

Bài 1.1.3

Cuối năm ÑN, Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) của công ty A cho thấy tài sẵn giảm đi so với đầu năm là 200 triệu đồng Cũng theo báo cáo này, nợ phải trả cuối năm tăng lên 100 triệu đồng so với đầu năm Trong năm N, công ty A không tăng vốn góp Ngoài

ra, không có nghiệp vụ nào khác liên quan đến vốn chủ sở hữu và giả sử doanh nghiệp không chia lợi nhuận trong kỳ

Theo bạn, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty lãi hay lỗ và bằng bao nhiêu?

Bài 1.1.4

Tại một đoanh nghiệp kế toán ghi nhận tiền lương cho bộ phận nhân viên quản lý DN tháng 12/N tính vào chỉ phí tháng 1/N+1 (do quy định ngày 5 tháng này trả lương che thángtrước) — ˆ

Anh (chị) cho ý kiến về cách xử lý của kế toán, phân tích ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chính năm N ra sao?

Trang 11

vì bây giờ mua lại lô hàng phải trả đến 220 triệu đồng

Anh (chị) hãy trình bày các lập luận để bảo vệ cho cách tính của cô Ánh? Thông tin về lợi nhuận theo cách tính của cô Ánh có giá trị gì và có những hạn chế gì đối với người sử dụng bảo cáo tài chính?

Bài 1.1.6 Công ty cổ phần Đại Dương mua một lô hàng với giá 200 triệu đồng vào ngày 12/1/N

Ngày 31/12/N, lô hàng này vẫn chưa bán được vì không còn phù hợp với thị hiếu của người sử dụng Ông Hòa, giám đốc, dự kiến sẽ thanh lý lô hàng vào đầu năm sau cho các cửa hàng chuyên bán hàng giảm giá và chấp nhận lỗ 20% so với giá mua Cô An, kế toán, đề nghị khoản lỗ này cần được ghỉ nhận cho năm N nhưng ông Hòa cho rằng khi bán mới được ghi số lỗ này ‘

Anh (chi) hay trình bày các lập luận để bảo vệ cho cách tính của cô An? Thông tin về lợi nhuận theo cách tính của cô An có giá trị gì đối với người sử dụng báo cáo tài chính?

Bài 1.1.7-

DN X mới thành lập đầu năm N, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ hạch toán

là quý Trong Quý I/N có tình hình sau:

1 Chủ DN bỏ vốn vào.cho hoạt động kinh doanh:

- 200.000.000đ gửi ngân hàng M, không kỳ hạn

- 10.000.000đ nhập quỹ tiền mặt,

- Một nhà văn phòng trị giá 2.800.000.0003, trong đó giá trị quyền sử dụng đất 1.000.000.000đ, giá trị nhà trên đất 1.800.000.000đ, thời gian trích khấu hao 15 nam

- Một nhà kho trị giá 1.000.000.0004, trong đó giá trị quyền sử dụng đất 400.000.0004, giá trị nhà trên đất 600.000.0008, thời gian trích khấu hao 10 năm

n Chỉ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên T: 2.000.0004

3 Nhận hàng H1 do công ty B1 chuyển đến, DN đã đồng ý mua và nhập kho giá chưa thuế 27.000.000đ, thuế GTGT 10%

4 Chuyển TGNH ứng trước tiền thuê một phương tiện vận tải (phục vụ quản lý DN) 6 tháng (tiền thuê mỗi tháng chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT 10%) và tiền ký cược

Trang 12

6 Chuyển TGNH trả tiền mua hàng H1 cho công ty B1: 20.000.000đ,

7 Xuất kho 1/3 lô hàng H1 và 1/2 lô hàng H2 bán cho công ty M1, giá chưa thuế hàng H1:

12.000.000đ, hàng H2: 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền

8 Nhận của công ty M1 trả bằng chuyển khoản 54.000.000đ

9 Chuyển TGNH mua một số thiết bị dùng ngay cho văn phòng giá chưa thuế -100:000.000đ-(trong-đó:-TSGĐ-thời-gian- trích khấu -bao -6-năm trị giá 80.000:000đ, CCĐC loại phân bố 10 tháng trị giá 20.000.000đ), thuế GTGT 10% va chi phi vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt 5.500.000đ, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 10% (chí phí này được phân b6 cho TSCD va CCDC theo tiêu thức giá trị)

10 Nhận tiền mặt do công ty M2 trả trước tiền thuê 1/2 diện tích nhà kho 1 năm (tiền thuê mỗi tháng chưa thuế 12.000.000đ, thuế GTGT 10%) và tiền ký cược bằng 6 tháng tiền thuê chưa thuế DN đã giao nhà kho cho công ty M2 sử dụng

Yêu cầu:,

- _ Xác định các đối tượng kế toán (các yếu tố của báo cáo tài chính) trong từng nghiệp

vụ Và nêu ảnh hưởng (tăng hay giảm) đến thông tin trên BCTC

- Nêu rõ số hiệu và tên gọi các TK tổng hợp và chỉ tiết mà DN sử dụng

Bài 1.1.8

Căn cứ đữ liệu Bài tập 1.1.7, hãy cho biết:

-_ Nguyên tắc kế toán cơ bản nào được kế toán thực hiện ở các nghiệp vụ mua tài san (3, 5, 9) Hãy giải thích?

- _ Nguyên tắc kế toán cơ bản nào được kế toán thực hiện liên quan các nghiệp vụ (1, 4,7, 9, 10) khi ghi nhận doanh thu, chi ph trong quý này Hãy giải thích trong hai trường hợp:

+ Nghiệp vụ phát sinh đầu quý

+ Nghiệp vụ phát sinh cuối quý

Bài 1.1.9

Căn cứ đữ liệu Bài tập 1.1.7, hãy cho biết:

Trường hợp DN áp dụng hình thức số kế toán nhật ký chung (có mở nhật ký đặc biệt), các nghiệp vụ trên được ghỉ vào nhật ký nào (nêu rõ tên sổ}?

Trang 13

về tiền mặt như sau: (đơn vị tính 1000đ):

Số dư đầu tháng TK 111 (1111): 80.000 Phát sinhtrong tháng: :

4 Nhận vốn cấp trên cấp 120.000 (Phiếu thu 10 ngay 2)

2 - Trả chọ đơn vị bán K phần còn lại sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán được bưởng 2%

5 _ Chỉ mua vật liệu xuất dùng thẳng cho bộ phận bán hàng 1.100 (Phiếu chỉ 54 ngày 10)

và bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.650 (Phiếu chỉ 55 ngày 10), trong đó thuế GTGT được khấu trừ 10%

6 Trả lãi tiền vay tháng này 300 (Phiếu chi 56 ngày 12)

7, Thu tiền bán phế liệu 1.000 (Phiếu thu 11 ngày 12) do thanh lý một thiết bị sản xuất có nguyên giá 54.100, đã khấu hao đủ

8 Chí vận chuyển sản phẩm gửi đi bán 1.200, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 100 (Phiếu chỉ 57 ngày 15)

9 Thu tiền khách hàng A trả 30.000 (Phiếu thu 12 ngày 15) và khách hàng B trả 120.000 (Phiếu thu 13 ngày 16) sỐ

40 Khen thưởng tổng kết năm (do quỹ khen thưởng đài thọ và đã được duyệt trong tháng trước) 3.400 (Phiếu chỉ 58 ngày 18)

41 Tổ chức đi nghỉ mát và thuê văn nghệ phục vụ (do quỹ phúc lợi đài thọ) 1.650 (Phiếu chỉ 59 ngày 20)

12 Thu được khoản nợ của khách hàng C trả 5.000 (Phiếu thu 14 ngày 21) đã lập dự phòng phải thu khó đòi cuối năm trước

Trang 14

14 Trả tiền điện, điện thoại, nước phục vụ bộ phận bán hàng 2.200 (Phiếu chi 60 ngày 30)

và bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.300 (Phiếu chỉ 61 ngày 30), trong đó thuế GTGT được khẩu trừ 109

15 Nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho các cơ quan hữu quan 30.500 (Phiếu chỉ 62 ngày 30)

16 Chỉ trả nợ lương nhân viên 100.000 (Phiếu chỉ 63 ngày 31)

Yêu cầu:

1 Tính toán, định khoản tình hình trên

2 Ghỉ sổ nhật Ký thu tiền, nhật Ký chỉ tiền và sổ cái TK 111

3 Xác định ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phương pháp trực tiếp (ghi rõ cộng vào hay trừ ra thuộc dòng tiền từ Hoạt động nào?)

3 Trả phí quảng cáo sản phẩm tháng này 33.000, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 10% (Giấy báo Nợ 0421 ngày 26)

4 Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng N (giao hàng ngày 31/12) số tiền 60.500 (Giấy báo Có 0514 ngày 28)

5 Nộp phạt đo ví phạm hợp đồng kinh tế 10.000 (Giấy báo Nợ 0621 ngày 31)

Yêu cầu: ,

- Tinh todn, dinh khodn tinh hinh trén

- Ghi sổ cái 112.

Trang 15

Kế toán tiền và các khoản phải thu

Bài 1.2.3 Tại một DN trong tháng có tình hình sau:

Số dư đầu tháng 01 của TK 131: 50.000.000đ, chỉ tiết:

TK 131-A (phải thu): 60.000.0008,

0079 ngày 15/01

3 Xuất kho bán hàng cho khách hàng B giá xuất kho 35.000.000đ, giá bán chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, số còn lại khách hàng B chưa thanh toán Chứng từ: phiếu xuất kho số 28 ngày 20/01, hoá đơn GTGT số 309 ngày 20/01 :

4 Khách hàng B chuyển TGNH thanh toán hết nợ còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% giá bán chưa thuế Chứng từ: giấy báo có NH số 400 ngày ngày 22/01, hợp đồng số 90 ngày 5/01

5 Nhận tiền khách hàng € ứng trước 5.000.000đ bằng tiền mặt Chứng từ: phiếu thu số 89 ngày 25/01

Yêu cầu: - - Tính toán, định khoản tình hình trên

- Ghỉ sổ chỉ tiết 131, sổ cái (tổng hợp) 131

Bài 1.2.4 Công ty sản xuất M chịu thuế GTGT, tính theo phương pháp khấu trừ thuế, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trong Tháng 3 phòng kế toán có tài liệu thanh toán với khách hàng như sau:

Số dw dau Tháng 3 của TK 131: 13.200.000đ, trong đó chỉ tiết Công ty L- SD Nợ:

Trang 16

Phần 1: Chương 2

3 Ngày 8/3 Cửa hàng P đề nghị giảm giá 20% trên số tiền còn nợ (gồm thuế GTGŒT 10%) do chất lượng sản phẩm kém Công ty M đã chấp nhận và phát hành Hóa đơn điều chỉnh giảm giá

ví phạm hợp đồng, công ty L bị phạt 200.000đ Công ty L đã thanh toán đủ số còn nợ cho công ty M bằng tiền mặt

6 Ngày 20/3 Công ty M nhượng bán một xe hơi cũ 4 chỗ cho Anh Y chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 42.000.000đ, thuế GTGT 10%

7 Ngày 25/3 thu toàn bộ số tiền Anh Y trả nợ và nộp ngay vào Ngân hàng để trả bớt

ợ gốc tiền vay ngắn hạn, đã nhận được giấy báo của Ngân hàng

8 Ngày 29/3 nhận ứng trước của khách hàng K bằng TGNH 15.000.000đ

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên,

Trong Tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1, Nhận giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ do khách hàng M trả, sau khi trừ chiết khấu thanh toán 2% trên giá thanh toán vì thanh toán trước thời hạn

2z Kiểm kê hàng hoá tại kho phát hiện thiếu một số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân

3 Xử lý trị giá số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1/2, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán

4 Nhận được biên bản công ty S chia lãi từ hoạt động liên doanh 14.000.000đ, nhưng ˆ chưa nhận tiền,

5, Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 500.000đ

6 Người mua N ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt 10.000.000đ

7 Phải thu khoản tiền bồi thường do người bán P vi phạm hợp đồng (tính vào thu nhập khác) 4.000.000đ

Trang 17

Kế toán tiền và cắc khoắn phải thu

8 Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền người bán P bồi thường vi phạm hợp đồng ,

9 Chỉ tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên T

10 Nhân viên T thanh toán tạm ứng:

~ Hàng hoá nhập kho theo giá trên hoá đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ

- Chi phí vận chuyển hàng hoá giá chưa thuế 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ

- Số tiền mặt còn thừa chưa thu lại

Yêu cầu:

1 Định khoản tình hình trên

2 Phân ánh tình hình trên vào sơ đồ chữ T các chỉ tiết TK 131, 1381, 1388 và 141 Lấy

số liệu trên các TK này trình bày vào các chỉ tiêu tài sản có liên quan trên Bảng cân đối kế toán (cho biết các khoản phải thu đều là ngắn hạn}

Bài 1.2.6 Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau;

Số dư đầu tháng 12:

- TR 131 (dư nợ): 180.000.0008 (chỉ tiết: công ty Hr: 100.000.0004, công ty K: 80.000.000đ)

~TK2293 (công ty H): 30.000.000đ

Các nghiện vụ phát sinh trong tháng

1, Công ty H bị phá sản, theo quyết định của toà án, công ty H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại đoanh nghiệp xử lý xoá sổ

_2, Thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá số từ năm trước của công ty I

10.000.000đ bằng tiền mặt, chỉ phí đi đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng

3 Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự phòng

nợ phải thu khó đồi của công ty K 20.000.000đ

Yêu cầu: 1 Định khoản tình hình trên

2, Lấy số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên để trình bày chỉ tiêu “Các khoản phải thu" trên Báo cáo tình hình tài chính (Bằng cân đối kế toán) Giả sử các - khoản phải thu trên đều là ngắn hạn

Bài 1.2.7 Tại một công ty có tình hình sau:

Đầu năm N: Số dư Có TK 2293: 50.000.000đ, gồm dự phòng công ty A 30.000.000đ, dự phòng công ty B 20.000.000đ

Trang 18

Phần 1: Chương 2

TK.131- công ty A: dư Nợ 60.000.000đ, TK 131- công ty B: dư nợ 40.000.000đ

'Trong năm N: công ty xử lý xóa sổ nợ khó đòi của công ty A không có khả năng thu được là 15.000.000đ sau khi đã thu phần nợ còn lại bằng TGNH Số nợ của công ty B đã thu đủ

dự phòng phải thu khó đòi trong năm là 25 triệu đồng

Yêu cầu: Hãy cho biết ảnh hưởng của nghiệp vụ xóa sổ nợ phải thu khách hàng lên

các yếu tổ của Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) (tài sẵn,

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) của công t

Bài 1.2.10

Công ty A có chính sách bán chịu cho khách hàng Vào cuối năm N, số tiền còn phải thu của khách hàng trên sổ chỉ tiết là 600 triệu đồng Số dư Có tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi vào đầu năm N là 32 triệu đồng Trong năm N, công ty đã xóa sổ một số khoản phải thu (đã lập dự phòng) không thu hồi được trị giá 20 triệu đồng Đến tháng 12/N, công ty lại nhận được bằng tiền mặt 15 triệu đồng từ các khách hàng đã được công ty xóa sổ các khoản phải thu (gồm nợ xoá số thuộc trong năm N này là 5 triệu đồng và trong năm trước

là 10 triệu đồng) Công ty ước tính số dư tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi cuối năm N

sẽ bằng 10% số dư Phải thu của khách hàng vào cuối năm N Cho biết mức dự phòng phải thu khó đòi theo chính sách thuế chấp nhận cuối năm N-1 là 30 triệu đồng và cuối năm N là

40 triệu đồng

Yêu cầu: - Ghí các bút toán xóa sổ trong năm N, bút toán thu tiền từ các khoản thu đã bị

xóa số, bút toán dự phòng phải thu khó đồi cuối năm N

- Giá trị thuần có thể thực hiện được của khoản Phải thu của khách hàng được tính toắn và trình bày như thế nào trên Bằng cân đối kế toán ngày 31/12/N?

Trang 19

Mua vật liệu chưa trả tiền người bán theo hóa đơn: số lượng 1.000kg, đơn giá chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc đỡ trả bằng tiền tạm ứng

giải thích? :

Bai 1.3.3 Tính giá vật liệu A xuất kho theo các phương pháp bình quân gia quyền cố định (tính một lần vào cuối kỳ), bình quân gia quyền liên hoàn (tính theo từng lần biến động), FIFO - căn

cứ vào dữ liệu sau: ` Tồn kho đầu tháng: 100kg, đơn giá 15.000đ

Nhập kho trong tháng:

+Ngày1: 300kg, đơn giá 16.000đ

+Ngày 15: 250kg, đơn giá 18.0008

+Ngày 25: 200kg, đơn giá 17.000đ

Xuất kho trong tháng:

Trang 20

Phần 1: Chương 3 +Ngày2: 220kg

Yêu cầu: Căn cứ các dữ liệu trên, hãy:

a, Xúc định giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/N theo hệ thống kê khai thường xuyên và phương pháp FIFO ,

b, Xác định giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/N theo hệ thống kê khai thường xuyên và phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

Trang 21

Kế toán hàng tồn kho RRWBRNWGN

Bài 1.3.6

DN tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cổ định

Tồn kho đầu tháng 6 của vật liệu B: 200 lít x 5.100 đ/lít ©

Phát sinh trong tháng:

4 Nhập kho vật liệu B mua ngày 5: 400 lít, giá chưa thuế 5.300 đ/lít, thuế GTGT 10%

chưa trả tiền người bán (hoá đơn số 123 ngày 5), chỉ phí vận chuyển 40.000đ chỉ bằng tiền mặt (phiếu chi sé 10)

2 Nhập kho vật liệu B mua ngày 18: 300 lít, giá chưa thuế 5.500 đ/lít, thuế GTGT 10% trả bằng tiền mặt, (hoá đơn 375 ngày 17, phiếu chỉ 20 ngày 19)

3 Nhập kho vật liệu B mua ngày 24: 100 lít giá chưa thuế 5.300 đ/lít, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán, chỉ phí vận chuyển 25.0008 chỉ bằng tiền mặt (hoá đơn mua hàng số 990 ngày 24, phiếu chỉ thanh toán phí vận chuyển số 30)

4, Xuất kho vật liệu B ngày 8: 300 lít; ngày 20: 500 lít phục vụ sản xuất sản phẩm (phiếu xuất kho số 3 ngày 8, phiếu xuất số 10 ngày 20)

5 Xuất kho vật liệu B ngày 26: 50 lít sử dụng cho quản lý doanh nghiệp (phiếu xuất kho số 25 ngày 26) ‘

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trân

- Ghi sổ chỉ tiết vật liệu B

Bài 1.3.7 Tai mệt DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIEO, có tình hình về vật liệu như sau:

Tồn kho đầu tháng 4:

+ Vật liệu B tồn kho: số lượng 300kg, đơn giá chưa thuế 12.000đ, thuế GTGT 10%

+ Vật liệu € tồn kho: số lượng 100 lít, đơn giá chưa thuế 20.000đ, thuế GTGT 10%

+_ Vậtliệu B đang đi đường đầu tháng: 100kg, đơn giá chưa thuế 12.000đ, thuế GTGT 10%

Phát sinh trong tháng 4:

1 Ngày 2: Mua vật liệu B chưa trả tiền người bán X, theo hoá đơn số lượng 500kg, đơn giá chưa thuế 11.000đ, thuế GTGT 10% Chỉ phí vận chuyển, bốc đỡ bằng tiền tạm ứng 330.000đ, trong đó thuế GTGT 30.000đ Đã kiểm nhận và nhập kho đủ

2 Ngày 5:

a, Mua vậtliệu C của người bán N theo hoá đơn số lượng 200 lít, đơn giá chưa thuế 18.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng chuyển khoản Số vật liệu này

Trang 22

Phần 1: Chương 3 cuối tháng vẫn chưa về nhập kho

5 Ngày 20: Xuất kho 350kg vật liệu B và 25 lít vật liệu € dùng sản xuất sản phẩm

6 Ngày 22: Mua vật liệu € (đã trả trước tiền 1 000 000đ cho người bán T trong tháng 3), theo hoá đơn số lượng 50 lít, đơn giá chưa thuế 19.000đ, thuế GTGT 10% Đã nhập kho đủ nhưng đo số vật liệu này bị sai quy cách nên DN gửi biên bản đề nghị người bán T giảm giá 20%

7 Ngày 25: Nhận được 100kg vật liệu B đi đường tháng trước về nhập kho Theo hoá đơn (đã nhận tháng trước) đơn giá chưa thuế 12.000 đ/kg, thuế GTGT 10% Chỉ phí vận chuyển, bốc dỡ bằng tiền tạm ứng 110.000đ, trong đó thuế GTGT 10,000đ

c Nhập kho phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sản phẩm trị giá 100.000đ Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên trong 2 trường hợp: :

© DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế

« DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT,

" Phản ánh vào sơ đồ TK 152

Trang 23

Kế toán hàng tồn kho RWSĂEGG

Bài 1.3.8

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân 1 Tần cuối kỳ, có tình hình về vật liệu N như sau:

Tồn kho đầu kỳ vật liệu N: 200kg, đơn giá bình quân chưa thuế 5.000 d/kg, thuế GTGT 10%

3, Do hàng mua không đồng đều về quy cách, công ty K giảm cho DN giá chưa thuế 120.000đ, thuế GTGT 10% DN đã nhận chứng từ giảm giá của công ty K

4 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho công ty K sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% trên giá hóa đơn chưa thuế, đã được ngân hàng báo no

5 Xuất vật liệu N, dùng để:

a Sản xuất SP ở PXSX chính: 1.200kg

b Sânxuất SPởPXSXphụ: 400kg Yêu cầu: - Tính toán, định khoắn tình hình trên -

- Phản ánh vào sơ đồ TK 152 (chỉ tiết vật liệu N)

Bài 1.3.9 : Tại 1 DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình sử đụng công cụ, dung cy trong tháng như sau:

4 Mua 10 bộ bàn ghế về nhập kho, giá mua chưa thuế 400.000 đ/bộ, thuế GTGT 10%, chỉ phí vận chuyển 110.0008, trong đó GTGT 10.0008, tất cả đã trả bằng tiền mặt

2 Bộ phận bán hàng báo hồng 1 tủ kiếng trị giá 2.000.000đ, đã phân bổ vào chỉ phí 1.500.000đ, bắt người phạm lỗi phải bồi thường 300.000đ, số còn lại tính vào chỉ phí tháng này

3 Mua 10 cdi cân bàn về sử dụng ngay ở cửa bàng, giá mua chưa thuế 120.000 đ/cái, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt, thời gian phân bổ 2 tháng, cuối tháng này bắt đầu phân bổ

4, Cho thuê 1 số đồ dung (loại cho thuê nhiều tháng), giá xuất kho 5.000.000đ Chỉ phí vận chuyển đồ dùng 60.000đ trả bằng tiền mặt

Trang 24

50 000đ trả bằng tiền mặt, thời gian phân bổ 2 tháng, cuối tháng này bắt đầu phân

bổ

Cuối tháng thu hồi số đồ dùng đã cho thuê ở nghiệp vụ 4 nhập lại kho, giá trị đồ dùng phân bổ trong thời gian cho thuê 200.008, số tiền mặt thu được do cho thuê 440.000đ, trong đó thuế GTGT 40.000đ

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên

Chỉ tiền mặt mua 5 máy tính cầm tay sử dụng ở phòng kế toán, giá mua 132.000 đ/cái (bao gồm cả thuế GTGT, thuế suất 10%), thời gian phân bổ 2 tháng, cuối tháng này bắt đầu phân bổ

Bộ phận bán hàng báo hỏng một kệ kê hàng trị giá 5.000 000đ, đã phân bổ vào chỉ phí 4.500.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho giá ước tính 120 000đ, số còn lại tính vào chỉ phí tháng nay

Chỉ tiền mặt mua 6 cái quạt sử dụng ở nhà ăn tập thể, giá mua cả thuế 220.000 đ/cái, trong đó thuế GTGT được khấu trừ 20.000 ä/cái, thời gian phân bổ 4 tháng, bắt đầu từ tháng sau

Thu hồi một số đồ dùng đã cho thuê từ tháng trước, biết trị giá đồ dùng lúc xuất 4.000.0008, giá trị đồ dùng phân bổ trong thời gian cho thuê 300.000đ Chí phí vận chuyển đồ đùng về nhập kho 50.000đ trả bằng tiền mặt,

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế ế phát sinh trên.

Trang 25

Kế toán hàng tồn kho Bài 1.3.11

Tại một DN tính thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kỳ hạch toán quý, có tình hình về công cụ, dụng cụ như sau:

Số dư đầu quý TK 153: 30.000.000đ, Phát sinh trong quý:

1 Nhập kho một số công cụ chưa trả tiền, theo hoá đơn giá chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10% Chỉ phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.200.000đ, trong đó thuế GTGT 100.000đ

2 Nhập kho một số công cụ thanh toán bằng tiền tạm ứng giá chưa thuế 6.000.000đ, thuế GTGT 10%

3 Đầu quý: Xuất kho một số công cụ:

a Loại phân bổ 1 kỳ hạch toán dùng cho bộ phận bán hàng, giá thực tế 2.500.000

b Loại phân bể 2 kỳ hạch toán dùng cho bộ phận quần lý DN, giá thực tế 2.500.000đ

c Loại phân bổ 3 kỳ hạch toán phục vụ quản lý sản xuất, giá thực tế xuất kho 18.000.000đ ‘

Cuối quý thực hiện kế hoạch phân bổ như trên

4 Phân xưởng sản xuất báo hỏng một số công cụ:

a Loại phân bổ 2 kỳ hạch toán: giá thực tế lúc xuất 3.000.000đ, đã phân bổ 1

kỳ hạcH toán, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 500.000đ Giá trị còn lại của _ công cụ tính vào chỉ phí liên quan

b Loại phân bổ 5 kỳ hạch toán: giá thực tế lúc xuất 12.000.000đ, đã phân bổ 3

kỳ hạch toán Giá trị còn lại của công cụ: bắt bồi thường 50%, tính vào chỉ phí liên quan 50%

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên

ˆ Phần ánh vào sơ đồ TK 153

Bài 1.3.12 Một DN sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu về vật liệu (VL) và céng cu dung cy (CCDC) như sau :

Số đư đầu tháng :

- VL chính: 20.100.000đ

- VL phụ: 950.000đ

Trang 26

Nhập kho CCDG, giá hoá đơn chưa thuế 500, 000đ, thuế GTGT 59% đã trả bằng tiền mặt

Thanh toán với nhà cung cấp VL chính (nghiệp vụ 2) bằng TGNH phần còn lại sau khi trừ khoản giảm giá hàng không đúng quy cách 1.000.000đ, thuế GTGT 10% Mua VL phụ trả bằng tiền mặt, giá chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT 1:000.000đ Biên bản kiểm nhận cho biết VL thừa tính theo giá chưa thuế 100.000đ, doanh nghiệp đã nhập kho toàn bộ hàng (bao gồm cả 2 hàng thừa) biết hàng thừa chưa biết nguyên nhân chờ giải quyết

Nhập kho VL chính đủ 100kg, giá bán chưa giảm 10.000 d/kg, thuế GTGT 10%,

do mua nhiều được hưởng chiết khấu 3% giảm trừ thẳng trên hoá đơn DN đã thanh toán bằng TGNH

Báo hỏng CCDC loại phân bổ ngắn hạn ở bộ phận SX, giá xuất ban đầu 1.000.000đ, đã phân bổ 750.000đ, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt 20.000đ Mua CCDC đã thanh toán bằng chuyển khoản, giá chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT 500.000đ Cuối tháng số CCDC này vẫn chưa về nhập kho

Xuất kho VL, CCDC trong tháng :

a _VL chính dùng để 5X SP: 80.000.000đ

b VL phụ dùng để SXSP: 5000.000đ, phục vụ bộ phận bán hàng: 1.500.0003

ce CCDC phục vụ SX (phân bổ 1 lần): 2.000.000đ

~ Tính toán, định khoủn tình hình trên,

- Phân ánh vào sơ đồ TK 152, 153

Bài 1.3.13 Tai mét DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế, thuế suất đầu vào là 10%, có tình hình về vật Hiệu A như sau (đơn vị tính:

1.000đ):

Trang 27

1 Ngày 1: Mua vật liệu A chưa trả tiền người bán giá chưa thuế 50.000 (5.000 don vi),

chỉ phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 5.200, trong đó thuế khẩu trừ 200, đã nhập kho đủ Sau đó do số vật liệu này kém phẩm chất nên người bán giảm gid 10% (có giảm thuể)

2 Ngày 5: Nhận vật liệu A đi đường tháng trước giá chưa thuế 20.000, chỉ phí vận chuyển

trả bằng tiền tạm ứng 2.100, trong đó thuế khẩu trừ 100, đã nhập kho đủ

3 Ngày 15: Vay ngắn hạn ngân hàng trả tiền mua vật liệu A giá chưa thuế 110.000

(10.000 đơn vị) Cuối tháng, số hàng này: 50% đã về nhập kho, 50% cuối tháng còn đang đi đường

4 Ngày30:

- Nhập kho vật liệu A xuất dùng sản xuất sản phẩm không hết 500 đơn xị

- Kiểm kê cuối tháng: vật liệu A tồn trong kho 8.000 đơn vị, vật liệu A.còn đang đi đường 5.000 đơn vị

- Xác định giá trị vật liệu A xuất kho trong tháng, biết toàn bộ vật liệu A xuất kho dùng vào sẵn xuất sản phẩm |

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên

VLB ` |5000m | 5/080m| -80m| ” 20/m| - VLC | 12.960 lft - 3.0001) -40 lit} 10/1 +30 lít 0

VLD -.]1000kg "| - 980kg] -,+20kgl - 50/kg| - +20kg

CCE J1.000cái _ 9806áil-.'+20cái|”” 200/6

Ngày 31/12 tài sản thừa, thiếu khi kiểm kê chưa xử lý

Ngày 15/1 Ban giám đốc quyết định xử lý kết quả kiểm kê:

~_ Vật liệu thiếu trên định mức thủ kho phải bồi thường theo giá ghi sé

-_ Vật liệu thừa, thiếu trong định mức ghi giảm hoặc ghi tăng chỉ phí kinh doanh (giá vốn hàng bán)

Trang 28

- Trịgiá hàng mua: 3 tỷ đồng

- Doanh thu bán hàng: 6 tỷ đồng Yêu cầu: Tính giá trị hàng tồn kho của công ty A vào 31/12/N;:

- Nếu Công tyA có lãi gộp 25% trên giá vốn hàng bán

- _ Nếu Công tyA có lãi gộp 25% trên doanh thu bán hàng

Bài 1.3.17 Tại công ty W (tính thuế GTGT khấu trừ) có thuê ngoài gia công chế biến NVL M thành VI M1 Trong tháng có tình hình sau

+ Xuất kho NVLM đem ñi gia công chế biến: 4.800 kg x 10.000 d/kg + Chỉ phí chế biến phải trả cho 1kg vật liệu M1 theo giá chưa thuế: 8.000 đ, thuế GTGT 10% Kết quả thu được 4 tấn VL M1 (không có dé dang) nhập kho 80%, chuyển thẳng ra PXSX 20% dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên, tính đơn giá nhập kho 1kg VL M1.

Trang 29

Mua một ô tô phục vụ quản lý DN giá mua chưa thuế là 740.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán Chỉ phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 12.100 trong đó thuế GTGT 400 và lệ phí trước bạ 7.400 Xe ô tô được mua sắm bằng nguồn vốn ĐT XDCB và được đánh giá còn 80% giá trị sử dụng

Mua một xe tải phục vụ bán hàng giá mua chưa thuế là 230.000, thuế GTGT 5%, da trả bằng TGNH Chỉ phí trước khi sử dụng đã trả bang tiền mặt 10.000, trong đó thuế

GTGT 600 và lệ phí trước bạ 2.300 TSCGĐ này được mua sắm bằng quỹ phúc lợi

Mua trả góp một máy B, thời gian trả góp 16 tháng, giá mua trả ngay chưa thuế 80.000, thuế GTGT 5%, lãi trả góp 12.000 DN đã trả ngay bằng tiền mặt 4.000, số còn lại trả góp trong 16 tháng, bắt đầu từ tháng sau Chỉ phí trước khi sử dụng TSCD da trả bằng tiền tạm ứng 1.450, trong đó thuế GTGT 120

Chỉ tiền mặt mua một TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi đo quỹ phúc lợi đài thọ theo HĐ(GTGT) 61.600 (gồm thuế GTGT 5.600; thuế GTGT không được khẩu trừ)

Bộ phận XDGB bàn giao một cửa hàng mới: xây dựng xong với tổng chỉ phí thực tế

đã bỏ ra là 1.920.000, trong đó chỉ phí vượt mức bình thường 120.000 không được tính vào nguyên giá TCSĐ Cửa hàng này được đầu tư xây dựng bằng nguồn vay dài hạn ngân hàng 500.000, phần còn lại bằng nguồn vốn ĐT XDCB

Nhận góp vốn liên đoanh của đơn vị X một TSCĐ, Theo đánh giá của Hội đồng liên doanh tài sản này trị giá 110.000

Nhận biếu tặng một thiết bị quản lý doanh nghiện còn mới nguyên Căn cứ giá thị trường thì thiết bị này được đánh giá 55.000, được tính tăng thu nhập khác

Xuất kho thành phẩm làm TSCĐ phục vụ cửa hàng, giá xuất kho 60.000, giá bán chưa thuế 80.000, thuế GTGT 10%

10 Nhận lại một ô tô đem cầm cố trước đây có nguyên giá 220.000, đã khấu háo 33.000

Trang 30

Phần 1: Chương 4

11 Mua một thiết bị giá mua chưa thuế 120.000, thuế GTGT 10% và chỉ phí trước khi

sử dụng 2.100, trong đó thuế GTGT 5%, tất cả trả bằng chuyển khoản TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng vào hoạt động phát triển khoa học và công nghệ

Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên,

- Phần ánh vào sơ đồ tài khoản 211

Bài 1.4.2

Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình về TSCĐ vô hình như sau:

1 Tập hợp ch phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng phần mềm máy vi tính:

- Tiền mặt: 38.500.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ

- Tam ứng: 3.600.000đ, trong đó thuế GTGT 200.000đ

- TGNH: 114.000.000đ

Phan mềm máy vi tính được nghiệm thu đưa vào sử dụng, kế toán đã tổng hợp chỉ phí và

ghi tăng tài sản cố định vô hình Chỉ phí này được đầu tư bằng nguồn vẫn góp của các đơn

vị tham gia liên doanh

2 Nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất của đơn vị K trị giá 500.000.0008 Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên

~ Phản ánh vào sơ đồ tài khoản 213,

2 ChiTGNH 130 000.000 mua bản quyền bằng sáng chế của tác giả về quy trình công nghệ mới chế tạo sản phẩm

3 Chi TGNH (VND) trả tiền mua một căn nhà dùng làm Cửa hàng trưng bày, giới thiệu

và bán lẻ sản phẩm với giá chưa thuế là 4.000.000.000 (biết rằng giá trị quyền sử

Trang 31

Kế toán tài sẵn cố định

dụng đất theo khung giá đất của nhà nước là 1.000.000.000), thuế GTGT 10% Lệ phí

“trước bạ căn nhà đã nộp bằng tiền mặt (giả sử) 40.000.000 Kế toán đã ghi tăng TSCD, cho biết nguồn hình thành tài sản do trước đây công ty nhận vốn góp liên doanh bằng TGNH

4, Chỉ phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thương mại đã chỉ bằng TGNH 120.000.000

Thủ tục phí đăng ký đã thanh toán bằng tiền tạm ứng 200.000

5 Chỉ TM thanh toán CP quảng cáo và đăng bố cáo thành lập công ty 11.000.000 (trong

8 Hợp đồng đào tạo nhân viên đã trả bằng TGNH 10.000.000

9 Chỉ phí tiếp khách và các CP khác nhân ngày khai trương đã chỉ bằng TM

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phân ánh vào sơ đồ tài khoắn tình hình trên

Bài 1.4.4 Đoanh nghiệp mua TSCĐ cũ hao mòn 10%, với giá 90 triệu đồng vào 1/1/N, thời gian trích khấu hao nếu mua mới là 10 năm Sau 3 năm sử dụng DN nâng cấp với chỉ phí 40 triệu

- đồng, thời gian trích khấn hao mới kể từ khi nâng cấp là 8 năm Hãy xác định mức khấu hao bình quân năm sau khi nâng cấp

Bài 1.4.5 Công ty A tinh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trong năm 20X5, công ty mua trả góp dây chuyền máy, do nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tài trợ :

- Ngay 1/2 nhận dây chuyền máy mua trả góp với giá chưa thuế thông thường 120 triệu đồng, thuế GTGT 10%, lãi trả góp 24 tháng là 20 triệu đồng (ngoài ra không còn khoản chỉ nào khác) Tài sản này chuyển đến PXSX sẵn sàng sử dụng

- Ngày 5/2 chỉ'TGNH trả 10% tổng số nợ mua Tài sản

~ Ngày 15/2 dây chuyền máy chính thức hoạt động tạo ra sản phẩm

Yêu cầu:

- Xác định thời điểm ghi tăng TSGĐ hữu hình là dây chuyền máy ở Công ty A

-_ Tính Nguyên giá TSCĐ, lãi trả góp và thuế GTGT được khẩu trừ

- Biết TSCĐ này bắt đầu tính khấu hao từ ngày sẵn sàng sử dụng, thời gian tính khẩu hao là 10 năm, giá trị thanh lý ước tính = 0 Hãy tính và định khoản khẩu hao TSGĐ

Trang 32

Phần 1: Chương 4 tháng 2 theo các trường hợp sau;

THI: Céng ty tính khẩu hao theo phương pháp đường thằng

TH2: Công ty tính khẩu hao theo số dự giảm dần có điều chỉnh, hệ số điều chỉnh = 2 TH3: Công ty tính khẩu hao theo sản lượng; biết rằng mức khẩu hao trên 1 sẵn phẩm

là 1008, sẵn lượng sản xuất thực tế trong thẳng là 4.000 sản phẩm

2 - Tài liệu về tăng, giảm TSCĐ tháng 11: cho biết giá trị thanh lý ước tính = 0

là 10% Chỉ phí tân trang TSGĐ này trước khi bán bằng tiền tạm ứng là 3.000

2 Thanh lý một máy móc thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất, nguyên giá 100.000 đã khấu hao hết Ghi phí thanh Tý gồm:

- Luong phai trả: 2.000

Trang 33

Quyết định chuyển một thiết bị văn phòng đang sử dụng không đủ tiêu chuẩn là

- TSCP sang làm công cụ có nguyên giá 47,500, đã khẩu hao 40.000 Giá trị còn lại được phân bổ vào chỉ phí liên quan tháng sau

Đem một ô tô thuộc bộ phận quản lý DN có nguyên giá 200.000, đã khấu hao 50.000 đi cầm cố DN nhận được khoản tiền vay (kỳ bạn 6 tháng, lãi suất 2% tháng,

thanh toán vốn và lãi khi đáo hạn) bằng tiền mặt 180.000

Thanh lý một thiết bị đang phục vụ hoạt động phúc lợi, nguyên giá 60.000, đã khấu hao 55.000 Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho trị giá 500 Chỉ tháo đỡ bằng

Bán một thiết bị đang phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, nguyên giá 136.000, đã khấu hao 48.000 Giá bán chưa thuế 102.000, thuế GTGT 10% Chỉ tiền mặt trả cho người môi giới 2.000 và tân trang tài sản trước khí bán 3.100, trong đó thuế GTGT 240

Chuyển một thiết bị đang phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, nguyên giá 52.000, đã khấu hao 23.000 sang phục vụ bộ phận bán hàng

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên

bằng chuyển khoản (TGNH)

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn và phân ánh vào sơ đồ tài khoắn tình hình trên

Trang 34

Phần 1: Chương 4

_ Bài 1.4.9

Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế, hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong tháng 6 có tình hình về TSŒĐ hữu hình như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Ngày 1: Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị A: Một TSCĐ được đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất Theo đánh giá của hội đồng liên doanh, tài sản này trị giá 90.000 Chi phí trước khi sử dụng đơn vị A chỉ được phép ghi tăng vốn góp 6.000 Thời gian tính khấu hao là 5 năm

Ngày 7: Nhượng bán một TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, nguyên giá 60.000, đã khấu hao (tính đến thời điểm này) 25.000 DA thu tiền bán TSCĐ bằng tiền gửi ngân hàng theo hợp đồng nhượng bán TSCĐ 44.000, trong đó thuế GTGT 10% Chi phí tân trang TSŒĐ trước khi bán bằng tiền mặt 500 Tài sản này được đầu từ bằng nguồn vay dài hạn Doanh nghiệp đã chuyển khoản tra hét $6 ng vay theo giá trị còn lại Thời gian trích khấu hao là 4 năm

Ngày 13: Chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn về giá trị thành công cụ, dụng cụ:

Một TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, nguyên giá 24.750, đã khẩu hao (tính đến thời điểm này) 9.000 Giá trị còn lại được phân bổ dần trong 10 tháng, bắt đầu

từ tháng này Thời gian trích khấu hao là 3 năm ,

Một TSCĐ đang dùng ở bộ phan quan ly DN, nguyén giá 24.000 đã khấu hao 20.000 Giá trị còn lại được tính hết vào chỉ phí của đối tượng liên quan tháng này Thời gian trích khẩu hao là 2 năm

Ngày 16: Xuất kho một thành phẩm làm TSCĐ phục vụ bán hàng, giá xuất kho 96.000, giá bán chưa thuế 126.000, thuế GTGT 10% Thời gian trích khấu hao là 4 năm

Ngày 28: Phát hiện thiếu một TSCĐ ở phân xưởng sản xuất, nguyên giá 60.000, đã khấu hao 10.000 Thời gian trích khấu hao là 5 năm Giá trị tài sản thiếu được xử lý ngay:

Tính vào chỉ phí khác 20% trị giá tài sản thiếu

Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường số còn lại bằng cách trừ lương trong 10

tháng, bắt đầu từ tháng sau

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên

Bài 1.4.10

Căn cứ số liệu ở Bài tập 1.4.9, giả sử giá trị thanh lý ước tính của tất cả các TSCĐ là không Hay:

1 Tính toán và định khoản tình hình khẩu hao tài sản cố định trích trong tháng 6 Biết tổng số khẩu hao trung bình hàng tháng của tài sản cố định (cần tính khẩu hao) hiện có đầu tháng 6 là 27.662.000đ, trong đó: ,

~ Khdu hao tai san cd dinh thuéc phan xwéng san xuat: 19.403.000d

Trang 35

Kế toán tài sản cố định -_ Khấu hao tài sản cố định thuộc bệ phận bán hàng: 1.735.000đ

~_ Khấu hao tài sản cố định thuộc bộ phận quan ly doanh nghiệp: 6.524.000đ

2 Định khoản tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao tai sản cố định trích trong tháng 6

- Cho don vi Amuon 5.000.000đ

- Trả nợ vay dài hạn 10.000.000

Doanh nghiệp đã thanh toán các khoản trên bằng TGNH

Bài 1.4.11 Doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, có tình hình về tài sản cố định hữu hình trong tháng 9/N như sau:

Ngày 1/9 mua trả góp một TSCĐ về sử dụng ngay tại phân xưởng sân xuất với giá mua trả

góp chưa thuế GTGT: 102.000.000đ (trong đó lãi trả góp 12.000.000đ), thuế GTGT 5% Thời gian trả góp 12 tháng, trả đều vào cuối mỗi tháng TSCĐ có thời gian trích khấu hao 5 năm Cuối tháng chỉ tiền mặt trả góp đợt 1 và phân bổ lãi trả góp tháng này theo phương pháp đường thẳng ,

Ngày 14/9 được tặng một TSCĐ, theo Hội đồng nhận tài sản, giá trị hợp lý là:56.000.000đ

được ghỉ tăng vốn góp của chủ sở hữu, tài sản ước tính sử dụng được 3 năm Chỉ phí nhận và vận chuyển về thanh toán từ tiền tạm ứng nhân viên đi nhận là 420.000đ, trong đó thuế GTGT: 20.000đ TSCĐ này chưa đưa vào sử dung

Ngày 18/9 đem: một TSCĐ trao đổi ngang giá thanh toán với một TSCD không tương tự

TSCĐ đem trao đổi đang dùng tại bộ máy quản lý DN, có nguyên giá 172.800.0003,

đã khấu hao 50.400.000đ, thời gian trích khấu hao 4 năm, giá trao đổi chưa thuế GTGT 129.600.000đ, thuế GTGT 10% TSCĐ nhận về có cùng mức thuế suất GTGT, cùng thời gian trích khấu hao và dùng tại cửa hàng bán sản phẩm

Ngày 22/9 chỉ tiền mặt mua một TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi từ quỹ phúc lợi, giá

tua chưa thuế GTGT: 55.000.000đ, thuế GTGT 10% không được khấu trừ, thời hạn sử dụng ước tính 2 năm

Ngày 30/9 tính và trích khấu hao TSCĐ HH tháng 9/N, biết rằng:

- DN Ap dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

- Số khấu hao bình quân tháng của những TSGĐ có tại DN vào đầu tháng và đang dùng cho hoạt động kinh đoanh là 32.000.000đ, trong đó: tại bộ phận quản lý ĐN 12.000.000đ, tại cửa hàng bán sản phẩm 7.000.000đ, tại phân xưởng sản xuất 13.000.000đ

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên

Trang 36

Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm:

+ TSCD ding ở phân xướng sản xuất là 3420.000.000

+ TSCD ding cho bộ phận quản lý DN là 180.000.000

Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm:

Ngày 21/4, nhượng bán một TSCĐ thuộc phân xưởng sắn xuất, nguyên giá 60.000.000, đã khấu hao 26.000.000, giá bán chưa thuế GTGT là 36.000.000, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiền mặt Chi phí phục vụ cho việc nhượng bán trả bằng tiền mặt 220.000, trong đó thuế GTGT 20 000

Ngày 26/4, nhượng bán một TSCĐ thuộc bộ phận QLDN, nguyên giá 90.000.000,

đã khấu hao 40.000.000, giá bán chưa thuế GTGT là 45.000.000, thuế GTGT

10% đã thu hết bằng chuyển khoản

Ngày 27/4, thanh lý một TSCĐ dùng ở bộ phận quản lý DN, nguyên giá 60.000.000 đã khấu hao hết giá trị, chỉ phí thanh lý bao gồm nhiêu liệu xuất dùng 80.000, tiền mặt 200.000 Kết quả thanh lý thu hồi được phế liệu nhập kho

trị giá là 100.000

Cuối tháng căn cứ vào thời gian sử dụng bình quân của TSCĐ trong ĐN là 10 năm,

kế toán trích khấu hao TSGĐ tính vào chỉ phí các đối tượng có liên quan,

Dùng tiền gửi ngân hàng chuyển trả nợ vay dài bạn ngân hàng về phần khấu hao TSCŒĐ được đầu tư bằng nguồn vay dài hạn

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên.

Trang 37

Kế toán tài sẵn cố định

Bai 1.4.13 Tại một DN tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau:

Số dư ngày 31/3/N của tài khoản 2413 - tự sửa chữa lớn (SCL) TSCD thuộc bộ phận bán hàng: 2.700.000đ

Trong tháng 04 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sửa chữa TSŒĐ như sau:

1 Ngày 10/04, căn cứ theo hợp đồng kinh tế số 07đã ký ngày 08/04, DN đã chỉ tiền mặt ứng trước chỉ phí SCL TSCĐ thuộc PXSX cho Công ty K là đơn vị nhan SCL số tiền 4.000.000đ

2 Ngày 20/04, Công ty K bàn giao TSŒĐ đã SCL xong theo hợp đồng số 07, tổng giá trị hợp đồng là 13.200.000đ, trong đó thuế GTGT 1.200.000đ Chi phi SCL TSCD được phân bổ trong 5 tháng, kể từ tháng này

3 Ngày 28/04, dùng TGNH chuyển trả hết nợ cho Công ty K sau khi trừ đi khoản chiết khấu được hưởng là 1,2% trên tổng giá thanh toán do thanh toán nhanh

4 Cuối tháng, tổng hợp chỉ phí bảo dưỡng thường xuyên MMTB tại PXSX:

- Nhiên liệu 100.000đ

- VL phụ 200.000đ

- PT thay thế 1.200.000đ

- Tiền mặt 880.000đ, trong đó thuế GTGT 80.000đ

5 Cuối tháng, tổng hợp chỉ phí tự SCL, TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng (còn đở dang cuối tháng trước) phát sinh tháng này: :

~ Nhiên liệu 300.000đ

- Vật liệu phụ 400.000đ

~ PT thay thé 7.200.000đ

- Khấu hao TSCĐ 200.000đ

- Tiền mặt 990.000đ, trong đó thuế GTGT 90.000ä

Công việc SCL này cuối tháng vẫn chưa hoàn thành

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên

Trang 38

- Giả sử ngày cuối niên độ không tiến hành kiểm kê, thì sự sai sót này ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC như thế nào? (biết DN đang trong giai đọan miễn thuế thu nhập DN).

Trang 39

Trong Tháng 3, phòng kế toán có tài liệu liên quan đến tình hình thanh toán với người bán

và người nhận thầu như sau:

Ngày 5/3 mua một tỉ vi theo HĐ (GTGT) 39.600.000đ (gồm thuế GTGT không được khấu trừ 10%) chưa trả tiền của Cửa Hàng điện máy 106 TSCĐ này đùng cho nhà trẻ công ty do quỹ phúc lợi đài thọ

Ngày 8/3 nghiệm thu công trình nhà kho do Công ty Xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây, lắp) theo HĐ(GTGT) 165.000.000 (gồm thuế GTGT: 15.000.000đ)

Ngày 10/3 chuyển tiền gửi Ngân hàng thanh toán số tiền còn nợ công ty Xây dựng số 1, sau khi trừ để lại 3% giá chưa thuế của công trình (nhằm đảm bảo trách nhiệm bảo hành công trình)

Ngày 12/3 chỉ tiền mặt thanh toán cho Cửa hàng 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế

Ngày 15/3 nhận được Hóa đơn điều chỉnh giá của Cửa hàng Đồng Tâm chấp thuận giảm giá vật liệu D (đang tồn kho) 20% trên số tiền hàng còn nợ (gồm thuế GTGT

10%)

Ngày 20/ 3 nhập kho vật liệu E mưa chịu của công ty K theo HĐ(GTGT) 10.500.0008 (gồm thuế GTGT 5%) - giá này đã trừ chiết khấu thương mại của số vật liệu E đã mua tháng trước (còn tồn kho) là 210.000đ (gồm thuế GTGT 5%)

Trang 40

IxEMNWNN Phd 3: Chucong 5

8 Ngày 24/3 chỉ phí gia công khuôn mẫu phải trả cho Cơ sở Cơ khí Phú Thọ theo Hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đã thuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ giao thang cho PX st dụng, ước tính phân bổ 12 tháng, bắt đầu từ tháng sau

9 Ngày 25/3 ứng trước bằng tiền mặt theo Hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ,

10 Ngày 28/3 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi - khoản tiền phải tra cho Ong Ala 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác

11 Cuối tháng nhận được HÐĐ (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế Yêu cầu: - Tính toán, định khoản tình hình trên

GTGT 500.000đ) Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưa về nhập : kho

- Mở sổ chỉ tiết thanh toán với từng nhà cung cấp

Tại một DN trong tháng 10 có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (đơn vị tính 1.000 đồng)

Số dư đầu tháng

TK 334: 8.000; TK 338 du no: 1.000 (chi tiết 3383: 1.000)

Phat sinh trong thang:

1, Rit TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000

2 Chỉ tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000 bằng tiền mặt

3 Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000, trong đó:

- Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000

4

-_ hương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000

-_ Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN 30.000

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chỉ phí SXKP

Trích BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo luơng thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNV

Chỉ tiền mặt mua thể BHYT (4,5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV

Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000

Ngày đăng: 02/06/2022, 11:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w