Bài 2.4.1
DN sản xuất A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giao thầu cho Công ty xây lắp B xây thêm một nhà xưởng. Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1 tỷ đồng, trong đó thuế GTGT 10%; Phần công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chỉ phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quần lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận. Công trình này được đài thọ bằng nguồn vay dài hạn ngân hàng 500.000.0008, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bộ phận kế toán đầu tư XDCB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh.
Số dư đầu tháng 10/N của một số TK như sau: .
TK 331: Céng ty B: 200.000.000d (dư nợ); TK 2412: 120.000.000đ; TK 341: 500.000.000đ Trong Quý 4/N có tài liệu về XDCD giao thầu như sau: : ,
1. Xuấtkho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000đ, 2. Xuất kho thiết bị cần lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ.
3. Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm:
e Giá trị công tác xây 900.000.000đ
© Giá trị công tác lấp . 100.000.0004
e Thuế GTGT 100.000.0003.
4. Tap hep chi phí của Ban quản lý công trình và chỉ phí khác về XDCB gồm:
ứ Tiền lương 20.000.000đ `
e Trích các khoản theo lương 4.800.000đ
e Nhiên liệu 2.400.000đ
e Khẩu hao TSŒĐ 1.500.000đ,
e Tiền tạm ứng thanh toán 3.120.000đ
© Tính trước lãi vay phải trả 15.000.000đ
5. Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chỉ phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ. Kế toán đã ghí tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh.
6. Chuyến tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B.
Yêu cầu:
1.. Tính toán, định khoản tình hình trên.
2. Phân ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 241
Phần 2: Chương 4
Bài 2.4.2
Công ty ABC kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bộ phận kế toán đầu tư XDCB hạch toán chung hệ thống số kế toán với bên sẵn xuất kinh doanh, có tài liệu sau: (đơn vị tính: đồng)
Số dư đầu tháng 3:
TK 2412 (Nhà văn phòng): 1.500.000.000.
TK 2412 (Nhà xưởng): 850.000.000. Thời gian thi công khu nhà xưởng ước tính trên một năm, được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tr xây dựng cơ bản và nguồn vốn vay đài hạn 500.000.000 (lãi suất 1%/tháng, kỳ hạn 24 tháng, thanh toán lãi cuối kỳ. Công ty ABC ky hợp đồng vay ngày 01/01 của cùng niên độ kế toán và đã tính trước lãi phải trả của các
tháng 01, 02).
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1. Ngày 15/3: Công ty xây lấp A hoàn thành và bàn giao hạng mục công trình cuối cùng thuộc khu nhà văn phòng có giá trị dự toán được duyệt 330.000.000 (bao gồm thuế GTGT 10%). Doanh nghiệp đã chuyển khoản thanh toán cho Công ty A.
Chi phí trước khi sử dụng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 110.000.000 (bao được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB.
-2, Ngày 20/3: Công ty ABC xuất kho một số sản phẩm sử dụng làm thiết bị quản lý (TSCDHH) tai văn phòng công ty. Số sản phẩm xuất kho có giá thực tế xuất 120.000.000 và được bán với giá thanh toán 176.000.000 (bao gồm thuế GTGT 10%). Chỉ phí lắp đặt, chạy thử thanh toán bằng tiền mặt 15.000.000. Thiết bị quản lý đã đưa vào sử dụng. Thiết bị quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ĐT XDCB.
3. Ngày 31/3: Công ty ABC tính trước lãi vay tháng 03 vào chỉ phí công trình.
Bộ phận kế toán đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty ABC bàn giao khu nhà xướng hoàn thành. Căn cứ vào quyết toán được duyệt, xác định các khoản chỉ phí vượt quá mức bình thường là 4.000.000, phần chỉ phí còn lại được tính hết vào giá trị công trình. Khu nhà xưởng đã đưa vào sử dụng. Ké toán ghi nhận tăng TSCĐ và kết chuyển nguồn hình thành. :
Yêu cầu: Tỉnh toán, định khoản tình hình trên,
Bài 2.4.3
Công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế - có hoạt động ĐT XDCB; Bộ phận kế toán đầu tư XDGB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh, có tài liệu sau (đơn vị tính: đồng):
Số dư ngày 31/8 của TK 2412 - XDGB: 260.000.000 trong đó chỉ tiết:
Xế toán hoạt động đầu tư XDCB
- Lé hoi LO 20101: 112.000.000 (công trình đã hoàn thành, chưa sử dụng) -_ Nhà kho : 148.000.008.
Trong tháng 9, phòng kế toán công ty A có tài liệu về XD như sau:
1. Tổng hop PXK VL và thiết bị xây dựng: 30.000.000, CCDC: 3.000.0000 cho công - trình nhà kho.
Tiền lương phải trả cho công nhân thi công công trình nhà kho: 5.000.000; trích các khoản theo lương theo chế độ quy định.
Chỉ tiền mặt trả cho lao động thuê ngoài phụ việc công trình nhà kho 400.000.
Chỉ tiền mặt thanh toán tiền thuê máy thi công công trình nhà kho 1.100.000 (gồm thuế GTGT 100.000)
Thanh toán tạm ứng chỉ cho việc bàn giao và nghiệm thu công trình nhà kho 2.600.000 (trong đó thuế GTGT 200.000).
Ngày 25/9 quyết toán công trình lò hơi LO 20101 được duyệt (dùng cho phân xưởng sản xuất chính) theo giá thực tế 112.000.000, trong đó có 1% trên tổng chỉ phí thực tế là chỉ phí vật tư vượt định mức không được tính vào giá trị công trình.
Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và phan ánh nguồn hình thành công trình. Biết rằng công trình này thuộc nguồn vốn ĐTXDCB của công ty đài thọ 50% nguyên giá, còn lại 50% nguyên giá thuộc nguồn vốn khấu hao.
Chi TGNH thanh toán lãi tiền vay dài hạn tháng này thuộc công trình nhà kho 400.000 (đủ điều kiện vốn hoá).
Cuối tháng KT phân bổ một phần CP QLDN cho hoạt động XDCB (công trình nhà
kho): 800.000.
Ngày 30/ 9 quyết toán công trình nhà kho được duyệt. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và phần ánh nguồn hình thành công trình. Biết rằng chí phí được duyệt bổ (trừ vào nguồn vốn ĐTXDCB) trong quá trình đầu tư: 200.000; công trình này thuộc nguồn vốn ĐT XDCB của công ty đài thọ 50%, còn lại thuộc nguồn vay dài hạn Ngân hàng.
Yêu cầu:
1... Tính toán, định khoản tình hình trên.
2. Phân ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoắn 241 Bài 2.4.4
Một công ty sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán quá trình đầu tư XD ghi chung trên hệ thống số sách KT của đơn vị SXKD, có tình hình ĐT XDGB trong kỳ như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng):
Số dư đầu ky TK 241(2412): 1.300.000 (Trong đó: Gông trình 1 “nhà nghỉ CNV”: 700.000;
Phần 2: Chương 4
Công trình 2 “nhà cho thuê”: 500.000; Công trình 3 “lắp đặt hệ thống thiết bị": 100.000), Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Bộ phận XDCB bàn giao công trình 1 cho công ty theo giá quyết toán được duyệt 700.000. Công trình đã đưa vào sử dụng cho mục đích phúc lợi do quỹ phúc lợi tài trợ,
2. Tập hợp chỉ phí liên quan đến ĐTXDCB
- _ Xuất kho thiết bị không cần lắp cho công trình 2: 10.000, thiết bị cần lắp cho công
trình 3: 20.000.
- Mua thiết bị cần lắp chưa thanh toán của công ty L chuyển đến bàn giao cho bộ phận XDCB dùng cho công trình 3 giá chưa thuế 200.000, thuế GTGT 10%.
- _ Tiền lương phải trả công nhân xây dựng thuộc công trình 2: 24.000, trích các khoản
theo lương theo quy định. , ‘ " :
- Khấu hao .TSCĐ phục vụ thi công phân bổ cho công trình 2: 5.000; công trình 3:
12:000.- . ` ơ ; ¿ "
- _ Chỉ phí điện nước mua ngoài đã trả bằng chuyển khoản là 26.400 (gồm thuế GTGT 10%) dùng cho công trình 2: 60%; công trình 3: 40%. ‘
- _ Cuối kỳ KT phân bổ CP QLDN cho hoạt động XDGB: công trình 2: 1.800, công trình
3: 800. : :
3. Nhận bàn giao hệ thống thiết bị đã lắp đặt (công trình 3) từ đơn vi nhận thầu theo giá trị lắp đặt chưa thuế 50.000, thuế GTGT 10%.
4. Cuối kỳ Gông ty nhận bàn giao
- _ Công trình 2 chuẩn bị cho thuê theo chỉ phí thực tế. Công trình này do nguồn vốn
DT XDCB đài thọ.
- _ Công trình 3 đưa vào sử dụng cho sản xuất theo giá trị hợp lý do nguồn vốn đầu tw XDCB dai thọ. Biết rằng chỉ phí được duyệt bỏ do thay đổi thiết kế 5.000 và chỉ phí phải thu hồi 10.000
Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản tình hình trên.
2. Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 241
Kế toán bất động sân đầu tư
Phần 2 Chương 5: