Bài 2.2.1
Tại một DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất một loại sản phẩm, trong kỳ có tình hình về chỉ phí nguyên vật liêu trực tiếp như sau:
1. Xuất kho vật liệu dùng sản xuất sản phẩm gồm 9.000kg vật liệu A, đơn giá xuất kho 9.000 và 2.500 tít vật liệu B, đơn giá xuất kho 4.0008.
2. Mua vật liệu A chưa trả tiền người bán: số lượng 4.000kg, đơn giá chưa thuế 8.000đ, thuế GTGT 10%; Chi phi van chuyển chưa thuế 1.000.000đ, thuế GTGT 5%
trả bằng tiền tam ứng, Toàn bộ số vật liệu này (không nhập kho) được đưa thẳng vào phân xưởng dùng sản xuất sản phẩm.
3. Nhập lại kho vật liệu xuất dùng sản xuất sân phẩm không hết: 1.000kg vật liệu A, đơn giá 9.000đ,
4._ Cuối kỳ kết chuyển chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154.
Yêu cầu: Tính toán, định khoắn và phản ánh vào sơ đồ tài khoắn 621 tình hình trên.
Bài 2.2.2
Tại một DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tổ chức hai phân xưởng sản xuất, phần xưởng 1 sẵn xuất hai loại sân phẩm A và B, phân xưởng 2 sản xuất sản phẩm C. Tình hình chỉ phí phát sinh trong tháng thuộc hai phân xưởng tập hợp được như sau: :
1. Vật liệu xuất kho dùng sản xuất sản phẩm lần lượt là A: 12.000.0008, B: 100.000.0008 và C: 45.000.000đ.
2. Tiền lương phải trả cho:
- Công nhân trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm lần lượt là Â: 5.000.000, B: 30.000.000đ và C: 15.000.000ọ.
- Nhân viên quản lý phân xưởng 1 là 7.000.000đ, phân xưởng 2 là 5.000.000đ.
3. Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCP (giả sử trên lương thực tế) theo quy định tính vào chỉ phí 2 phân xưởng.
4, Công cụ xuất dùng loại phân bổ 1 lần dùng cho phân xưởng 1 là 1.200.000đ, phân
xưởng 2 là 600.0003. :
5. Phân xưởng 2 báo hỏng công cụ dụng cụ loại phân bổ 8 tháng, giá thực tế lúc xuất dùng là 4.000.000đ đã phân bổ 3.200.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho 50.0003.
9,
Yêu cầu: Định khoắn và phần ánh tình hình trên vào sơ đồ tai khodn 621, 622, 627, 154.
Phần 2: Chương 2
., Xuất đùng nhiên liệu để bảo dưỡng thường xuyên máy móc thiết bị thuộc phân xưởng 1 là 500.000đ và phân xưởng 2 là 400.000đ.
Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc phân xưởng 1 là 3.000.000đ, phân xưởng 2 là 2.400.000đ và khấu hao tài sản cố định khác thuộc phân xưởng 1 là 2.100.000đ, phần xưởng 2 là 1.300.000đ.
Chỉ phí khác bằng tiền mặt dùng cho phân xưởng 1 là 5.500.060đ, trong đó thuế GTGT là 400.000đ và phân xưởng 2 là 4.400.000đ, trong đó thuế GTGT 300.0004.
Sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng: 1500 sp A, 1.000 sp B va 4.000 sp C.
Tài Hệu bổ sung:
Trong tổng chỉ phí sản xuất chung phân xưởng 1 có 536.200đ là chỉ phí vượt mức bình thường không được tính vào Z SP.
Trong tổng chỉ phí sẵn xuất chung phân xưởng 2 có 820.000đ là chỉ phí vượt mức bình thường không được tính vào Z SP,
Phân bổ chỉ phí sẵn xuất chung tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sẵn xuất, Không có sẵn phẩm dở dung đầu và cuối tháng.
Bài 2.2.3
Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sẵn xuất (sx) một loại sản phẩm, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, có tài liệu kế toán sau :
Số dư đầu tháng 9/ N của tài khoản 154 : 50.000.000đ Trong tháng 9/N có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau :
1. Báo hồng công cụ (loại phân bố 10 tháng) ở phân xưởng sx: trị giá cộng cụ khi xuất dùng 5.000.000đ, đã phân bổ 4.500.000đ; phế liệu thu hồi từ công cụ này bán thu tiền mặt trị giá 500.000đ.
._ Tiền lương phải trả cho công nhân sx sp 160.000.000đ (trong đó lương nghỉ phép 10.000.000, lương chính 150.000.000đ), nhân viên phục vụ sx 40.000.000đ.
Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCP (giả sử trên lương thực tế) theo quy định tính vào chỉ phí.
4. Trích khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng sx 15.000.000đ.
Căn cứ kế hoạch: trích trước chỉ phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc PX sw 4.000.000đ và trích trước lương nghỉ phép của công nhân sx sp theo tỷ lệ 3% tiền tiền lương chính.
Dịch vụ mua ngoài phải trả người cung cấp dùng cho phân xưởng sx giá chưa thuế 12.000.000đ (trong đó sửa chữa lớn TSCP là 4.500.000đ), thuế giá trị gia tăng 10%.
Kế toán hoạt động sẵn xuất
7, Chỉ phí khác bằng tiền tạm ứng dùng cho phân xưởng sx giá chưa thuế 9.500.0008, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 500.000đ.
8. Tổng hợp tình hình xuất kho vật liệu trong tháng theo giá thực tế:
ứ Vậtliệu chớnh dựng sxsản phẩm 200.000.0003.
ứ_ Vậtliệu phụ đựng sx sản phẩm 30.000.000đ, quản lý sx 10.000.000đ.
9, Trong tháng nhập kho 1.000 sản phẩm hoàn thành, cuối tháng còn lại một số sản phẩm dở dang trị giá 4.500.000đ và phế liệu thu hồi từ quá trình sx sp nhập kho trị
giá 5.000.000đ, s
Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phân ánh tình hình trên vào sơ đồ T621, 622, 627, 154.
Tài liệu bổ sung: , :
- Cuối thắng còn một số nguyên vật liệu không dùng hết vào sản xuất sp trị giá
6.000.000đ sẽ được tiếp tục dùng cho tháng squ. :
- Cuối thắng trước còn một số vật liệu thừa, Không dùng hết vào sẵn xuất sp để tại xưởng trị giá 2.100.000đ
Bài 2.2.4
Một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, sản xuất hàng tính thuế theo phương pháp khấu trờ, có tình hình sau:
Số dự đầu tháng 01/ N của TK 154 là: 17.325.000đ.
4. Chỉ phí sản xuất phat sinh trong tháng 01/N:
(Đơn vị tính: 1000.000đ)
- TiếpSK - Qiý 5X 400 50 92,0|. 115 960 10 300 - „ 6048|”: 16,5 MA.
Cộng ` 450 | 103,5 370 300| 608 16,5
Cột (*): giá chưa thuế GTGT, thuế GTGT 5%.
2. Phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho trị giá 937.0008.
3, Kết quả sản xuất: Chỉ phí sản xuất chung cố định trên mức hao phí theo công suất bình thường không tính vào giá thành là 1.200.000đ. Phân xướng 5X sản xuất được 5.000 sản phẩm M nhập kho thành phẩm. Cuối tháng còn 200 sản phẩm dở dang được xỏc định giỏ trị là 4.917.000ọ.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phân ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoắn 621, 622, 627,154.
Phần 2: Chương 2 Bài 2.2.5
Doanh nghiệp nhà hàng- khách sạn XXX có hoạt động chính:
- _ Kinh doanh dịch vụ khách sạn: cho thuê phòng và các dịch vụ kèm theo: giặt ủi, karaoke.
- _ Kinh doanh nhà hàng. . - . Cho thuê xe du lịch các loại tờ 4 ~ 25 chỗ.
Trong Quý 1/N có các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động cung ứng các loại hình dịch vụ cho khách hàng như sau: (đơn vị tính: đồng)
1. Căn cứ Bảng thanh toán tạm ứng của tài xế đội xe du lịch thanh toán tiền xăng:
24.750.000 (trong đó thuế GTGT 2.250.000), tiền công tác phí cho tài xế: 5.000.000 (trong đó thuế GTGT: 320.000). „
2.. Tổng hợp chỉ phí mua thực phẩm và đồ dùng tại siêu thị thanh toán bằng tiền mặt:
(giá chưa thuế GTGT, thuế GTGT: 14.500.000)
~ _ Thực phẩm tươi để chế biến thức ăn tại bếp nhà hàng:
-_ Thực phẩm khô nhập kho:
- _ Đồ dùng nhà bếp đưa vào sử dụng ngay (PB 100%):
- Đồ dùng cho các phòng khách sạn (PB 100%):
3. Tổng hợp phiếu xuất kho:
-_ Thực phẩm khô để chế biến thức ăn tại nhà hàng:
-_ Hàng lưu niệm tặng cho khách lưu trú tại khách sạn
~-_ Phụ tùng sửa chữa nhỏ dàn karaoke:
- _ Xã bông, bàn chải và kem đánh răng, trà cho phòng khách sạn:
- _ Xà bông, nước xả thơm cho bộ phận giặt ủi
124.300.000 52.000.000 16.700.000
4.500.000 :
22.600.000 3.500.000
1.600.000 7.850.000 5.472.000 - _ Hàng hóa mua sẵn bia, nước ngọt, thuốc lá... cho tiệc tại nhà hàng: 14.700.000 4. Tiền điện, nước phải trả, tính cho các bộ phận: (giá chưa thuế GTGT, thuế GTGT
10%)
~_ Các phòng khách sạn: 34.000.000
- Bộ phận giặtủi: - 2.400.000
- _ Thắp sáng và chạy đàn máy karaoke: 5.600.000
- Bếp: , 3.500.000
- Nhà hàng: . 12.000.000
- Phòng ban quản lý: 4.500.000
- _ Sảnh tiếp khách đoanh nghiệp: 5.500.000 5. Trích khấu hao TSCĐ:
- Nha va thiét bi tai các phòng khách sạn: 25.000.000
Kế toắn hoạt động sẵn xuất Máy giặt, hấp quần áo của dịch vụ giặt ủi: 2.000.000 Máy giặt lớn chuyên giặt drap, .phòng KS: 2.000.000
Thiết bị tại phòng karaoke; 2.500.000
TSCD tai bép nha hang: . 4.500.000
TSCD tai nha hang: 5.000.000
TSCĐ tại các phòng ban quản lý: 6.817.000 TSCP tại sảnh tiếp khách khách san: 3.300.000
các xe dụ lịch: 15.000.000 .
Tiền lương phải trả cho người lao động trong quý:
Lương Ban giám đốc: — ˆ 12.000.000
Lương nhân viên hành chính, kế toán: 8.000.000 Lương nhân viên theo dõi đội xe: 2.000.000
Lương nhân viên tiếp tân: 4.000.000
Lương nhân viên quản lý khách sạn: 6.000.000
Lương bảo vệ công ty: 3.000.000
Lương nhân viên bốc vác hành lý cho khách thuê phòng: 1.500.000 Lương nhân viên trực phòng karaoke: 2.000.000
Lương bếp chính và phụ bếp: 6.000.000 :
Lương nhân viên phục vụ bàn nhà hàng: 3.500.000 Lương tài xế các xe du lịch: : 5.300.000 Lương nhân viên phục vụ phòng KS: 7.000.000 Lương nhân viên dịch vụ giặt úi: 1.000.000
Lương nhân viên giặt ủi drap, mền, khăn tắm trong phòng khách sạn: ' 1.500.000 lương bộ phận cơ điện của doanh nghiệp: 2.600.000
Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định (giả sử trên lương thực tế).
Lễ Doanh thu các hoạt động trong quý:
Địch vụ cho thuê phòng: 200 ngày phòng loại 1 với giá 300.000 đ/ngày/phòng;
350 ngày phòng loại 2 với giá 200.000 đ/ngày/phòng, thuế GTGT 10%.
Dịch vụ giặt ủi: 14.500.000, thuế GTGT 10%,
Dịch vụ karaoke: 20.000.000, thuế tiêu thụ đặc biệt 30%, thuế GTGT 10%
Cho thuê xe: 65.600.000, thuế GTGT 10%.
Nhà hàng: món ăn 260.000.000, phí phục vụ 13.000.000, thuế GTGT 10%.
Tất cả đã thu bằng tiền mặt.
8. Một số địch vụ còn đở đang cuối quý, đánh giá dịch vụ đở đang theo chỉ phí định mức:
15 ngày phòng loại 2 khách sạn khách còn tiếp tục ở trong quý sau. Chi phí định mức một ngày 170.000 đ/ ngày/ phòng.
80 hộ quần áo giặt ủi giặt ủi xong nhưng chưa giao cho khách. Chỉ phi định mức 1 bộ là 4.000.
Một xe du lịch còn đang cho khách thuê đã được 3 ngày. Chỉ phí định mức mỗi ngày 400.000.
Em Phần 2: Chương 2 Cho biết đầu quý tất cả dịch vụ đều không có đở dang.
9. Cuối quý, kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh quý 1/N của từng hoạt động cung cấp dịch vụ. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng loại hình dịch vụ tỷ lệ với doanh thu thuần. Thuế thu nhập DN tạm nộp quý xác định (giả sử) căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu năm N-1 là 30% và thuế suất thuế TNDN 20%.
e - Tài liệu bổ sung:
DN kinh doanh dịch vụ chịu thuế GTGT, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Yêu cầu: Tính toán. định khoắn và phân ánh tình hình trên vào sơ đồ các tài khoắn tổng hợp từ loại 5 đến loại 9 và các sổ chỉ tiết cần thiết.
Bài 2.2.6
Tại Cơ sở SX M kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; sản xuất 1 loại sản phẩm A, phòng kế toán có tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất như sau:
- Số dự đầu thỏng của TK 154: 12.000.0008; TK 152: 37.000.000đ; TK 153: 42.000.00 ọ.
- Tổng hợp tình hình nhập nguyên vật liệu và công cụ trong tháng chưa thanh toán:
(theo giá mua đã có thuế GTGT).
+ NVL mua vào với GTT:.... 140.000.
+ Công cụ và dụng cụ mua vao - GTT: 20.000.000.
- Chỉ phí SX SP A phát sinh trong tháng:
4. Tiền lương chính và phụ phải trả CNSX SPA là. 60.000.000đ, nhân viên PX là 18.000.000đ.
Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ hiện hành (giả sử trên tiền lương
thực tế). ,
Trích khẩu hao TSCĐ của PXSX SPA là 10.000.000đ.
Tiền điện phải trả cho việc SX và quản lý SX là: 7.000.000đ.
Chỉ phí khác bằng tiền mặt để phục vụ SX là: 10.000.000đ.
Báo cáo kết quả SX:
+ Phé liệu thuhồi từ SX: 1.800.000đ đã nhập kho.
+ Hoàn thành 20.000 spA: nhập kho 15.000 sp, số còn lại chuyển gửi bán ở Đại lý, còn một số SP để dang cuối kỳ được đánh giá: 10.000.000đ.
7. Báo cáo kế toán vật tư:
+ dn kho cuối tháng của NVIL theo GTT: 35.000.000đ và GCDC theo GTT:
37.000.000đ.
+ Trong tổng s6 gid tri NVL, CCDC xuất dùng: CC dùng cho quản ly SX ở PX trị giá 6.000.000đ - được phân bổ 3 tháng kể từ tháng này; 4% trên tổng số giá trị vật tư xuất trong tháng dùng cho phục vụ quản lý PX; số còn lại là giá trị vật liệu dùng trực tiếp 5X §P A
ˆ_Yêu cầu: Tính toán. định khoản và phần ánh tình hình trên vào sơ đồ TK.
N on Pw