KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU -

Một phần của tài liệu Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Trang 47 - 55)

Phần 1- Chương 6:

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU -

Bài 1.6.1

Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau:

1. Được tặng một lô hàng hóa trị giá 100.000.000đ, đã làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hàng hóa, chỉ phí nhập kho được thanh toán bằng tiền mặt 300.000đ.

2. Được Nhà Nước giao vốn bằng một tài sản cố định hữu hình có giá trị ghỉ trên biên bản là 200.000.000đ. Chỉ phí trước khi sử đụng tài sản thanh toán bằng tạm ứng là

1.000.000đ. . :

3. Nhận góp vốn liên doanh bằng một tài sản cố định hữu hình. TSCĐ này được hội đồng Hên doanh thỏa thuận định giá là 75.000.000đ. Chi phí trước khi sử dụng tài sản chưa thuế là 1.000.000đ, thuế GTGT 5% doanh nghiệp đã chỉ hộ cho đơn vị góp

vốn bằng tiền mặt. : ;

4. Theo quyết định của Nhà nước, doanh nghiệp phải điều chuyển một tài sản cố định hữu hình có nguyên giá 50.000.000đ, đã khẩu hao 15.000.000đ đang sử dụng trong phân xưởng sang cho công ty B. Căn cứ vào biên bản giao nhận doanh nghiệp đã chuyển tài sẵn cố định đi.

5. Sau khi nệp thuế thu nhập doanh nghiệp thuế suất 20%, phần giá trị còn lại của lô hàng được tặng ở nghiệp vụ (1) được kết chuyển tăng vốn góp của chủ sở hữu.

6. Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ hữu hĩnh phát hiện thiếu mật TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất có nguyên giá 65.000.000đ đã khấu hao 15.000.000đ. Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý. Sau đó nhận được quyết định xử lý cho giảm vốn 70%, bắt bồi thường 30% bằng cách trừ vào lương 20 tháng, bắt đầu từ tháng nay.

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên.

Bài 1.6.2

Tại một công ty nhà nước (có vốn tự huy động, tỷ lệ vốn đầu tư của nhà nước là 1, tự huy động 3) có các nghiệp vụ kinh tế sau (kỳ kế toán theo năm dương lịch):

1. Trong năm N doanh nghiệp quyết định tạm chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn liên kết 30 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Tạm trích lập các quỹ 25 triệu đồng cho quỹ đầu tư phát triển, 4 triệu đồng cho quỹ thưởng dành cho ban quản lý điều hành công ty, 35 triệu đồng cho quỹ khen thưởng và 16 triệu đồng cho quỹ phúc

lợi. Đến 31/12/N số dự TK 4212: 140 triệu đồng. ‘

`2. Tháng 3/N+1, sau khi tính toán doanh nghiệp xác định về phân phối lợi nhuận năm N như sau:

Phần 1: Chương 6

®©_ Lợi nhuận sau thuế cả năm N là 250 triệu đồng.

©_ Chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn liên kết 30%

Số còn lại được chia theo tỷ lệ vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động.

Trong đó phần chia theo vốn nhà nước đầu tư được bổ sung vốn góp của chủ sở hữu, phần chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:

© Lập quỹ đầu tư pháttriển 40%,

©_ Lập quỹ thưởng dành cho ban quản lý điều hành công ty: 5%

Phần còn lại lập quỹ khen thưởng và phúc lợi, trong đó quỹ khen thưởng 60%, quỹ phúc lợi 40%.

3. Cuối Quý 1/ N+1, tạm tính thuế TNDN hiện hành phải nộp cho Quý 1 là 20 triệu đồng, kết chuyển lợi nhuận sau thuế của quý 1 là 70 triệu đồng. Chi tiền mặt tạm chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn liên kết là 10 triệu đồng:

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên (kể cả đầu năm N+1) và ghí vào tài khoắn 421 (năm N+1)

Bài 1.6.3

Tại công ty A có tình hình sau:

s Số dư ngày 31/05/N của TK 421: 300.000.0003, chỉ tiết gồm:

TK 4211 (năm N-2 Số dư bên Nợ ): 20.000.000đ TK 4211 (năm ẹ-1 Số dư bờn Cú): 250.000.000đ TK 4212 (năm N số dư bên Có): 70.000.000đ

* Trong Tháng 6/N, phòng KT công ty A có tài liệu về lợi nhuận DN như sau:

1. Ngày 20/6/N tạm chia liên doanh Quý H/ N cho công ty M bằng tiền mặt là 12.000.000đ

2. Ngày 25/6/N Báo cáo quyết toán thuế năm (N-1) được duyệt, các khoản DN ké khai đều được chấp nhận. Lợi nhuận sau thuế được xử lý như sau:

{a) Bù các khoản lỗ năm trước N-2 không được trừ vào lợi nhuận trước thuế.

(b) Lợi nhuận phải chia cho bên liên doanh [công ty M) là 150.000.0008.

(€) Lợi nhuận còn lại sau khi phân phối các khoản trên, được chia:

s _ Trích quỹ đầu tư phát triển là 559%.

ứ _ Trớch quỹ khỏc thuộc vốn chủ sở hữu 20%.

e _ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là 25%, trong đó quỹ khen thưởng 50%, quỹ phúc lợi 50%.

Kế toán vốn chủ sở hữu

3. Ngày 30/6/N kết chuyển lãi Quý II/ N là 84.560.0003.

4, Tài liệu bổ sung: Theo sổ chỉ tiết năm (N-1) Lợi nhuận trên sổ KT sau thuế TNDN của công ty A: 550.000.000đ - trong năm (N-1), tạm chia liên doanh cho công ty M là 120.000.000đ, đã tạm trích các quỹ : quỹ đầu tư phát triển là 120.000.000đ, quỹ khen thưởng là 25.000.000đ, quỹ phúc lợi là 35.000.000đ.

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên.

Bài 1.6.4

Doanh nghiệp B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như sau:

1. Tổng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm nay là: 250.000.000đ Ban giám đốc quyết định :

® Tríchquÿđầutưpháttriển :80%

ứ Trớch quỹ khenthưởng : 10%

e _ Trích quỹ phúc lợi : 10%

2. Mua một TSCĐ dùng trong phân xưởng, giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế GTGT 109%, chưa thanh toán, chí phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử chưa thuế là 2.000.000đ, thuế GTGT 5% đã trả bằng tiền mặt. Biết TSCĐ được đài thọ bằng nguồn vốn ĐT XDCB.

3. Chỉ tiền mặt khen thưởng cuối năm cho CBCN đo quỹ khen thưởng đài thọ là

10.000.000đ, :

4... Chỉ tiền mặt cho nhân viên A mượn mua xe lấy từ quỹ phúc lợi là 5.000.000đ 5. Chỉ tiên mặt 1.000.000đ trợ cấp khó khăn cho nhân viên B do quỹ phúc lợi đài tho.

6. Chỉ tiền mặt mua quà tết cho gia đình một số CBNV đã nghỉ hưu do quỹ phúc lợi đài tho, giá mua chưa thuế là 1.000.000đ, thuế GTGT 109%.

Yêu cầu:

1. Tính toán, định khoản tình hình trên.

2. Xác định ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính

Bài 1.6.5

Đoanh nghiệp C tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình sau:

1. Phân phối lợi nhuận của năm trước là 200.000.000đ, Trong đó:

e __ Chia lãi cho các thành viên góp vốn bằng tiền mặt là 60%

e _ Trích quỹ đầu tư phát triển 20%

e _ Còn lại chia đều vào 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi.

Phần 1: Chương 6

1.

canine

nivecnevatontt

Mua lại một TSCĐ của công ty B chưa thanh toán theo giá thỏa thuận chưa thuế 80.000.000đ, thuế GTGT 10%. TSŒĐ được đánh giá đã hao mòn 25%, trang bị cho phân xưởng và do quỹ phúc lợi đài thọ, chỉ phí trước khi sử dụng thanh toán bằng tiền mặt là 1.000.000đ.

Giám đốc ký duyệt:

e Danh sách trợ cấp khó khăn cho CBCNV từ quỹ phúc lợi theo đề nghị:

3.000.000đ :

e _ Danh sách khen thưởng CBCNV từ quỹ khen thưởng theo đề nghị: 15.000.000đ e Đơn xin mượn tiền sửa nhà từ quỹ phúc lợi : 2.000.000đ

Sau đó đã được chí bằng tiền mặt. i

Mua một TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi do quỹ phúc lợi đài thọ giá mua chưa - thuế 70.500.000đ, thuế GTGT không được khẩu trừ 10% được thanh toán bằng :

TGNH. Chi phi lắp đặt thanh toán bằng tạm ứng nhân viên giá chưa thuế 200.000đ,

thuế GTGT109%.

Chỉ tiền mặt cho CBCNV đi nghĩ mát 5.000.000đ, trong đó thuế GTGT 120.000đ do

quỹ phúc lợi đài thọ ‘

Xuất kho hàng hoá 100 sản phẩm có giá xuất kho 25.000 đ/sp, giá bán chưa thuế 27.000 d/sp, thuế GTGT 10% để tặng cho trung tâm bảo trợ người già do quỹ phúc _ lợi đài thọ

Cuối tháng kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng lỗ 18.000.000đ.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên.

Bài 1.6.6

Công ty A kỳ kế toán theo năm dương lịch, có số dự ngày 31/12/N của các tài khoản:

TK 4111 : 120.000.0008 TK3531: 28.500.000đ TK3532: 15.000.000đ

Trong Quý 1 và Quý 2 / N+1 có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

1.

2.

Lãi sau thuế cả năm N của công ty là 1.000.000.000đ, chia lãi cho cổ đông 65%, trích quỹ đầu tư phát triển 20%, trích quỹ thưởng ban cho ban điều hành 2%, trích quỹ khen thưởng 8%, quỹ phúc lợi 5%.

Quyết định của tổng giám đốc:

a. Xây dựng tường rào bảo vệ nhà máy, theo dự toán 100.000.000đ, do nguồn vốn DT XDCB dai tho.

£

ẹế toỏn vốn chủ sở hữu

Mua sắm một số thiết bị dùng trong phân xưởng để mở rộng sản xuất, theo dự toán 200.000.0008, do nguồn vốn ĐT XDCB đài thọ.

Dùng quỹ phúc lợi xây dựng một bếp ăn cho cán bộ công nhân viên, theo dự toán 50.000.000đ.

Thưởng cho ban điều hành toàn bộ số tiền trích được.

Thưởng cho công nhân viên nửa tháng lương được tính theo kế hoạch tiền lương từ quỹ khen thưởng.

Thưởng tết cho toàn thể công nhân viên tháng lương thứ 13 được tính theo kế hoạch tiền lương (theo quy định tiền lương tháng 13 được tính theo chi phi).

Ký hợp đồng xây dựng hai công trình trên với công ty B (Hợp đồng xây dựng hàng rào trị giá chưa thuế 95.000.000đ, thuế 10%; hợp đồng xây đựng bếp ăn chưa thuế 54.000.000đ, thuế 10%. Ngay khi ký hợp đồng công ty đã chuyển TGNH 15.000.000đ ứng trước cho công ty B, trong đó ứng cho công trình hàng rào 10.000.000đ, công trình nhà ăn 5.000.000đ.

Mua ngoài một số thiết bị dùng trong phân xưởng, theo hóa đơn trị giá chưa thuế 180.000.000đ, thuế GTGT 10%. Tiền thiết bị chưa thanh toán. Chí phí vận chuyển bốc đỡ được thanh toán bằng tiền tạm ứng 5.000.000đ, trong đó thuế GTGT 200.000đ. Thiết bị đã được bàn giao cho phân xưởng đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển nguồn đài thọ cho tài sản.

Chuyển tiền mặt thanh toán tất cả các khoản tiền thưởng chó công nhân viên. ”

Nhận bàn giao công trình xây đựng bếp ăn từ công ty B theo đúng giá trị hợp đồng đã ký. Đã chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán số tiền còn lại cho bên xây dựng nhưng giữ lại 5% giá trị hợp đồng chưa thuế để bảo hành công trình. Kế toán ghi tăng tài sản và kết chuyển nguồn đài thọ.

Mua một số tài sản sau cho nhà ăn (dùng trong kỳ kế toán này):

Bàn, ghế: giá mua có thuế là 1.650.000đ, trong đó thuế GTGT 10%, chỉ phí vận chuyển 100.000đ, toàn bộ đã được thanh toán bằng tiền tạm ứng.

Một chiếc tivi: giá mua có thuế là 3.520.000đ, trong đó thuế GTGT 10% đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên.

- (Biết theo kế hoạch tiền lương tháng của công nhân trực tiếp sẵn xuất là 20.000.000đ, của quản lý phõn xuống là 6.000.000ọ, của bộ phận bỏn hang la 4.000.000d va quản lý DN là

8.000.000đ) :

Bài 1.6.7

Doanh nghiệp X có tình hình như sau:

Phần 1: Chương 6

4. Nhận vốn góp liên doanh một tài sản cố định A từ cong ty Y. TSCD A được hội đồng liên doanh đánh giá 85.000.000đ, chỉ phí vận chuyển, lắp đặt TSGĐ A doanh nghiệp chỉ hộ cho đơn vị góp vốn giá chưa thuế 1.000.000đ, thuế GTGT 5%, bằng tiền mặt.

Nhận bàn giao TSCĐ B do được tặng. Căn cứ vào quyết định cho, tặng tài sản cố định trị giá 50.000.000đ, Tài sản đã đưa vào sử dụng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo thuế suất 22%, thu nhập sau khi nộp thuế đã được bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn khác).

hở

3. Căn cứ vào biên bản kiểm kê kho và quyết định đánh giá lại một số tài sản như sau: .

ch AT - Số lực ng số

—...

Vật liệu A 1.000.kg 950 kg 30.000 đ/kg

Vật liệu B 800 lít 790 lít 14,000 d/lit | 16.000 đ/Ht - Vật liệu C 350kg 360 kg ˆ 60,000 d/kg | 55.000 d/kg 36.000 d/kg

Kế toán thực hiện điều chỉnh số liệu theo thực tế kiểm kê. Giá trị tài sản thiếu, thừa +rong định mức được ghi tăng, giảm giá vốn hàng bán. Giá trị tài sản thiếu, thừa trên định

mức chờ xử lý, Sau đó đánh giá lại tài sản theo quyết định.

4. Quyết định xử lý chênh lệch:

s Chênh lệch đánh giá lại tài sản được xử lý vào vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn khác).

e Chénh léch tai sản thiếu, thừa trên định mức (sau khi cho phép bù trừ) bắt bộ phận kho bồi thường.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản tình hình trên.

Biết: ° Thừa/thiếu trong định mức cho phép của vật liệu A là +/- 0,01%, vật liệu B là +/- 0,03%, vật liệu € là +/- 0,05%.

+ Tổng lưu chuyển của các loại vật liệu trong kỳ của vật liệu A là 50.000kg, vật liệu B là 40.000 ít, vật liệu C 1a 5.000kg.

Kế toán vốn chủ sở hữu Bài 1.6.8

Đoanh nghiệp nhà nước A có tình hình sau:

Số dư đầu ngày 31/12 /N của các tài khoản:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

khoảntàisản | 'Sốdền | ' Taikhoanngudavén | Sốtiền -

-Tiền mặt. - '50.000 |- Vay ngắn hạn - 100.000

- Hàng hóa 200.000 |- Phải trả người bán : 80.000

- NG TSCĐHH 280.000 |- Thuế phải nộp NN 5,000

-HMTSCĐHH : 30.000 - Vốn góp của chủ sở hữu 290.000

~ Lợi nhuận sau thuế chưa phân 25.000

phối

Trong ngày 31/12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:

1. Kết quả kiểm kê 31/12: Tiền mặt thiếu bắt thủ quỹ bồi thường 5.000.000đ 2... Căn cứ vào biên bản định giá được duyệt, đánh giá lại tài sản như sau:

ứ_ Hàng húa: tăng 1,5 lần. / s- Tài sản cố định: tăng 2 lần.

3. Căn cứ theo quyết định phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp:

© 80% trích vào quỹ đầu tư phát triển.

© 20% trích vào quỹ khen thưởng, phúc lợi, trong đó quỹ khen thưởng 50%, quỹ phúc lợi 50%.

Yêu cầu:

1. Tính toán, định khoắn các nghiệp vụ trên.

2. Lập Báo cáo tình hình tài chính (Bằng cân đối kế toán) sau các nghiệp vụ trên.

(Biết chênh lệch đánh giá lại tài sân được xử lý vào vốn đầu tư của chủ sở hữu (vến khác)).

Bài 1.6.9

Doanh nghiệp A sản xuất chế biến gỗ thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, được Bộ giao nhiệm vụ trồng 500 ha rừng phòng hệ, tổng chỉ phí theo dự toán là 10.000.000đ. Dự toán đã được Bộ duyệt và giao cho công ty. Có tình hình như sau: ‘ Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản liên quan hoạt động này:

Phần 1: Chương 6

TK 161: 9.500.000.0004

TK 461: 9.000.000.000d, TK 466: 700.000.000d TK 211: 1.200.000.0004, TK 214: 500.000.0004 Trong Tháng 12 có tình hình như sau :

1.

2.

Nhận 1.000.000.000đ tiền gửi ngân hàng do rút từ dự toán chỉ kinh phí sự nghiệp.

Tiền lương phải trả cho công nhân trồng rừng, bảo vệ và bảo quản rùng trong tháng là 100.000.000đ.

Mua một số phân bón, thuốc trừ sâu giá chưa thuế 200.000.000đ, thuế GTGT 5%

chưa thanh toán, được dùng thẳng cho hoạt động trồng rừng.

Chuyển tiền gửi ngân hàng trả lương cho công nhân viên và trả cho người cung cấp.

5. Chitiềnmặttrả:

- Hoá đơn tiền điện trong tháng giá chưa thuế: 20.000.000đ, thuế GTGT 10%. . - Hóa đơn tiền nước trơng tháng giá chữa thuế: 5.000.000đ, thuế GTGT 5%.

6, 7.

Hao mon tai san cố định trong tháng của hoạt động trồng rừng: 50.000.000đ.

Khi quyết toán cuối năm, toàn bộ chỉ phí trồng rừng được duyệt theo thực tế, tài sản cố định chưa sử dụng hết nộp trả lại cho Bệ, chênh lệch nguồn kinh phí còn thừa hoàn trả bằng tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu:

1.

2

Định khoản tình hình trên.

Giả sử đến cuối năm báo cáo quyết toán trồng rừng chưa được duyệt, kế toán kết chuyển các khoản mục có liên quan như thế nào?

Nế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phần 1 - Chương 7:

Một phần của tài liệu Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Trang 47 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(262 trang)