KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP

Một phần của tài liệu Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Trang 91 - 97)

Phần 2- Chương 3:

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP

Bài 2.3.1

Tại một DN xây lắp có tình hình sau; (đơn vị tính: 1000 đồng) Số dư đầu kỳ: TK 154: 1.000.000;

TK 131 (dư Có - nhận thầu công trình X): 500.000;

Chỉ phí SX phát sinh trong kỳ XD công trình X được tập hợp như sau:

-_ Chỉ phí NVL trực tiếp: 610.000 (tổng hợp từ các phiếu lãnh vật tư trong kỳ cho xây đựng, trong đó chỉ phí NVL vượt định mức là 10.000)

-__ Chỉ phí nhân công trực tiếp: 400.000 (tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp);

- Chi phí sử dụng máy thi công: 100.000

~_ Chỉ phí sản xuất chung: 105.000

Cuối tháng công trình X đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng (thanh toán theo giá trị khối lượng công việc thực hiện). Khoẩn thu do thanh lý thiết bị chuyên đùng cho công trình X giá chưa thuế là 5.000, thuế GTGT 10% thu bằng tiền mặt, Giá trị dự toán chưa thuế của công trình là X 2.500.000, thuế GTGT 10%. Bên chủ đầu tư đã thanh toán bằng chuyển khoản 1.500.000.

Yêu cầu:

1. Tính toán, định khoản tình hình trên.

2. Phân ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 154, Bài 2.3.2

Tại một đơn vị nhà thầu có tình hình sau: (đơn vị tính: đồng) ..

Trong kỳ tiếp tục thi công hai công trình: công trình A với tổng giá trị dự toán 2.300.000.000, công trình B với tổng giá trị dự toán 5.000.000.000,

Chỉ phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:

'

K

- Chỉ phớ'NVL trực tiếp - - -.ơ. 752.420.000 | 1.368.530.000 - Chỉ phí nhân công trực tiếp - - ›160,890.000 "412.560.000

- Chỉ phí sử dụng máy thì cong | `'102.770.000 | 310.880.000

- Chỉ phí sản xuất chung 98.260.000 165.820.000

Cộng 1.114.340.000 | 2.257.790.000

Phần 2: Chương 3

Tài liệu bổ sung:

Số dư đầu kỳ: TK 154 công trình A: 234.510.000, TK 154 công trình B: 502.632.000 Cả hai công trình được hai bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối kỳ bên giao thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch theo hóa đơn mà nhà thầu phát hành đối với công trình A giá chưa thuế: 920.000.000, thuế GTGT 10%, giá chưa thuế đối với công trình B: 2.000.000.000, thuế GTGT 10%.

Nam ngay sau nha thầu đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả hai công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu đối với công trình A: 200.000.000, đối với công trình B: 500.000.000

Biết rằng giá trị khối lượng xây lắp còn đở dang cuối kỳ này theo đánh giá của nhà thầu đối với công trình A: 524.570.000, đối với công trình B: 1.360.000.000

Cuối kỳ, nhà thầu tự xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phan khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình Ã: 1.100.000.000, đối với công trình B:

1.700.000.000

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên và xác định lợi nhuận gộp Kỳ này của từng công trình A, công trình B.

Bài 2.3.3

Tại một doanh nghiệp xây lắp thi công công trình A bao gồm ba hạng mục tuần tự A1, A2, A3 được thanh toán theo khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thực tế theo từng hạng mục công trình, có thực hiện việc giao khoán nội bộ khối lượng xây lắp cho một số tổ đội thi công không tổ chức kế toán riêng.

Số dư đầu tháng TK 154 công trình A: 423.620.000

Tinh hình phát sinh trong tháng tập hợp được như sau (đơn vị tính đồng):

IH/ Tình hình lương và các khoản trích theo lương: 5.

1 Tình hình vật liệu và công cụ.

1.

2.

Xuất kho VLXD thi công công trình A: 124.521.000

Mua chịu VLXD của công ty K chuyển thẳng đến công trường để thi công công trình A: 118.667.000, thuế GTGT 10%

._ Xuất kho VI sử dụng luân chuyển trong 20 tháng trị giá 60.000.000, phân bổ lần đầu trong tháng này, phục vụ thi công công trình A.

Xuất kho dụng cụ bảo hộ lao động trang bị một năm hai lần, cho công nhân thi công công trình A 12.000.000, cho nhân viên kỹ thuật phục vụ thí công công trình A 6.000.000

Xuất kho nhiên liệu dùng cho đội máy thi công 20.000.000.

1. Tiền hương phải trả công nhân viên xây lắp:

Lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình A_ 62.410.000

Kế toán hoạt động xây lắp

e - Lương phải trả cho công nhân phục vụ thi công công trình A 11.930.000

ô _ Lương phải trả cho nhõn viờn quản lý và phục vụ cụng trường A 10.520.000

e Lương phải trả cho công nhân điều khiển xe máy thi công 5.870.000 và phục vụ xe máy thi công 2.110.000

2. Trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ trên lương phải trả theo quy định

Tinh hình khẩu hao TSCĐ:

4. Khấu hao TSCP thuộc đội máy thi công 6.820.000

=: 2. Khấu hao TSCD phục vụ công trường A 4.730.000

ˆ_ TW/ Tình hình chỉ phí khác

4. Dịch vụ mua ngoài phải trả chưa thuế phục vụ công trường A 13.680.000, phục , vụ xe máy thi công 4.140.000, thuế GTGT 10%.

2. Thuê 6 ca máy hoạt động thi công cho công trình A, đơn giá thuê chưa thuế 1.200.000/ca máy, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho công ty M

3. Chỉ phí bằng tiên mặt phục vụ công trường A chưa thuế 18.250.000, phục vu xe máy thi công chưa thuế 3.940.000, thuế GTGT 10%.

4. Chí tiền mặt 100.000.000 tạm ứng giao khoán nội bộ 1 phần việc thi công hạng mục A1 cho đội thi công số 1: Cuối tháng, đội thi công số 1 thanh toán tạm ứng khối lượng giao khoán nội bộ (có kèm hoá đơn chứng từ cần thiết) như sau:

s _ Mua VLXD chuyển thẳng đến công trường thi công giá chưa thuế 80.000.000, thuế

GTGT 10%. |

s _ Thanh toán lương khoán công việc cho công nhân xây lắp thuộc đội 11.980.000 ứ Doanh nghiệp đó thu tiền mặt phần tạm ứng thừa.

V/ Báo cáo tình hình đội máy thi công

Trong tháng đội máy thi công đã thực hiện được 40 ca phục vụ thi công công trình A.

VI/ Báo cáo tình hình công trường

1. VLthừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng trước trị giá 19.920.000

2. Vật liệu thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng này trị giá 104.720.000

3. Trong tháng doanh nghiệp đã thi công hoàn thành bàn giao hạng mục A1 thuộc công trình A cho đơn vị giao thầu công ty 7, giá trị dự toán chưa thuế hạng mục công trình A1 theo hợp đồng 1.260.000.000, thuế GTGT 10%. Công ty Z chuyển khoản thanh toán ngay cho doanh nghiệp 50% số còn nợ sau khí trừ đi khoản đã ứng trước 100.000.000 theo điều khoản ngay sau khi ký hợp đồng. Giá trị khối lượng xây lắp dở dang của hạng mục A2 cuối tháng xác định được 52.670.000.

4. Cuối tháng công ty Z đã chuyến khoản thanh toán hết phần còn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời thưởng cho đoanh nghiệp do thi công vượt tiến độ là 2% giá trị

Phần 2: Chương 3

dự toán hạng mục công trình A1. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Các của ngân hàng và ghi nhận tiền thưởng.

Yờu cầu: ơ

1. Tính toán, định khoắn tình hình trên.

2. Phân ánh tình hình tình hình trên vào sơ đồ TK 141, 621, 622, 623, 627, 154, 632, 511) 3. Tính lợi nhuận gộp.

Bài 2.3.4

Tại một nhà thầu có tình hình sau: (Don vị tính: 1.000 đồng) Số dư đầu kỳ TK.352 : 200.000, chỉ tiết:

- Dự phòng bảo hành công trình Á: 80.000 - Dự phòng bảo hành công trình B : 120.000 Trong kỳ phát sinh:

1. Tập hợp Chỉ phí sửa chữa bảo hành các công trình phát sinh thực tế: 7

Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 47.000 68.000

Chỉ phí nhân công trực tiếp 15.000 20.000.

Chi phí sử dụng máy thi công 12.000 15.000

Chỉ phí sản xuất chung . 8.000 _ 12.000

Cộng 82.000 115.000

2. Cuối kỳ kết thúc thời gian bảo hành hai công trình trên theo hợp đồng, đã xử lý dự phòng bảo hành SP xây lắp theo quy định.

Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên.

Bài 2.3.5

Tai một nhà thầu xây dựng trong năm N có thực hiện 3 hợp đồng xây dựng

1, Hop đồng xây dựng với công ty X thanh toán theo tiến độ kế hoạch, cụ thể là đến cuối năm ẹ, nếu nhà thầu hoàn thành được phần múng sẽ được X thanh toỏn 30%

giá trị hợp đồng. Giá trị chưa thuế toàn bộ hợp đồng là 1 tỷ đồng. Đến cuối năm N, hợp đồng với công ty X: nhà thầu không chỉ hoàn thành phần móng mà còn làm xong một số hạng mục khác theo ước tính của nhà thầu là 40% giá trị công trình.

2. Hợp đồng xây dựng cho công ty Y, thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Giá trị chưa thuế toàn bộ công trình là 400 triệu đồng. Đến tháng 2/N+1 theo thoả thuận Y

Kế toán hoạt động xây lắp

thanh toán đợt 1 khi nhà thầu hoàn thành 20% giá trị công trình. Cuối năm N, nhà thầu chỉ hoàn thành 15% giá trị công trình.

3. Hợp đồng thi công cho công ty Z thanh toán theo giá trị khối lượng công việc thực hiện. Cuối năm N, giá trị công trình được nghiệm thu và có giá trị chưa thuế quyết toán là 300 triệu đồng.

yêu cầu: Nhà thầu lập hoá đơn và ghỉ nhận doanh thu theo kế toán trên tài khoản 511 như thế nào với từng hợp đồng nhận thầu như trên. Cho biết Doanh thu tính thuế năm N là bao nhiêu theo từng hợp đồng? ,

Bai 2.3.6

Doanh nghiệp xây lắp A có kỳ kế toán là năm, ký hợp đồng nhận thầu xây dựng nhà văn phòng cho công ty M với giá nhận thầu chưa thuế 5.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình dự kiến 3 năm. Công ty M thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

- Năm 1: thanh toán 309% giá trị hợp đồng bằng TGNH.

- Năm 2: thanh toán 40% giá trị hợp đồng bằng TGNH.

- Năm 3:. công trình hoàn thành toàn bộ và bàn giao thanh toán 25% bằng TGNH, don vị chủ đầu tư giữ lại 59% để đảm bảo bảo hành.

Doanh nghiệp đã xác định giá thành dự toán công trình: 4.200.000.0003.

Toàn bộ công trình chia làm ba giai đoạn thực hiện: giai đoạn 1: 40% công trình; giai đoạn 2: 35% công trình; giai đoạn 3: 25% công trình.

Tập hợp chỉ phí sx thực tế phát sinh (Đơn vị tính: triệu đồng):

_ | WTT | CN SDMTC | CPSXC | Co

Ném1 |. i200 | 300 150 | 100. "| 1750

Năm 2| ˆ'700.- | 400 7|: 120. ` | 150. | 1370

Năm3 | 600. |” 350 50 130..:|. 1130

Phòng kỹ thuật đánh giá mức độ khối lượng thực hiện - Năm1: giai đoạn 1 gần hoàn thành.

-Năm2: — giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đã hoàn thành, giai đọan 3 dé dang mức độ thực hiện 5%.

- Năm 3: công trình hoàn thành toàn bộ và được nghiệm thu bàn giao cho công ty M.

Bên chủ đầu tư thanh toán theo đúng tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.

Yêu cầu:

1: Tính toán, định khoản liên quan doanh thu, chỉ phí từng năm.

2. Tinh loi nhuận gộp từ hợp đồng xây dựng trên trong từng năm.

Biết rằng: Doanh nghiệp đánh giá sẵn phẩm dé dang theo mức độ hoàn thành và chỉ phí dự toán (riêng năm 1 đánh giá theo chỉ phí thực tô).

kaa Phan 2: Chwong 3 Bai 2.3.7

Một công ty xây lắp có tổ chức đội máy thi công và có tập hợp chỉ phí đội máy thi công riêng, Trong tháng bộ phận xây lắp phụ đã tiến hành xây dựng một công trình che máy để thi công nhiều hạng mục công trình, với các chỉ phí phát sinh như sau:

1. Xuất kho VLXD giá thực tế: 15.000.000đ

2. Tiền lương phải trả cho CNXL phụ 3.000.0008; trích các khoản kèm theo lương theo quy định.

3. Chỉ phí khác bằng tiền mặt 5.500.000đ (trong đó thuế GTGT 10%).

4. Công trình tạm đã hoàn thành trong tháng và đưa vào sử dụng ngay. Dự kiến sử dụng công trình tạm trong 15 tháng, dự kiến thời gian thi công các hạng mục công trình chính 12 tháng, dự kiến phế liệu thu hồi 210.000đ, kế toán bắt đầu phân bổ giá trị công trình tạm từ tháng này.

Yêu cầu: Tính toán, định khoân tình hình trên.

Bài 2.3.8. ơ—. ". Os

Năm N, DN đầu tư, xây dựng 1 chung cư cao cấp để bán (bàn giao cho khách hàng theo tiến độ). Tổng dự toán chỉ phí đầu tư là 1.200 tỷ đồng; tổng diện tích bất động sản.(BĐS) được xây dựng là 80.000 m2, Định mức chỉ phí cho 1m2 trên tổng dự toán là 15 triệu đồng/m2.

Nam N+1, 40% diện tích BĐS (tương ứng 32.000m2) đã hoàn thành và được bán cho khách hàng, doanh nghiệp đã thu tiền bằng chuyển khoản với giá bán chưa thuế 700 tỷ đồng, thuế GTGT 10%.

Chi phí thực tế phát sinh (đã tập hợp chứng từ đầy đủ) theo khối lượng đã được nghiệm thu của phần diện tích BĐS đã bán bao gồm:

- - Vật tư thiết bị mua ngoài đã thanh toán bằng chuyển khoản chưa thuế 200 tỷ đồng, thuế GTGT 10%.

- _ Chỉ phí xây lắp phải trả đơn vị nhận thầu chưa thuế 120 tý đồng, thuế GTGT 10%

- Chi phí khác 82 tỷ đồng (bao gồm thuế GTGT 2 tỷ đồng), thanh toán bằng tạm

ứng. `

Kế toán trích trước phần chi phí thực tế liên quan khối lượng đã nghiệm thu nhưng chưa tập hợp chứng từ đầy đủ (theo số chênh lệch giữa định mức và chỉ phí thực tế đã tập hợp chứng từ đầy đủ) để tạm tính giá vốn của năm N+1

Yêu cầu:

1/Tính toán, định khoản tình hình trên.

2/ Tính lãi gôp của hoạt động trên trong năm N+1

Kế toán hoạt động đầu tư XDGB

Phần 2 - Chương 4:

Một phần của tài liệu Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Trang 91 - 97)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(262 trang)