_2. Phản ánh tình hình trên vào các chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính .(Bắng cân đối kế toán), cột “Số cuốt năm”
Bài 2.8.4
Công ty cổ phần Vu Nam thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kỳ kế toán Ì năm, có hoạt động trong năm như sau:
Số dự đầu năm N của các TK:
TK 419: 900.000.000đ (chi tiết 60.000 cổ phiếu) TK 421 SD Gó : 800.000.000đ
TK 353 : 280.000.000đ
TK 4111: 8.000.000.000đ (chỉ tiết 800.000 cổ phiếu (cp) phổ thông mệnh giá 10.000 ọ/cp).
TK 4112 SD Có: 700.000.000đ
Các TK khác có số dư hợp lý.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm N
1. Ngày 10/02/N Công ty tái phát hành cổ phiếu quỹ chia lãi cho cổ đông theo cơ chế:
cứ cổ đụng sở hữu 20 cp thỡ chia cổ tức 1 cp quỹ theo giỏ phỏt hành là 17.000 ọ/cp.
Phần 2: Chương 8
2. Ngày 15/04/N Công ty mua lại 50.000 cp với giá mua 20.000 đ/cp đã trả bằng TGNH.
3. Ngày 20/05/N Ban lại cổ phiếu quỹ số lượng 20.000 cp với giá bán thực tế là 22.000 đ/cp, chỉ phí trả công ty chứng khoán tính 0,4% trên tổng trị giá chứng khoán giao dịch. Tất cả thanh toán bằng TGNH. `
4. Ngày 10/10/N Cụng ty mua lại 20.000 cp với giỏ mua 25.000 ọ/cp đó trả bằng
TGNH. .
5. Ngày 25/12/N Trích từ lợi nhuận lập quỹ thưởng ban điều hành công ty
15.000.000đ :
6. Ngày 28/12/N Chỉ thưởng cho ban giám đốc 8.000.000đ và 2.000.000đ thưởng cho các cá nhân bên ngoài đã quan hệ kinh doanh tốt với công ty. Tất cả chỉ bằng TM.
7. Cuối năm, kế toán xác định lãi sau thuế của công ty là 1.000.000.0004. „
Yờu cầu: : , : ơ
1. Định khoản tình hình trên.
2... Hãy tính chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu.
Bài2.8.5
Công ty Hoàng Hà được thành lập ngày 2/1/N và đăng ký phát hành cổ phiếu như sau:
150.000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức 18%, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, 450.000 cổ phiếu phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Trong năm hoạt động đầu tiên, công ty Hoàng Hà có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
Ngày 2/1 Phát hành 150.000 cổ phiếu phổ thông theo giá 36.000 đồng/cổ phiếu đã thu bằng TGNH.
Ngày 1/6 Mua lại 30.000 cổ phiếu đã phát hành với giá mua
22.000 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt.
Ngày 1/9 Mua lại 20.000 cổ phiếu đã phát hành theo giá 18.000 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt,
Ngày1/10 Tái phát hành 16.000 cổ phiếu quỹ với giá 15.000 . đồng/ cổ phiếu đã thu bằng TGNH ;
Ngay 1/12 Hội đồng quản trị thông báo chia cổ tức 18.000.000đ cho cổ đông bằng cách tái phát hành 1.000 cổ phiếu quỹ.
Yêu cầu:
1, Tính toán, định khoản tình hình trên.
2. Hãy xác định số cổ phiếu bình quân lưu hành trong năm dùng để tính lãi cơ bắn trên cổ phiếu.
Kế toán công ty cổ phần
Bài 2.8.6
Công ty cổ phần ABC kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (đơn vị tính: đồng).
Số dư đầu năm TK 4411: 20tỷ (2 triệu CP); TK 419: 6.250.000.000 (500.000 GP).
Trong năm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
Ngày 05/2: công ty cổ phần ABC mua 50.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành và hủy bỏ ngay tại ngày mua lại 20.000 cổ phiếu, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, mệnh giá 10.000/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vụ môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị giao dịch) bằng tiền mặt,
Ngày 10/5: công ty cổ phần ABC hủy bỏ 50.000 cổ phiếu quỹ.
Ngày 20/7: công ty cổ phần ABG mua 70.000 cổ phiếu do Công ty ABC phát hành, giá thanh toán 12.700/cổ phiếu, mệnh giá 10.000/cổ phiếu, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Thanh toán phí dịch vự môi giới mua cổ phiếu (0,25% giá trị
giao dich) bằng tiền mặt. .
Ngày 30/9: công ty ABC tạm phân phối cổ tức cho các cổ đông bằng 100.000 cổ phiếu quỹ, giá phát hành 12.800/cổ phiếu.
Ýêu cầu:
- ` Tính toán, định khoản tình hình trên,
~_ Hãy xác định số cổ phiếu đang lưu hành cuối năm Bài 2.8.7
Công ty cổ phần B có kỳ kế toán là năm.
-__ Ngày 1/1/N phát hành 1.000.000 trái phiếu chuyển đổi bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh. Thông tin về trái phiếu: mệnh giá 10.000đ, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, phát hành bằng mệnh giá, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng, kỳ hạn 3 năm, trả lãi mỗi năm 1 lần vào thời điểm cuối năm. Lãi suất của trái phiếu tương tự - không được chuyển đổi là 12%/năm. Tại thời điểm đáo hạn 10 trái phiếu được chuyển đổi thành 3 cổ phiếu. Chỉ phí nhát hành (không phân bố dần) chi bằng tiền mặt 0,5% giá phát hành.
~ Cuối năm N va N+1:
+ Xác đính chỉ phí tài chính ghi nhận từng năm, lãi vay phải trả theo lãi suất danh nghĩa và giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi từng năm.
+ Công ty đã chuyển khoản trả lãi vay năm N va N+1.
- Cuối năm N+2:
+ Xác định chỉ phí tài chính ghi nhận trong năm, lãi vay phải trả theo lãi suất danh nghĩa và giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiến chuyển đổi trong năm.
Phần 2: Chương 8
+ Kế toán chuyển khoản trả lãi trái phiếu năm cuối và ghi giảm nợ gốc của trái phiếu chyển đổi trong 2 trường hợp:
e Trường hợp 1: người nắm giữ trái phiếu không thực biện quyền chuyển đối. Công ty đã chuyển khoản trả nợ gốc trái phiếu.
ứ _ Trường hợp 2: người nắm giữ trỏi phiếu thực hiện quyền chuyển đổi trỏi phiếu thành cổ phiếu.
Yờu cầu: Tớnh toỏn, định khoắn tỡnh hỡnh trờn trong năm ẹ, N+ĩ, N+2 Bài 2.8.8
Công ty B có 914.000 cổ phiếu thường và 10.000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức 18%/năm, mệnh giỏ 10.000 ọ/cổ phiếu, đang lưu hành vào ngày 01/01/N.
Trong nam N có các nghiệp vụ phát sinh lên quan đến cổ phiếu thường như sau:
~ Ngày 20/02... Mua lại 36.000.cổ phiếu thường mà công ty đã phát hành.
-Ngay 28/10 Bán toàn bộ số cổ phiếu mà công ty đã mua lại ngày 20/02.
- Ngày 25/11... Phát hành thêm 120.000 cổ phiếu thường.
-Ngay 31/12 Lợi nhuận kế toán sau thuế năm N là 2.700 triệu đồng.
Trong năm N+1 có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến cổ phiếu thường như sau:
-Ngay 20/01 Thông báo việc phát hành một cổ phiếu cũ thành hai cổ phiếu mới.
- Ngày 31/12 Lợi nhuận kế toán sau thuế năm N +1 là 2.800 triệu đồng.
Yêu cầu: ,
1. Xác định lãi cơ bản trên cổ phiếu (EFS cơ bản) năm N.
2. Xác định lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS cơ bắn) năm N +1.
3. Chỉ tiêu Lãi cơ bắn trên cổ phiếu (EPS co bản) năm N sẽ được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động so sánh năm N+1 như thế nào?
Bài 2.8.9
Tại công ty A có 1.000.000 cổ phiếu thường, mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu, đang lưu hành vào ngày 01/01/N. Trong năm N có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến cổ phiếu thường như sau:
- Ngày 01/1 công ty phát hành 100.000 trái phiếu cứ 10 trái phiếu chuyển đổi thành 5 cổ ố phiếu.
- Ngày 01/03 Mua lại 40.000 cổ phiếu thường mà công ty đã phát hành.
- Ngày 01/11 Phát hành thêm 100.000 cổ phiếu thường.
- Ngày 31/12 Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông năm N là 2.800 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS suy giảm) năm N.
Biết rằng: lãi liên quan đến trái phiếu chuyển đổi trong năm N là 30.000.000đ. Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%. .
Phần 2: Bài tập tổng hợp
Phần n2 2
BAI TAP TONG HOP
Bài TH 2.1
Công ty K tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán là năm. Trong năm N có tình hình sau:
1.
2.
3.
4.
Đầu năm, phát hành trái phiếu thường để tăng vốn xây đựng mới phân xưởng sản xuất (đủ điều kiện vốn hóa), kỳ hạn 5 năm, tổng mệnh giá 1.000.000.000đ, giá phát hành bằng mệnh giá, trả lãi trước toàn bộ (lãi suất 12% /năm). Sau khi trừ lãi trả trước, công ty đã thu đủ bằng tiền gửi ngân hàng. Chỉ phí phát hành (không phân bổ dần) 1.400.000đ đã chỉ bằng tiền tạm ứng.
Đầu năm, thuê tài chính của công ty P một căn nhà để cho công ty Q thuê hoạt động, thời gian đi thuê tài chính 5 năm (kết thúc hợp đồng hoàn trả), tiền thuê trả vào đầu mỗi năm là 2.000 USD. Lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 10% số dư nợ gốc còn lại. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 8.500 USD, Công ty K đã xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 8.340 USD. Công ty đã nhận tài sản thuê và bàn giao tài sản cho đơn vị thuê hoạt động, đồng thời chuyển khoản thanh toán tiền thuê năm đầu tiên, TGGDTT là 22.500 VND/USD, TG xuất ngoại tệ
22.400 VND/USD. ,
Kết thúc hợp đồng cho thuê một căn nhà có NG 1.200.000.0004, khấu hao căn nhà tính đến thời điểm này là 400.000.000đ. Công ty chuyển TGNH trả lại tiền ký quỹ đài hạn (đã nhận 100.000.000đ) sau khi trừ tiền cho thuê kỳ cuối (năm nay) giá chưa thuế 26.000.000đ, thuế GTGT 10%. Toàn bộ căn nhà trên công ty quyết định bán cho công ty H giá chưa thuế 856.000.0008 (trong đó giá trị căn nhà chịu thuế là 600.000.000đ, thuế GTGT 10%). Thủ tục bán nhà hoàn tất, đã nhận tiền công ty H tra bang TGNH.
Cuối năm:
Phân bổ lãi trái phiếu năm đầu tiên theo phương pháp đường thẳng (nghiệp vụ 1).
Tính khấu hao căn nhà (nghiệp vụ 2).
Yêu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên.
Phần 2: Bài tập tổng hợp Bài TH 2.2
Công ty T tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính tỷ giá ngoại tệ xuất theo phương pháp bình quân gia quyền,
Số dư đầu năm N một số tài khoản sau (đơn vi tinh: đồng)
TK 1122: 272.400.000 (12.000 USD); TK 2412 (căn hộ A): 960.000.000; TK 131: 0; TK341: 0 Trong năm N có tình hình sau:
1.
*®
Chuyển khoản 10.000 USD ứng trước cho nhà cung cấp thiết bị lắp đặt cho căn hộ
A. TGGDTT la: 22.800 VND/USD.
Vay dai han ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gửi NH 10.000 USD. TGGDTT là:
22.700 VND/USD.
Xuất khẩu trực tiếp một lô hàng trị giá 15.000 USD chưa thu tiền (thời hạn thanh toán 1 tháng), giá xuất kho 150.000.000. Công ty đã chuyển TGNH (VND) nộp thuế
_ xuất khẩu 5%. TGGDTT 22.850 VND/USP..
Nhập khẩu thiết bị lắp đặt căn hộ A bàn giao đưa ngay vào công trình, giá theo hóa đơn 20.000 USD. Công ty đã chuyển TGNH (VND) nộp thuế nhập khẩu 5% giá mua và thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Trong ngày đã chuyển TGNH (USD) thanh toán hết
nợ cho nhà cung cấp. TGGDTT: 22.750 VND/USD. ,
Sau khi lắp đặt xong, căn hộ hoàn thành, bàn giao đưa vào triển khai mục đích cho thuê. Căn cứ vào quyết toán được duyệt, xác định các khoản chỉ phí vượt mức bình thường là 20.000:000. Căn hộ do nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tài trợ.
Đầu năm, ký hợp đồng thuê tài chính một thiết bị văn phòng, thời gian thuê 5 năm, tiền thuê phải trả cuối mỗi năm 60.000.000; ước tính giá trị còn lại đảm bảo thanh toán 5.000.000, lãi suất thuê năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 10% số đư nợ gốc còn lại. Giá trị hợp lý tài sản thuê 240.000.000. Công ty T đã xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 230.500.000. Công ty đã nhận tài sản thuê và đưa vào sử dụng, chi phí vận chuyển, lắp đặt chi bằng tiền tạm ứng
2.000.000.
Cuối năm:
Đánh giá lại số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ và xử lý theo quy định biện hành,
biết TGGDTT ngày 31/12/N là: TG mua 22.900 VND/USD, TG bán 22.920 VND/USD.
Chuyển khoản thanh toán tiền thuê năm đầu tiên.
Tính khẩu hao tài sản thuê.
"âu cầu: Tỉnh toán, định Kpedn tình hình trên.
Phần 2: Bài tập tổng hợp `...”
Bài TH 2.3
Tại một công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trơng tháng có tình hình sau:
1,
3.
Nhập khẩu thiết bị (đạng rời) giá 40.000 EUR (tỷ giá thực tế 24.100 VND/EUR)
thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa nộp. Công ty thanh toán ngay cho người bán thiết bị bằng 10.000 EUR tiền ký quỹ và 30.000 EUR vay đài hạn, biết tỷ giá lúc ký quỹ là 24.000 VND/EUR. Thiết bị được chuyển về phân xưởng của công ty và
thuê nhà thầu để lắp đặt.
Công ty thế chấp giấy chứng nhận sở hữu nhà cho một khoản di vay dai han Ngan hang A. Khoan vay dai han nay ding cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Lãi suất 1% /tháng, lãi vay trả sau. Căn nhà có nguyên giá 2 tỷ đồng (trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 800 triệu đồng), giá trị hao mòn lũy kế là 200 triệu đồng.
Công ty đã nhận được số tiền vay bằng tiền gửi ngân hàng 700 triệu đồng.
Đáo hạn trái phiếu thường công ty đã phát hành 5 năm trước có giá bán phụ trội 104 triệu đồng, mệnh giá 100 triệu đồng. Công ty chỉ tiền mặt trả gốc và lãi kỳ cuối, biết phương thức trả lãi định kỳ sau mỗi năm, lãi suất trái phiếu 10%/năm, công ty đã tính trước lãi trái phiếu của kỳ cuối và phân bổ hết phụ trội trái phiếu.
Công ty bán 1 cửa hàng đang cho công ty X thuê (Hợp đồng thuê 2 năm) cho chính công tự X, cửa hàng có nguyên giá 12 tỷ đồng, đã trích khấu hao lũy kế 3 tý đồng, giá bán chưa thuế 14 tỷ đồng, thuế GTGT 10%, đã thu đủ bằng chuyển khoản sau khi trừ tiền đã nhận ký quỹ là 180 triệu đồng.
Cuối tháng nhà thầu bàn giao thiết bị đã lắp đặt, công ty đã chuyển khoản trả phí lắp đặt chưa thuế 20 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Thiết bị được đưa vào sử dụng ở phân xưởng đầu tháng sau, tài sản này ngoài phần tài trợ bằng tiền vay, phần còn lại là vốn kinh doanh.
Yêu cầu: Tính toắn, định khoắn tình hình trên.
Bai TH 2.4
Công ty cổ phần Minh Châu thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ kế toán Quý 4 năm N có tài liệu sau: :
1. Ngay 01/10/N: phat hanh 500 trái phiếu thường (dùng cho hoạt động XDGB ~ tòa nhà A, mục đích cho thuê, chỉ phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa), có mệnh giá 2.000.000 đ/trái phiếu, thời hạn 5 năm, lãi suất 14% / năm, trả lãi định kỳ sau mỗi năm, với giá phát hành 1.950.000 đ/trái phiếu, đã thu toàn bộ tiền bán trái phiếu bằng tiền gửi ngân hàng. Chỉ phí phát hành (không phân bổ dần) thanh toán bằng tiền tạm ứng 3.150.000đ (gồm thuế GTGT 5%). ‘
128
5.
®
Phần 2: Bài tập tổng hợp
Ngày 15/10/N: nhập khẩu trực tiếp vật liệu với tổng giá trị nhập khẩu 5.000 USD, chưa trả tiền. Thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản. Vật liệu nhập khẩu được đưa ngay vào xây dựng tòa nhà A, với chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt 1.650.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). TGGDTT: 22.110 VND/USD.
Ngày 01/11/N, ký hợp đồng thuê hoạt động 1 máy động cơ để phục vụ thi công công trình tòa nhà A. Trị giá tài sản thuê theo hợp đồng 100.000.0008, thời gian thuê 6 tháng. Doanh nghiệp đã nhận tài sản thuê và đưa ngay vào sử dụng, sau đó chuyển khoản 13.200.000đ thanh toán toàn bộ tiền thuê 6 tháng, bao gồm thuế GTGT 10%.
Ngày 15/11/N, chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền mua vật liệu ngày 15/10,
biết TGGDTT 22.000 VND/USD, tỷ giá xuất ngoại tệ 21.800 VND/USD.
Ngày 20/11/N, do thay đổi địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp quyết định triển khai bán một tòa nhà văn phòng có nguyên giá 1.500.000.000đ, hao mòn lũy kế đến thời điểm này 450:000:000đ: Tổng hợp chỉ phí sửa chữa, tân trang trước khi bán như sau:
nguyên vật liệu xuất dùng 10.000.000đ, lương nhân công phải trả 5.000.000đ, chỉ phí
khác bằng tiền mặt 3.000.000đ :
Bên cạnh đó doanh nghiệp chỉ tiền mặt thanh toán chỉ phí quảng cáo trên báo đài 11.000.000đ, bao gồm thuế GTGT 10%...
Ngày 15/12/N: Bán tòa nhà văn phòng trên với giá chưa thuế 1.380.000.000đ, thuế GTGT 10%, nhận được giấy báo có.
Ngày 31/12/N, Kế toán:
Xử lý chỉ phí đi vay (tính trước lãi và phân bổ chiết khấu) đối với trái phiếu phát hành ngày 01/10/N.
Phân bổ tiền thuê máy động cơ ngày 01/11/N vào chỉ phí trong kỳ.
"êu cầu: Tính toán, định khoắn tình hình trên.
lài TH 2.5
ông ty cổ phần ABC tính thuế GTGT theo phượng pháp khấu trừ, có kỳ hạch toán là năm,
‘rong nam N có tài liệu sau:
ố dư đầu năm:
K 4111: 10.000.000.000đ, số lượng cổ phiếu phát hành 1.000.000 cp phổ thông, mệnh giá
10.000 đ/œ.
Phần 2: Bài tập tổng hợp
TK 4112 (Dư Có): 5.000.000.000đ
TK 419 : 4.000.000.0008, số lượng 200.000cp Tình hình phát sinh trong năm như sau :
1, Đầu tháng 4, Công ty chia lãi bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông theo cơ chế: cứ cổ đông sở hữu 4 cổ phiếu (cp) thì chia lãi 1 cp quỹ theo giá phát hành bằng mệnh giá.
Thời điểm chốt danh sách chia lãi tính theo số cổ phiếu đang lưu hành ở đầu kỳ này. Mọi việc đã hoàn tất.
2. Chấm đứt trước thời hạn hợp đồng cho thuê hoạt động hai căn nhà (bất động sản đầu từ) để chuyển sang bán.
a. Chỉ tiền mặt 50.000.000đ để:
- Hoàn lại khoản đã nhận ký cược cách đây 18 tháng của Bên thuê 30.000.000đ.
-_ Bồi thường do đơn phương chấm đứt trước hạn hợp đồng 20.000.000đ b. Căn nhà thứ nhất có nguyên giá 3.000.000.000đ, giá trị hao mòn lũy kế
800.000.000d, DN chuyển nhượng ngay với giá bán chưa thuế GTGT 2.500.000.000đ, thuế GTGT 10% tính trên giá trị nhà xây dựng, cho biết phần giá trị đất theo khung giá Nhà nước quy định là 1.000.000.000đ, khách hàng thanh toán đủ ngay bằng chuyển khoản (đã nhận Giấy báo NH).
ce. Cin nhà còn lại có nguyên giá 1.200.000.000đ, giá trị hao mòn lũy kế 400.000.000đ, DN quyết định sửa chữa trước khi chuyển nhượng. Sau hai tháng, việc sửa chữa hoàn tất, chỉ phí phải trả cho Bên nhận thầu sửa chữa 66.000.000đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000đ). DN bán được với giá chưa thuế GTGT 1.400.000.000đ, thuế GTGT 10% (cho biết phần giá trị đất theo khung giá Nhà nước quy định là 700.000.000đ) ~ đã thu tiền mặt.
3. Đầu tháng 7, Phát hành 1.000 trái phiểu thường để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh, có mệnh giá 1.000.000 đ/trái phiếu, thời hạn 2 năm, lãi suất 12%/ năm, trả lãi sau khi đáo hạn, giá phát hành 980.000 đ/trái phiếu thu tiền mặt. Chỉ phí phát hành trái phiếu 0,05% giá phát hành thanh toán bằng chuyển khoản.
4. Đầu tháng 10, công ty phát hành cổ phiếu phổ thông tăng vốn với số lượng 2.000.000 cp, mệnh giá 10.000 đ/cp. Cơ chế bán cho cổ đông hiện hữu là 2 cổ phiểu đang lưu hành thì được mua 1 cổ phiếu mới theo mệnh giá, số cổ phiếu còn lại bán ra thị trường chứng khoỏn theo giỏ 30.000 ọ/cp, tất cả đó thu bằng TGNH. Cụng ty chỉ 30.000.000đ bằng TGNH trả phí phát hành chứng khoán.